|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2027/TCT-CS
V/v: chính sách thuế nhà thầu
|
Hà Nội, ngày
18 tháng 5 năm 2020
|
Kính gửi: Công ty Dây đồng Việt Nam CFT
(Địa chỉ: Đường số 9, KCN Biên Hòa I, Phường An Bình, Thành phố Biên Hoà, Đồng
Nai)
Trả lời văn bản số
697/CV/CFT/2019 ngày 31/10/2019 của Công ty Dây đồng Việt Nam CFT về chính sách
thuế nhà thầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế nhà thầu
đối với khoản hoa hồng (0,0625%/giá trị giao dịch) mà công ty nước ngoài nhận
được từ thực hiện nghiệp vụ Hedging giá cả hàng hóa với Công ty dây đồng Việt
Nam CFT:
Ngày 19/4/2019, Tổng cục Thuế
đã có công văn số 1544/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về vấn đề này.
2. Về chính sách thuế nhà thầu
đối với khoản chênh lệch mà công ty nước ngoài nhận được khi thực hiện từng
nghiệp vụ Hedging với Công ty dây đồng Việt Nam CFT:
Tại khoản 1 Điều
1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư:
"1. Tổ chức nước
ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường
trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt
Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu
nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập
phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà
thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với
Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu."
Tại khoản 1 Điều
6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế
GTGT:
" 1 . Dịch vụ hoặc
dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài,
Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu
phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp
quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với
hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước
ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với
hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước
ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và
tiêu dùng tại Việt Nam.
Tại tiết g khoản
8 Điều 4 thông tư sổ 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“"8. Các dịch vụ tài
chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
…g) Dịch vụ tài chính phái
sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; họp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn
mua, bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp
luật;"
Tại khoản 1 Điều
5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên quy định các trường hợp không phải
kê khai, tính nộp thuế GTGT:
"1. Tổ chức, cá nhân nhận
các khoản thu về bồi thường bằng tiền bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài
sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản
thu tài chính khác."
Tại khoản 3 Điều
7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
3.Thu nhập phát sinh
tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu
nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng
nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào
địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ
nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài
trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Các khoản thu nhập khác
theo quy định của pháp luật."
Tại tiết a khoản
2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định tỷ lệ % thuế TNDN tính trên
doanh thu đối với dịch vụ tài chính phái sinh là 2%; đối với hoạt động kinh
doanh khác là 2%.
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp công ty ở
nước ngoài ký hợp đồng với Công ty dây đồng Việt Nam CFT để thực hiện nghiệp vụ
Hedging giá cả hàng hóa nhằm giảm thiểu rủi ro biến động nguyên vật liệu đầu
vào (đồng nguyên liệu) cho Công ty dây đồng Việt Nam CFT thì:
- Trường hợp nghiệp vụ Hedging giữa công ty ở nước
ngoài và công ty dây đồng Việt Nam CFT được xác định là dịch vụ tài chính phái
sinh theo quy định của pháp luật thì khoản thu nhập (khoản tiền chênh lệch) mà
công ty nước ngoài nhận được từ Công ty dây đồng Việt Nam CFT cho từng nghiệp vụ
Hedging thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu
tính thuế là 2%.
- Trường hợp nghiệp vụ
Hedging giữa công ty ở nước ngoài và công ty dây đồng Việt Nam CFT không được
xác định là dịch vụ tài chính phái sinh theo quy định của pháp luật thì khoản
thu nhập (khoản tiền chênh lệch) mà công ty nước ngoài nhận được từ Công ty dây
đồng Việt Nam CFT cho từng nghiệp vụ Hedging là khoản thu nhập khác (khoản thu
tài chính khác) của công ty nước ngoài nên không thuộc trường hợp phải khai, nộp
thuế GTGT, tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.
- Đề nghị Công ty dây đồng
Việt Nam CFT liên hệ và cung cấp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để xác định bản
chất hợp đồng giữa công ty ở nước ngoài và công ty dây đồng Việt Nam CFT để thực
hiện nghiệp vụ Hedging có phải là dịch vụ tài chính phái sinh theo quy định của
pháp luật hay không. Trên cơ sở đó, Công ty dây đồng Việt Nam CFT liên hệ và
cung cấp hồ sơ, tài liệu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn,
áp dụng chính sách thuế nhà thầu theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty dây đồng Việt
Nam CET biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC, TCNH, UBCKNN (BTC);
- Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để b/cáo);
- Vụ PC(TCT);
- Cụ thuế tỉnh Đồng Nai;
- Lưu: VT, CS (2b).
|
TL. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Hoàng Thị Hà Giang
|