|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3623/TCT-KK
V/v hoàn thuế TNDN từ chuyển nhượng
bất động sản nộp thừa
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 9
năm 2018
|
Kính
gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 1980/CT-KTT1 ngày
20/7/2018 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk vướng mắc về việc hoàn
thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản nộp thừa của Công ty TNHH MTV cà phê
Phước An, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản
2 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“2. Người nộp thuế có quyền yêu cầu
cơ quan quản lý thuế giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:
a) Bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt còn nợ;
b) Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo, trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Hoàn trả kiêm bù trừ số tiền
thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa nếu người
nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác hoặc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt”.
- Căn cứ các hướng dẫn tại Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính:
+ Khoản 1, Khoản 2 Điều
33 hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền
thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung
kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10
(mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải
quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo
quyết toán thuế.
...
2. Người nộp thuế có quyền giải
quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng
loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông
tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế
tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục
lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực
hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này
và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo
hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ
sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.
- Trường hợp người nộp thuế được
hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù
trừ trước khi hoàn thuế...”.
+ Khoản 1 Điều 58
hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
“1. Tiếp
nhận hồ sơ hoàn thuế
a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp
thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó...”.
+ Khoản 2 Điều 59
hướng dẫn về hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải
nộp ngân sách nhà nước đối với hoàn trả các khoản thuế khác:
“2. Đối với hoàn trả các khoản thuế
khác
...
b) Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương
nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, cơ quan thuế lập và gửi Lệnh hoàn trả
khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu
quy định cho Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi người nộp thuế đăng
ký kê khai, quyết toán thuế. Cơ quan thuế phải xác định và phân bổ số tiền phải
hoàn trả cho từng địa phương nơi đã thu ngân sách nhà nước, số tiền phải bù trừ
cho từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu, mỗi địa
phương ghi một dòng riêng trên Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN. Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn thực
hiện chuyển toàn bộ số tiền hoàn trả cho người được hoàn trả; làm thủ tục hạch
toán hoàn trả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời, chuyển chứng
từ để báo Nợ cho các Kho bạc nhà nước nơi thu ngân
sách nhà nước, báo Có cho các Kho bạc nhà nước nơi được hưởng nguồn thu để hạch
toán hoàn trả, bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước phần thuộc trách nhiệm của
các địa phương đó... ”.
Căn cứ các quy định pháp luật và vướng
mắc cụ thể tại công văn số 1980/CT-KTT1 ngày 20/7/2018 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk,
Công ty TNHH MTV cà phê Phước An (nay đổi tên thành Công ty cổ phần cà phê Phước
An do Công ty chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ ngày 01/09/2017) đăng ký thuế
tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại
TP. Hồ Chí Minh. Công ty đã kê khai và nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động
sản tại Chi cục Thuế quận Bình Thạnh - TP. Hồ Chí Minh.
Tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk (cơ quan
thuế quản lý trực tiếp), Công ty đã nộp Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp. Theo đó, Công ty phát sinh số thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản nộp
thừa do có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế.
Công ty đã lập hồ sơ đề nghị hoàn số thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản nộp
thừa nêu trên đồng thời đề nghị bù trừ sang khoản phải nộp ngân sách nhà nước
khác (tiền thuê đất năm 2018) của Công ty gửi đến Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk thì Cục
Thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ vào tình hình quản lý thực tế tại Công ty, phối hợp với
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh (Chi cục Thuế quận Bình Thạnh) kiểm tra, xác minh số
liệu cụ thể và xem xét, giải quyết hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước
cho Công ty theo quy định.
Các thủ tục giải quyết về hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế đăng ký
thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác thực hiện theo
hướng dẫn tại Khoản 2(b) Điều 59 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh
Đắk Lắk được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: CS, PC (TCT);
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Website (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b).
|
KT.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Đại Trí
|