Kính
gửi: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Qua công tác theo dõi
thị trường và căn cứ báo cáo của Chi nhánh Thương vụ Việt Nam tại Côn Minh (Vân
Nam), Bộ Công Thương được biết, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) đang triển khai chính
sách “Ba miễn, ba thuận lợi” hướng tới doanh
nghiệp thuộc các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công mở rộng như Cam-pu-chia,
Lào, Thái Lan, Băng- la-đét, Mi-an-ma và Việt Nam. Phía Vân Nam đồng thời đề
nghị Việt Nam hỗ trợ giới thiệu các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hưởng các
chính sách ưu đãi này. Về việc này, Bộ Công Thương trân trọng trao đổi với
quý Sở các thông tin như sau:
1.
Thông tin tóm tắt về “Ba miễn, ba thuận lợi”
“Ba miễn, ba thuận lợi”
là chính sách mở cửa do phía Vân Nam đơn phương cung cấp cho các nước thuộc tiểu
vùng sông Mê Công mở rộng[1] và không yêu cầu các nước phải cung cấp
ưu đãi đối đẳng ngược lại, cụ thể:
(i)
“Ba miễn” gồm:
- Miễn phí kho ngoại
quan với tổng diện tích 10.000 m2 tại Khu Bảo thuế tổng hợp Côn Minh[2],
trong đó dành 2.000 m2 cho Việt Nam, phục vụ doanh nghiệp lưu
trữ hàng hóa, rút ngắn thời gian vận chuyển khi phát sinh đơn hàng mới, tiết kiệm
chi phí vận hành cho doanh nghiệp.
- Miễn phí khu trưng
bày trực tiếp với tổng diện tích 10.000 m2, trong
đó dành cho Việt Nam 2.000 m2, phục vụ doanh nghiệp trưng bày sản phẩm
mẫu và thu hút nhà mua hàng, nhà đầu tư tới tham quan, tìm hiểu, gia tăng cơ hội
kết nối và mở rộng thị trường.
- Miễn phí mở gian hàng
và đăng sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử do phía Vân Nam chỉ định, hỗ
trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, đưa sản phẩm tiếp cận trực tiếp với người
tiêu dùng bản địa.
(ii)
“Ba thuận lợi” gồm:
- Tạo thuận lợi về
logistics cho doanh nghiệp khi giao dịch mua sắm thị trường (Market Procurement
Trade)[3], giúp tiết kiệm chi phí logistics cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ nước ngoài khi mua hàng từ Trung Quốc.
- Tạo thuận lợi thông
quan cho mặt hàng nông sản tươi sống, dễ hư hỏng, nâng cao hiệu suất thông
quan, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp thương mại nông sản.
- Tạo điều kiện thuận lợi
và ưu đãi vận chuyển liên vận quốc tế “GMS cao tốc plus”[4], dành
ưu tiên trong xếp dỡ hàng, ưu đãi về chi phí vận chuyển khi doanh nghiệp sử dụng
tuyến liên vận GMS cao tốc plus.
Thông
tin chi tiết về chính sách, điều kiện hưởng chính
sách vui lòng tham khảo Phụ lục 1 kèm theo.
2.
Đánh giá về chính sách “Ba miễn, ba thuận lợi”
Bộ Công Thương cho rằng,
chính sách “Ba miễn, ba thuận lợi” mà phía Vân Nam đang triển khai giúp trực tiếp
giảm chi phí và rào cản tiếp cận thị trường cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thực
chất để doanh nghiệp Việt Nam tận dụng vai trò cửa
ngõ của Vân Nam mở rộng thâm nhập vào thị trường nội địa Trung Quốc, đặc biệt
thông qua các kênh thương mại “chính ngạch” và nền tảng mua sắm thị trường tập
trung. Tuy nhiên, các chính sách miễn phí đòi hỏi doanh nghiệp muốn tham gia phải
có pháp nhân hiện diện (đăng ký kinh doanh) tại Trung Quốc hoặc ủy quyền cho
doanh nghiệp đại lý tại Trung Quốc để đứng ra ký kết thỏa thuận và chịu trách
nhiệm liên quan.
Theo Bộ Công Thương, để
tránh bỏ lỡ cơ hội hoặc chậm trễ so với các quốc gia khác trong khu vực, chính
sách ưu đãi nêu trên cần được thông tin rộng rãi
tới cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội để từng
bước tiếp cận và đăng ký tham gia chương trình.[5]
3. Đề
nghị đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố
Trên cơ sở các thông
tin trên, Bộ Công Thương trân trọng đề nghị quý Sở hỗ
trợ:
- Phổ biến rộng rãi
thông tin về chính sách “Ba miễn, ba thuận lợi” của tỉnh
Vân Nam tới doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn.
