Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao đối với môn Golf mới nhất

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
30/03/2024 11:30 AM

Cho tôi hỏi thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao đối với môn Golf được quy định như thế nào? – Quân Vũ (Lạng Sơn)

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao đối với môn Golf mới nhất

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao đối với môn Golf mới nhất (Hình từ internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

Ngày 28/3/2024 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định 775/QĐ-BVHTTDL về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao đối với môn Golf mới nhất

Theo Quyết định 775/ QĐ-BVHTTDL năm 2024 thì thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf được quy định như sau:

(1) Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf

- Doanh nghiệp gửi hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.

- Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

(2) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf  có thể nộp hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (theo mẫu 02 Phụ lục III Nghị định 31/2024/NĐ-CP)

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+ Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu 03 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

(4) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính 

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf   được giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(5) Đối tượng thực hiện và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Đối tượng thực hiện: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(6) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (theo mẫu 01 Phụ lục III Nghị định 31/2024/NĐ-CP).

(7) Phí, lệ phí của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf

- Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

(8) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thủ tục hành chính

- Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (theo mẫu 02 Phụ lục III Nghị định 31/2024/NĐ-CP)

(9) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

* Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

- Đối với sân tập Golf ngoài trời:

+ Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.

+ Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.

+ Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.

+ Có lưới bảo vệ cao ít nhất là 20m ở hai bên và phía trước đường tập (lane);

+ Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm phát bóng của đường tập không nhỏ hơn 2,5m;

+ Trường hợp sân tập Golf có kích thước chiều dài nhỏ hơn 200m thì phải có lưới bảo vệ ở trên nóc đường tập;

+ Trường hợp sân tập Golf trên hồ phải có phao ngăn cách giữa khu vực tập luyện và khu vực bên ngoài, biển cảnh báo.

- Đối với sân tập Golf trong nhà:

+ Có kích thước chiều dài ít nhất là 6m, chiều rộng ít nhất là 5m và chiều cao ít nhất là 3,5m;

+ Ở hai bên, phía trước và nóc của đường tập có vật liệu giảm chấn như lưới, mút để đảm bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không quá 1,5m;

+ Trường hợp phòng tập có nhiều đường tập:

+ Khoảng cách giữa các điểm phát bóng không nhỏ hơn 2,5m;

+ Có lưới ngăn cách giữa các đường tập cao đến trần của sân tập Golf trong nhà.

- Trang thiết bị dùng để tập luyện phải đảm bảo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.

- Nội quy sân tập Golf bao gồm những nội dung chủ yếu sau: đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện Golf, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác.

* Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

- Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.

- Có bản đồ mô tả một số vị trí chính: khu vực phát bóng, vị trí từng hố golf, vị trí tạo độ khó của sân và vị trí địa điểm nghỉ sau vòng đấu.

- Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.

- Bố trí điểm sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực trên sân Golf; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.

- Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.     

- Có cờ, còi và biển báo hiệu đánh dấu các mốc khoảng cách.

- Có thiết bị cảnh báo và hệ thống báo động khi có sét.

- Trang thiết bị, dụng cụ thi đấu môn Golf đảm bảo theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.

- Phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các vận động viên trong quá trình thi đấu.

- Bộ đàm, đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo cho các thành viên tổ chức và điều hành giải; đồng hồ thông báo tại hố số 1, hố số 10 và khu vực sân tập.

* Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.

Đoàn Đức Tài

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 675

Bài viết về

Chính sách mới nổi bật có hiệu lực năm 2024

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn