|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5093/BNV-CCVC
V/v báo cáo 01 năm thực hiện Chỉ thị
26/CT-TTg
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2017
|
|
Kính
gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan
thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
|
Thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày
06/9/2017 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2017, Bộ Nội vụ
được giao tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành
chính các cấp (sau đây gọi là Chỉ thị số 26/CT-TTg). Để chuẩn
bị tổ chức sơ kết theo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp Chính phủ
thường kỳ tháng 8/2017, Bộ Nội vụ đề nghị Quý cơ quan có văn bản báo cáo kết quả
01 năm thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg nêu trên (theo đề cương kèm theo).
Đề nghị Quý cơ quan quan tâm, sớm có
văn bản báo cáo gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 20/10/2017 (đồng thời gửi file mềm
theo địa chỉ thư điện tử: nguyenthanhbin[email protected])
để tổng hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng(để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng;
- Lưu: VT, CCVC (03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy Thăng
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
01 NĂM THỰC HIỆN CHỈ
THỊ 26/CT-TTG NGÀY 05/9/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ
CƯƠNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
(Kèm theo Công văn số 5093/BNV-CCVC ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Bộ Nội
vụ)
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Công tác phổ biến, tuyên truyền
và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg
a) Việc ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ
đạo triển khai thực hiện;
b) Công tác phổ biến, tuyên truyền;
c) Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc
thực hiện.
2. Kết quả thực hiện
a) Kết quả thực hiện các quy định của
Đảng và của pháp luật về tổ chức bộ máy, quản lý và sử dụng biên chế, tinh giản
biên chế tại Kết luận số 63-KL/TW ngày 27/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7
(khóa XI) một số vấn đề về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ
cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm
2020; Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 (khóa XI) một
số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ
sở; Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về
tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Chỉ thị
số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện
chủ trương tinh giản biên chế, gồm;
- Việc rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ
chức tổ chức cấu thành của cơ quan, đơn vị theo hướng thu gọn đầu mối, giảm bớt khâu trung gian, quản lý đa ngành,
đa lĩnh vực; rà soát sắp xếp lại mạng
lưới các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Công tác quản lý và sử dụng biên chế
công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Kết quả thực hiện chủ trương tinh
giản biên chế.
- Việc thực hiện cơ chế tự chủ cho
các đơn vị sự nghiệp công lập,
b) Kết quả việc chấp hành các quy định
của pháp luật trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản
lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, gồm:
Công tác tuyển dụng, sử dụng, đề bạt,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu; thực hiện quy định về số lượng cấp phó trong
các cơ quan hành chính nhà nước (đối với các địa phương báo cáo thêm nội dung
thực hiện quy định số lượng, cơ cấu và quy trình, thủ tục bầu, miễn nhiệm thành
viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định tại Chỉ thị số
23/CT-TTg ngày 26/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ);
c) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm
vụ; trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán
bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; thực hiện các quy định
về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm
vụ, công vụ.
d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
đ) Kết quả công tác thanh tra, kiểm
tra, giám sát và xử lý vi phạm về kỷ luật, kỷ cương hành chính; việc thực hiện
các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức khi
thi hành nhiệm vụ, công vụ.
3. Đánh giá, kiểm tra, rà soát việc
thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tổng số nhiệm vụ được giao;
- Số nhiệm vụ đã hoàn thành;
- Số nhiệm vụ chưa hoàn thành.
b) Nguyên nhân, biện pháp khắc phục
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
2. Hạn chế
3. Nguyên nhân của những hạn chế
a) Khách quan
b) Chủ quan
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VÀ PHƯƠNG
HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Kiến nghị, đề xuất:
a) Kiến nghị, đề xuất với Chính phủ
b) Kiến nghị, đề xuất với Bộ Nội vụ và
các Bộ, ngành ở Trung ương
2. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời
gian tới./.