|
BỘ
TƯ PHÁP
CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
889/CNTT-HT&ATTT
|
Hà
Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2023
|
QUY TRÌNH, PHƯƠNG ÁN
ỨNG CỨU, KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN NINH MẠNG VÀ AN TOÀN THÔNG TIN TẠI
BỘ TƯ PHÁP
I. CĂN
CỨ PHÁP LÝ
Luật An toàn thông tin
mạng;
Luật An ninh mạng;
Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ;
Nghị định số
53/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An ninh mạng;
Quyết định số
05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hệ thống phương
án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;
Thông tư
20/2017/TT-BTTTT ngày 12/9/2017 quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn
thông tin mạng trên toàn quốc;
Chỉ thị 18/2022/CT-TTg
ngày 13/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai các hoạt động ứng
cứu sự cố an toàn thông tin mạng Việt Nam;
Quyết định 2216/QĐ-BTP
ngày 11/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc Ban hành Quy chế Hoạt động của
Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Bộ Tư pháp.
II. NỘI
DUNG, QUY TRÌNH
1. Mục đích, phạm vi áp
dụng
a, Mục đích:
Cục Công nghệ thông tin
xây dựng quy trình hướng dẫn các bước thực hiện xử lý sự cố an toàn, an ninh mạng
đối với các hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu điện tử Bộ Tư pháp.
b, Phạm vi áp dụng
Quy trình này hướng dẫn
các bước thực hiện ứng cứu sự cố an toàn,
an ninh mạng cho các hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu điện tử Bộ Tư
pháp.
2. Sơ
đồ quy trình

Hình
1. Quy trình xử lý sự cố
Mô tả quy trình
Phát hiện, tiếp nhận
thông tin sự cố:
Việc phát hiện, tiếp nhận sự cố mã độc trong hệ thống mạng được thực hiện bởi
cá nhân, đơn vị, tổ chức vận hành hệ thống. Công tác tiếp nhận, phát hiện thường
được phối hợp bởi nhiều lực lượng và phương tiện kỹ thuật hỗ trợ gồm phân tích
các nguồn từ bên trong hệ thống như: hệ thống giám sát, thông tin từ phía người
dùng cung cấp và kết quả phân tích thông tin do cơ quan chức năng, mạng lưới ứng
cứu an toàn thông tin cung cấp...
Bộ phận tiếp nhận tiếp
nhận: Bộ phận Thường trực Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Bộ Tư pháp
được đặt tại Cục Công nghệ thông tin; địa chỉ: 60
Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội; số điện thoại Bộ phận thường trực: 024.62739717;
email: [email protected].
Triển khai các bước ưu
tiên ứng cứu ban đầu: Cần xác định mức độ ưu tiên xử
lý, căn cứ vào bản chất, dấu hiệu của sự cố để xử lý sự cố theo kế hoạch ứng
phó sự cố đã được phê duyệt hoặc hướng dẫn của cơ quan điều phối.
Lựa chọn phương án ứng
cứu: Dựa trên kế hoạch ứng phó sự cố đã được phê duyệt để xây dựng,
lựa chọn phương án ứng cứu phù hợp với từng sự cố và hệ thống mạng cụ thể. Các
phương án ứng cứu cần được xây dựng linh hoạt dựa trên các điều kiện, mức độ
đáp ứng, mức độ ưu tiên của từng hệ thống.
Báo cáo sự cố:
Báo cáo thông tin về sự cố, đề xuất phương án ứng cứu để
lãnh đạo phê duyệt, chỉ đạo xử lý.
Chỉ đạo xử lý sự cố:
Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Bộ Tư pháp (Đội ứng cứu) tham gia xử
lý sự cố; Chỉ đạo, phân công hoạt động phát ngôn, cung cấp thông tin sự cố trên
các phương tiện truyền thông; Phối hợp với các đơn vị chuyên trách ứng cứu sự cố,
các doanh nghiệp viễn thông, nhà cung cấp dịch vụ (ISP)...
Ngăn chặn sự cố:
Đội ứng cứu phối hợp với cơ quan điều phối quốc gia, thành viên mạng lưới ứng cứu
sự cố an toàn thông tin thực hiện thu thập dữ liệu điện tử, phân tích, xác định
phạm vi, đối tượng bị ảnh hưởng, phân tích xác định nguồn gốc tấn công, triển
khai các biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu rủi ro đối với hệ thống thông tin.
Xử lý, gỡ bỏ:
Thực hiện loại bỏ sự cố ra khỏi hệ thống, triển khai các biện pháp đảm bảo an
ninh, an toàn thông tin bổ sung như rà quét, đánh giá, loại bỏ, khắc phục các điểm
yếu, lỗ hổng bảo mật trong hệ thống. Thực hiện khôi phục hệ thống khi cần thiết.
Khôi phục:
Thực hiện việc khôi phục dữ liệu, kết nối, cấu hình, bổ sung thiết bị, phần mềm
cho hệ thống.
Kiểm tra, phân tích hệ
thống: Thực hiện đánh giá hệ thống thông tin sau khi khắc phục hệ
thống. Nếu hệ thống chưa hoạt động ổn định, đội ứng cứu cần tiếp tục điều tra,
phân tích, xử lý triệt để, khôi phục để hệ thống trở lại hoạt động bình thường.
Tổng
kết, đánh giá: Tổng hợp các thông tin, báo cáo sự cố cho
ban chỉ đạo ứng cứu sự cố, cơ quan điều phối; Thực hiện phân tích, đánh giá sự
cố để rút kinh nghiệm; Đề xuất biện pháp bổ sung nhằm ngăn ngừa sự cố trong
tương lai. Việc tổng kết và rút kinh nghiệm là đặc biệt quan trọng đối với
doanh nghiệp, giúp hạn chế việc xảy ra các sự cố
tương tự trong tương lai và dự
báo các sự cố sắp xảy ra trong hệ thống.
III.
PHƯƠNG ÁN ĐỐI PHÓ, ỨNG CỨU, KHẮC PHỤC SỰ CỐ
1. Quy
trình phân tích mã độc
Phân tích mã độc là một
công việc quan trọng trong hoạt động ứng cứu sự cố. Việc phân tích mã độc trong
hoạt động ứng cứu nhằm:
- Cung cấp thông tin về
sự cố, cách thức tấn công của mã độc: Xác định các thông tin về thay đổi của hệ
thống, hành vi tấn công, nguy cơ đe dọa
an toàn thông tin để từ đó đưa ra phương án ngăn chặn, khắc phục hiệu quả.
- Cung cấp thông tin
truy tìm, điều tra tấn công, cách thức khai thác, tấn công để đưa ra cảnh báo
và cách thức khắc phục, phòng chống tấn công
trong tương lai.
- Nhận biết xu hướng, kỹ
thuật tấn công mới.
Quy trình phân tích mã
độc bao gồm các bước sau:

Hình
2. Quy trình phân tích mã độc
Bước 1: Nhận diện hệ thống
bị nhiễm mã độc
Nhận diện hệ thống bị
nhiễm mã độc là bước quan trọng trong quy trình, có nhiều dấu hiệu cho biết một
hệ thống bị nhiễm mã độc như dựa trên các bất thường của hệ thống, dựa trên các
thông báo, báo cáo của hệ thống phần mềm bảo mật.
Sau khi nhận diện được
hệ thống bị nhiễm mã độc, người phân tích cần thực hiện những công việc khoanh
vùng xử lý hoặc cô lập các máy tính có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm mã độc; ghi lại
nhật ký ngày giờ và các thông tin liên quan; giữ nguyên hiện trạng của phần cứng,
phần mềm liên quan đến hệ thống bị nhiễm; xác định thông tin về hệ điều hành,
trình duyệt, phần mềm bảo mật, các tiến trình đang sử dụng nhằm xác định nguồn
gốc và nguyên nhân lây lan mã độc vào hệ thống.
Bước 2: Thu thập mẫu
mã độc
Thu thập mẫu mã độc là
quá trình tìm ra các thiết bị, tập tin bị nhiễm mã độc, hoặc nghi ngờ bị nhiễm
mã độc trong hệ thống nhằm mục đích nghiên cứu, phân tích và xử lý.
Có nhiều phương pháp
thu thập mẫu, tuy nhiên, để đảm bảo các máy tính được thu thập được nguyên vẹn,
khách quan nhằm phục vụ việc điều tra sự cố sau này thì người phân tích thường
thực hiện sao lưu (clone) ổ cứng
của máy tính bị nhiễm ra một thiết bị khác và phân tích trên bản sao đó.
Bước 3: Phân tích sơ lược
Dựa trên các thông tin
đặc điểm, phân loại thuộc tính của tập tin, kích thước tập tin hoặc thông tin
đơn giản khác để tiến hành phân loại sơ bộ mã độc hại. Việc xác định các thông
tin này có thể thực hiện bằng cách gửi mã độc hại lên các cơ sở dữ liệu online
như Virustotal hoặc quét tập tin bằng các chương trình Antivirus. Phân tích sơ
lược thường được thực hiện tuần tự như sau:
- Phân tích đặc trưng
kiểm tra đặc điểm tệp tin, giá trị băm, các chuỗi ký tự.
- Phân tích file nén, để
kiểm tra xem tệp tin có bị nén hay không. Nếu
bị nén thì có thể sử dụng các công cụ giải nén sau đó quay trở lại bước 1, nếu
không giải nén được thì chuyển sang bước sau.
- Kiểm tra tương quan kết
quả, tại đây thu nhận các kết quả, người phân tích lấy giá trị băm của tệp tin
phân tích, tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu online để xem mẫu này đã được phân
tích hay chưa? Nếu đã có kết quả phân tích thì lưu lại làm tài liệu để so sánh
kết quả phân tích sau này.
