Chính sách mới 08/04/2026 09:50 AM

Thủ tục hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh từ 6/4/2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Quế Anh
08/04/2026 09:50 AM

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành văn bản công bố 04 thủ tục thuế mới với hộ kinh doanh từ ngày 06/4/2026. Trong đó có thủ tục hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh.

Thủ tục hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh từ 6/4/2026 (Hình từ internet)

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Quyết định 844/QĐ-BTC

Thủ tục hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh từ 6/4/2026

Theo đó, thủ tục hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện như sau:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1:

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế:

+ Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ giấy

Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng giấy tại trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, công chức thuế kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức thuế đề nghị người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT hoặc Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính.

+ Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử

Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế; hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế; hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia gửi thông báo tiếp nhận hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.

+ Kiểm tra để chấp nhận hồ sơ:

++ Hồ sơ được chấp nhận không chấp nhận: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế.

++ Hồ sơ không đúng thủ tục: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi người nộp thuế Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Trường hợp chưa đủ thông tin để xác định hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế.

Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế và gửi Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo mẫu số 05/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.

Bước 4: Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế:

Cơ quan thuế ban hành:

+ Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong trường hợp người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.

+ Hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả mẫu số 01/PL-HTNT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ 01/PL-BT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong trường hợp người nộp thuế còn tiền thuế nợ hoặc người nộp thuế đề nghị bù trừ số thuế được hoàn trả với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế khác.

+ Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC trong trường hợp hồ sơ không thuộc diện được hoàn thuế.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

 

295

Bài viết về

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]