|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10009/BCT-CNĐP
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Lê Dương Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
08/10/2009
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
---------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
|
|
Số: 10009/BCT-CNĐP
V/v triển khai thực hiện Quy chế quản lý cụm
CN
|
Hà
Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2009
|
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn, Tổng công ty 91, 90;
- Các Công ty, đơn vị trực thuộc Bộ Công thương.
|
Nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trong phạm vi cả nước,
ngày 19 tháng 8 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
105/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp (dưới đây gọi tắt là
Quy chế). Đây là văn bản có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành khung pháp
lý thống nhất từ trung ương đến địa phương đối với công tác quy hoạch; đầu tư
xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp và quản lý nhà nước đối với cụm công
nghiệp. Để triển khai thực hiện tốt Quy chế, Bộ Công thương đề nghị Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là UBND cấp tỉnh), các Tập
đoàn, Tổng công ty 91, 90, các Công ty, đơn vị trực thuộc Bộ Công thương quan
tâm thực hiện các việc sau:
1. Trong phạm vi chức
năng nhiệm vụ được giao, tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện
các quy định của Quy chế liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự
đồng bộ, thống nhất, hiệu quả trong việc quản lý và đầu tư phát triển cụm công
nghiệp từ trung ương tới địa phương.
2. Đối với UBND cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nhanh chóng triển khai thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Điều 19 của Quy chế; kiện toàn bộ máy tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp tại địa
bàn; xây dựng cơ chế phối hợp nhằm thực hiện đúng các quy định tại Quy chế.
b) Chỉ đạo rà soát, sửa
đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới để ban hành quy hoạch phát triển cụm công nghiệp;
các văn bản có liên quan tới quản lý, đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa
bàn phù hợp với các quy định của Quy chế.
c) Chỉ đạo việc
nghiên cứu, đề xuất hướng xử lý đối với các cụm công nghiệp đã được thành lập
trước khi Quy chế có hiệu lực mà không phù hợp với các quy định của Quy chế (về
tên gọi, quy mô diện tích lớn hơn 75 ha, mô hình tổ chức – quản lý…).
d) Chỉ đạo Sở Công
thương:
- Củng cố, kiện toàn
tổ chức, cán bộ và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị thuộc Sở khẩn
trương triển khai các nhiệm vụ được giao tại khoản 2, Điều 19
của Quy chế; thực hiện tốt chức năng là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND cấp
tỉnh thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn đối với cụm công nghiệp.
- Hướng dẫn và tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh
doanh hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Theo dõi, thống kê
và định kỳ hoặc đột xuất (khi cần thiết) lập báo cáo tình hình phát triển của
các cụm công nghiệp trên địa bàn theo chế độ, biểu mẫu do Bộ Công thương ban
hành gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công thương và các cơ quan có liên quan.
3. Các Tập đoàn, Tổng
công ty 91, 90, các Công ty, đơn vị trực thuộc Bộ Công thương nghiên cứu, xây dựng
phương án tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, phương án di dời
các cơ sở sản xuất kinh doanh đang nằm xen kẽ khu dân cư, gây ô nhiễm vào cụm
công nghiệp và/hoặc đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới trong cụm
công nghiệp.
4. Cục Công nghiệp địa
phương là cơ quan đầu mối giúp Bộ Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với cụm công nghiệp như quy định tại khoản 1, Điều 18
của Quy chế, chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế; quy hoạch tổng thể phát triển
cụm công nghiệp cả nước theo vùng, lãnh thổ đến năm 2020 tầm nhìn đến 2025; cơ
chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi khuyến khích phát triển cụm công nghiệp; chế độ,
biểu mẫu báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) về tình hình phát triển cụm công nghiệp
và tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các Sở Công thương, các cơ quan, đơn vị có
liên quan sau khi các văn bản được ban hành.
b) Chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành hữu quan và các địa phương hướng dẫn xử lý đối với các cụm
công nghiệp đã được hình thành trước khi Quy chế này có hiệu lực, nhưng không
phù hợp với các quy định của Quy chế.
c) Thường xuyên theo
dõi, hướng dẫn và kiểm tra các địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện
Quy chế; chủ động phát hiện và đề xuất các giải pháp xử lý những vấn đề vướng mắc
trong quá trình thực hiện Quy chế ở các địa phương để Bộ Công thương giải quyết
và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Các Vụ: Tổ chức
cán bộ, Kế hoạch, Tài chính cân đối bổ sung biên chế, kinh phí, phương tiện…, tạo
điều kiện cho Cục Công nghiệp địa phương hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Các cơ quan thông
tin – truyền thông (báo tin, tạp chí, truyền hình, báo/ trang tin điện tử) thuộc
Bộ Công thương có trách nhiệm tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm tạo
sự đồng thuận về nhận thức và hành động việc thực hiện Quy chế.
Đề nghị UBND cấp tỉnh,
các Tập đoàn, Tổng công ty 91, 90, các Công ty, đơn vị trực thuộc Bộ Công
thương nghiên cứu, thực hiện; đồng thời phản ánh kịp thời mọi khó khăn, vướng mắc
(nếu có) liên quan đến việc triển khai thực hiện Quy chế về Bộ Công thương (qua
Cục Công nghiệp địa phương) để xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo) và các Thứ trưởng;
- Các Cục, Vụ, Viện, VP, Thanh tra Bộ và các cơ quan thông tin – tuyên truyền
thuộc Bộ;
- Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, CNĐP (2).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Dương Quang
|
Công văn 10009/BCT-CNĐP về việc triển khai thực hiện Quy chế quản lý cụm công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 10009/BCT-CNĐP ngày 08/10/2009 về việc triển khai thực hiện Quy chế quản lý cụm công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2016
Ban hành:
19/08/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2009
1.904
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|