
Hướng dẫn xác định thời gian tham gia công tác của cán bộ không chuyên trách thôn tổ dân phố (Hình minh họa)
Đây là nội dung tại Công văn 6148/BNV-TCBC ngày 17/6/2026 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, Bộ Nội vụ có ý kiến về căn cứ xác định thời gian tham gia công tác của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
Tại Điều 12, Điều 14 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định việc xem xét, quyết định đối tượng tinh giản biên chế thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ không chuyên trách và chính quyền địa phương.
Theo đó, trường hợp thuộc đối tượng tinh giản biên chế nhưng hồ sơ bị thất lạc, đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp rà soát và chịu trách nhiệm việc tuyển dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật; đồng thời, căn cứ vào các giấy tờ còn lưu trữ tại cơ quan và các thông tin liên quan đến cán bộ không chuyên trách làm cơ sở xác định thời gian để tính hưởng chế độ chính sách, bảo đảm quyền lợi cho cán bộ không chuyên trách theo quy định.
Theo đó, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được quy định tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại (2)) thì được hưởng các chế độ sau:
- Đối với người có dưới 05 năm công tác thi được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hướng nhân với số tháng công tác.
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hướng để tìm việc làm.
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với người có tứ dù 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(2) Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên. trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như quy định tại (1) nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
(3) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
(4) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
222