- Giới thiệu các doanh
nghiệp uy tín, có nhu cầu, đủ điều kiện tham gia
chương trình “Ba miễn, ba thuận lợi” nêu trên (Yêu cầu về hồ sơ đăng ký vui
lòng tham khảo Phụ lục 2 kèm theo).
Hồ sơ giới thiệu đợt 1[6]
của quý Sở vui lòng gửi về: Bộ Công Thương (Vụ Phát triển thị trường nước ngoài),
số 54 Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội trước
ngày 15 tháng 7 năm 2026 để Bộ Công Thương tổng
hợp, trao đổi với phía Vân Nam.
Thông tin chi tiết và
người nhận hồ sơ đăng ký: Chị Nguyễn Thị Cẩm Tú,
Chuyên viên, Vụ Phát triển thị trường nước ngoài, Bộ Công Thương. Điện thoại:
024 2220 5428, di động 0904 373 282, thư điện tử tuntc@moit.gov.vn.
Bộ Công Thương trân trọng
cảm ơn sự phối hợp của quý Sở./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Phan Thị Thắng (để b/c);
- Cục XNK (để p/h giới thiệu Doanh nghiệp);
- BaoCT, TCCT (để p/h đăng tải thông tin);
- Quyền Vụ trưởng (để b/c);
- Lưu: TTNN (DBA, tuntc).
|
TL.
BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Tô Ngọc Sơn
|
PHỤ LỤC I: THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ CHÍNH SÁCH “BA MIỄN, BA THUẬN
LỢI”
(gửi
kèm công văn số 4204/BCT-TTNN
ngày 09 tháng 6 năm 2026)
1. “Ba miễn”
(i)
Miễn phí kho ngoại quan với tổng diện tích 10.000 m2 tại Khu Bảo thuế
tổng hợp Côn Minh, trong đó
dành 2.000 m2 cho Việt Nam:
Trong thời gian chính sách có hiệu lực, doanh nghiệp được miễn phí thuê
kho ngoại quan tại Khu bảo thuế tổng hợp Côn Minh(1), nhưng
cần tự chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành kho, bao gồm
nhưng không giới hạn bởi chi phí quản lý, chi phí điện, nước...
Điều kiện
hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp nước ngoài có đăng ký kinh doanh hợp pháp tại
Trung Quốc (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Trung Quốc) hoặc đã ủy
quyền cho một đại lý có đăng ký kinh doanh hợp pháp tại Trung Quốc và có chức
năng thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu. Sản phẩm đưa vào lưu trữ trong kho ngoại
quan cần đáp ứng quy định về nhập khẩu và tiêu chuẩn kiểm nghiệm kiểm dịch của
Trung Quốc.
Chính sách này phù
hợp với: Doanh nghiệp xuất khẩu có
nhu cầu lưu kho ngoại quan, trung chuyển, phân phối hàng hóa tại Trung Quốc;
doanh nghiệp thương mại xuyên biên giới, logistics, doanh nghiệp có kế hoạch mở
rộng thị trường và tối ưu chuỗi cung ứng tại thị trường Trung Quốc.
(ii) Miễn phí
khu trưng bày trực tiếp với tổng diện tích 10.000 m2, trong đó dành
cho Việt Nam 2.000 m2. Vân Nam sẽ
cung cấp miễn phí(2) không gian và thiết bị tối thiểu
đáp ứng nhu cầu trưng bày hàng hóa(3) tại Trung tâm Thương mại Jun Fa -
Luosiwan để doanh nghiệp trưng bày sản phẩm; hỗ trợ tổ chức nhà mua hàng đến
giao thương và hỗ trợ tổ chức hoạt động quảng bá sản phẩm tại khu vực trưng
bày.
Điều kiện
hưởng ưu đãi: Doanh
nghiệp nước ngoài có đăng ký kinh doanh hợp pháp tại Trung Quốc hoặc đã ủy quyền
doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hợp pháp
khác tại Trung Quốc làm đại lý vận hành, có đủ điều kiện chịu trách nhiệm quản
lý sản phẩm trưng bày(4) tại hiện trường.
Chính sách này phù hợp
với: Doanh nghiệp có nhu cầu quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản
phẩm, tìm kiếm đối tác nhập khẩu, mở rộng mạng lưới phân phối và thâm nhập thị
trường Trung Quốc hoặc thị trường quốc tế thông qua nền tảng giao thương tập
trung; đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu nông sản, thực phẩm
chế biến, hàng tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp nhẹ, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm
đặc trưng địa phương.
(iii) Miễn phí
gia nhập nền tảng thương mại điện tử. Phía Vân Nam cho phép
doanh nghiệp miễn phí gia nhập nền tảng thương mại điện tử do Vân Nam chỉ
định(5), miễn phí đăng bán hàng hoặc miễn phí
thường niên (doanh nghiệp tự chi trả các chi phí như quảng cáo, phát trực tiếp
bán hàng, thuê nhân sự vận hành chuyên nghiệp...).
Điều kiện
hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp
pháp tại Trung Quốc (hoặc sở hữu chứng nhận tư cách đại lý thương mại điện tử
xuyên biên giới), đáp ứng yêu cầu quản lý của nền tảng thương mại điện tử tại
Trung Quốc đối với nhà bán hàng. Sản phẩm phải có sức cạnh tranh về giá và có
nguồn cung ổn định (đánh giá thông qua các yếu tố như lượng hàng tồn kho, thời
gian gửi hàng...).
Chính sách này
phù hợp với: Doanh nghiệp có nhu cầu phát triển bán hàng trực tuyến, mở rộng
thị trường qua thương mại điện tử xuyên biên giới, quảng bá thương hiệu và tiếp
cận người tiêu dùng quốc tế; đặc biệt là doanh nghiệp có sản phẩm tiêu dùng phù
hợp bán lẻ trực tuyến, nguồn cung ổn định và mong muốn thâm nhập thị trường với
chi phí tiếp cận thấp.
2. “Ba
thuận lợi”
(i)
Tạo thuận lợi về logistics cho doanh nghiệp khi giao dịch mua sắm thị trường
(Market Procurement Trade)(6).
Phương thức mua sắm thị trường là phương thức giao dịch ngoại thương có đặc điểm
“đa chủng loại, số lượng ít, chia nhiều đợt”. Phía
Vân Nam hỗ trợ gom hàng, ghép container và miễn giảm
hoặc trợ cấp chi phí logistics cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh
doanh nước ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, nhà mua hàng nước
ngoài tham gia vào thương mại qua biên giới một cách thuận lợi và tiết kiệm.
Chính sách này phù hợp
với: Các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh Việt Nam có
nhu cầu nhập hàng với số lượng nhỏ, chia nhiều đợt từ các chợ đầu mối, trung
tâm phân phối quy mô lớn, được Nhà nước Trung Quốc chấp thuận thực hiện phương
thức mua sắm thị trường.
(ii) Tạo thuận lợi
thông quan cho mặt hàng nông sản tươi sống,
dễ hư hỏng.
Thiết lập “luồng xanh”
cho mặt hàng nông sản tươi sống, dễ hư hỏng, triển khai cơ chế “kiểm tra ngay
khi hàng đến, thông quan ngay sau khi kiểm tra”. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thực
hiện “cho phép đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát có điều kiện” hoặc “cho thông
quan dưới sự giám sát”, sau khi lấy mẫu kiểm tra, doanh nghiệp có thể đưa hàng
ra khỏi khu vực giám sát hải quan cửa khẩu mà không cần chờ kết quả phòng kiểm
nghiệm, giúp rút ngắn đáng kể thời gian vận chuyển cho doanh nghiệp. Đối với
hàng hóa xuất khẩu, thực hiện “kiểm nghiệm theo từng
lô”, các sản phẩm của cùng một lô hàng có thể được thông quan nhanh nếu lô đầu
tiên có kết quả kiểm tra đạt chuẩn.
Chính sách này phù
hợp với: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng nông sản tươi sống, thực phẩm
đông lạnh, thủy hải sản, hoa quả, sản phẩm nông nghiệp chế
biến sơ cấp và các mặt hàng có tính thời vụ, dễ hư hỏng hoặc yêu cầu cao về thời
gian bảo quản, vận chuyển; đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp có tần suất giao
thương lớn, nhu cầu thông quan nhanh và yêu cầu duy trì chất lượng hàng hóa
trong chuỗi cung ứng xuyên biên giới. Chính sách cũng phù hợp với doanh nghiệp
logistics lạnh, doanh nghiệp thương mại xuyên biên giới và doanh nghiệp có nhu
cầu tối ưu thời gian thông quan.
