Kính gửi: Ủy ban nhân
dân các phường xã, đặc khu.
Căn cứ
văn bản hợp nhất số 07/2026/VBHN-TT-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu
giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục;
Thực
hiện Kế hoạch số 9649/KH-SGDĐT ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo Kế hoạch triển khai nhiệm vụ Giáo dục Mầm non Thành phố Hồ Chí Minh năm học
2026 – 2027;
Căn cứ
công văn số 3637/SGDĐT-GDMN ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo
về việc rà soát nội dung trọng tâm trong công tác quản lý cơ sở Giáo dục Mầm
non;
Theo
quy định tại khoản 6, Điều 14, Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp
mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục ban hành
theo văn bản hợp nhất số 07/2026/VBHN-TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Tổng
số trẻ em trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập không quá 70 trẻ em”.
Qua rà
soát dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục, tính đến ngày 13 tháng
10 năm 2026, Sở Giáo dục và Đào tạo ghi nhận tình hình hoạt động của các cơ sở
giáo dục mầm non độc lập trên địa bàn Thành phố thành phố như sau:
1. Cơ sở giáo dục mầm non độc lập có quy mô vượt mức quy định
(tại thời điểm ngày 20 tháng 3 năm 2026
đã chỉ ra tại công văn số 3637/SGDĐT-GDMN của Sở GDĐT). Tính đến ngày 13/10/2026 có:
1.1
Cơ sở giảm quy mô về mức phù hợp với quy định hiện hành
168
cơ sở giáo dục mầm non độc lập có quy mô vượt
mức quy định đã thực hiện điều chỉnh, giảm quy mô đảm bảo theo quy định, (trong
đó: 154 cơ sở có quy mô trên 70 trẻ và 14 cơ sở có quy mô trên
100 trẻ đã giảm xuống còn dưới 70 trẻ).
(Đính
kèm phụ lục 1).
1.2
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập có quy mô từ 71 đến 100 trẻ
72 cơ sở giáo dục mầm non độc lập có từ 71 đến 100 trẻ, không
giảm quy mô so với thời điểm ngày 20 tháng 3 năm 2026, (trong đó: 24 cơ
sở giữ nguyên quy mô; 08 cơ sở có quy mô từ 101 đến 200 trẻ chỉ
giảm xuống quy mô từ 71 đến 100 trẻ và 40 cơ sở mới phát sinh tình
trạng vượt quá quy mô trên 70 trẻ.
(Đính
kèm phụ lục 2).
1.3
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập có quy mô từ 101 đến 200 trẻ
15 cơ sở giáo dục mầm non độc lập có quy mô trên 100 trẻ, không
giảm so với thời điểm ngày 20 tháng 3 năm 2026, (trong đó: 11 cơ sở giữ
nguyên; 03[1] cơ
sở trước đây có quy mô trên 200 trẻ đã giảm nhưng vẫn còn trên 100
trẻ và 01 cơ sở trước đây có quy mô trên 70 trẻ tăng lên quy mô trên
100 trẻ.
(Đính
kèm phụ lục 3)
1.4
Các cơ sở giáo dục mầm non độc lập vượt quá quy mô đã giải thể
- 05
cơ sở đã giải thể gồm:
+ LMN Ngôi Nhà Cầu Vồng
(7977801045), phường Phú Thuận;
+ An Khang (7976101130), phường
Tân Thới Hiệp;
+ Lớp Mầm non Búp Sen Hồng 2
(7472501013), phường An Phú;
+ Lớp MN độc lập Chim Họa Mi
(7472401046), phường Dĩ An;
+ Lớp mầm non Du Thuyền
(7472501004), phường Bình Hòa.
2. Tình hình cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu cơ sở giáo dục mầm
non
Bên cạnh
cơ sở GDMN vượt quá quy mô cho phép, tình trạng cơ sở dữ liệu ngành, thông tin
của một số cơ sở giáo dục mầm non độc lập chưa được cập nhật, chuẩn hóa đầy đủ;
tên gọi, loại hình và quy mô hoạt động giữa dữ liệu trên hệ thống với tình hình
thực tế chưa thống nhất. Cụ thể:
- Cơ sở
có quy mô trường nhưng dữ liệu trên hệ thống thể hiện là cơ sở giáo dục mầm
non độc lập: Lớp mẫu giáo độc lập Hồng Ân, phường Bà Rịa[2] (có 5 nhóm lớp, 110 học sinh)
- Cơ sở
có quy mô nhóm, lớp độc lập nhưng dữ liệu trên hệ thống thể hiện là trường,
gồm: Nhà trẻ gia đình Năng Khiếu (có 1 nhóm lớp, 2 học sinh), phường Dĩ An; Lớp
mầm non Hoa Hướng Dương[3] (có
4 nhóm lớp, 60 học sinh), phường Bình Thới.
