|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
454/BHXH-QLT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Lê Hùng Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
14/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Bảo hiểm xã hội các khu vực;
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh).
|
Tiếp theo Quyết định số 418/QĐ-BHXH ngày 28/2/2025
của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc giao dự toán thu, chi năm
2025, để hoàn thành các chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế
(BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, BHXH Việt Nam giao chỉ tiêu
phấn đấu phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN năm
2025, hướng dẫn BHXH các khu vực/tỉnh và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam thực
hiện, cụ thể:
1. BHXH Việt Nam giao chỉ tiêu phấn đấu phát triển
người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2025 cho BHXH các
khu vực/tỉnh (theo Phụ lục đính kèm).
2. BHXH khu vực/tỉnh Giao chỉ tiêu phát triển người
tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2025 cho BHXH cấp huyện,
giao chỉ tiêu phát triển người tham gia đến từng tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT
trên địa bàn. Đồng thời, xây dựng kịch bản phát triển người tham gia, giảm số
tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2025 để tổ chức thực hiện chỉ tiêu được
giao. Kịch bản phải cụ thể, chi tiết các nhiệm vụ, công việc theo từng tháng,
quý, đảm bảo rõ việc, rõ người, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả.
3. Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nội dung, hình thức,
thời gian, địa điểm truyền thông theo tháng, quý, tập trung vào các hội nghị trực
tiếp/hội nghị trực tuyến (livestream) truyền thông khách hàng, vận động trực tiếp
từng người, vận động theo nhóm nhỏ tại cấp xã theo hướng dẫn tại Công văn số
03/BHXH-TST ngày 02/01/2025 của BHXH Việt Nam về việc định hướng triển khai một
số nội dung trong vận động, phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự
đóng của tổ chức dịch vụ. Nhân dịp tháng kỷ niệm những ngày lễ lớn (ngày
30/4, Quốc tế lao động 01/5; Tháng vận động triển khai BHXH toàn dân; Ngày BHYT
Việt Nam 01/7, ngày Quốc khánh Việt Nam 02/9,...) tổ chức các cuộc ra quân
tuyên truyền, vận động phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia
đình. Phân bổ đầy đủ kinh phí tổ chức thực hiện các nội dung.
4. Thực hiện phân cấp, phân công nhiệm vụ triển
khai công tác thu, phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH,
BHYT, BHTN theo Công văn số 453/BHXH-QLT ngày 14/04/2025 của BHXH Việt Nam về
việc hướng dẫn phân công nhiệm vụ thu, phát triển người tham gia và giảm số tiền
chậm đóng.
5. Giao Thủ trưởng các đơn vị:
- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia chủ
trì, phối hợp với các Ban nghiệp vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các nội dung tại
công văn này. Hằng tháng, tổng hợp báo cáo Giám đốc BHXH Việt Nam để chỉ đạo.
- Ban Tài chính - Kế toán chủ trì, phối hợp với Ban
Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham
gia bố trí nguồn kinh phí, hướng dẫn sử dụng, quản lý kinh phí thu, phát triển
người tham gia theo đúng quy định.
- Các đơn vị: Thanh tra BHXH Việt Nam, Tổ chức cán
bộ, Văn phòng chịu trách nhiệm theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, giám sát,
đánh giá, đôn đốc tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo từng tháng, quý.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn
vị phản ánh về BHXH Việt Nam để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Các Phó Giám đốc;
- Các đơn vị: ĐU, TCCB, TCKT, TTr, TTHT;
- Lưu: VT, QLT.
|
GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU PHÁT TRIỂN SỐ NGƯỜI THAM GIA, GIẢM SỐ
TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN NĂM 2025
(Kèm theo Công văn số 454/BHXH-QLT ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam)
|
TT
|
BHXH
|
Tỉnh/TP
|
Số người tham
gia
|
Tỷ lệ giảm số
tiền chậm đóng
|
|
BHXH bắt buộc
|
BHXH tự nguyện
|
BH thất nghiệp
|
Bảo hiểm y tế
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
Tỷ lệ tổng tiền
chậm đóng
|
Tỷ lệ chậm đóng
phải tính lãi
|
Tỷ lệ tổng tiền
chậm đóng
|
Tỷ lệ chậm đóng
phải tính lãi
|
Tỷ lệ tổng tiền
chậm đóng
|
Tỷ lệ chậm đóng
phải tính lãi
|
Tỷ lệ tổng tiền
chậm đóng
|
Tỷ lệ chậm đóng
phải tính lãi
|
|
Toàn quốc
|
18,582,946
|
2,947,418
|
16,763,568
|
97,572,880
|
4.83%
|
3.96%
|
4.15%
|
3.42%
|
3.78%
|
3.10%
|
3.00%
|
2.55%
|
|
1
|
Khu vực I
|
TP Hà Nội
|
2,498,396
|
143,531
|
2,400,527
|
8,600,723
|
6.13%
|
6.01%
|
5.25%
|
5.16%
|
4.81%
|
4.73%
|
4.38%
|
4.30%
|
|
2
|
Khu vực IV
|
Bình Dương
|
1,162,955
|
29,349
|
1,140,854
|
2,756,292
|
3.96%
|
2.55%
|
3.38%
|
2.18%
|
3.09%
|
1.99%
|
1.93%
|
1.24%
|
|
3
|
Khu vực VI
|
Thanh Hóa
|
468,165
|
140,391
|
441,800
|
3,517,513
|
5.96%
|
4.23%
|
5.19%
|
3.92%
|
4.61%
|
3.45%
|
3.84%
|
3.13%
|
|
4
|
Khu vực VII
|
Nghệ An
|
313,939
|
178,629
|
289,367
|
3,206,117
|
6.37%
|
3.75%
|
5.55%
|
3.47%
|
4.94%
|
3.05%
|
4.11%
|
2.78%
|
|
5
|
BHXH khu vực X
|
Tổng cộng
|
272,973
|
72,577
|
256,009
|
1,628,171
|
2.44%
|
2.23%
|
2.08%
|
1.90%
|
1.90%
|
1.74%
|
1.19%
|
1.09%
|
|
Bắc Kạn
|
25,184
|
23,422
|
19,293
|
318,530
|
3.81%
|
3.50%
|
3.25%
|
2.99%
|
2.97%
|
2.73%
|
1.86%
|
1.71%
|
|
Thái Nguyên
|
247,788
|
49,155
|
236,716
|
1,309,641
|
2.36%
|
2.16%
|
2.03%
|
1.86%
|
1.87%
|
1.71%
|
1.10%
|
1.00%
|
|
6
|
BHXH khu vực XI
|
Tổng cộng
|
884,063
|
102,488
|
848,579
|
3,347,624
|
3.62%
|
2.92%
|
3.06%
|
2.47%
|
2.78%
|
2.25%
|
1.86%
|
1.50%
|
|
Bắc Giang
|
409,029
|
70,207
|
390,398
|
1,833,1 11
|
3.25%
|
2.15%
|
2.80%
|
1.85%
|
2.57%
|
1.70%
|
1.51%
|
1.00%
|
|
Bắc Ninh
|
475,034
|
32,281
|
458,181
|
1,514,513
|
4.17%
|
3.72%
|
3.53%
|
3.15%
|
3.21%
|
2.86%
|
2.14%
|
1.91%
|
|
7
|
BHXH khu vực XVII
|
Tổng cộng
|
131,378
|
78,275
|
114,294
|
1,579,778
|
4.68%
|
2.80%
|
4.08%
|
2.59%
|
3.62%
|
2.28%
|
3.02%
|
2.08%
|
|
Lào Cai
|
68,745
|
31,592
|
60,302
|
762,031
|
5.69%
|
4.14%
|
4.96%
|
3.83%
|
4.41%
|
3.37%
|
3.67%
|
3.07%
|
|
Yên Bái
|
62,634
|
46,683
|
53,992
|
817,748
|
4.53%
|
1.99%
|
3.83%
|
1.68%
|
3.48%
|
1.53%
|
2.32%
|
1.02%
|
|
8
|
BHXH khu vực XIX
|
Tổng cộng
|
115,730
|
66,236
|
99,034
|
1.669,186
|
3.72%
|
2.49%
|
3.24%
|
2.17%
|
2.88%
|
1.93%
|
2.40%
|
1.61%
|
|
Hà Giang
|
48,634
|
28,801
|
39,189
|
879,061
|
5.36%
|
3.05%
|
4.67%
|
2.65%
|
4.15%
|
2.36%
|
3.46%
|
1.96%
|
|
Tuyên Quang
|
67,097
|
37,435
|
59,845
|
790,125
|
3.02%
|
2.72%
|
2.60%
|
2.34%
|
2.39%
|
2.15%
|
1.40%
|
1.27%
|
|
9
|
BHXH khu vực XXII
|
Tổng cộng
|
508,059
|
78,376
|
485,573
|
2,679,107
|
5.54%
|
4.38%
|
4.59%
|
3.63%
|
4.11%
|
3.26%
|
3.16%
|
2.51%
|
|
TP Đà Nẵng
|
282,571
|
38,828
|
274,526
|
1,179,725
|
5.62%
|
4.75%
|
4.66%
|
3.94%
|
4.18%
|
3.53%
|
3.21%
|
2.72%
|
|
Quảng Nam
|
225,488
|
39,548
|
211,047
|
1,499.381
|
5.44%
|
3.92%
|
4.50%
|
3.25%
|
4.04%
|
2.92%
|
3.11%
|
2.24%
|
|
10
|
BHXH khu vực XXXII
|
Tổng cộng
|
110,987
|
74,213
|
97,856
|
1,978,490
|
5.63%
|
3.97%
|
4.90%
|
3.68%
|
4.36%
|
3.23%
|
3.63%
|
2.94%
|
|
Bạc Liêu
|
42,102
|
26,560
|
36,788
|
840,154
|
5.53%
|
4.29%
|
4.59%
|
3.55%
|
4.11%
|
3.19%
|
3.16%
|
2.45%
|
|
Cà Mau
|
68,885
|
47,653
|
61,068
|
1,138,336
|
6.04%
|
4.34%
|
5.26%
|
4.02%
|
4.67%
|
3.54%
|
3.89%
|
3.22%
|
|
11
|
|
TP Hồ Chí Minh
|
3,098,897
|
110,841
|
3,014,698
|
9,369,556
|
5.98%
|
5.86%
|
5.12%
|
5.02%
|
4.70%
|
4.60%
|
4.27%
|
4.18%
|
|
12
|
|
TP Cần Thơ
|
164,489
|
43,844
|
156,967
|
1,219,136
|
5.77%
|
4.30%
|
4.78%
|
3.57%
|
4.29%
|
3.20%
|
3.30%
|
2.46%
|
|
13
|
|
Đồng Nai
|
912,698
|
40,149
|
892,559
|
3,216,914
|
3.53%
|
3.00%
|
3.02%
|
2.56%
|
2.76%
|
2.34%
|
1.72%
|
1.46%
|
|
14
|
|
TP Hải Phòng
|
555,558
|
52,145
|
533,635
|
2,027,960
|
5.59%
|
4.61%
|
5.23%
|
4.27%
|
4.69%
|
3.76%
|
3.61%
|
3.41%
|
|
15
|
|
Thái Bình
|
260,421
|
85,401
|
248,792
|
1,760,151
|
4.45%
|
2.84%
|
3.76%
|
2.40%
|
3.42%
|
2.18%
|
2.28%
|
1.45%
|
|
16
|
|
Cao Bằng
|
38,816
|
34,935
|
30,523
|
524,823
|
2.36%
|
2.14%
|
2.03%
|
1.84%
|
1.87%
|
1.69%
|
1.10%
|
1.00%
|
|
17
|
|
Lạng Sơn
|
60,714
|
31,674
|
50,850
|
788,269
|
5.29%
|
1.93%
|
4.38%
|
1.60%
|
3.93%
|
1.43%
|
3.02%
|
1.10%
|
|
18
|
|
Hải Dương
|
427,593
|
67,634
|
412,998
|
1,849,478
|
2.36%
|
2.15%
|
2.03%
|
1.85%
|
1.87%
|
1.70%
|
1.10%
|
1.00%
|
|
19
|
|
Quảng Ninh
|
296,442
|
47,607
|
283,718
|
1,323,665
|
4.79%
|
4.10%
|
4.06%
|
3.47%
|
3.69%
|
3.15%
|
2.46%
|
2.10%
|
|
20
|
|
Nam Định
|
245,301
|
46,356
|
234,373
|
1,784,779
|
5.39%
|
3.46%
|
5.04%
|
3.24%
|
4.52%
|
2.90%
|
3.48%
|
2.23%
|
|
21
|
|
Ninh Bình
|
165,552
|
37,943
|
157,531
|
980,540
|
5.48%
|
4.68%
|
4.59%
|
3.92%
|
4.14%
|
3.54%
|
2.96%
|
2.53%
|
|
22
|
|
