|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
54/2026/TT-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÔNG TY QUẢN
LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng
số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
359/2026/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài
chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công
ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc mua,
bán và xử lý nợ xấu; phát hành, quản lý và thanh toán trái phiếu đặc biệt cho
tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị
trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Công ty Quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản).
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
3. Khách hàng vay.
4. Bên bảo đảm.
5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan
đến việc mua, bán và xử lý nợ xấu; phát hành, quản lý và thanh toán trái phiếu
đặc biệt cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ, trái phiếu phát hành trực tiếp
cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ để mua nợ xấu theo
giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ
sau đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức bán nợ là tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài
sản.
2. Tổ chức tín dụng Việt Nam
là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ
chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên
doanh.
3. Cơ cấu lại khoản nợ xấu
là việc thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh thời hạn trả nợ; giảm
một phần hoặc miễn toàn bộ số lãi đã quá hạn thanh toán; điều chỉnh lãi suất
của khoản nợ xấu và giảm một phần nợ gốc theo quy định tại khoản
1 Điều 19 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập, tổ chức,
hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam.
4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
là việc chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và/hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp
không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận) trong phạm vi thời hạn trả nợ
đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, hợp
đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp mà
thời hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi.
5. Điều chỉnh thời hạn trả nợ
là việc chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi
vượt quá thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng hoặc
thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp đồng mua, ủy thác mua
trái phiếu doanh nghiệp.
6. Tổ chức tín dụng được ủy
quyền là tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ được Công ty Quản lý tài sản ủy
quyền thực hiện một hoặc một số hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.
7. Tổ chức được ủy quyền là
tổ chức tín dụng được ủy quyền quy định tại khoản 6 Điều này; tổ chức tín dụng
bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ
được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại
Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín
dụng).
8. Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc
là giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài; giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại Công ty
Quản lý tài sản.
Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản
nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là số dư nợ gốc
của khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản
nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản là giá mua hoặc số dư nợ gốc của khoản
nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản.
9. Khoản nợ là số tiền nợ
gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ mà khách hàng
chưa trả theo hợp đồng hoặc thỏa thuận cấp tín dụng; ủy thác cấp tín dụng; mua
bán nợ; mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc chưa đăng
ký giao dịch trên thị trường chứng khoán, đang được tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, Công ty Quản lý tài sản hạch toán trong, ngoài bảng cân
đối kế toán.
10. Khoản nợ xấu là khoản nợ
được xác định như sau:
a) Khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong
hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng
chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;
c) Khoản nợ xấu mà Công ty Quản lý
tài sản đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa
thu hồi được nợ.
11. Trái phiếu đặc biệt là
giấy tờ có giá có thời hạn do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu
của các tổ chức tín dụng Việt Nam theo giá trị ghi sổ số dư nợ gốc khách hàng
vay chưa trả đã được khấu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng
cho khoản nợ xấu đó.
12. Trái phiếu phát hành trực
tiếp cho tổ chức bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường (sau đây gọi
là trái phiếu) là giấy tờ có giá có thời hạn do Công ty Quản lý tài sản
phát hành trực tiếp cho tổ chức bán nợ khi mua nợ xấu theo giá trị thị trường.
13. Ngày phát hành trái phiếu,
trái phiếu đặc biệt là ngày trái phiếu, trái phiếu đặc biệt có hiệu lực và
là thời điểm làm căn cứ để xác định ngày thanh toán trái phiếu, trái phiếu đặc
biệt.
14. Gia hạn thời hạn của trái
phiếu đặc biệt là việc kéo dài thời hạn của trái phiếu đặc biệt đã phát
hành trong trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ đang thực hiện phương án
cơ cấu lại hoặc gặp khó khăn về tài chính, đảm bảo tổng thời gian gia hạn và
thời gian gốc của trái phiếu đặc biệt tối đa không quá 10 năm kể từ ngày phát
hành.
15. Thời gian gốc của trái phiếu
đặc biệt là thời hạn của trái phiếu đặc biệt khi Công ty Quản lý tài sản
phát hành để mua nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam.
16. Người cư trú, người không cư
trú là các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4
Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh
số 06/2013/UBTVQH13.
17. Khách hàng vay còn tồn tại
là khách hàng vay chưa bị thu hồi giấy phép hoạt động, chưa bị giải thể, chưa
bị phá sản theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức) hoặc chưa chết, không
bị mất tích được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật khác có
liên quan (đối với cá nhân).