Nhằm bảo
đảm việc quản lý các cơ sở giáo dục mầm non độc lập đúng quy định, nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện mục tiêu làm sạch dữ liệu
theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” theo Kế hoạch
10699/KH-SGDĐT ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo, đề nghị Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội
dung sau:
2.1.
Rà soát, kiểm tra và chấn chỉnh quy mô hoạt động
Tổ chức
rà soát, kiểm tra thực tế các cơ sở giáo dục mầm non độc lập trên địa bàn; đối
chiếu hồ sơ pháp lý, quyết định cho phép thành lập, hoạt động theo quy định, số
lượng nhóm, lớp, số trẻ đang được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và các điều kiện
bảo đảm an toàn cho trẻ.
Xác định
cụ thể các cơ sở vượt quy mô cho phép, bao gồm cơ sở chưa khắc phục, cơ sở mới
phát sinh; phân loại mức độ vi phạm, xác định nguyên nhân, trách nhiệm và yêu cầu
khắc phục đối với từng trường hợp.
Yêu cầu
các cơ sở vượt quy mô xây dựng phương án, lộ trình khắc phục cụ thể, phù hợp với
quy định pháp luật; thực hiện các biện pháp điều chỉnh quy mô, tổ chức hoạt động
theo đúng điều kiện được cấp phép. Không để phát sinh tình trạng tiếp tục tuyển
sinh, tiếp nhận trẻ vượt quá quy mô cho phép.
Tăng
cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu khắc phục; xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm theo thẩm quyền; kiên quyết giải quyết dứt điểm các trường hợp
vi phạm, không để kéo dài hoặc tái diễn.
2.2.
Bảo đảm an toàn và thực hiện các chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non
Tăng
cường kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn cho trẻ, điều kiện về đội ngũ, cơ
sở vật chất, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm và các điều kiện
tổ chức hoạt động theo quy định; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các nguy cơ mất an
toàn, không để ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.
Rà
soát việc thực hiện các chính sách của Nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập, trẻ em và đội ngũ có liên quan; bảo đảm việc hướng dẫn, tiếp nhận,
xét duyệt, xác nhận hồ sơ và thực hiện chính sách đúng đối tượng, đúng điều kiện,
đúng thẩm quyền, đúng quy định hiện hành.
Đối với
các cơ sở giáo dục mầm non độc lập vượt quy mô cho phép, cần kiểm tra, xác định
rõ điều kiện pháp lý và điều kiện thực tế của cơ sở trước khi xác nhận, đề xuất
hoặc thực hiện các chính sách có liên quan. Không xác nhận hoặc đề xuất hưởng
chính sách khi cơ sở, đối tượng chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.
2.3.
Rà soát, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu ngành Giáo dục
Kiểm
tra, đối chiếu thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành với hồ sơ pháp lý và tình
hình hoạt động thực tế của từng cơ sở; cập nhật đầy đủ, chính xác các trường
thông tin về tên cơ sở, loại hình, địa điểm, quy mô, nhóm, lớp, số trẻ, đội ngũ
và tình trạng hoạt động.
Kịp thời
điều chỉnh các trường hợp dữ liệu chưa thống nhất về loại hình, quy mô; cập nhật
tình trạng giải thể, chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở đã giải thể hoặc ngừng
hoạt động theo đúng hồ sơ, trình tự quy định.
Thực
hiện đầy đủ việc ký số, xác nhận và cập nhật dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu
ngành theo quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, thống nhất và
kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; không để tình trạng dữ liệu trên hệ
thống khác với hồ sơ pháp lý hoặc thực tế hoạt động của cơ sở.
Sở
Giáo dục và Đào tạo, đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu quan tâm
chỉ đạo, nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung nêu trên; chịu trách nhiệm
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với công tác quản lý, kiểm tra,
giám sát hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Giám đốc (để báo cáo);
- Phó Giám đốc phụ trách;
- Cụm trưởng chuyên môn;
- Lưu: VT, GDMN (L).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Thị Ngọc Châu
|
[1]
03 cơ sở mầm non độc lập giảm trẻ so với thời điểm ngày 20 tháng 3 năm 2026, gồm:
-
NTLMG Phù Đổng (74721551), phường Bến Cát 181 trẻ (giảm 48 trẻ).
- Lớp
MN Song ngữ Happykids 2 (7774801003), phường Bà Rịa 181 trẻ (giảm 27 trẻ).
- Lớp Mầm non Ánh Sao (77754L38), phường Phú Mỹ 185
trẻ (giảm 29 trẻ).
[2] Quyết
định 4409/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của UBND Phường Bà Rịa về việc thành
lập trường Mầm non Bông Hồng, Phường Bà Rịa.
[3] Quyết
định 1526/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2026 của UBND Phường Bình Thới về việc
thành lập Lớp Mầm non Hoa Hướng Dương