Vay nước ngoài là gì? Đối tượng nào được vay nước ngoài không bảo lãnh?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Lê Trương Quốc Đạt
11/08/2022 14:23 PM

Tôi được biết có quy định về việc cho phép vay vốn không có bảo lãnh của nhà nước ở nước ngoài. Vậy những đối tượng nào được vay nước ngoài không bảo lãnh? (Chị Hoa, Đồng Tháp)

Vay nước ngoài là gì? Đối tượng nào được vay nước ngoài không bảo lãnh?

Vay nước ngoài là gì? Đối tượng nào được vay nước ngoài không bảo lãnh?

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Vay nước ngoài là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2013/NĐ-CP thì vay nước ngoài là việc bên đi vay nhận khoản tín dụng từ người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài dưới hình thức hợp đồng vay, hợp đồng mua bán hàng trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của bên đi vay.

2. Vay nước ngoài không bảo lãnh là gì?

Theo Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 219/2013/NĐ-CP thì vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh là việc bên đi vay thực hiện vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ với bên cho vay nước ngoài.

3. Đối tượng nào được vay nước ngoài không bảo lãnh?

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 219/2013/NĐ-CP thì đối tượng được vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

- Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

4. Điều kiện để vay nước ngoài không bảo lãnh

4.1. Điều kiện về mục đích vay nước ngoài không bảo lãnh

Theo Điều 5 Thông tư 12/2014/TT-NHNN thì điều kiện để doanh nghiệp được phép vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh để phục vụ các mục đích sau đây:

-  Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của các đối tượng sau:

+ Của bên đi vay;

+ Của doanh nghiệp mà bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (chỉ áp dụng với trường hợp vay trung, dài hạn nước ngoài). 

Trong trường hợp này, giới hạn mức vay của bên đi vay trên tổng kim ngạch vay phục vụ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đó tối đa không vượt quá tỷ lệ góp vốn của bên đi vay trong doanh nghiệp mà bên đi vay tham gia góp vốn.

Các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam 

Và phù hợp với phạm vi giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của bên đi vay hoặc của doanh nghiệp mà bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp.

- Cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay mà không làm tăng chi phí vay.

4.2. Điều kiện về thỏa thuận vay nước ngoài không bảo lãnh

Theo Điều 6 Thông tư 12/2014/TT-NHNN thì điều kiện về thỏa thuận vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như sau:

- Thỏa thuận vay nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước khi thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay ngắn hạn nước ngoài.

- Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay ngắn hạn nước ngoài, thỏa thuận vay nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước hoặc vào thời điểm thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

4.3. Điều kiện về đồng tiền vay nước ngoài không bảo lãnh

Điều kiện về đồng tiền vay nước ngoài không bảo lãnh được quy định tại Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN như sau:

- Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ.

- Vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

+ Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô;

+ Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay;

+ Các trường hợp khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.

4.4. Điều kiện về giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài không bảo lãnh

Theo Điều 8 Thông tư 12/2014/TT-NHNN thì điều kiện về giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài không bảo lãnh như sau:

- Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài không trái với các quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam.

- Việc sử dụng cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam hoặc trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp Việt Nam phát hành để thế chấp cho người không cư trú là bên cho vay nước ngoài

Hoặc các bên có liên quan phải đảm bảo tuân thủ các quy định về chứng khoán, về tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam và hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4.5. Điều kiện về chi phí vay nước ngoài không bảo lãnh

Theo Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-NHNN thì điều kiện về chi phí vay nước ngoài không bảo lãnh như sau:

- Chi phí vay nước ngoài do bên đi vay, bên cho vay và các bên liên quan thỏa thuận trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc áp dụng điều kiện về chi phí vay nước ngoài

- Để điều hành hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả, khi cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc áp dụng điều kiện về chi phí vay nước ngoài; quyết định và công bố mức trần chi phí vay nước ngoài trong từng thời kỳ.

Quốc Đạt

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 30,213

Bài viết về

lĩnh vực Doanh nghiệp

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn