
Quy định mới về giao dịch trái phiếu từ 5/9/2026 (Hình từ internet)
Ngày 5/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
![]() |
Nghị định 200/2026/NĐ-CP |
Theo Điều 21 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về giao dịch trái phiếu như sau:
(1) Doanh nghiệp phải đăng ký giao dịch trái phiếu đã phát hành trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán. Việc đăng ký giao dịch trái phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều này không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho tính hợp pháp của đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp và việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc của trái phiếu.
(2) Doanh nghiệp phát hành phải đăng ký giao dịch trái phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn sau:
- 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
- 15 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp phát hành công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo quy định tại Điều 30 Nghị định 200/2026/NĐ-CP đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm nêu trên.
(3) Hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu bao gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;
- Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
- Kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(4) Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán bao gồm:
- Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký giao dịch trái phiếu theo quy định tại khoản (2);
- Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản (3) cho Sở giao dịch chứng khoán bằng hình thức điện tử theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu đầy đủ, hợp lệ và trái phiếu đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo về việc trái phiếu đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp, đồng thời thực hiện công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán thông báo cho doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo về việc trái phiếu đã đăng ký giao dịch, doanh nghiệp phát hành - có trách nhiệm đưa trái phiếu vào giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán.
(5) Trái phiếu đã đăng ký giao dịch của công ty bị hợp nhất, bị sáp nhập được tiếp tục đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.
(6) Các trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu:
- Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi toàn bộ trái phiếu;
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;
- Sở giao dịch chứng khoán phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch;
- Theo đề nghị của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký trái phiếu; .
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chấm dứt sự tồn tại do giải thể hoặc phá sản hoặc thực hiện chia, tách doanh nghiệp;
- Bị hủy bỏ theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật,
quyết định của Trọng tài hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
(7) Việc hủy bỏ đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu. Doanh nghiệp phát hành chịu trách nhiệm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại Điều 22 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu (nếu có) theo quy định của pháp luật sau khi trái phiếu bị hủy bỏ đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
(8) Thành viên giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán bao gồm thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận theo quy định của pháp luật chứng khoán:
- Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán;
- Thành viên giao dịch đặc biệt là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên, hủy bỏ tư cách thành viên, đình chỉ hoạt động đối với thành viên giao dịch đặc biệt tham gia giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định đối với thành viên giao dịch đặc biệt tham gia giao dịch công cụ nợ của Chính phủ quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
(9) Việc giao dịch trái phiếu phải được thực hiện thông qua thành viên giao dịch và đảm bảo tuân thủ các quy định:
- Trái phiếu chỉ được phép giao dịch giữa các đối tượng nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ quy định về hạn chế chuyển nhượng đối với trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15. Sau thời gian bị hạn chế chuyển nhượng, việc giao dịch trái phiếu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
(10) Việc đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
219