(iii) Tạo điều kiện thuận
lợi và ưu đãi vận chuyển liên vận quốc tế “GMS
cao tốc plus”. Hỗ trợ việc tập kết hàng hóa
theo phương thức mua sắm thị trường, cung cấp chính sách ưu đãi vận chuyển đối
với hàng hóa xuất nhập khẩu qua tuyến liên vận quốc tế GMS cao tốc plus(7),
gồm: ưu tiên bố trí khoang hàng, ưu tiên bốc xếp hàng và ưu tiên vận chuyển,
giúp giảm thiểu trở ngại trong quá trình thương mại, tối ưu quy trình thương mại,
giảm chi phí logistics của các doanh nghiệp.
Chính sách này phù hợp
với: Các doanh nghiệp Việt Nam mua hàng từ Trung Quốc thông qua
phương thức mua sắm thị trường, tuy nhiên cần kết hợp với lộ trình tuyến vận tải
thực tế, chủng loại mặt hàng, phối hợp của bên dịch vụ vận tải và hướng dẫn triển
khai chính sách cuối cùng để xác định có phù hợp sử
dụng chính sách hay không./.
PHỤ LỤC II: TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP
(Gửi
kèm công văn số 4204/BCT-TTNN
ngày 09 tháng 6 năm 2026)
I.
DANH SÁCH TÀI LIỆU ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP HƯỞNG CHÍNH SÁCH “BA MIỄN, BA THUẬN LỢI”
1. Tài
liệu Sở Công Thương cung cấp
(i) Văn bản giới thiệu
của Sở Công Thương địa phương. Trong đó kèm theo nội dung xác nhận: “Sở
Công Thương đã kiểm tra và xác nhận các thông tin doanh nghiệp gửi kèm theo
công văn này là chân thực, chính
xác. Trong quá trình giới thiệu doanh nghiệp, Sở Công Thương chưa phát hiện,
chưa ghi nhận doanh nghiệp có lịch sử vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật
của Trung Quốc.”
(ii) Danh sách các
doanh nghiệp được giới thiệu (mẫu kèm theo), đóng
dấu treo của Sở Công Thương. Nếu danh sách từ 02 trang trở lên, đóng dấu giáp
lai giữa các trang.
(iii) Bộ tài liệu doanh
nghiệp (tại mục 2. dưới đây, mỗi Doanh nghiệp 01 bộ hồ sơ đóng dấu của doanh
nghiệp, được dịch sang tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Anh).
2.
Danh sách tài liệu doanh nghiệp cung cấp tới Sở Công Thương
- Đơn đăng ký tham gia
chính sách “Ba miễn, ba thuận lợi” (mẫu kèm theo).
- Bản sao Giấy phép
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Việt Nam (đóng dấu
công ty, kèm bản dịch tiếng Trung hoặc tiếng Anh).
- Bản sao Giấy phép
kinh doanh và Mã số tín dụng xã hội thống nhất của chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện tại Trung Quốc, có đóng dấu của chủ thể tại
Trung Quốc.
- Tài liệu chứng
nhận doanh nghiệp đại lý (nếu Doanh nghiệp chưa thành lập Chi nhánh hoặc Văn
phòng đại diện tại Trung Quốc); Hợp đồng/thỏa thuận ủy thác đại lý ký với
doanh nghiệp đại lý được đăng ký hợp pháp tại Trung quốc
và có đủ tư cách xuất nhập khẩu
(trong đó phải nêu rõ phạm vi đại
lý và thời hạn hiệu lực); Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đại lý
(phạm vi kinh doanh của Doanh nghiệp đại lý phải có chức năng Xuất nhập khẩu).
- Danh mục sản phẩm
kinh doanh chủ yếu (mẫu kèm theo).
*Lưu ý
- Tất cả các tài liệu tại
mục 2 đều cần đóng dấu doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp chỉ cần
cung cấp 1 trong 2 loại tài
liệu sau: Bản sao Giấy phép kinh doanh và Mã số tín dụng xã hội thống nhất của
chi nhánh/Văn phòng đại diện tại Trung Quốc hoặc
Tài liệu chứng nhận doanh nghiệp đại lý.
II.
CÁC BIỂU MẪU KÈM THEO
1.
Danh sách Doanh nghiệp giới thiệu tham gia chính sách “Ba miễn, ba thuận lợi”
(dành cho Sở Công Thương)
DANH
SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ “BA MIỄN, BA CHÍNH SÁCH” TỈNH/THÀNH PHỐ_____________
|
STT
|
Tên
doanh nghiệp (tiếng Trung và tiếng Anh)
|
Mã
số đăng ký DN
|
Loại
hình dịch vụ đăng ký
|
Đầu
mối liên hệ và số điện thoại
|
Ghi
chú
|
|
1
|

|
|
□Miễn phí kho bảo
thuế
□Miễn phí gian trưng
bày
□Miễn phí gian hàng
trực tuyến
□Thuận lợi trong
thông quan
□Thuận lợi trong
logistics
□Vận chuyển bằng đường
sắt liên vận
|
|
|
|
2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Đơn đăng ký Chính sách “Ba miễn, ba thuận lợi”
Lưu ý:
đơn này do doanh nghiệp điền và nộp tới Sở Công Thương địa phương.
ĐƠN
ĐĂNG KÝ CHÍNH SÁCH “BA MIỄN, BA THUẬN LỢI”
Hãy tick √ vào ô □ để
lựa chọn dịch vụ.
Phần I: Thông tin doanh
nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
__________________________________________
2. Quốc gia
□Thái Lan (Thailand)
□Việt Nam (Vietnam)
□Lào (Laos)
□Mi-an-ma (Myanmar)
□Cam-pu-chia (Cambodia)
□Băng-la-đét
(Bangladesh)
□Khác (Other): _________
3. Loại hình doanh nghiệp
□Doanh nghiệp sản xuất
(Manufacturer)
□Chủ sở hữu thương hiệu
(Brand Owner)
□Doanh nghiệp thương mại
(Trader)
□Khác (Other): __________________
4. Tình hình chủ thể
kinh doanh tại Trung Quốc
□ Không có (None)
□ Chi nhánh/Văn phòng đại
diện (Branch / Representative Office), tên và mã số
tín dụng xã hội thống nhất (Name and Unified Social Credit Code):
______________________________________
5. Thông tin liên hệ
Họ và tên (Name): _________________
Chức vụ (Job Title): _________________
Số
điện thoại (Mobile): _______________
Thư điện tử (Email):
__________________
6. Loại hình sản phẩm
kinh doanh chủ yếu (ví dụ: trái cây nhiệt đới, sản phẩm thủ công, sản phẩm đóng
gói sẵn, cao su thiên nhiên...): ___________________________
Phần II: Nhu cầu dịch vụ
|
Tick
lựa chọn Check
|
Loại
hình dịch vụ
Service Category
|
Ghi
chú
(nêu ngắn gọn về nhu cầu chính, ví dụ
như diện tích mong muốn, loại hình sản phẩm
...)
Remarks (Briefly describe core needs, e.g., estimated area,
product type, etc.)
|
|
Ba
miễn
"Three
Free" Services
|
|
□
|
1. Miễn phí kho bảo
thuế quốc tế
Free International
Bonded Warehouse
|
|
|
□
|
2.Miễn phí gian trưng
bày trực tiếp
Free Offline
Exhibition Hall
|
|
|
□
|
3.Miễn phí
gian hàng trực tuyến
Free Online Commodity
Mall
|
|
|
Ba
thuận lợi
"Three
Facilitation" Services
|
|
□
|
1. Tạo thuận lợi về
logistics cho doanh nghiệp khi giao dịch mua bán qua thị trường
Market Procurement
Trade Logistics Facilitation
|
|
|
□
|
2. Tạo thuận lợi
thông quan cho mặt hàng nông sản tươi sống, dễ hư hỏng
Fresh Agricultural
Products Customs Clearance Facilitation
|
|
|
□
|
3.Tạo điều kiện thuận
lợi và ưu đãi vận chuyển liên vận quốc tế
Cross-border Freight
|
|
3.
Bảng Danh mục sản phẩm kinh doanh chính
DANH
MỤC SẢN PHẨM KINH DOANH CHÍNH
Công
ty:_____________________________________________
|
Tên
sản phẩm
|
Mã
HS (6 số)
|
Loại
sản phẩm
|
Dự
kiến sản lượng hàng năm
|
Đơn vị
|
Quốc
gia/ vùng lãnh thổ xuất nhập khẩu chính
|
Ghi
chú
|
|
VD:
Sầu riêng tươi
|
081060
|
Sản
phẩm thực vật, động vật sống
|
100
|
Tấn
|
Trung
Quốc
|
Trồng tại Việt Nam,
thương hiệu XX
|
|
VD:
Cà phê hòa tan
|
210111
|
Thực
phẩm đóng gói sẵn
|
50
|
Tấn
|
Trung
Quốc, Mỹ
|
12g/gói, 20 gói/hộp
|
|
VD:
Chế phẩm từ cao su
|
401699
|
Sản
phẩm công nghiệp
|
20000
|
Chiếc
|
Trung
Quốc
|
Gioăng
cao su
|
|
-----
|
-----
|
-----
|
-----
|
-----
|
-----
|
-----
|
|
-----
|
-----
|
-----
|
-----
|
-----
|
-----
|
-----
|