Cụ thể, tại Quyết định 610/QĐ-TTg, Thủ tướng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cụ thể như sau:
Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm toàn bộ lãnh thổ của 9 tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
Trước đây theo Quyết định 369/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì phạm vi, ranh giới lập quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của 14 tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Bắc Giang, Bắc Kạn, Hà Giang, Hòa Bình, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái. Phía Bắc có ranh giới giáp với các địa phương cấp tỉnh là Quảng Tây và Vân Nam của Trung Quốc; phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; phía Đông và phía Nam giáp vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung.
Quyết định đặt mục tiêu đến năm 2030, vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện, có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm liên kết nội vùng, liên vùng và kết nối quốc tế hiệu quả, khẳng định vị thế của vùng là trung tâm kết nối các nước Đông Nam Á với Trung Quốc, Trung Á và châu Âu; đồng thời là một trung tâm sản xuất nông nghiệp, du lịch, công nghiệp quan trọng của cả nước.
Các địa phương trong vùng đạt mục tiêu tăng trưởng cao, một số tỉnh nằm trong nhóm các tỉnh phát triển khá của cả nước; bản sắc văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.
Quyết định 610/QĐ-TTg đưa ra các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong thời kỳ quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cụ thể như sau:
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng phát triển kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các tiểu vùng, giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc với các vùng khác.
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn với tăng cường liên kết vùng và chuyển đổi số.
- Phát triển các ngành kinh tế theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn gắn với lợi thế và đặc thù của vùng.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực trong các lĩnh vực trọng điểm như công nghiệp công nghệ cao, năng lượng, dịch vụ du lịch, nông, lâm nghiệp, khoa học công nghệ …
- Quản lý hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển vùng, xây dựng thể chế liên kết vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu quả quản trị và điều phối, liên kết phát triển vùng, tập trung vào một số lĩnh vực như quy hoạch, phát triển hạ tầng, xúc tiến đầu tư, xử lý các vấn đề môi trường nội vùng và liên vùng, phát triển các cụm liên kết ngành. Thực hiện thí điểm một số mô hình, cơ chế, chính sách mới, đặc thù nhằm thúc đẩy sự phát triển của vùng.
450