Hà Nam
|
193,390
|
35,337
|
185,542
|
852,604
|
5.05%
|
2.48%
|
4.35%
|
2.08%
|
3.93%
|
1.88%
|
2.81%
|
1.34%
|
|
23
|
|
Hưng Yên
|
278,593
|
33,173
|
268,965
|
1,230,581
|
5.43%
|
4.91%
|
4.67%
|
4.12%
|
4.22%
|
3.72%
|
3.02%
|
2.66%
|
|
24
|
|
Hòa Bình
|
89,709
|
33,418
|
81,254
|
859,361
|
5.68%
|
3.00%
|
4.94%
|
2.61%
|
4.40%
|
2.32%
|
3.66%
|
1.94%
|
|
25
|
|
Sơn La
|
65,918
|
47,225
|
55,269
|
1,249,751
|
2.37%
|
2.14%
|
2.04%
|
1.85%
|
1.88%
|
1.70%
|
1.10%
|
1.00%
|
|
26
|
|
Điện Biên
|
41,531
|
31,748
|
33,887
|
626,868
|
5.69%
|
2.51%
|
4.96%
|
2.18%
|
4.41%
|
1.94%
|
3.67%
|
1.62%
|
|
27
|
|
Lai Châu
|
32,107
|
22,181
|
26,061
|
478,686
|
2.63%
|
2.26%
|
2.27%
|
1.94%
|
2.08%
|
1.79%
|
1.22%
|
1.05%
|
|
28
|
|
Phú Thọ
|
219,969
|
79,480
|
207,732
|
1,449,935
|
4.01%
|
2.15%
|
3.39%
|
1.82%
|
3.08%
|
1.65%
|
2.06%
|
1.10%
|
|
29
|
|
Vĩnh Phúc
|
268,443
|
35,673
|
259,066
|
1,178,611
|
3.25%
|
2.85%
|
2.80%
|
2.45%
|
2.57%
|
2.25%
|
1.51%
|
1.32%
|
|
30
|
|
Hà Tĩnh
|
105,198
|
92,885
|
93,893
|
1,222,167
|
5.13%
|
4.09%
|
4.42%
|
3.43%
|
3.99%
|
3.09%
|
2.85%
|
2.21%
|
|
31
|
|
Quảng Bình
|
81,194
|
57,583
|
73,177
|
864,169
|
5.96%
|
4.86%
|
5.19%
|
4.50%
|
4.61%
|
3.96%
|
3.85%
|
3.60%
|
|
32
|
|
Quảng Trị
|
61,611
|
37,009
|
54,214
|
635,560
|
4.89%
|
3.02%
|
4.14%
|
2.56%
|
3.76%
|
2.32%
|
2.51%
|
1.55%
|
|
33
|
|
TP Huế
|
146,969
|
41,069
|
138,098
|
1,175,811
|
5.93%
|
4.88%
|
5.08%
|
4.18%
|
4.66%
|
3.83%
|
4.23%
|
3.49%
|
|
34
|
|
Bình Định
|
151,150
|
34,185
|
140,824
|
1,476,026
|
6.07%
|
4.37%
|
5.29%
|
4.02%
|
4.70%
|
3.67%
|
3.92%
|
3.49%
|
|
35
|
|
Quảng Ngãi
|
148,745
|
36,976
|
137,966
|
1,203,117
|
5.26%
|
4.74%
|
4.53%
|
3.97%
|
4.09%
|
3.58%
|
2.92%
|
2.56%
|
|
36
|
|
Khánh Hòa
|
170,946
|
36,531
|
162,184
|
1,221,554
|
5.68%
|
4.18%
|
4.95%
|
3.87%
|
4.40%
|
3.41%
|
3.67%
|
3.10%
|
|
37
|
|
Phú Yên
|
67,507
|
37,128
|
60,380
|
836,513
|
5.56%
|
3.89%
|
4.61%
|
3.22%
|
4.13%
|
2.89%
|
3.18%
|
2.22%
|
|
38
|
|
Đắk Lắk
|
123,704
|
39,469
|
111,642
|
1,798,117
|
5.88%
|
4.13%
|
5.04%
|
3.54%
|
4.62%
|
3.24%
|
4.20%
|
2.95%
|
|
39
|
|
Đắk Nông
|
37,321
|
26,919
|
31,560
|
634,026
|
6.03%
|
3.81%
|
5.25%
|
3.53%
|
4.67%
|
3.11%
|
3.89%
|
2.83%
|
|
40
|
|
Gia Lai
|
91,680
|
37,679
|
79,586
|
1,461,980
|
5.89%
|
2.25%
|
5.13%
|
1.96%
|
4.56%
|
1.74%
|
3.80%
|
1.45%
|
|
41
|
|
Kon Tum
|
44,552
|
27,803
|
38,046
|
549,448
|
3.09%
|
2.42%
|
2.66%
|
2.08%
|
2.44%
|
1.91%
|
1.44%
|
1.12%
|
|
42
|
|
Lâm Đồng
|
112,718
|
39,373
|
103,678
|
1,282,223
|
3.47%
|
2.06%
|
2.96%
|
1.76%
|
2.71%
|
1.61%
|
1.69%
|
1.00%
|
|
43
|
|
Ninh Thuận
|
50,514
|
22,472
|
45,370
|
574,104
|
4.72%
|
3.50%
|
3.99%
|
2.96%
|
3.63%
|
2.69%
|
2.42%
|
1.79%
|
|
44
|
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
255,705
|
31,276
|
246,451
|
1,133,568
|
3.93%
|
3.02%
|
3.36%
|
2.58%
|
3.07%
|
2.36%
|
1.92%
|
1.47%
|
|
45
|
|
Bình Thuận
|
109,677
|
34,284
|
100,667
|
1,205,863
|
6.33%
|
4.28%
|
5.51%
|
3.97%
|
4.90%
|
3.49%
|
4.08%
|
3.17%
|
|
46
|
|
Bình Phước
|
169,550
|
31,740
|
160,215
|
1,006,326
|
2.36%
|
2.15%
|
2.03%
|
1.85%
|
1.86%
|
1.70%
|
1.10%
|
1.00%
|
|
47
|
|
Tây Ninh
|
249,027
|
23,250
|
237,168
|
1,131,737
|
4.21%
|
2.15%
|
3.56%
|
1.82%
|
3.24%
|
1.65%
|
2.16%
|
1.10%
|
|
48
|
|
An Giang
|
128,470
|
39,698
|
117,680
|
1,777,823
|
4.69%
|
2.55%
|
3.97%
|
2.16%
|
3.61%
|
1.96%
|
2.41%
|
1.31%
|
|
49
|
|
Đồng Tháp
|
117,628
|
42,747
|
107,945
|
1,536,020
|
5.03%
|
2.51%
|
4.71%
|
2.35%
|
4.22%
|
2.11%
|
3.25%
|
1.62%
|
|
50
|
|
Hậu Giang
|
71,754
|
37,233
|
66,300
|
696,661
|
5.00%
|
2.96%
|
4.31%
|
2.48%
|
3.89%
|
2.24%
|
2.78%
|
1.60%
|
|
51
|
|
Kiên Giang
|
117,237
|
40,985
|
106,518
|
1,630,332
|
5.41%
|
1.78%
|
4.71%
|
1.55%
|
4.19%
|
1.38%
|
3.49%
|
1.15%
|
|
52
|
|
Sóc Trăng
|
78,229
|
37,815
|
70,779
|
1,221,635
|
5.38%
|
4.39%
|
4.63%
|
3.68%
|
4.18%
|
3.32%
|
2.99%
|
2.37%
|
|
53
|
|
Trà Vinh
|
78,775
|
39,042
|
71,308
|
962,754
|
5.29%
|
1.74%
|
4.38%
|
1.44%
|
3.93%
|
1.29%
|
3.02%
|
1.00%
|
|
54
|
|
Long An
|
402,275
|
30,738
|
387,353
|
1,629,168
|
4.78%
|
3.66%
|
4.04%
|
3.10%
|
3.68%
|
2.81%
|
2.45%
|
1.88%
|
|
55
|
|
Tiền Giang
|
228,817
|
40,849
|
217,038
|
1,673,439
|
2.99%
|
2.64%
|
2.57%
|
2.27%
|
2.36%
|
2.09%
|
1.39%
|
1.23%
|
|
56
|
|
Bến Tre
|
112,411
|
32,015
|
103,231
|
1,254,370
|
3.49%
|
2.56%
|
2.98%
|
2.19%
|
2.72%
|
2.00%
|
1.70%
|
1.25%
|
|
57
|
|
Vĩnh Long
|
119,800
|
37,834
|
112,373
|
976,698
|
4.79%
|
1.89%
|
4.12%
|
1.58%
|
3.73%
|
1.43%
|
2.66%
|
1.02%
|
Công văn 454/BHXH-QLT năm 2025 giao chỉ tiêu phấn đấu phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 454/BHXH-QLT ngày 14/04/2025 giao chỉ tiêu phấn đấu phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2025
Ban hành:
15/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
02/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
26/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2025
Ban hành:
03/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2024
713
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|