Bước 4: Phân tích tĩnh
Phương pháp phân tích
tĩnh là phương pháp phân tích mã độc dựa trên những đặc trưng của các tập tin mà
không cần thực thi chúng để phát hiện mã độc. Người phân tích thường thực hiện
bằng cách đọc mã thực thi của mã độc sử dụng một bộ phân tích (Disassembler) để
dịch ngược các đoạn mã bên trong một chương trình mã độc thành dạng hợp
ngữ, từ đó tìm hiểu các chỉ lệnh nhằm xác định
hành vi độc hại của chương trình. Việc thực hiện phân tích tĩnh đòi hỏi người
phân tích phải có các kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ lập trình, hợp ngữ và kiến
trúc vi xử lý.
Bước 5: Phân tích động
Đây là phương pháp phân
tích dựa trên việc quan sát, theo dõi hành vi mã độc khi thực thi mẫu trong môi
trường phù hợp, nhằm tìm hiểu các
hành động mà mã độc thực hiện, nhằm phục vụ cho quá trình xử lý, ngăn chặn.
Phương pháp phân tích động thường được người phân tích thực hiện quan sát các
tiến trình (processes), các DLL được tải cùng với file phân tích, thông tin về
Registry, thay đổi các tệp, thư mục, lưu lượng mạng và các kết nối TCP/IP.
Bước 6: Viết báo cáo
phân tích.
Sau khi phân tích xong
mẫu mã độc, người phân tích cần tổng hợp thành một báo cáo hành vi hoạt động của
mã độc.
2. Quy
trình xử lý tấn công APT

Bước 1: Tiếp nhận sự cố
Tiếp nhận thông cảnh
báo trên hệ thống máy chủ, dấu hiệu sự cố trên máy tính người dùng hoặc server.
Bước 2: Thông báo xử lý
sự cố
Người giám sát hệ thống
thông tin tạo kênh trao đổi, thông báo tới nhóm ứng cứu sự cố của bộ (chát
group trên zalo, facebook, viber hoặc kênh trao đổi chung đã có). Nhờ sự hỗ trợ
từ nhà cung cấp dịch vụ bảo mật nếu cần.
Cập nhật sự kiện lên nhật
ký để theo dõi xử lý.
Bước 3: Xác định máy
tính có hành vi độc hại
- Xác định máy tính có
hành vi độc hại thông độc và phân tích log trên hệ thống giám sát.
- Các máy tính bị tấn
công APT thường có kết nối với C &
C Server nên có thể phát hiện thông qua hệ
thống giám sát.
Bước 4: Ngăn chặn và
cách ly
Trên máy chủ quản trị của
hệ thống thực hiện lệnh ứng phó: có thể chọn cách ly hoặc chặn kết nối máy tính
với mạng internet.
Bước 5: Rà soát mã độc
- Rà soát các thành phần
khởi động cùng hệ thống: Sử dụng Autorun kiểm tra, liệt kê các chương trình lạ,
có dấu hiệu nghi ngờ.
- Rà soát kết nối mạng:
Tìm tiến trình kết nối tới IP C &
C Server, nếu là virus thì xóa bỏ.
- Sử dụng phần mềm
wireshark capture dữ liệu trên card mạng đang sử dụng trong ngày hôm đó đến hết
ngày làm việc. Lưu lại file pcap phục vụ phân tích.
- Rà soát các tiến
trình, liệt kê các tiến trình lạ, nếu là virus thì xóa bỏ.
Bước 6: Phân tích và loại
bỏ mã độc
- Cài phần mềm phòng chống
mã độc quản lý tập trung có bản quyền lên máy tính, máy chủ (trường hợp máy
chưa được cài) sau đó tiến hành quét để loại bỏ mã độc.
Cũng có một số dịch vụ
quét virus trực tuyến như: http://www.virustotal.com hay
http://virusscan.jotti.org để phát hiện mã độc.
- Xử lý xóa, sửa key,
file mã mã độc đã tạo ra (phải backup trước khi xóa, sửa). Khi xóa bắt buộc phải
dùng “delete” không được dùng “shift + delete”.
- Kiểm tra, sửa lại các
cấu hình đã chỉnh trong quá trình rà soát (hiện file ẩn, file hệ thống ...) về
trạng thái ban đầu.
- Check security cho
máy tính sau khi xử lý.
- Yêu cầu chủ nhân máy
tính kiểm tra lại sự toàn vẹn của máy tính (dữ liệu, chương trình, cấu hình).
Bước 7: Khôi phục và
theo dõi
Khôi phục hoạt động và
theo dõi về sau.
Trên đây là quy trình,
phương án khắc phục sự cố an toàn thông tin mạng tại Bộ Tư pháp.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để b/c);
- Lưu: VT.
|
KT.
CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Tạ Thành Trung
|