|
Kính gửi:
|
- Các đơn vị tham mưu quản lý nhà nước thuộc
Bộ;
- Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Thực hiện Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025
và 2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 02 Công điện: Công điện số
56/CĐ-TTg ngày 04/5/2025, Công điện số 69/CĐ-TTg ngày 22/5/2025 yêu cầu các Bộ,
ngành, địa phương tập trung hoàn thành rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
Theo đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành mục tiêu cắt giảm cụ thể: Năm
2025, phải cắt giảm tối thiểu 318/1.060 điều kiện kinh doanh (thuộc
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện); 31.490/104.967 triệu đồng chi
phí tuân thủ TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; 1.294,5/4.315
ngày làm việc. Năm 2026, phải cắt giảm 47/47 điều kiện kinh doanh (không
thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện).
Để hoàn thành mục tiêu,
yêu cầu tại các Nghị quyết của Bộ Chính trị[1], của Chính phủ[2],
Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của Bộ, đồng thời triển khai Công văn số
4657/VPCP-KSTT ngày 26/5/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn cập nhật, công
khai kết quả tổng hợp, thống kê TTHC, điều kiện kinh doanh, chi phí tuân thủ
TTHC. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai
một số nội dung sau:
1. Tập trung hoàn thành
việc cập nhật, công khai kết quả tổng hợp, thống kê TTHC, điều kiện kinh doanh,
chi phí tuân thủ TTHC thuộc phạm vi quản lý của đơn vị trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC, hoàn thành trước ngày 05/6/2025 (Phụ lục 1-Hướng dẫn cập
nhật, công khai kèm theo Công văn này).
2. Khẩn trương tổ chức
rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh, bảo đảm cắt giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết TTHC, ít nhất 30% chi
phí tuân thủ TTHC, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh trong năm 2025 (Phụ lục
2 - Kết quả tổng hợp của đơn vị kèm theo Công văn này) và tiếp tục cắt giảm
mạnh trong những năm tiếp theo, thực hiện đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị tại
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân và của
Chính phủ tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025.
3. Tiếp tục hoàn thành
việc thực thi phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết của 52 TTHC[3] thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được phê duyệt tại Quyết
định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành trước
ngày 30/6/2025.
4. Bảo đảm 100% TTHC
nội bộ được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa phù hợp với quy định mới của pháp
luật về phân cấp, phân quyền, ủy quyền và việc sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy,
thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, theo lộ trình đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Bảo đảm 100% TTHC
liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch,
hiệu quả, minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; tổ chức triển khai thực hiện TTHC
không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
6. Giao Thủ trưởng các
đơn vị tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về
kết quả cắt giảm TTHC, điều kiện kinh doanh, chi phí tuân thủ TTHC, thời gian
giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo các mục tiêu, yêu cầu,
chỉ đạo tại Quyết định số 1036/QĐ- BVHTTDL ngày 14/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số
66/NQ-CP.
7. Thực hiện chế độ báo
cáo theo Công văn số 2359/BVHTTDL-VP ngày 28/5/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về đôn đốc triển khai, báo cáo thực hiện Kế hoạch của Ban Chỉ đạo về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành
chính và Đề án 06.
8. Văn phòng Bộ theo
dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong triển khai các nhiệm vụ nêu trên; kịp
thời tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng những vấn đề vượt thẩm quyền.
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, đề nghị báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, VP (HC), QA.20.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
PHỤ
LỤC 1
HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT, CÔNG KHAI KẾT QUẢ TỔNG HỢP,
THỐNG KÊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Kèm
theo Công văn số 2378/BVHTTDL-VP ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch)
1. Mục đích và đối
tượng sử dụng
Chức năng cho phép quản
trị TTHC Bộ (sau đây gọi tắt là Người dùng) thực hiện tổng hợp, thống kê, rà
soát, đánh giá kết quả cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết
66/NQ-CP ngày 26/3/2025
của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và 2026.
2. Hướng dẫn sử dụng
Bước 1: Người dùng sử dụng tài khoản
cập nhật, công khai TTHC để đăng nhập Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, địa chỉ: https://csdl.dichvucong.gov.vn/
Sau đó truy cập vào
menu chức năng Thủ tục hành chính SXKD/Thủ tục hành chính.

