|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4177/TCT-CS
V/v chính sách ưu đãi đầu tư
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019
|
Kính gửi: Công ty cổ phần Đầu tư phát triển hạ tầng
giao thông T&T.
(Đ/c: Số 2A, Phạm
Sư Mạnh, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8222/VPCP-ĐMCN ngày 12/9/2019 của Văn phòng
Chính phủ về kiến nghị của Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng giao thông
T&T. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Tại Khoản 1, Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp ngày 17/6/2010 quy định:
“Điều 10. Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:
1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng
từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh
binh;”
- Tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC
ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
quy định:
“Điều 11. Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư;
dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh
nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến
khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
- Tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày
17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
“Điều 6. Hướng dẫn về ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
“2. Dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Mục B, Phụ lục I hoặc đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP được giảm 50% thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Luật Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp”
2. Về tiền thuê đất
- Tại điểm a, Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 Nghị
định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn
thuê trong các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư
được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn.
...”
2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian
xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không
quá 03 năm kể từ ngày có quyết
định cho thuê đất, thuê mặt nước.
Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng
cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng
cơ bản vườn cây được miễn
tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật
trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản
được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ
giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp
đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây
trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được
miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại
Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu
đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện
di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục
lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được
đầu tư tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục
lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư
tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu
đãi đầu tư, địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.”
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng giao thông T&T
hoàn tất thủ tục đầu tư, liên hệ với cơ quan có liên quan, cơ quan Thuế quản lý
để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế- BTC, Cục QLCS, Vụ CST- BTC
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Lưu VT, CS (03b).
|
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Hoàng Thị Hà
Giang
|