Ai là Người phát ngôn Bộ Quốc phòng?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
Chuyên viên pháp lý Lê Trương Quốc Đạt
13/03/2024 09:45 AM

Cho tôi hỏi ai là Người phát ngôn Bộ Quốc phòng? Và hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Quốc phòng như thế nào? - Tấn Hưng (Kiên Giang)

Ai là Người phát ngôn Bộ Quốc phòng?

Ai là Người phát ngôn Bộ Quốc phòng? (Hình từ Internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Ai là Người phát ngôn Bộ Quốc phòng? 

Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Quốc phòng theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 183/2017/TT-BQP gồm:

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Cục trưởng Cục Tuyên huấn/Tổng cục Chính trị thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin thường xuyên cho báo chí (sau đây gọi là Người phát ngôn Bộ Quốc phòng).

Trường hợp Cục trưởng Cục Tuyên huấn không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ủy quyền cho người có trách nhiệm thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

- Trong trường hợp cụ thể, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ủy quyền cho Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Thủ trưởng Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các tổng cục, Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo lĩnh vực đảm nhiệm.

Như vậy, Người phát ngôn Bộ Quốc phòng là Cục trưởng Cục Tuyên huấn/Tổng cục Chính trị thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin thường xuyên cho báo chí.

Trường hợp Cục trưởng Cục Tuyên huấn không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ủy quyền cho người có trách nhiệm thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Hiện nay, Trung tướng Nguyễn Văn Đức (Cục trưởng Cục Tuyên huấn thuộc Tổng cục Chính trị) là Người phát ngôn Bộ Quốc phòng.

2. Các hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Quốc phòng

Các hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Quốc phòng theo Điều 5 Thông tư 183/2017/TT-BQP như sau:

- Tổ chức họp báo, gặp mặt báo chí.

- Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan, đơn vị.

- Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên.

- Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.

- Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam và các ban, bộ, ngành, địa phương tổ chức khi cần thiết.

- Ban hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi nội dung thông tin trên báo chí.

3. Nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Quốc phòng

Nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Quốc phòng theo Điều 6 Thông tư 183/2017/TT-BQP như sau:

- Nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, gồm:

+ Quan điểm, lập trường, chính sách quốc phòng của Việt Nam;

+ Tình hình và kết quả hoạt động quân sự, quốc phòng, đối ngoại quốc phòng;

+ Thông tin về vụ việc cụ thể liên quan đến quân sự, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý và thẩm quyền cung cấp thông tin của Bộ Quốc phòng hoặc của cơ quan, đơn vị.

- Việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí phải đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật quân sự và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Quy định về ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Quốc phòng

Quy định về ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Quốc phòng theo Điều 4 Thông tư 183/2017/TT-BQP như sau:

- Việc ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí quy định tại Thông tư 183/2017/TT-BQP thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.

- Khi thực hiện ủy quyền, văn bản ủy quyền, họ tên, chức vụ, số điện thoại và hộp thư điện tử của người được ủy quyền phát ngôn phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có) trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

- Người được ủy quyền phát ngôn không được ủy quyền tiếp cho người khác.

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 595

Bài viết về

lĩnh vực Quốc phòng - An ninh

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn