Thóc là gì? Chất lượng thóc nhập kho/xuất kho dự trữ quốc gia theo QCVN 14:2020/BTC

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh
22/02/2024 16:16 PM

Cho tôi hỏi chất lượng thóc nhập kho/xuất kho dự trữ quốc gia hiện nay được quy định như thế nào?

Chất lượng thóc nhập kho/xuất kho dự trữ quốc gia

Chất lượng thóc nhập kho/xuất kho dự trữ quốc gia (Hình từ internet)

Thóc là gì? Gạo là gì?

Nội dung này được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2020/BTC về Thóc tẻ dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 87/2020/TT-BTC.

Theo QCVN 14:2020/BTC các thuật ngữ gạo là gì, thóc là gì được giải thích như sau:

- Thóc là hạt lúa thuộc loài Oryza sativa L. chưa bóc vỏ trấu.

- Thóc mới là thóc vừa thu hoạch trong thời gian chưa đến thời điểm thu hoạch của vụ kề sau.

- Hạt thóc rất dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật lớn hơn 7 mm.

- Hạt thóc dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật từ 6 mm đến 7 mm.

- Hạt thóc ngắn là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật nhỏ hơn 6 mm.

- Gạo là phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi.

- Gạo lật là phần còn lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu.

- Hạt vàng là hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt.

- Hạt bị hư hỏng là hạt gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, nấm mốc, sâu bệnh, côn trùng phá hại và/hoặc do nguyên nhân khác.

- Hạt xanh non là hạt gạo từ hạt lúa chưa chín và/hoặc phát triển chưa đầy đủ.

- Hạt bạc phấn là hạt gạo (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt hạt trở lên có màu trắng đục như phấn.

- Hạt lép là hạt thóc không có lõi.

- Hạt lẫn loại là những hạt thóc khác giống, có kích thước và hình dạng khác với hạt thóc theo yêu cầu. Đối với thóc dự trữ quốc gia tính kích thước chiều dài hạt nêu ở điểm 1.3.3, 1.3 4, 1.3.5 QCVN 14:2020/BTC.

- Hạt đỏ là hạt gạo có lớp cám màu đỏ lớn hơn hoặc bằng ¼ diện tích bề mặt của hạt.

- Hạt rạn nứt là hạt gạo có một hay nhiều vết rạn nứt ngang, dọc.

- Tạp chất là những vật chất không phải là thóc, bao gồm:

+ Toàn bộ phần lọt qua sàng có kích thước 1,60 mm x 20,00 mm.

+ Tạp chất vô cơ gồm đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…..

+ Tạp chất hữu cơ gồm hạt lép, hạt bị hư hỏng hoàn toàn, cỏ dại, hạt cây trồng khác, rơm rạ, rác, xác côn trùng...

- Độ ẩm của thóc là lượng nước và các chất dễ bay hơi có trong thóc, tính bằng phần trăm theo khối lượng, được xác định theo phương pháp quy định trong ISO 712:2009 Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng) bằng cách sấy mẫu ở nhiệt độ 130°C đến 133°C trong thời gian (120 ± 5) min.

- Lô thóc là lượng thóc xác định có cùng chất lượng, được chứa trong một ngăn kho hoặc chất xếp thành lô theo quy định.

Chỉ tiêu chất lượng của thóc nhập kho dự trữ quốc gia

Thóc nhập kho phải bảo đảm yêu cầu chất lượng sau đây:

Chỉ tiêu chất lượng

Mức yêu cầu

1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

14,0

Đối với thóc nhập kho tại miền Nam

14,5

2. Tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn

2,5

3. Hạt xanh non, % khối lượng, không lớn hơn

6,0

4. Hạt hư hỏng, % khối lượng, không lớn hơn

2,0

5. Hạt vàng, % khối lượng, không lớn hơn

0,5

6. Hạt bạc phấn, % khối lượng, không lớn hơn

7,0

7. Hạt lẫn loại, % khối lượng, không lớn hơn

9,0

8. Hạt đỏ, % khối lượng, không lớn hơn

5,0

9. Hạt rạn nứt, % khối lượng, không lớn hơn

10,0

10. Tỷ lệ gạo lật, % khối lượng, không nhỏ hơn

77,0

Chỉ tiêu chất lượng của thóc xuất kho dự trữ quốc gia

Thóc xuất kho phải đảm bảo yêu cầu chất lượng như sau:

Chỉ tiêu chất lượng

Mức yêu cầu

1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

14,0

Đối với thóc xuất kho tại miền Nam

14,5

2. Tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn

3,0

3. Hạt xanh non, % khối lượng, không lớn hơn

6,0

4. Hạt hư hỏng, % khối lượng, không lớn hơn

3,0

5. Hạt vàng, % khối lượng, không lớn hơn

1,25

6. Hạt bạc phấn, % khối lượng, không lớn hơn

7,0

7. Hạt lẫn loại, % khối lượng, không lớn hơn

9,0

8. Hạt đỏ, % khối lượng, không lớn hơn

5,0

9. Hạt rạn nứt, % khối lượng, không lớn hơn

12,0

10. Tỷ lệ gạo lật, % khối lượng, không nhỏ hơn

77,0

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 841

Bài viết về

lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn