Cụ thể, theo Điều 19 Thông tư 23/2026/TT-BNNMT hướng dẫn nội dung "Phát triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng chất lượng, đặc trưng, đa giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh" như sau:
1. Nội dung thực hiện:
a) Xây dựng và ban hành Đề án/Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP:
Căn cứ nội dung phát triển sản phẩm OCOP thực hiện theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình, các tỉnh, thành phố xây dựng và phê duyệt Đề án/Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030 và hàng năm; đôn đốc, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP;
Yêu cầu: Đề án/Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương, có mục tiêu rõ ràng dựa trên kết quả phát triển sản phẩm OCOP, ưu tiên nâng hạng sản phẩm OCOP, khắc phục cho được những tồn tại, hạn chế, yếu kém của giai đoạn trước; xác định rõ các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm OCOP chất lượng, đặc trưng, đa giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh. Ưu tiên hỗ trợ cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS & MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo;
b) Tổ chức triển khai Chu trình OCOP linh hoạt, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, bao gồm: Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP; nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm; nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh; triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh; đánh giá và phân hạng sản phẩm; xúc tiến thương mại;
c) Đẩy mạnh và đa dạng hóa truyền thông, nâng cao nhận thức về sản phẩm OCOP gắn với thị trường trong nước và quốc tế:
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và yêu cầu về phát triển sản phẩm OCOP, nhất là việc phát huy nội lực (trí tuệ, sự sáng tạo của chủ thể OCOP; giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ; sử dụng nguyên liệu địa phương và giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa địa phương...) và gia tăng giá trị; nâng cao nhận thức, chuyển đổi tư duy cho các chủ thể OCOP, cán bộ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị phân phối, người tiêu dùng về chất lượng, thương hiệu của sản phẩm OCOP theo hướng: Phát huy giá trị tài nguyên bản địa, truyền tải về văn hóa, tri thức dân gian của địa phương;
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về phát triển sản phẩm OCOP thông qua các ấn phẩm, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn, hội thi tìm hiểu...., góp phần tôn vinh các giá trị đích thực tốt đẹp của Chương trình OCOP tới người dân; chia sẻ cách làm hay, sáng tạo trong phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP gắn với giữ gìn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa địa phương;
Từng bước đẩy mạnh truyền thông về sản phẩm OCOP gắn với thị trường xuất khẩu; phát huy vai trò của các đại sứ quán, tham tán thương mại nông nghiệp Việt Nam ở các nước trong tiêu thụ sản phẩm OCOP;
d) Tổ chức phát triển sản phẩm OCOP gắn với phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng, có chứng nhận:
Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu địa phương và khai thác các giá trị văn hóa, tài nguyên bản địa (làng/xã);
Xây dựng vùng nguyên liệu nông sản, dược liệu đặc trưng được cấp mã số vùng trồng, có chứng nhận chất lượng, theo hướng sản xuất hữu cơ, giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, duy trì cảnh quan nông thôn và bảo vệ môi trường;
Ưu tiên đầu tư hợp lý cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu, xây dựng chứng nhận chất lượng gắn với thị trường đích, dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, văn hóa, tập quán sản xuất của người dân khu vực nông thôn, đặc biệt là khu vực miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu;
Đẩy mạnh liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ giữa chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP với vùng nguyên liệu;
đ) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong sơ chế, chế biến sản phẩm; chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường:
Đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP và bảo tồn những giá trị, bản sắc địa phương; ưu tiên đầu tư phát triển sản phẩm chế biến, chế biến sâu từ sản phẩm đặc sản, nguyên liệu địa phương và tri thức bản địa;
Chuẩn hóa quy trình sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, hình thành các sản phẩm OCOP đặc trưng, chất lượng và an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường; ưu tiên phát triển: các đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn với lợi thế về điều kiện sản xuất, giá trị văn hóa địa phương, đặc biệt là sản phẩm của các làng nghề, nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn;
Đổi mới, sáng tạo trong cải tiến chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, bao bì sản phẩm gắn với yêu cầu của thị trường nhằm nâng cấp sản phẩm OCOP, hướng đến xuất khẩu; tổ chức thiết kế, hình thành sản phẩm quà tặng, quà biếu, sản phẩm cao cấp, sản phẩm gắn với du lịch dựa trên lợi thế về chất lượng, giá trị văn hóa truyền thống và cộng đồng địa phương;
Xây dựng và thử nghiệm, phát triển sản phẩm OCOP xanh theo hướng kinh tế tuần hoàn gắn với thị trường xuất khẩu, dựa trên lợi thế đặc hữu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng khu vực;
e) Xây dựng và phát triển thương hiệu, câu chuyện sản phẩm nhằm nâng cao giá trị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm OCOP:
Xây dựng chiến lược/kế hoạch phát triển thương hiệu cho các chủ thể OCOP, đăng ký nhãn hiệu, tài sản sở hữu trí tuệ (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích,...) gắn với phát triển sản phẩm OCOP; tăng cường sử dụng, khai thác các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và sử dụng chỉ dẫn nguồn gốc địa lý sản phẩm OCOP;
Nâng cao chất lượng sản phẩm gắn với câu chuyện sản phẩm, tư liệu hóa và thể hiện thông điệp về câu chuyện sản phẩm trên bao bì, nhãn hàng hóa trên cơ sở khai thác các giá trị về điều kiện sản xuất, văn hóa truyền thống, tri thức bản địa;
Xây dựng và quản lý đồng bộ, hiệu quả thương hiệu OCOP Việt Nam; tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, nâng cao hình ảnh, khả năng nhận diện và giá trị sản phẩm OCOP trên thị trường;
g) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP:
Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên sâu để nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP về phát triển vùng nguyên liệu; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, kỹ năng quản trị; đổi mới, sáng tạo về sản phẩm; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; kỹ năng về thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu mã sản phẩm; sở hữu trí tuệ và phát triển thương hiệu; năng lực marketing, phát triển thị trường;
Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với chuỗi liên kết giá trị sản phẩm OCOP;
Tổ chức các hội thi chuyên đề về phát triển sản phẩm OCOP, như: Bao bì, câu chuyện sản phẩm, sản phẩm OCOP xanh, quà tặng OCOP;
Tăng cường năng lực mạng lưới tư vấn về phát triển sản phẩm OCOP;
Thúc đẩy phong trào phụ nữ, thanh niên khởi nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp gắn với phát triển sản phẩm OCOP;
h) Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP các cấp bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được Thủ tướng Chính phủ ban hành;
i) Thực hiện quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế:
Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu thị trường đối với sản phẩm OCOP;
Thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm OCOP thông qua các hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP đặc sắc thường niên gắn với văn hóa cấp quốc gia, cấp vùng, địa phương và quốc tế; thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn với thị trường du lịch trọng điểm;
Nhân rộng mô hình điểm bán hàng OCOP gắn với nhu cầu và đặc trưng của từng địa phương, hỗ trợ trang thiết bị tại điểm bán, biển hiệu, truyền thông, tập huấn và các nội dung khác; mở rộng hệ thống bán sản phẩm OCOP gắn với các điểm du lịch nông thôn, trung tâm du lịch;
Xây dựng hệ thống phân phối phù hợp, từng bước thiết lập hệ thống giới thiệu, bán sản phẩm OCOP riêng và đặc trưng gắn với các sản phẩm quà tặng, quà biếu, sản phẩm đặc sản địa phương;
Xây dựng hệ thống xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm OCOP ra thị trường quốc tế; nâng cao năng lực hệ thống logistic trong thương mại sản phẩm OCOP; xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá và nhận diện thương hiệu đối với các sản phẩm OCOP cấp quốc gia;
Từng bước xây dựng và hình thành mạng lưới giới thiệu sản phẩm OCOP gắn với các đại sứ quán, cơ quan tham tán thương mại Việt Nam ở một số thị trường xuất khẩu trọng điểm;
Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, tham gia các mạng lưới sáng tạo thế giới nhằm quảng bá, giới thiệu và xúc tiến thương mại để phát triển sản phẩm OCOP ra thị trường nước ngoài;
k) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát sản phẩm OCOP:
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, tăng cường áp dụng công nghệ số trong tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;
Xây dựng và triển khai hoạt động quản lý, giám sát sản phẩm OCOP nhằm nâng cao chất lượng, giá trị và thúc đẩy kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP;
Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP ở các địa phương; duy trì điều kiện sản xuất của các chủ thể và chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được đánh giá, công nhận;
Xây dựng cơ sở dữ liệu, đánh giá tác động, hiệu quả về phát triển sản phẩm OCOP đến phát triển kinh tế nông thôn;
l) Đẩy mạnh chuyển đổi số:
Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền thông, xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP; số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP; hướng tới hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về Chương trình OCOP;
Phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP thông qua các nền tảng thương mại điện tử, các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương tác trực tiếp (livestream), đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản phẩm đặc sản vùng, miền, địa phương;
Tổ chức số hóa sản phẩm OCOP, xây dựng bản đồ số OCOP Việt Nam nhằm quản lý, kết nối với thương mại, phát triển du lịch nông thôn.
2. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí thường xuyên hỗ trợ thực hiện những nội dung sau:
a) Hỗ trợ xây dựng Đề án, Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP cấp tỉnh, xã; Đề án/Kế hoạch chuyên đề về phát triển sản phẩm OCOP cấp vùng, cấp quốc gia;
b) Hỗ trợ tổ chức hoạt động truyền thông trên các đài, báo, phương tiện truyền thông, mạng xã hội trong nước và quốc tế, ưu tiên hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền thông; xây dựng các ấn phẩm, phóng sự quảng bá, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn, hội thi tìm hiểu, phổ biến thông tin về sản phẩm OCOP;
c) Hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu địa phương đặc trưng, có chất lượng cho các chủ thể gắn với liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm. Nội dung hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
d) Hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói sản phẩm và kho lạnh bảo quản sản phẩm OCOP;
đ) Hỗ trợ tư vấn phát triển sản phẩm, xây dựng hồ sơ sản phẩm, bao gồm: chi hỗ trợ điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu sản phẩm, thuê chuyên gia tư vấn xây dựng đề án, kế hoạch, xây dựng câu chuyện sản phẩm OCOP; hỗ trợ tư vấn nâng cấp và hoàn thiện sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng (đạt 3 sao trở lên) gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu;
e) Hỗ trợ thuê tư vấn đánh giá và cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và quốc tế; tư vấn xây dựng hồ sơ bảo vệ môi trường;
g) Hỗ trợ xây dựng chiến lược/kế hoạch phát triển thương hiệu cho các chủ thể; xây dựng và tư liệu hóa về câu chuyện sản phẩm OCOP; xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng, giải pháp hữu ích), bản quyền tác giả cho các sản phẩm OCOP;
h) Hỗ trợ thuê chuyên gia thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm và in ấn bao bì, tem, nhãn sản phẩm OCOP; hỗ trợ thiết kế, phát triển các sản phẩm quà tặng, quá biếu sản phẩm OCOP gắn với các hoạt động ngoại giao cấp quốc gia, bộ, ngành và địa phương;
i) Hỗ trợ tổ chức xây dựng tài liệu, tập huấn, đào tạo cán bộ thực hiện quản lý sản phẩm OCOP các cấp, tổ chức và cá nhân tham gia phát triển sản phẩm OCOP, tổ chức, cá nhân tư vấn phát triển sản phẩm OCOP;
k) Xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP;
l) Tổ chức, tham gia các sự kiện, hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế; hỗ trợ chủ thể OCOP tham gia các hội chợ, triển lãm, lễ hội để quảng bá, giới thiệu và kết nối sản phẩm; hỗ trợ xây dựng không gian giới thiệu sản phẩm OCOP gắn với các đại sứ quán, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và đại sứ quán, cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam;
m) Hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP theo hướng dẫn tại điểm i, khoản 1 của Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế để quy định cụ thể hoạch trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện và nội dung hỗ trợ;
n) Hỗ trợ xây dựng không gian quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP tại các cơ quan, đơn vị theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm OCOP của địa phương, quốc gia;
o) Hỗ trợ chi phí tư vấn, đoàn ra, đoàn vào và các chi phí khác trong xây dựng hồ sơ, đăng ký tham gia mạng lưới quốc tế về OCOP, làng nghề; tổ chức và tham gia các sự kiện, triển lãm, hội chợ quốc tế;
p) Tổ chức các hội thi sản phẩm OCOP; cuộc thi khởi nghiệp, hỗ trợ dự án khởi nghiệp cho thanh niên, phụ nữ, sinh viên gắn với phát triển sản phẩm OCOP;
q) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số về: Xây dựng hồ sơ, đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP; thương mại điện tử; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về OCOP; xây dựng bản đồ số hóa OCOP Việt Nam;
r) Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, bao gồm: Chi thuê chuyên gia, chi vận chuyển và bảo quản sản phẩm dự thi; chi họp Hội đồng, Tổ tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; công tác kiểm tra thực tế tại cơ sở; hội nghị công bố sản phẩm OCOP các cấp;
s) Hỗ trợ thưởng cho các sản phẩm đạt sao;
t) Kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP: Chi thuê chuyên gia; chi phí các đoàn công tác và các chi phí có liên quan;
u) Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, dự báo thị trường về sản phẩm OCOP; đánh giá, phân tích tác động về sản phẩm OCOP đến các chủ thể OCOP.
259