BỘ
KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 3436/BKHĐT-QLKKT
V/v nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu kinh tế
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2022
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp
luật về khu công nghiệp, khu kinh tế; để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước trong lĩnh vực này và triển khai Đề nghị xây dựng dự án Luật Khu công nghiệp,
khu kinh tế theo nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quán triệt
và tập trung chỉ đạo thực hiện một số công việc sau:
1. Về giám sát, đánh giá đầu tư
Chỉ đạo thực hiện trách nhiệm giám
sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo đúng quy định của Nghị định
số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ
tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư, cụ thể:
a) Giám sát, đánh giá mục tiêu, sự
phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm
quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, tiến độ đầu tư, việc thực
hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo
quy định của pháp luật;
b) Trường hợp có hành vi vi phạm thì
xem xét, áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; đối với các dự án
chậm triển khai thực hiện thì cần làm rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn
để có biện pháp xử lý phù hợp, bảo đảm điều kiện thực tiễn và quy định của pháp
luật.
2. Trên cơ sở kết quả giám sát, đánh
giá đầu tư, chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
- Rà soát, đôn đốc, giám sát nhà đầu
tư thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp theo tiến độ được phê duyệt
để đảm bảo quỹ đất công nghiệp với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho thu hút đầu tư;
thống kê kết quả rà soát theo Biểu rà soát tiến độ các dự án hạ tầng khu công
nghiệp chưa đi vào hoạt động (gửi kèm theo).
- Chỉ đạo phát triển đồng bộ kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu
chức năng của khu kinh tế, trong đó tập trung vào việc phát triển nhà ở, công
trình giáo dục, văn hóa, thể thao cho người lao động. Tăng cường giám sát, đảm
bảo công tác bảo vệ môi trường đặc biệt là xử lý nước thải, chất thải, phòng ngừa
sự cố môi trường.
- Có giải pháp tháo gỡ vướng mắc và xử
lý dứt điểm các trường hợp thuộc diện phải chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Đối với các dự án đầu tư trong khu
công nghiệp, khu kinh tế
- Chỉ đạo xử lý các trường hợp vi phạm
pháp luật về đầu tư, đất đai, các dự án đầu tư chậm thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Chỉ đạo Ban Quản lý các khu công
nghiệp, khu kinh tế và các cơ quan liên quan rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng
mắc của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế trong phục hồi hoạt
động sản xuất kinh doanh để có giải pháp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét
tháo gỡ; tổ chức triển khai nhanh các cơ chế, chính sách đã được ban hành theo
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về Chương trình
phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số
43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tiền tệ, tài khóa hỗ trợ Chương trình,
nhất là cơ chế, chính sách hỗ trợ người lao động trong khu công nghiệp, khu
kinh tế.
2.3. Về các nội dung khác liên quan đến
quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế
- Khẩn trương xây dựng phương án phát
triển khu kinh tế, khu công nghiệp để tích hợp vào quy hoạch tỉnh, trong đó ưu tiên
quy hoạch các khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc hành lang phát triển, khu vực
động lực phát triển hoặc khu vực có vai trò tương tự được xác định trong quy hoạch
vùng,
- Kiểm tra và có giải pháp hạn chế việc
tăng giá, phí sử dụng hạ tầng, tiện ích công cộng đối với các doanh nghiệp
trong khu công nghiệp, khu kinh tế để giảm áp lực về chi phí sản xuất, kinh
doanh cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Thúc đẩy thu hút đầu tư theo hướng
phát triển các cụm liên kết ngành và hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
trong khu công nghiệp, khu kinh tế; phát triển các mô hình khu công nghiệp mới
(khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên
ngành, khu công nghiệp công nghệ cao).
2.4. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các
công việc đã nêu tại công văn số 2527/BKHĐT-QLKKT ngày 04 tháng 5 năm 2021 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khu
công nghiệp, khu kinh tế (sao gửi kèm theo).
3. Chỉ đạo đánh giá tình hình hoạt động
và thực thi pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn, trên cơ sở
đó kiến nghị, đề xuất giải pháp, cơ chế, chính sách phát triển các khu công
nghiệp, khu kinh tế trong thời gian tới (Đề cương báo cáo gửi kèm theo).
Báo cáo rà soát tiến độ, Báo cáo đánh
giá tình hình hoạt động và thực thi pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế của
Quý Ủy ban đề nghị gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 6 năm 2022.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để phối hợp
triển khai./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành (để báo cáo);
- Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Các Vụ: GS&TĐĐT, Cục ĐTNN;
- Lưu: VT, QLKKT.
|
BỘ
TRƯỞNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC 1
BIỂU TỔNG
HỢP RÀ SOÁT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
Stt
|
Tên
dự án
|
Tiến
độ thực hiện Dự án
|
Nguyên
nhân chậm tiến độ
|
Các
kiến nghị, giải pháp
|
Thời
hạn hoàn thành đầu tư xây dựng*
|
Tiến
độ thực tế**
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
* Thời hạn hoàn thành đầu tư xây dựng
được ghi tại Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
** Tiến độ thực tế được ghi nhận tại
thời điểm báo cáo (ghi rõ số năm, tháng chậm so với thời hạn hoàn thành)
PHỤ LỤC 2
ĐỀ
CƯƠNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU
KINH TẾ
I. Đánh giá về tình hình hoạt động
của các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn
1. Các kết quả đạt được
2. Các tồn tại và hạn chế
3. Đề xuất giải pháp về kiến nghị
II. Đánh giá tình hình thực thi
pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn
1. Thuận lợi và khó khăn trong thực
thi pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế
a) Thuận lợi
b) Khó khăn
2. Các vướng mắc trong quá trình thực
thi pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế
- Về quy hoạch và thực hiện quy hoạch
phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế
- Về chính sách ưu đãi đầu tư đối với
khu công nghiệp, khu kinh tế
- Về mô hình phát triển và quản lý
nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Về các nội dung khác
3. Đề xuất, kiến nghị các nội dung,
chính sách quy định tại Luật khu công nghiệp, khu kinh tế