Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
(Sau đây gọi chung là BHXH các tỉnh)
Thực hiện
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế,
Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn việc cung cấp thông tin cảnh báo kịp thời
cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT) về các chi phí KCB BHYT
tăng cao so với mức chi phí bình quân của cơ sở KCB cùng hạng, cùng tuyến, cùng
chuyên khoa như sau:
1. Nội dung
và hình thức cung cấp thông tin
1.1. Các chỉ
số về tăng chi bình quân chung theo từng hình thức KCB (gồm khám bệnh, điều trị
ngoại trú, nội trú ban ngày, điều trị nội trú) so với các cơ sở KCB cùng hạng,
cùng tuyến, cùng chuyên khoa (trong tỉnh, trong khu vực và toàn quốc); bao gồm
chi bình quân một lượt KCB và chi bình quân 07 nhóm chi phí (xét nghiệm, chẩn
đoán hình ảnh, phẫu thuật, thủ thuật, thuốc, vật tư y tế và tiền giường). Hướng
dẫn tại Phụ lục số 01 kèm theo.
1.2. Các chỉ
số về tăng chi bình quân theo chẩn đoán (mã bệnh chính) theo từng hình thức KCB
so với các cơ sở KCB cùng hạng, cùng chuyên khoa (trong tỉnh, trong khu vực và
toàn quốc); bao gồm chi bình quân một lượt KCB và chi bình quân 07 nhóm chi phí
(xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật, thủ thuật, thuốc, vật tư y tế và
tiền giường). Hướng dẫn tại Phụ lục số 01 kèm theo.
1.3. Các
thông tin cảnh báo được cung cấp trực tuyến, đồng bộ giữa phần mềm Cổng tiếp
nhận dữ liệu và phần mềm Giám sát thuộc Hệ thống thông tin giám định BHYT,
trong đó:
a) Các chỉ
số về tăng chi bình quân chung được cập nhật hằng ngày, theo số liệu cơ sở KCB
gửi lên phần mềm Cổng tiếp nhận dữ liệu từ ngày đầu tháng đến ngày tổng hợp và
so sánh với số chi bình quân đề nghị thanh toán của tháng trước liền kề và cùng
kỳ năm trước.
b) Các chỉ
số về tăng chi bình quân theo chẩn đoán được cập nhật hằng tháng theo số liệu
cơ sở KCB đề nghị thanh toán, so sánh với số chi bình quân của tháng trước liền
kề và cùng kỳ năm trước.
2. Quy trình
cung cấp, phản hồi thông tin
2.1. BHXH
tỉnh, BHXH huyện
a) Thường
xuyên giám sát các thông tin cảnh báo và các thông tin khác trên phần mềm Giám
sát. Hướng dẫn tại Phụ lục số 02 kèm theo.
b) Phân tích
các yếu tố chủ quan, khách quan (nếu có) dẫn đến tăng cao chi phí KCB tại từng
cơ sở KCB.
c) Trước
ngày 10 hằng tháng thông báo cho cơ sở KCB các chi phí bình quân tăng cao nhưng
chưa điều chỉnh; tổng hợp, đánh giá các nguyên nhân làm tăng cao chi phí, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Y tế để chỉ đạo.
d) Trước
ngày 15 của tháng đầu mỗi quý, BHXH huyện báo cáo BHXH tỉnh đối với các cơ sở
KCB được phân cấp ký hợp đồng KCB BHYT để BHXH tỉnh tổng hợp, báo cáo Bảo hiểm
xã hội Việt Nam tình hình sử dụng dự toán của tỉnh, các cơ sở KCB BHYT chưa điều
chỉnh các chỉ số tăng cao không hợp lý đã cảnh báo để tổng hợp gửi Bộ Y tế chỉ
đạo các cơ sở KCB theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP.
2.2. Cơ sở
KCB BHYT
a) Khai thác
thông tin cảnh báo trên phần mềm Cổng tiếp nhận dữ liệu: Hướng dẫn tại Phụ lục
số 03 kèm theo.
b) Chủ động
rà soát, kiểm tra xác minh, phân tích nguyên nhân các chỉ số bình quân tăng cao
so với mức chi phí bình quân của cơ sở KCB cùng hạng, cùng tuyến, cùng chuyên
khoa (trong tỉnh, trong khu vực và toàn quốc) để điều chỉnh phù hợp theo quy
định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP.
c) Thực hiện
quản lý sử dụng hiệu quả số dự kiến chi KCB theo đúng quy định của pháp luật,
phối hợp với BHXH tỉnh, làm rõ chi phí vượt dự kiến chi đề nghị điều chỉnh.
3. Tổ chức
thực hiện
3.1. Trung
tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến chủ trì, phối hợp với Trung tâm Công
nghệ thông tin cập nhật thông tin cảnh báo hằng ngày đảm bảo chính xác, thống
nhất giữa các phần mềm nghiệp vụ.
3.2. Ban
Thực hiện chính sách BHYT chủ trì, phối hợp với Trung tâm Giám định BHYT và
Thanh toán đa tuyến tổng hợp tình hình sử dụng dự toán của các tỉnh, các cơ sở
KCB chưa điều chỉnh các chỉ số gia tăng chi không hợp lý gửi Bộ Y tế để kịp
thời chỉ đạo.
3.3. Trung
tâm Công nghệ thông tin đảm bảo các điều kiện hạ tầng, hoạt động thông suốt của
Hệ thống thông tin giám định BHYT; phối hợp với Trung tâm Giám định BHYT và
Thanh toán đa tuyến quản lý, phân quyền khai thác thông tin đối với tài khoản
người dùng thuộc các đơn vị ngoài Ngành.
3.4. BHXH
các tỉnh tổ chức thực hiện đúng quy định việc cảnh báo gia tăng chi KCB theo
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP; có văn bản đề nghị cơ sở KCB chủ động khai thác các
thông tin cảnh báo trên phần mềm Cổng tiếp nhận dữ liệu, thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định.
Yêu cầu BHXH
các tỉnh nghiêm túc thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Bảo hiểm
xã hội Việt Nam để hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ Y tế, Bộ Tài chính;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- BHXH Bộ Quốc phòng;
- BHXH Công an nhân dân;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị: CSYT, CNTT, TTr, KTNB, PC;
- Lưu: VT, GĐĐT.
|
KT. TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn
Đức Hòa
|
PHỤ LỤC SỐ 01:
PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC
CHỈ SỐ CHI BÌNH QUÂN
(kèm
theo Công văn số /BHXH-GĐĐT ngày tháng năm 2024 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
|
TT
|
Chỉ số chi bình quân
|
Phương pháp tính
|
|
1
|
Một lượt
khám bệnh, chữa bệnh
|
Tổng
chi/số lượt khám bệnh, chữa bệnh
|
|
2
|
Xét nghiệm
|
Tổng tiền
xét nghiệm/số lượt khám bệnh, chữa bệnh có chỉ định xét nghiệm
|
|
3
|
Chẩn đoán
hình ảnh
|
Tổng tiền
chẩn đoán hình ảnh/số lượt khám bệnh, chữa bệnh có chỉ định chẩn đoán hình
ảnh
|
|
4
|
Phẫu thuật
|
Tổng tiền
phẫu thuật/số lượt khám bệnh, chữa bệnh có phẫu thuật
|
|
5
|
Thủ thuật
|
Tổng tiền
thủ thuật/số lượt khám bệnh, chữa bệnh có thủ thuật
|
|
6
|
Thuốc
|
Tổng tiền
thuốc/số lượt khám bệnh, chữa bệnh có chỉ định thuốc
|
|
7
|
Vật tư y
tế
|
Tổng tiền
vật tư y tế/số lượt khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng vật tư y tế
|
|
8
|
Giường
|
Tổng tiền
giường/số lượt khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng giường
|
|
9x
|
Theo chẩn
đoán (mã bệnh chính)
|
Tổng chi
các trường hợp cùng chẩn đoán/ số lượt khám bệnh, chữa bệnh có cùng chẩn đoán
|
* Ghi chú:
Các chỉ số chi bình quân được thống kê, so sánh theo hình thức khám bệnh, chữa
bệnh (khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều trị nội trú ban
ngày).
PHỤ LỤC SỐ 02:
KHAI THÁC THÔNG TIN
TRÊN PHẦN MỀM GIÁM SÁT
(kèm
theo Công văn số /BHXH-GĐĐT ngày tháng năm 2024 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
1. Thống kê
gia tăng chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo NĐ75
- Bảng tổng
hợp số liệu theo hình thức khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
so sánh với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hạng, cùng tuyến, cùng chuyên khoa
hoặc hạng cao hơn, tuyến cao hơn trong tỉnh, trong khu vực và toàn quốc.
- Đầu vào:
+ Thời gian
(số liệu được cập nhật vào 24h00 hàng ngày)
+ Chuyên
khoa
+ Tuyến
+ Hạng bệnh
viện
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày.
+ So sánh,
gồm: kỳ trước, cùng kỳ năm trước
- Ý nghĩa
các cột:
+ Trong kỳ:
Chi phí bình quân của tháng xem báo cáo tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng
hạng, cùng tuyến, cùng chuyên khoa thống kê theo tỉnh, khu vực và toàn quốc,
được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề nghị thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng
đến trước ngày xem báo cáo 01 ngày.
+ Tăng (%):
Tỷ lệ gia tăng so với tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước
Hình ảnh
minh họa:

2. Diễn biến
chi bình quân khám bệnh, chữa bệnh các ngày trong tháng
- Gồm: Biểu
đồ, bảng tổng hợp số liệu chi bình quân (gồm: chi bình quân chung một lượt khám
bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình
ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường) diễn biến theo từng
ngày của tháng xem báo cáo theo hình thức khám bệnh, chữa bệnh.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày.
+ Chỉ tiêu
thống kê, gồm: chi phí bình quân một lượt khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân
07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật,
vật tư y tế, giường.
- Ý nghĩa
đường trong biểu đồ:
Chi bình
quân theo từng ngày của tháng hiện tại được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề
nghị thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng đến trước ngày xem báo cáo 01 ngày
so với chi bình quân tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước (trong đó, số liệu
tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề
nghị thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng đến hết tháng)
Hình ảnh
minh họa:

Minh họa
bảng dữ liệu kết xuất file excel:
Đơn vị tính: đồng/lượt

3. Chi bình
quân khám bệnh, chữa bệnh trong tháng
- Gồm: Biểu
đồ, Bảng tổng hợp số liệu chi bình quân (gồm: chi phí bình quân chung một lượt
khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán
hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường) theo các hình thức
khám bệnh, chữa bệnh so sánh với tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày.
- Ý nghĩa
các cột trong biểu: Chi bình quân của tháng xem báo cáo, được tổng hợp theo
ngày gửi hồ sơ đề nghị thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng đến trước ngày xem
báo cáo 01 ngày.
- Ý nghĩa
đường trong biểu: Tỷ lệ so sánh chi bình quân của tháng xem báo cáo với chi
bình quân của tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước (trong đó, số liệu tháng
trước liền kề, cùng kỳ năm trước được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề nghị
thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng đến hết tháng).
Hình ảnh
minh họa:

Minh họa
bảng dữ liệu kết xuất file excel:

4. So sánh
chi bình quân khám bệnh, chữa bệnh với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong
tỉnh, trong khu vực, toàn quốc
- Gồm: Biểu
đồ, bảng tổng hợp số liệu chi bình quân (gồm chi phí bình quân một lượt khám
bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình
ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường) theo hình thức khám
bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, so sánh với cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cùng hạng, cùng tuyến, cùng chuyên khoa hoặc hạng cao hơn, tuyến cao
hơn trong tỉnh, trong khu vực và toàn quốc.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Tuyến:
cùng tuyến hoặc tuyến cao hơn.
+ Hạng bệnh
viện: cùng hạng hoặc hạng cao hơn.
+ Chỉ tiêu
thống kê, gồm: chi phí bình quân một lượt khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân
07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật,
vật tư y tế, giường.
- Ý nghĩa
đường trong biểu đồ: Chi bình quân khám bệnh, chữa bệnh của tháng xem báo cáo
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hạng,
cùng tuyến, cùng chuyên khoa hoặc hạng cao hơn, tuyến cao hơn trong tỉnh, trong
khu vực và toàn quốc, được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề nghị thanh toán từ
ngày thứ nhất của tháng đến trước ngày xem báo cáo 01 ngày.
Hình ảnh
minh họa:

5. Chi bình
quân theo chẩn đoán bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh so với tháng trước liền
kề, cùng kỳ năm trước
- Bảng tổng
hợp số liệu chi bình quân theo chẩn đoán (mã bệnh chính) (gồm chi bình quân
theo chẩn đoán/một lượt khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí:
Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế,
giường) theo hình thức khám bệnh, chữa bệnh so sánh với tháng trước liền kề,
cùng kỳ năm trước tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày
+ So sánh,
gồm: kỳ trước, cùng kỳ năm trước
- Ý nghĩa
các cột:
+ Mã bệnh
chính (ICD10)
+ Chi bình
quân của tháng: là số liệu thống kê theo tháng đề nghị thanh toán, được tổng
hợp vào ngày mùng 6 tháng sau.
+ Tỷ lệ
tăng, số tiền tăng: so sánh chi phí bình quân tháng xem báo cáo với tháng trước
liền kề, cùng kỳ năm trước.
Bảng minh
họa:

6. Chi bình
quân theo chẩn đoán tháng …. năm ….. so với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong
tỉnh, khu vực, toàn quốc
- Bảng tổng
hợp số liệu chi bình quân theo chẩn đoán (gồm chi phí bình quân theo chẩn
đoán/01 lần khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm,
chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường) theo
hình thức khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, so sánh với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hạng, cùng chuyên khoa hoặc hạng cao hơn trong
tỉnh, trong khu vực và toàn quốc.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày
+ Hạng bệnh
viện
+ Chỉ tiêu
thống kê, gồm: chi phí bình quân theo chẩn đoán/01 lần khám bệnh, chữa bệnh và
chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu
thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường.
- Ý nghĩa
các cột:
+ Mã bệnh
chính (ICD10)
+ Chi phí
bình quân của tháng xem báo cáo: là số liệu thống kê theo tháng đề nghị thanh
toán, được tổng hợp vào ngày mùng 6 tháng sau.
+ Tỷ lệ
tăng, số tiền tăng: so sánh chi bình quân tháng xem báo cáo so với tháng trước
liền kề, cùng kỳ năm trước tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ So sánh
trong kỳ với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hạng, cùng chuyên khoa hoặc
hạng cao hơn trong tỉnh, trong khu vực và toàn quốc.
Hình ảnh
minh họa:

|
Mã bệnh chính (ICD10)
|
Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Cùng kỳ năm trước
|
Kỳ trước
|
So với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng
chuyên khoa, cùng hạng
|
So với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng chuyên khoa,
hạng cao hơn
|
|
|
Tỷ lệ gia tăng
|
Số tiền gia tăng
|
Tỷ lệ gia tăng
|
Số tiền gia tăng
|
|
|
Tỉnh
|
Khu vực
|
Toàn quốc
|
Tỉnh
|
Khu vực
|
Toàn quốc
|
|
|
+ Mã bệnh
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mã bệnh
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mã bệnh
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mã bệnh
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mã bệnh
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ 03:
KHAI THÁC THÔNG TIN
TRÊN PHẦN MỀM CỔNG TIẾP NHẬN DỮ LIỆU
(kèm
theo Công văn số /BHXH-GĐĐT ngày tháng năm 2024của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
1. Diễn biến
chi bình quân khám bệnh, chữa bệnh các ngày trong tháng
- Gồm: Biểu
đồ, bảng tổng hợp số liệu chi bình quân (gồm: chi bình quân chung một lượt khám
bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình
ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường) diễn biến theo từng
ngày của tháng xem báo cáo theo hình thức khám bệnh, chữa bệnh.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày.
+ Chỉ tiêu
thống kê, gồm: chi phí bình quân một lượt khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân
07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật,
vật tư y tế, giường.
- Ý nghĩa
đường trong biểu đồ:
Chi bình
quân theo từng ngày của tháng hiện tại được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề
nghị thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng đến trước ngày xem báo cáo 01 ngày
so với chi bình quân tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước (trong đó, số liệu
tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề
nghị thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng đến hết tháng)
Hình ảnh
minh họa:

Minh họa
bảng dữ liệu kết xuất file excel:
Đơn vị tính: đồng/lượt

2. Chi bình
quân khám bệnh, chữa bệnh trong tháng
- Gồm: Biểu
đồ, Bảng tổng hợp số liệu chi bình quân (gồm: chi phí bình quân chung một lượt
khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán
hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường) theo các hình thức
khám bệnh, chữa bệnh so sánh với tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày.
- Ý nghĩa
các cột trong biểu: Chi bình quân của tháng xem báo cáo, được tổng hợp theo
ngày gửi hồ sơ đề nghị thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng đến trước ngày xem
báo cáo 01 ngày.
- Ý nghĩa
đường trong biểu: Tỷ lệ so sánh chi bình quân của tháng xem báo cáo với chi
bình quân của tháng trước liền kề, cùng kỳ năm trước (trong đó, số liệu tháng
trước liền kề, cùng kỳ năm trước được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề nghị
thanh toán từ ngày thứ nhất của tháng đến hết tháng).
Hình ảnh
minh họa:

Minh họa
bảng dữ liệu kết xuất file excel:

3. So sánh
chi bình quân khám bệnh, chữa bệnh với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong
tỉnh, trong khu vực, toàn quốc
- Gồm: Biểu
đồ, bảng tổng hợp số liệu chi bình quân (gồm chi phí bình quân một lượt khám
bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình
ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường) theo hình thức khám
bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, so sánh với cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cùng hạng, cùng tuyến, cùng chuyên khoa hoặc hạng cao hơn, tuyến cao
hơn trong tỉnh, trong khu vực và toàn quốc.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Tuyến:
cùng tuyến hoặc tuyến cao hơn.
+ Hạng bệnh
viện: cùng hạng hoặc hạng cao hơn.
+ Chỉ tiêu
thống kê, gồm: chi phí bình quân một lượt khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân
07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật,
vật tư y tế, giường.
- Ý nghĩa
đường trong biểu đồ: Chi bình quân khám bệnh, chữa bệnh của tháng xem báo cáo
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hạng,
cùng tuyến, cùng chuyên khoa hoặc hạng cao hơn, tuyến cao hơn trong tỉnh, trong
khu vực và toàn quốc, được tổng hợp theo ngày gửi hồ sơ đề nghị thanh toán từ
ngày thứ nhất của tháng đến trước ngày xem báo cáo 01 ngày.
Hình ảnh
minh họa:

4. Chi bình
quân theo chẩn đoán bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh so với tháng trước liền
kề, cùng kỳ năm trước
- Bảng tổng
hợp số liệu chi bình quân theo chẩn đoán (mã bệnh chính) (gồm chi bình quân
theo chẩn đoán/một lượt khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí:
Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế,
giường) theo hình thức khám bệnh, chữa bệnh so sánh với tháng trước liền kề,
cùng kỳ năm trước tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày
+ So sánh,
gồm: kỳ trước, cùng kỳ năm trước
- Ý nghĩa
các cột:
+ Mã bệnh
chính (ICD10)
+ Chi bình
quân của tháng: là số liệu thống kê theo tháng đề nghị thanh toán, được tổng
hợp vào ngày mùng 6 tháng sau.
+ Tỷ lệ
tăng, số tiền tăng: so sánh chi phí bình quân tháng xem báo cáo với tháng trước
liền kề, cùng kỳ năm trước.
Bảng minh họa:

5. Chi bình
quân theo chẩn đoán tháng …. năm ….. so với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong
tỉnh, khu vực, toàn quốc
- Bảng tổng
hợp số liệu chi bình quân theo chẩn đoán (gồm chi phí bình quân theo chẩn
đoán/01 lần khám bệnh, chữa bệnh và chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm,
chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường) theo
hình thức khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, so sánh với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hạng, cùng chuyên khoa hoặc hạng cao hơn trong
tỉnh, trong khu vực và toàn quốc.
- Đầu vào:
+ Tháng
+ Năm
+ Hình thức
khám bệnh, chữa bệnh, gồm: khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều
trị nội trú ban ngày
+ Hạng bệnh
viện
+ Chỉ tiêu
thống kê, gồm: chi phí bình quân theo chẩn đoán/01 lần khám bệnh, chữa bệnh và
chi bình quân 07 nhóm chi phí: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc, phẫu
thuật, thủ thuật, vật tư y tế, giường.
- Ý nghĩa
các cột:
+ Mã bệnh
chính (ICD10)
+ Chi phí
bình quân của tháng xem báo cáo: là số liệu thống kê theo tháng đề nghị thanh
toán, được tổng hợp vào ngày mùng 6 tháng sau.
+ Tỷ lệ
tăng, số tiền tăng: so sánh chi bình quân tháng xem báo cáo so với tháng trước
liền kề, cùng kỳ năm trước tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ So sánh
trong kỳ với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hạng, cùng chuyên khoa hoặc
hạng cao hơn trong tỉnh, trong khu vực và toàn quốc.
Hình ảnh
minh họa:

|
Mã bệnh chính (ICD10)
|
Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Cùng kỳ năm trước
|
Kỳ trước
|
So với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng
chuyên khoa, cùng hạng
|
So với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng chuyên khoa,
hạng cao hơn
|
|
|
Tỷ lệ gia tăng
|
Số tiền gia tăng
|
Tỷ lệ gia tăng
|
Số tiền gia tăng
|
|
|
Tỉnh
|
Khu vực
|
Toàn quốc
|
Tỉnh
|
Khu vực
|
Toàn quốc
|
|
|
+ Mã bệnh
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mã bệnh
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mã bệnh 3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mã bệnh
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mã bệnh
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|