Tại đây, người dùng có
thể thực hiện tìm kiếm thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh (TTHC SXKD) theo nhiều tiêu chí tìm kiếm khác nhau:
- Mã TTHC/Tên TTHC: Tìm
kiếm theo mã thủ tục hành chính hoặc tên thủ tục hành chính;
- Lĩnh vực: Tìm kiếm
theo lĩnh vực thủ tục hành chính;
- Cơ quan thực hiện:
Tìm kiếm theo cơ quan thực hiện;
- Cấp thực hiện: Tìm
kiếm theo cấp thực hiện;
- Đối tượng: Tìm kiếm
theo đối tượng thực hiện;
- TTHC đủ điều kiện
DVC: Tìm kiếm theo loại thủ tục hành chính.
Người dùng nhập thông
tin tìm kiếm và nhấn Tìm kiếm để thực hiện tìm kiếm TTHC.
Bước 2: Người dùng nhấn nút
để thực hiện thêm mới
TTHC SXKD (Lựa chọn từ danh mục TTHC). Người dùng có thể nhập mã TTHC/Tên TTHC
để tìm kiếm TTHC. Sau khi tìm kiếm thủ tục hành chính, người dùng lựa chọn thủ
tục hành chính và nhấn “Chọn” để TTHC hiển thị lên màn hình danh sách TTHC SXKD

Bước 3: Thực hiện cập nhật chi
phí tuân thủ TTHC, điều kiện kinh doanh tại “cấu hình tuân thủ” bằng
cách nhấn nút
tại
TTHC muốn thực hiện cấu hình. Giao diện hiển thị như sau:

Tại đây, người dùng
thực hiện nhập các thông tin:
- Chi phí hiện tại:
Nhập chi phí hiện tại;
- Chi phí sau đơn giản
hoá: Nhập chi phí sau đơn giản hoá (Khi có phương án cắt giảm, đơn giản hóa);
- TTHC có kết quả/ TTHC
không có kết quả: Chọn một trong hai lựa chọn;
+ Đối với TTHC có kết
quả thực hiện chọn Thời hạn có hiệu lực của kết quả giải quyết: Không thời hạn,
Có thời hạn, Khác. Trường hợp “Có thời hạn” người dùng nhập thời hạn kết quả;
+ Đối với TTHC không có
kết quả người dùng không cần nhập các thông tin trên.
- Tổng số điều kiện
kinh doanh của TTHC: Nhập tổng số điều kiện kinh doanh của TTHC (nếu có).
- Người dùng có thể
nhấn
để đóng giao
diện nhập thông tin cấu hình tuân thủ và nhấn
để cập nhật, lưu công khai phiên bản thông tin
cấu hình đã nhập như hình bên dưới.

Lưu ý: Người dùng cần nhập đầy
đủ thông tin ở những trường có “*” mới có thể thực hiện lưu thông tin.
PHỤ
LỤC 2
KẾT QUẢ TỔNG HỢP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÁC ĐƠN VỊ
(Kèm
theo Công văn số /BVHTTDL-VP ngày tháng 5 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch)
|
STT
|
Lĩnh
vực
|
Tổng
số TTHC
|
Tổng
chi phí tuân thủ TTHC[4]
|
Tổng
thời gian giải
quyết của các TTHC
|
Tổng
số YCĐK
|
|
1
|
Điện ảnh
|
4
|
2,216
|
65
|
9
|
|
2
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
6
|
11,894
|
60
|
20
|
|
3
|
Bản quyền tác giả
|
17
|
7,682
|
715
|
15
|
|
4
|
Báo chí
|
26
|
24,701
|
875
|
85
|
|
5
|
Văn hóa cơ sở
|
12
|
17,925
|
126
|
13
|
|
6
|
Gia đình
|
3
|
126
|
23
|
0
|
|
7
|
Du lịch
|
34
|
26,463
|
584
|
89
|
|
8
|
Xuất bản, in, phát
hành
|
39
|
2,251
|
376
|
83
|
|
9
|
Mua bán hàng hóa quốc
tế
|
3
|
237
|
30
|
9
|
|
10
|
Thể dục thể thao
|
38
|
241
|
317
|
533
|
|
11
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
2
|
13
|
6
|
0
|
|
12
|
Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
và Triển lãm
|
2
|
28
|
14
|
0
|
|
13
|
Phát thanh Truyền
hình và Thông tin điện tử
|
59
|
11,070
|
874
|
172
|
|
14
|
Di sản văn hóa
|
12
|
120
|
250
|
32
|
|
Tổng
số TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
257
|
104,967
|
4315
|
1.060
|
|
Số
CPTT, TG giải quyết, YCĐK phải cắt giảm
|
|
31.490
|
1.294,5
|
318
|