|
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2025/TT-BNG
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
6 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU 13 VÀ ĐIỀU 14 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 134/2025/NĐ-CP
NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG
LĨNH VỰC ĐỐI NGOẠI
Căn cứ Pháp lệnh
về hàm, cấp ngoại giao năm 1995;
Căn cứ Nghị định số 13-CP ngày 16 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Pháp lệnh về hàm, cấp
ngoại giao;
Căn cứ Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại
giao;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán
bộ;
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
việc thực hiện thẩm quyền thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức bộ máy và quy chế làm việc của Hội đồng Tư vấn về hàm, cấp ngoại giao; thẩm
quyền quy định Mẫu giấy chứng nhận và thủ tục cấp giấy chứng nhận về hàm, cấp ngoại
giao quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 tháng 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đối ngoại.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính
nhà nước ở trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực đối ngoại.
Điều 2. Thành lập Hội
đồng tư vấn về hàm, cấp ngoại giao
1. Định kỳ hằng năm, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ
trình Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định thành lập Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngoại
giao (sau đây gọi chung là Hội đồng).
2. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về thành
lập Hội đồng bao gồm:
a) Dự thảo Tờ trình về việc thành lập Hội đồng,
trong đó nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, dự kiến thành phần
và thời hạn hoạt động của Hội đồng, ý kiến của các đơn vị liên quan và tiếp thu
giải trình của đơn vị chủ trì soạn thảo.
b) Dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng.
c) Ý kiến bằng văn bản của các đơn vị có liên quan.
3. Trên cơ sở hồ sơ trình của Vụ trưởng Vụ Tổ chức
Cán bộ theo khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét, duyệt ký Quyết định
thành lập Hội đồng.
4. Hội đồng tự động giải thể sau khi hết thời hạn
hoạt động.
Điều 3. Chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng
1. Hội đồng có chức năng nghiên cứu, tư vấn, giúp
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định việc xét phong hàm, thăng hàm, hạ hàm, tước hàm
ngoại giao.
2. Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn xem xét, cho
ý kiến đối với kiến nghị phong hàm, thăng hàm, hạ hàm, tước hàm ngoại giao để tư
vấn cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét, quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
Điều 4. Tổ chức bộ máy và
quy chế làm việc của Hội đồng
1. Thành phần Hội đồng gồm các thành viên:
a) Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Tổ chức
Cán bộ, Bộ Ngoại giao;
c) Các thành viên khác của Hội đồng bao gồm Phó
Bí thư chuyên trách Đảng ủy Bộ Ngoại giao, Thủ trưởng các đơn vị hành chính thuộc
Bộ Ngoại giao và Giám đốc Học viện Ngoại giao.
2. Quy chế làm việc của Hội đồng:
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung,
dân chủ.
b) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ của Hội đồng; điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng;
triệu tập, chủ trì và kết luận các cuộc họp của Hội đồng.
c) Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm
nhiệm, có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng, chịu trách nhiệm
cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ được phân công.
d) Hội đồng họp khi có ít nhất 70% tổng số thành
viên tham dự. Thành viên vì lí do bất khả kháng không tham dự họp được phép bỏ phiếu
vắng mặt và cử cấp Phó tham dự và trình bày ý kiến của thành viên trước Hội đồng.
Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên
họp.
đ) Đối với các hồ sơ đăng ký phong hàm, thăng hàm,
hạ hàm, tước hàm Đại sứ, Hội đồng cho ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu kín. Chủ tịch
Hội đồng quyết định trên cơ sở nguyên tắc đa số (trên 75% số phiếu).
e) Đối với các hồ sơ đăng ký phong hàm, thăng hàm,
hạ hàm, tước hàm từ Tùy viên đến Công sứ, Hội đồng cho ý kiến bằng văn bản. Chủ
tịch Hội đồng quyết định trên cơ sở nguyên tắc đa số (trên 75% số phiếu).
Điều 5. Mẫu giấy chứng nhận
về hàm, cấp ngoại giao
1. Giấy chứng nhận về hàm, cấp ngoại giao (sau đây
gọi là giấy chứng nhận) được in trên giấy mặt bóng dày, khổ A6, gập đôi.
2. Mặt ngoài bên phải của giấy chứng nhận in hình
Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận hàm, cấp ngoại giao”.
3. Mặt ngoài bên trái của giấy chứng nhận in dòng
chữ “Người mang giấy chứng nhận này được các cơ quan Nhà nước giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi và được bảo vệ trước mọi sự đe dọa hoặc cản trở để thực thi các nhiệm
vụ đối ngoại”.
4. Mặt trong bên trái của giấy chứng nhận có ảnh
của người mang giấy chứng nhận, số và ngày ban hành Quyết định phong hàm ngoại giao,
chữ ký của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và dấu của Bộ Ngoại giao.
5. Mặt ngoài bên phải của giấy chứng nhận có thông
tin của người mang giấy chứng nhận, gồm họ và tên, ngày sinh, hàm, cấp ngoại giao
được phong.
6. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Thẩm quyền, trình
tự, thủ tục, hồ sơ cấp giấy chứng nhận
1. Trường hợp đã được phong hàm, cấp ngoại giao,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm: 01 đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy
định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này, 01 bản sao
quyết định phong hàm ngoại giao, đến Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao. Vụ Tổ chức
Cán bộ thẩm định hồ sơ và trình Bộ trưởng cấp giấy chứng nhận trong vòng 30 (ba
mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Số lượng giấy chứng nhận được cấp là 01 bản
gốc.
2. Trường hợp đang đề nghị phong hàm ngoại giao,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm: 01 đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy
định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. Hồ sơ được
gửi kèm theo hồ sơ đăng ký phong hàm ngoại giao. Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao
trình Bộ trưởng cấp giấy chứng nhận trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày quyết
định phong hàm ngoại giao có hiệu lực. Số lượng giấy chứng nhận được cấp là 01 bản
gốc.
Điều 7. Cấp lại giấy chứng
nhận
Trường hợp cá nhân có nhu cầu được cấp lại giấy
chứng nhận do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, cá nhân
gửi văn bản đề nghị cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ
lục 3 kèm theo Thông tư này đến Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao. Vụ Tổ chức
Cán bộ Bộ Ngoại giao trình Bộ trưởng xem xét cấp lại giấy chứng nhận trong vòng
10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Điều 8. Thu hồi giấy chứng
nhận
1. Trường hợp cá nhân bị tước, hạ hàm ngoại giao,
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành văn bản thu hồi giấy chứng nhận và gửi cho cá nhân
đã được cấp giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận hết hiệu lực kể từ ngày cơ quan có
thẩm quyền ban hành văn bản thu hồi.
2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, cá nhân được
cấp giấy chứng nhận phải nộp giấy chứng nhận đã cấp cho Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại
giao.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp
luật khác thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
3. Trường hợp đã được thành lập trước ngày Thông
tư này có hiệu lực, Hội đồng Tư vấn về hàm, cấp ngoại giao được tiếp tục thực hiện
chức năng, nhiệm vụ theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị phản ánh về Bộ Ngoại giao (Vụ Tổ chức Cán bộ) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;
- Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao;
- Các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao và các CQĐD Việt Nam ở nước ngoài; Cổng Thông
tin điện tử Bộ Ngoại giao;
- Lưu: HC, VP (Ltrữ).
|
BỘ TRƯỞNG
Bùi Thanh Sơn
|
PHỤ
LỤC 1
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN HÀM, CẤP NGOẠI GIAO
|
Người mang giấy chứng
nhận này được các cơ quan Nhà nước giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và được bảo
vệ trước mọi sự đe dọa hoặc cản trở để thực thi các nhiệm vụ đối ngoại
|

GIẤY CHỨNG NHẬN
HÀM CẤP NGOẠI GIAO
|
Mặt ngoài giấy chứng nhận về hàm,
cấp ngoại giao
|
Số: ……./QĐ-BNG ngày…/…/…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
CHỨNG NHẬN
Ông/Bà: .............................................................
Ngày sinh:
.........................................................
Đã được phong hàm ngoại giao: ......................
Cấp hàm: ...........................................................
Hà Nội, ngày …… tháng
… năm ……
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
|
Mặt trong giấy chứng nhận về hàm,
cấp ngoại giao
PHỤ
LỤC 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Họ và tên: .............................................................................................................................
Ngày sinh: ............................................................................................................................
Số điện thoại: .......................................................................................................................
Chức vụ và đơn vị công tác: ................................................................................................
Tôi đã được phong/đang đăng ký phong hàm Ngoại giao
……………………… (theo Quyết định số ……….., ngày …/…/…… - nếu có) và đề nghị được cấp giấy
chứng nhận hàm, cấp ngoại giao tương ứng.
Tôi cam kết chỉ sử dụng giấy chứng nhận hàm, cấp
ngoại giao để phục vụ công tác đối ngoại. Nếu vi phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định./.
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
|
………., ngày tháng
năm
Người
làm đơn
|
PHỤ
LỤC 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày sinh:
..........................................................................................................................
Số điện thoại:
.....................................................................................................................
Chức vụ và đơn vị công tác:
..............................................................................................
Tôi đề nghị được cấp lại giấy chứng nhận hàm, cấp
ngoại giao ………………… (theo Quyết định số ……….., ngày …/…/……)
Lý do: giấy chứng nhận đã cấp bị mất □ hoặc không
sử dụng được □
Tôi cam kết chỉ sử dụng giấy chứng nhận hàm, cấp
ngoại giao để phục vụ công tác đối ngoại. Nếu vi phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định./.
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
|
………., ngày tháng năm
Người
làm đơn
|