|
Kính gửi:
|
- Cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
- Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Thành phố;
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
|
Căn cứ Nghị định số
232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc
làm viên chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 232/2026/NĐ-CP).
Thực hiện chỉ đạo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 6549/UBND-VX ngày 21 tháng 7 năm
2026 về triển khai Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về vị trí việc làm của viên chức, Sở Nội vụ hướng dẫn xây dựng
vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp, cụ thể như sau:
I.
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Thực hiện theo quy định tại
Điều 4, Điều 5 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, tập trung vào một số nội dung cụ thể
như sau:
1. Việc xác định vị trí việc
làm phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự
nghiệp công lập; phù hợp với danh mục vị trí việc làm khung quy định tại Nghị định
số 232/2026/NĐ-CP; không thay đổi tên gọi vị trí việc làm, không chia, tách hoặc
gộp vị trí việc làm trong danh mục vị trí việc làm khung do Chính phủ ban hành.
2. Mỗi vị trí việc làm được
xác định trên cơ sở nhóm nhiệm vụ có tính chất, nội dung công việc cơ bản giống
nhau hoặc tương đồng. Việc cụ thể hóa nội dung công việc theo lĩnh vực chuyên
môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thể hiện trong
bản mô tả công việc và khung năng lực, không làm thay đổi tên gọi và không làm
phát sinh vị trí việc làm mới.
3. Đối với vị trí việc làm
quản lý, mỗi chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm. Trường hợp có
từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu thì việc phân công
phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát sinh vị trí việc làm mới,
không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm.
II.
TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM
1.
Xây dựng Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình và cơ quan, tổ chức
thuộc phạm vi quản lý
a) Bước 1: Xác định danh mục vị trí việc làm
Căn cứ danh mục vị trí việc
làm khung quy định tại Điều 6 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền; cơ quan, đơn vị sự nghiệp
xác định cụ thể vị trí việc làm: quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ.
* Lưu ý:
- Trường hợp một vị trí việc
làm được quy định đồng thời trong Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ
và Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền căn cứ chức
năng, nhiệm vụ chính của đơn vị, tính chất sản phẩm đầu ra, yêu cầu về năng lực
chuyên ngành và vai trò của vị trí trong quy trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ
để xác định danh mục áp dụng phù hợp trên cơ sở xem xét các tiêu chí theo quy định
tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định về danh mục vị trí việc làm viên chức thuộc ngành,
lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
b) Bước 2: Xác định bậc nghề nghiệp sử dụng của từng vị trí việc làm
Xác định bậc nghề nghiệp sẽ
sử dụng đối với từng vị trí việc làm trong số các bậc đã được quy định tại danh
mục vị trí việc làm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP.
* Lưu ý:
- Việc xác định bậc nghề
nghiệp phải xác định cụ thể bậc (trừ vị trí việc làm không xác định bậc nghề
nghiệp theo Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
232/2026/NĐ-CP), không sử dụng từ - đến hay tối thiểu, tối đa.
- Phân biệt các bậc nghề
nghiệp của vị trí việc làm khi mô tả công việc chuyên môn, cụ thể như sau:
Bậc 1: Thực hiện công việc chuyên môn đơn giản theo hướng dẫn, quy
trình có sẵn.
Bậc 2: Thực hiện công việc theo quy trình; làm việc độc lập trong
phạm vi được giao.
Bậc 3: Thực hiện công việc có mức độ phức tạp trung bình; phân
tích, tổng hợp thông tin, xử lý các tình huống thông thường.
Bậc 4: Thực hiện công việc có mức độ phức tạp cao; chủ động tổ chức
thực hiện công việc; tham gia xây dựng, hoàn thiện phương pháp, quy trình
chuyên môn, nghiệp vụ.
Bậc 5: Thực hiện công việc có trình độ chuyên môn sâu, dẫn dắt,
phát triển; chủ trì thực hiện công việc chuyên môn quan trọng; định hướng, hướng
dẫn chuyên môn trong phạm vi đơn vị hoặc theo phân cấp; chủ trì xây dựng định
hướng, kế hoạch phát triển chuyên môn trung và dài hạn trong phạm vi đơn vị,
ngành hoặc lĩnh vực theo phân công.
Trong trường hợp cần phân
hóa sâu hơn trong nội bộ từng bậc, đơn vị được sử dụng tiêu chí về phạm vi ảnh
hưởng, mức độ chủ trì và giá trị sản phẩm để phân loại nội bộ, nhưng không hình
thành thêm bậc nghề nghiệp mới.
c) Bước 3: Xây dựng bản tả mô công việc và khung năng lực của từng vị
trí việc làm
Trên cơ sở danh mục vị trí
việc làm được xác định tại Bước 1, cơ quan, đơn vị xây dựng bản mô tả công việc
và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo quy định tại Điều 8, Phụ lục IV
và Phần B Mẫu Bản mô tả công việc[1]
và khung năng lực của vị trí việc làm kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP.
d) Bước 4: Xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị
trí việc làm
Xác định tỷ lệ viên chức bố
trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định tại Điều 10 Nghị định
số 232/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc
làm không áp dụng đối với những vị trí việc làm không xác định bậc hoặc chỉ có
duy nhất một bậc.
đ) Bước 5: Phê duyệt vị trí việc làm
- Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ
công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành quyết định
vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trình tự thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP của Chính phủ[2].
- Đơn vị sự nghiệp công lập
do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên:
Thẩm quyền phê duyệt vị
trí việc làm thực hiện theo Quyết định số 5883/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố về ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm
và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp
công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2.
Hoàn chỉnh hồ sơ và thực hiện phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố
trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
2.1. Hồ sơ đề nghị phê
duyệt vị trí việc làm, gồm:
(1) Văn bản đề nghị phê
duyệt vị trí việc làm; trong đó đề nghị báo cáo các nội dung: thực trạng về bộ
máy, biên chế viên chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị và các tổ chức trực thuộc (nếu có); phương án về vị
trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc
làm; kiến nghị, đề xuất (nếu có).
(2) Danh mục vị trí việc
làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp, trong đó nêu rõ các bậc nghề nghiệp được
sử dụng trong từng vị trí việc làm.
(3) Bản mô tả công việc và
khung năng lực của từng vị trí việc làm.
(4) Tỷ lệ viên chức bố trí
theo vị trí việc làm phù hợp quy định tại Điều 10
Nghị định số 232/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2.2. Trình tự phê duyệt
vị trí việc làm
2.2.1. Đối với đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Đơn vị sự nghiệp công lập
lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại
khoản 2 Điều 11 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP và khoản 2.1 nêu trên, gửi cơ quan,
tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan[3] có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng
hợp.
b) Cơ quan tham mưu về tổ
chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm
rà soát, tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem
xét, quyết định.
Nội dung rà soát gồm: sự
phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ,
lĩnh vực hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền; sự phù hợp của bản mô tả
công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ,
tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; sự phù hợp của việc lựa chọn và sử dụng
các bậc nghề nghiệp so với danh mục vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của đơn
vị; tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng.
c) Cơ quan có thẩm quyền
ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập.
2.2.2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn
vị sự nghiệp là tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Đơn vị sự nghiệp công lập
lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại
khoản 2 Điều 11 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP và khoản 2.1 nêu trên
b) Tổ chức thẩm định nội bộ
(nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị.
3. Các nội dung tại Quyết
định phê duyệt vị trí việc làm, gồm:
(1) Danh mục vị trí việc
làm được sử dụng;
(2) Các bậc nghề nghiệp được
sử dụng trong từng vị trí việc làm;
(3) Tỷ lệ viên chức bố trí
theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm;
(4) Bản mô tả công việc và
khung năng lực của từng vị trí việc làm.
III. VỀ
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ BẬC NGHỀ NGHIỆP
1. Xác
định số biên chế theo từng vị trí việc làm để tính tỷ lệ
Tỷ lệ của từng bậc được
xác định trên tổng số biên chế viên chức được bố trí tại vị trí việc làm tương ứng,
bao gồm viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý; không bao gồm
người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng.
Trường hợp cấp có thẩm quyền
chỉ giao tổng biên chế viên chức của đơn vị mà chưa xác định cụ thể theo từng vị
trí việc làm, đơn vị xác định số lượng biên chế viên chức của từng vị trí trong
Đề án vị trí việc làm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, cơ
cấu viên chức và tổng số lượng người làm việc được giao. Tổng số lượng biên chế
viên chức xác định tại các vị trí việc làm không vượt quá tổng số lượng biên chế
viên chức được cấp có thẩm quyền giao và phải thống nhất với phương án phân bổ
số lượng biên chế viên chức trong Đề án.
2. Xác
định tỷ lệ viên chức theo bậc của từng vị trí việc làm
Căn cứ Điều 10 Nghị định số
232/2026/NĐ-CP, tỷ lệ viên chức theo bậc của từng vị trí việc làm được xác định
như sau:
a) Trường hợp vị trí việc
làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 5 thì tỷ lệ ở bậc 5 không vượt quá 30% tổng
số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần
nhất với bậc 5 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm
quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn
còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác
định cụ thể.
b) Trường hợp vị trí việc
làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 4 thì tỷ lệ ở bậc 4 không vượt quá 40% tổng
số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn
còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác
định cụ thể.
c) Trường hợp vị trí việc
làm chỉ xác định sử dụng 2 bậc nghề nghiệp thì tỷ lệ ở bậc cao hơn không vượt
quá 50% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc
làm
d) Tỷ lệ viên chức bố trí
theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm không áp dụng đối với những vị trí việc
làm không xác định bậc hoặc chỉ có duy nhất một bậc.
3. Các
ví dụ minh họa
Khi quy đổi tỷ lệ thành số
lượng viên chức cụ thể, cơ quan, đơn vị phải bảo đảm tỷ lệ viên chức thực tế được
bố trí ở từng bậc không vượt quá tỷ lệ tối đa theo quy định.
Ví dụ 1: Vị trí việc làm Bác sĩ sử dụng các bậc 3, 4 và 5, được bố
trí 11 biên chế viên chức. Viên chức bậc 5 không vượt quá 30%, do đó được bố
trí tối đa 03 người[4] (03/11 người,
tương ứng 27,28%). Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí
việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể. Ví dụ: đơn vị
bố trí 4 người bậc 4 (4/11 người, tương ứng 36,36%), còn lại được bố trí ở bậc
3 là 4 người[5] (04/11 người, tương
ứng 36,36%). Tổng tỷ lệ của 3 bậc là 100%[6]
Ví dụ 2: Vị trí việc làm Giáo viên mầm non sử dụng các bậc 2, 3 và
4, được bố trí 15 biên chế viên chức. Viên chức bậc 4 không vượt quá 40%, do đó
được bố trí tối đa 06 người[7]
(6/15 người, tương ứng 40%). Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở
vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể. Ví dụ,
đơn vị bố trí 04 viên chức bậc 3 (4/15 người, tương ứng 26,67%), còn lại được bố
trí ở bậc 2 là 5 người (5/15 người, tương ứng 33,33%). Tổng tỷ lệ của 3 bậc là 100%.
Ví dụ 3: Vị trí việc làm Giáo viên tiểu học sử dụng bậc 3 và bậc 4,
được bố trí 17 biên chế viên chức. Viên chức bậc 4 không vượt quá 50%, do đó được
bố trí tối đa 08 người[8] (08/17
người, tương ứng 47,06%); số lượng còn lại được bố trí ở bậc 3 là 09 người
(09/17 người, tương ứng 52,94%). Tổng tỷ lệ của 3 bậc là 100%.
Các ví dụ nêu trên chỉ nhằm
minh họa cách xác định tỷ lệ viên chức theo bậc; không phải là cơ cấu bắt buộc
áp dụng đối với từng vị trí việc làm. Cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Nghị
định số 232/2026/NĐ-CP và số biên chế viên chức bố trí tại từng vị trí việc làm
để xác định cơ cấu viên chức theo bậc phù hợp.
IV. NHỮNG
ĐIỂM CẦN LƯU Ý
1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, cơ quan, đơn vị được
ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải hoàn thành các công việc sau:
a) Ban hành quyết định phê
duyệt vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý theo quy định để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành
trước đó.
Trong thời gian cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức
theo quy định tại Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, các quyết định phê duyệt vị trí
việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng trong quá trình tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
b) Bố trí viên chức vào vị
trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt theo quy định tại
Nghị định 232/2026/NĐ-CP đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng
7 năm 2026 thuộc phạm vi quản lý.
Trường hợp viên chức được
tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở đi nhưng đơn vị sự nghiệp chưa được
phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này thì chậm nhất đến
ngày 01 tháng 7 năm 2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố
trí viên chức vào vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định tại Nghị định
này.
2. Sau khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc
làm theo quy định tại Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, viên chức chuyển từ chức
danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP.
Trên đây là hướng dẫn xây
dựng vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, đề nghị cơ
quan, địa phương phối hợp triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị thông tin về Sở Nội vụ (qua Phòng Tổ chức, biên
chế và tổ chức phi chính phủ) để phối hợp, trao đổi và hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- UBND TP (để b/c);
- Giám đốc (để b/c);
- Lưu: VT, TCBC&TCPCP.Hg
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Bắc Nam
|
[1] Áp
dụng thống nhất cho mọi vị trí việc làm
[2] “4. Trình tự phê duyệt
vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này hoặc theo phân cấp, ủy quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
b) Tổ chức thẩm định nội bộ (nếu có) và ban hành
quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị.”
[3] Văn
phòng hoặc phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở, ngành; phòng Văn hóa - Xã hội hoặc
phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
[4] 30%
x 11 người = 3.3 người, làm tròn 3 người.
[6]
27,28% + 36,36% + 36,36% = 100%
[7] 40%
x 15 người = 6 người
[8] 50%
x 17 người = 8.5 người, làm tròn 8 người.