Điều 4. Ban
hành, công khai quy định nội bộ về mua, bán và xử lý nợ xấu
1. Công ty Quản lý tài sản phải ban
hành quy định nội bộ về:
a) Các hoạt động được phép thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số
359/2026/NĐ-CP;
b) Phát hành, quản lý và thanh toán
trái phiếu, trái phiếu đặc biệt;
c) Công khai, minh bạch về mua, bán
và xử lý nợ xấu;
d) Biện pháp cơ cấu lại nợ xấu; hỗ
trợ tài chính cho khách hàng vay và quản trị rủi ro đối với việc hỗ trợ tài
chính cho khách hàng vay;
đ) Trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường;
e) Định giá khoản nợ xấu, tài sản
bảo đảm của khoản nợ xấu;
g) Trình tự, thủ tục thực hiện thu
giữ tài sản bảo đảm, bao gồm cả quy định khi thực hiện việc ủy quyền thu giữ
tài sản bảo đảm quy định tại khoản 6 Điều 198a Luật Các tổ chức
tín dụng.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế các quy định nội bộ
quy định tại khoản 1 Điều này, Công ty Quản lý tài sản phải công bố trên trang
thông tin điện tử của Công ty Quản lý tài sản và gửi trực tiếp tại bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước.
Điều 5. Quy
định về quản lý ngoại hối trong hoạt động mua, bán nợ của Công ty Quản lý tài
sản
1. Công ty Quản lý tài sản, tổ chức
bán nợ, bên mua nợ từ Công ty Quản lý tài sản, khách hàng vay và các bên liên
quan khác có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng
ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam khi thực hiện mua, bán nợ và thu hồi khoản nợ
được mua.
2. Khi thực hiện mua nợ với Công ty
Quản lý tài sản:
a) Bên mua nợ sử dụng tài khoản
thanh toán bằng đồng Việt Nam (sau đây gọi là VNĐ) mở tại ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện thanh toán cho Công ty
Quản lý tài sản tiền mua nợ và các chi phí có liên quan theo hợp đồng mua, bán
nợ đối với trường hợp sử dụng đồng tiền mua nợ là VNĐ;
b) Bên mua nợ là người không cư trú
sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
hoặc tài khoản ngoại tệ của bên mua nợ tại nước ngoài để thực hiện thanh toán
cho Công ty Quản lý tài sản tiền mua nợ và các chi phí liên quan theo hợp đồng
mua, bán nợ đối với trường hợp sử dụng đồng tiền mua nợ là ngoại tệ.
3. Khi thu hồi nợ từ các khoản nợ
được mua từ Công ty Quản lý tài sản, số tiền thu hồi nợ phải được chuyển vào 01
tài khoản thanh toán bằng VNĐ hoặc 01 tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ (đối
với trường hợp khoản nợ được thu hồi bằng ngoại tệ) của bên mua nợ mở tại ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối
trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Trường hợp mua, bán khoản nợ
phát sinh từ nghiệp vụ cho vay ra nước ngoài hoặc nợ phát sinh do trả thay
trong nghiệp vụ bảo lãnh cho bên được bảo lãnh là người không cư trú:
a) Bên bán nợ (tổ chức bán nợ hoặc
Công ty Quản lý tài sản khi bán nợ) thực hiện đăng ký thay đổi khoản cho vay ra
nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định hiện hành về quản lý ngoại
hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không
cư trú;
b) Bên mua nợ (Công ty Quản lý tài
sản khi mua nợ hoặc bên mua nợ từ Công ty Quản lý tài sản là người cư trú) thực
hiện đăng ký kế hoạch thu hồi nợ theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối
đối với việc thu hồi nợ nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ mua, bán nợ.
Chương II
MUA, BÁN NỢ XẤU GIỮA
CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Thẩm
quyền mua, bán nợ xấu
Thẩm quyền quyết định việc mua, bán
nợ; ký kết; thực hiện hợp đồng mua, bán nợ của Công ty Quản lý tài sản, tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật,
Điều lệ và quy định nội bộ của Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 7. Đồng
tiền giao dịch
1. Đồng tiền được sử dụng trong
mua, bán nợ giữa Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài là VNĐ.
2. Trường hợp Công ty Quản lý tài
sản mua khoản nợ xấu bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tỷ giá VNĐ với ngoại tệ áp dụng để quy đổi sang VNĐ như sau:
a) Đối với khoản nợ xấu bằng đô la
Mỹ (sau đây viết tắt là USD) là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố
áp dụng tại thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán nợ;
b) Đối với khoản nợ xấu bằng ngoại
tệ không phải USD là tỷ giá quy đổi chéo ngoại tệ đó sang VNĐ thông qua USD với
tỷ giá quy đổi USD sang VNĐ là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố
và tỷ giá quy đổi ngoại tệ đó sang USD là tỷ giá được niêm yết trên màn hình
Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những loại ngoại tệ
không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm ký kết
hợp đồng mua, bán nợ.
3. Trường hợp Công ty Quản lý tài
sản mua khoản nợ xấu bằng vàng của tổ chức bán nợ thì áp dụng giá quy đổi là
giá vàng mua vào của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vàng bạc đá quý
Sài Gòn tại thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán nợ.
Điều 8. Chuyển
giao các quyền và lợi ích liên quan đến khoản nợ xấu
1. Trong hoạt động mua, bán nợ giữa
Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
toàn bộ các quyền và lợi ích gắn liền với khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm và biện
pháp bảo đảm khác cho khoản nợ xấu được bên bán nợ giữ nguyên hiện trạng và
chuyển giao cho bên mua nợ theo hợp đồng mua, bán nợ.
2. Trường hợp Công ty Quản lý tài
sản và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có sự thỏa thuận về
việc điều chỉnh điều kiện bảo đảm cho khoản nợ xấu thì phải được sự chấp thuận
bằng văn bản của khách hàng vay và bên bảo đảm.
Điều 9. Nguyên
tắc mua, bán nợ xấu
1. Công khai, minh bạch.
2. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật
và hợp đồng mua, bán nợ.
3. Hạn chế rủi ro và chi phí trong
mua, bán nợ.
4. Việc mua, bán nợ xấu được thực
hiện đối với từng khoản nợ xấu hoặc theo khách hàng vay trong trường hợp một
khách hàng vay có nhiều khoản nợ xấu tại một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài hoặc theo từng nhóm khách hàng vay trong trường hợp một tài sản
bảo đảm cho các khoản nợ xấu của nhiều khách hàng vay tại một tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy
định của pháp luật.
5. Công ty Quản lý tài sản mua nợ
xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thực hiện theo giá trị thị trường.
Điều 10. Cấp
tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản
Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán
cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư
khả thi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục xem xét,
cấp tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín
dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định của
pháp luật khác liên quan.
Điều 11. Mua
nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản
1. Công ty Quản lý tài sản mua nợ
xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy
định tại Điều 13 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP.
2. Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường
theo hình thức thỏa thuận trực tiếp hoặc thông qua đấu giá.
3. Tổ chức bán nợ phải cung cấp cho
Công ty Quản lý tài sản các thông tin, tài liệu về số dư nợ gốc và lãi phải trả
khách hàng vay chưa thanh toán.
4. Trường hợp mua nợ xấu theo giá
trị thị trường, Công ty Quản lý tài sản đánh giá lại giá trị khoản nợ xấu trên
cơ sở khả năng thu hồi vốn và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu. Khi cần thiết,
Công ty Quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá đánh giá lại giá trị khoản
nợ xấu và tài sản bảo đảm.
5. Việc mua bán nợ xấu được lập
thành hợp đồng và tổ chức bán nợ phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng
vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày
ký hợp đồng mua bán nợ để biết và thực hiện nghĩa vụ với Công ty Quản lý tài
sản.
Mục 2. PHÁT
HÀNH TRÁI PHIẾU, TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
Điều 12. Chủ
thể, mục đích và nguyên tắc phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
1. Chủ thể phát hành trái phiếu,
trái phiếu đặc biệt là Công ty Quản lý tài sản. Công ty Quản lý tài sản ủy
quyền cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Sở Giao dịch) tổ chức
phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
2. Công ty Quản lý tài sản phát
hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt để thanh toán cho các tổ chức bán nợ khi
mua nợ xấu của các tổ chức bán nợ.
3. Việc phát hành trái phiếu, trái
phiếu đặc biệt để thanh toán cho tổ chức bán nợ được thực hiện riêng lẻ, căn cứ
nhu cầu thực tế và kế hoạch kinh doanh của Công ty Quản lý tài sản.
4. Một trái phiếu, trái phiếu đặc
biệt quy định tại khoản 3 Điều này được phát hành tương ứng với một khoản nợ
xấu được mua, bán. Trường hợp khoản nợ xấu được mua, bán là khoản cấp tín dụng
hợp vốn, Công ty Quản lý tài sản phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
tương ứng cho từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia
cấp tín dụng hợp vốn.
5. Tổng mệnh giá trái phiếu đang
lưu hành và trái phiếu dự kiến phát hành không vượt quá vốn chủ sở hữu của Công
ty Quản lý tài sản được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính
năm của Công ty Quản lý tài sản tại thời điểm gần nhất với thời điểm phát hành
trái phiếu.
Điều 13. Điều
kiện và điều khoản của trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
1. Mệnh giá trái phiếu, trái phiếu
đặc biệt được xác định như sau:
a) Mệnh giá trái phiếu có giá trị
bằng giá mua, bán của khoản nợ xấu. Mệnh giá trái phiếu đặc biệt có giá trị
bằng giá mua nợ xấu được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định
số 359/2026/NĐ-CP;
b) Đối với khoản nợ xấu được mua,
bán là khoản cấp tín dụng hợp vốn, mệnh giá trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
phát hành cho từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia
cấp tín dụng hợp vốn có giá trị tương ứng như sau:
(i) Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của
khoản nợ xấu sau khi khấu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng
cho khoản nợ xấu đó đang được theo dõi tại tổ chức tín dụng Việt Nam tham gia
cấp tín dụng hợp vốn trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu bằng
trái phiếu đặc biệt;
(ii) Giá mua nợ xấu tính theo tỷ lệ
góp vốn của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia cấp
tín dụng hợp vốn trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu theo giá
trị thị trường bằng trái phiếu.
2. Trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
được phát hành bằng VNĐ. Trái phiếu được chuyển nhượng giữa Ngân hàng Nhà nước
với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giữa các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhau. Trái phiếu đặc biệt không
được chuyển nhượng.
3. Trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử có định danh
hoặc chứng chỉ ghi danh. Công ty Quản lý tài sản quyết định hình thức trái
phiếu, trái phiếu đặc biệt.
4. Trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
có lãi suất 0%.
5. Trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
có thời hạn như sau:
a) Thời hạn của trái phiếu được xác
định theo thỏa thuận giữa Công ty Quản lý tài sản và tổ chức bán nợ, tối thiểu
là 01 năm. Trường hợp số tiền thu hồi nợ chưa đủ để thanh toán trái phiếu khi
trái phiếu đến hạn thanh toán, Công ty Quản lý tài sản quyết định gia hạn thời
hạn của trái phiếu, tối đa không quá 03 năm. Trường hợp gia hạn thời hạn của
trái phiếu quá 03 năm thì phải có sự đồng ý của tổ chức sở hữu trái phiếu. Công
ty Quản lý tài sản không được gia hạn thời hạn của trái phiếu đang được sử dụng
để tham gia nghiệp vụ thị trường mở;
b) Thời hạn của trái phiếu đặc biệt
tối đa là 05 năm. Trường hợp phát hành trái phiếu đặc biệt để mua nợ xấu của
các tổ chức tín dụng Việt Nam đang thực hiện phương án cơ cấu lại hoặc gặp khó
khăn về tài chính thì thời hạn của trái phiếu đặc biệt tối đa không quá 10 năm.
6. Trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
phải lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về lưu
ký giấy tờ có giá và được sử dụng trong nghiệp vụ tái cấp vốn với Ngân hàng Nhà
nước. Trái phiếu được sử dụng để tham gia nghiệp vụ thị trường mở theo quy định
của pháp luật.
7. Trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
được miễn phí lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước.
8. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu không phải trích lập dự phòng rủi ro cho trái
phiếu.
Điều 14. Các
yếu tố của trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
1. Trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
có các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, số Quyết định
thành lập, số đăng ký kinh doanh của Công ty Quản lý tài sản;
b) Mệnh giá;
c) Lãi suất;
d) Thời hạn;
đ) Ngày phát hành;
e) Thông tin về hợp đồng mua, bán
nợ, các khoản nợ xấu;
g) Thông tin về tổ chức sở hữu trái
phiếu, trái phiếu đặc biệt: Tên tổ chức, số giấy phép thành lập hoặc giấy phép
đăng ký kinh doanh, địa chỉ của tổ chức;
h) Trường hợp trái phiếu, trái
phiếu đặc biệt được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, phải có ký hiệu, số
sê-ri phát hành, chữ ký của người đại diện hợp pháp của Công ty Quản lý tài sản
và các chữ ký khác do Công ty Quản lý tài sản quy định và được đóng dấu của
Công ty Quản lý tài sản.
2. Ngoài các nội dung được quy định
tại khoản 1 Điều này, Công ty Quản lý tài sản được quy định thêm các nội dung
khác trên trái phiếu, trái phiếu đặc biệt không trái với quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền
và trách nhiệm quản lý, sử dụng trái phiếu, trái phiếu đặc biệt
1. Quyền và trách nhiệm của Công ty
Quản lý tài sản:
a) Tổ chức hệ thống quản lý, theo
dõi trái phiếu, trái phiếu đặc biệt đã phát hành;
b) Tiếp nhận và thanh toán trái
phiếu, trái phiếu đặc biệt theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về
việc phát hành, thanh toán trái phiếu, trái phiếu đặc biệt;
d) Thanh toán đầy đủ mệnh giá trái
phiếu cho tổ chức sở hữu trái phiếu khi trái phiếu phải thanh toán theo quy
định tại khoản 1 Điều 46 Thông tư này;
đ) Thay mặt tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu trả nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở
trái phiếu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 44, điểm
b khoản 2 Điều 46 Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước về tái
cấp vốn trên cơ sở trái phiếu;
e) Thay mặt tổ chức tín dụng Việt
Nam bán nợ sử dụng số tiền thu hồi nợ của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu
đặc biệt mà tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ được hưởng để trả nợ vay tái cấp
vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 43, khoản 3 Điều 45 Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước
về tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt;
g) Gia hạn thời hạn của trái phiếu
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 Thông tư này;
h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ
liên quan đến trái phiếu, trái phiếu đặc biệt.
2. Quyền và trách nhiệm của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu, trái phiếu đặc
biệt:
a) Chuyển giao, thanh toán trái
phiếu, trái phiếu đặc biệt với Công ty Quản lý tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Xác định hệ số rủi ro của trái
phiếu là 0% và trái phiếu đặc biệt là 20% khi tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Được sử dụng trái phiếu đặc biệt
mua lại khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại Thông
tư này;
d) Được sử dụng trái phiếu, trái
phiếu đặc biệt để vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước; được sử dụng trái phiếu để tham gia nghiệp vụ thị trường mở theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ
liên quan đến trái phiếu, trái phiếu đặc biệt.
Điều 16. Gia
hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng Việt Nam thuộc
một trong các trường hợp sau đây được đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu
đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản đã phát hành:
a) Tổ chức tín dụng Việt Nam đang
thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức tín dụng Việt Nam gặp
khó khăn về tài chính mà việc trích lập dự phòng rủi ro cho trái phiếu đặc biệt
do Công ty Quản lý tài sản đã phát hành dẫn đến chênh lệch thu chi trước thuế dự
kiến của năm đề nghị gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt bị âm.
2. Tổ chức tín dụng Việt Nam lập hồ
sơ theo quy định tại Điều 20 Thông tư này đề nghị Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý
tài sản đã phát hành cho tổ chức tín dụng Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn
trái phiếu đặc biệt của tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ gửi đến Ngân hàng Nhà
nước tối thiểu 30 ngày trước ngày đến hạn của trái phiếu đặc biệt.
Mục 3. CÔNG TY
QUẢN LÝ TÀI SẢN MUA NỢ XẤU BẰNG TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT
Điều 17. Điều
kiện các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt
1. Khoản nợ xấu được Công ty Quản
lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đây:
a) Khoản nợ xấu theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 3 Thông tư này;
b) Khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm;
c) Khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm
của khoản nợ xấu có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ, trong đó phải đảm bảo tối thiểu các
yêu cầu sau:
(i) Hợp đồng tín dụng hoặc thỏa
thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp đồng mua bán nợ, hợp đồng
mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng bảo đảm phải thể hiện rõ các
quyền chủ nợ của tổ chức tín dụng Việt Nam, trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của
khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng
Việt Nam;
(ii) Khoản nợ xấu chưa dùng để bảo
đảm nghĩa vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam;
(iii) Tài sản bảo đảm của khoản nợ
xấu không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được
giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị
Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, không đang bị kê biên hoặc áp dụng
biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp đang
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kê biên để xử lý tài sản bảo đảm
nhằm thu hồi nợ cho chính khoản nợ đó tại tổ chức tín dụng); không thuộc trường
hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản tại thời điểm
mua, bán nợ;
d) Khách hàng vay còn tồn tại;
đ) Trừ trường hợp quy định tại điểm
e khoản này, giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu hoặc các khoản nợ xấu
của một khách hàng vay hoặc các khoản nợ xấu của một nhóm khách hàng vay theo
quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này vào thời điểm bán nợ
không thấp hơn 3 tỷ đồng đối với nhóm khách hàng vay và khách hàng vay là tổ
chức, không thấp hơn 1 tỷ đồng đối với khách hàng vay là cá nhân;
e) Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản
nợ xấu hoặc các khoản nợ xấu của một khách hàng vay hoặc các khoản nợ xấu của
một nhóm khách hàng vay theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông
tư này của Ngân hàng Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân vào thời điểm bán nợ
không thấp hơn 1 tỷ đồng đối với nhóm khách hàng vay và khách hàng vay là tổ
chức, không thấp hơn 500 triệu đồng đối với khách hàng vay là cá nhân.
2. Căn cứ các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này, kế hoạch kinh doanh và năng lực của Công ty Quản lý tài
sản, tình hình thị trường, Công ty Quản lý tài sản quyết định đối tượng và các khoản
nợ xấu cụ thể Công ty Quản lý tài sản mua trong từng thời kỳ.
3. Công ty Quản lý tài sản căn cứ
quy định của pháp luật liên quan để xác định khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản
nợ xấu có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quyết định việc Công ty Quản lý tài sản mua các khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng Việt Nam không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này
nhằm bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam và xử lý nhanh nợ
xấu.
Điều 18. Hồ sơ
đề nghị mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng Việt Nam rà
soát các khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 17 Thông tư này và lập hồ sơ đề nghị mua nợ gửi Công ty Quản lý tài
sản. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị mua nợ theo mẫu của
Công ty Quản lý tài sản. Trong đó, có nội dung tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
cam kết khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đáp ứng điều kiện quy
định tại điểm c(ii) và điểm c(iii) khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Danh sách, thông tin về các khoản
nợ xấu theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản; đánh giá thực trạng từng khoản
nợ xấu, khách hàng vay mà tổ chức tín dụng Việt Nam đề nghị bán cho Công ty
Quản lý tài sản (trong đó bao gồm các nội dung: thời gian đã quá hạn, thực
trạng tài chính và hoạt động của khách hàng vay, bên bảo đảm, tài sản bảo đảm,
khả năng thu hồi vốn); đề xuất thời hạn của trái phiếu đặc biệt tương ứng với
từng khoản nợ xấu;
c) Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc
thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp đồng mua bán nợ, hợp
đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng bảo đảm do người đại
diện hợp pháp của tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ xác nhận;
d) Bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan
đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm và khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa
vụ trả nợ do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ xác
nhận theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản.
2. Các hồ sơ quy định tại các điểm
a và điểm b khoản 1 Điều này phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ
chức tín dụng Việt Nam bán nợ.
3. Trường hợp Công ty Quản lý tài
sản không ủy quyền cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ thực hiện một số hoạt
động theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số
359/2026/NĐ-CP, tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ bàn giao bản chính các hồ
sơ quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này cho Công ty Quản lý tài sản.
4. Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu, văn
bản liên quan đến tài sản bảo đảm, khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ
trả nợ và khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản.
Điều 19. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục đề nghị thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt trên 5
năm
1. Tổ chức tín dụng Việt Nam đang
thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
gặp khó khăn về tài chính, khi bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản phải đề
nghị Ngân hàng Nhà nước có ý kiến về thời hạn cụ thể của các trái phiếu đặc
biệt trên 5 năm do Công ty Quản lý tài sản phát hành cho tổ chức tín dụng Việt
Nam trong năm đề nghị.
2. Tổ chức tín dụng Việt Nam lập 01
bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước để đề
nghị Ngân hàng Nhà nước có ý kiến về thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thời hạn cụ thể
trái phiếu đặc biệt khi bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định
tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo giải trình của tổ chức
tín dụng Việt Nam về thời hạn trái phiếu đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Thực trạng tài chính, hoạt động
và các giới hạn, tỷ lệ an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam;
(ii) Số nợ xấu đã bán và dự kiến
bán cho Công ty Quản lý tài sản, dự phòng rủi ro đã trích lập đối với trái
phiếu đặc biệt và dự phòng rủi ro dự kiến sẽ trích lập đối với trái phiếu đặc
biệt tương ứng số nợ xấu dự kiến bán;
(iii) Kế hoạch trích lập dự phòng
đối với trái phiếu đặc biệt theo thời hạn đề xuất phù hợp với kế hoạch kinh
doanh của tổ chức tín dụng Việt Nam;
(iv) Lý do, sự cần thiết đề xuất
thời hạn cụ thể trái phiếu đặc biệt;
(v) Tác động của việc bán nợ xấu
cho Công ty Quản lý tài sản nhận trái phiếu đặc biệt đến chi phí dự phòng rủi
ro, tình hình tài chính, các tỷ lệ, giới hạn an toàn hoạt động của tổ chức tín
dụng Việt Nam trong trường hợp áp dụng thời hạn là 05 năm của trái phiếu đặc
biệt và trường hợp áp dụng thời hạn cụ thể trái phiếu đặc biệt theo đề nghị.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy
định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản gửi tổ chức
tín dụng Việt Nam về thời hạn cụ thể trái phiếu đặc biệt trên cơ sở đề nghị của
tổ chức tín dụng Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản điện
tử cho tổ chức tín dụng Việt Nam - thông qua phương thức trực tuyến; văn bản
giấy cho tổ chức tín dụng Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính hoặc tại bộ phận
một cửa của Ngân hàng Nhà nước khi có đề nghị của tổ chức tín dụng Việt Nam.
4. Ngân hàng Nhà nước xem xét về
thời hạn cụ thể của các trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản phát
hành cho tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:
a) Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng lấy ý kiến của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Chính sách tiền tệ và
Công ty Quản lý tài sản về đề nghị thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt của
tổ chức tín dụng Việt Nam kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Sau khi nhận được ý kiến của các
đơn vị quy định tại điểm a khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản gửi tổ chức tín dụng
Việt Nam về thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt.
5. Ngân hàng Nhà nước có văn bản
gửi Công ty Quản lý tài sản đối với trường hợp chấp thuận thời hạn cụ thể của
trái phiếu đặc biệt trên 5 năm.
6. Căn cứ văn bản của Ngân hàng Nhà
nước, tổ chức tín dụng Việt Nam và Công ty Quản lý tài sản thực hiện mua, bán
nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt theo thời hạn cụ thể được phê duyệt.
Điều 20. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng Việt Nam lập 01
bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước để đề
nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt bao gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn
của trái phiếu đặc biệt đã phát hành theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông
tư này;
b) Báo cáo giải trình của tổ chức
tín dụng Việt Nam về đề nghị gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt bao gồm các
nội dung sau đây:
(i) Lý do, sự cần thiết đề nghị gia
hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt;
(ii) Thực trạng thu nhập, chi phí,
kết quả kinh doanh và việc đáp ứng các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam của năm trước liền kề và đến thời điểm
nộp hồ sơ;
(iii) Báo cáo trích lập dự phòng
đối với trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV kèm
theo Thông tư này;
(iv) Tác động của việc gia hạn thời
hạn trái phiếu đặc biệt đến chi phí dự phòng rủi ro, tình hình tài chính, các
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam
trong trường hợp trước và sau khi gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy
định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt. Trường
hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản điện
tử cho tổ chức tín dụng Việt Nam thông qua phương thức trực tuyến; văn bản giấy
cho tổ chức tín dụng Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính hoặc tại bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước khi có đề nghị của tổ chức tín dụng Việt Nam.
3. Ngân hàng Nhà nước xem xét gia
hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản phát hành cho
tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:
a) Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng lấy ý kiến của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Chính sách tiền tệ, Sở
Giao dịch và Công ty Quản lý tài sản về đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu
đặc biệt kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Sau khi nhận được ý kiến của các
đơn vị quy định tại điểm a khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không
chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt.
4. Ngân hàng Nhà nước có văn bản
gửi Công ty Quản lý tài sản trong trường hợp chấp thuận đề nghị gia hạn thời
hạn của trái phiếu đặc biệt
5. Căn cứ văn bản chấp thuận của
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản và Sở
Giao dịch thực hiện gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt.
Điều 21. Trình
tự, thủ tục mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị mua nợ của tổ chức tín dụng Việt Nam, Công
ty Quản lý tài sản phải tiến hành kiểm tra hồ sơ và yêu cầu tổ chức tín dụng
Việt Nam bán nợ bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết).
2. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề
nghị mua nợ của tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại Điều
18 Thông tư này, Công ty Quản lý tài sản xem xét, thẩm định tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ.
Trường hợp Công ty Quản lý tài sản
không mua nợ xấu theo đề nghị của tổ chức tín dụng Việt Nam, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 18 Thông tư này, Công ty Quản lý tài sản phải có văn bản
trả lời và phải nêu rõ lý do.
Trường hợp Công ty Quản lý tài sản
mua nợ xấu theo đề nghị của tổ chức tín dụng Việt Nam, trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều
18 Thông tư này, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng Việt Nam tiến
hành ký kết hợp đồng mua, bán nợ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày ký hợp đồng mua, bán nợ, tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ phải thông
báo cho khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm về nội dung bán nợ
để biết và thực hiện nghĩa vụ với Công ty Quản lý tài sản.
4. Sau khi ký kết hợp đồng mua, bán
nợ, Công ty Quản lý tài sản tiếp tục kiểm tra, thu thập thông tin và đánh giá
khách hàng vay, khoản nợ xấu, tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu
liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm.
Điều 22. Hợp
đồng mua, bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt
1. Hợp đồng mua, bán nợ được lập
thành văn bản do Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng Việt Nam và các bên
liên quan (nếu có) ký kết. Hợp đồng mua, bán nợ tối thiểu bao gồm các nội dung
sau:
a) Tên, địa chỉ của bên mua nợ, bên
bán nợ;
b) Tên, địa chỉ của khách hàng vay,
bên bảo đảm và các bên có liên quan (nếu có) đến khoản nợ xấu được mua, bán;
c) Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản
nợ xấu được mua;
d) Giá mua, bán nợ và phương thức
thanh toán;
đ) Các hình thức bảo đảm, giá trị
tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu do tổ chức tín dụng Việt Nam định giá hoặc
doanh nghiệp thẩm định giá xác định tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đề
nghị mua nợ;
e) Hiệu lực của hợp đồng mua, bán
nợ;
g) Thanh toán trái phiếu đặc biệt,
xử lý tiền thu hồi nợ và mua lại khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài
sản;
h) Công ty Quản lý tài sản thay mặt
tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ sử dụng số tiền thu hồi nợ của khoản nợ xấu
được mua bằng trái phiếu đặc biệt mà tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ được
hưởng để trả nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 43 và khoản 3 Điều 45 Thông tư này
và quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu
đặc biệt;
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên,
trong đó bao gồm quyền của Công ty Quản lý tài sản thực hiện cơ cấu lại khoản
nợ xấu và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mua, bán nợ; nghĩa vụ của tổ
chức tín dụng Việt Nam bán nợ chấp nhận việc Công ty Quản lý tài sản thực hiện
cơ cấu lại khoản nợ xấu và mua lại khoản nợ xấu khi thanh toán trái phiếu đặc
biệt theo quy định tại Thông tư này; nghĩa vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam bán
nợ thanh toán cho Công ty Quản lý tài sản số tiền quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 43 Thông tư này và các khoản tiền khác theo quy định của
pháp luật;
k) Phương thức, thời điểm hoàn
thành và thủ tục chuyển giao nợ, tài sản bảo đảm và hồ sơ, tài liệu liên quan
đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm, khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ
trả nợ.
2. Trường hợp khoản nợ xấu được
mua, bán là khoản cấp tín dụng hợp vốn, Công ty Quản lý tài sản làm việc thông
qua tổ chức tín dụng Việt Nam đầu mối. Hợp đồng mua, bán nợ phải được ký kết
bởi Công ty Quản lý tài sản và tất cả các tổ chức tín dụng Việt Nam tham gia
cấp tín dụng hợp vốn hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam đầu mối được các tổ chức
tín dụng Việt Nam tham gia cấp tín dụng hợp vốn ủy quyền bằng văn bản ký kết
hợp đồng mua, bán nợ với Công ty Quản lý tài sản.
Điều 23. Quyền
đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mua, bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt của
Công ty Quản lý tài sản
1. Công ty Quản lý tài sản có quyền
đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mua, bán nợ trong các trường hợp sau
đây:
a) Có bằng chứng về việc khoản nợ
xấu đã mua không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 17 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 17 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 15, điểm a và điểm b khoản 3, khoản
4 Điều 30 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP.
2. Việc đơn phương chấm dứt thực
hiện hợp đồng mua, bán nợ của Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo trình tự
sau đây:
a) Công ty Quản lý tài sản có văn
bản gửi tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ, trong đó nêu rõ lý do đơn phương chấm
dứt thực hiện hợp đồng;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng Việt
Nam bán nợ phải trả nợ vay tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng
Nhà nước (Sở Giao dịch) ngừng phong tỏa trái phiếu đặc biệt theo quy định. Tổ
chức tín dụng Việt Nam bán nợ trả lại trái phiếu đặc biệt cho Công ty Quản lý
tài sản và nhận lại các khoản nợ xấu;
c) Sau khi nhận lại khoản nợ xấu từ
Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ thực hiện hạch toán,
phân loại khoản nợ xấu này vào nhóm nợ có mức độ rủi ro không thấp hơn nhóm nợ
mà tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ đã phân loại tại thời điểm khoản nợ xấu
được bán cho Công ty Quản lý tài sản.
3. Số tiền thu hồi nợ phát sinh
trong khoảng thời gian từ thời điểm Công ty Quản lý tài sản mua khoản nợ xấu
bằng trái phiếu đặc biệt đến thời điểm Công ty Quản lý tài sản trả lại khoản nợ
xấu cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Thông tư này.
Điều 24. Bán
nợ xấu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
1. Tổ chức tín dụng Việt Nam có tỷ
lệ nợ xấu từ 3% so với tổng dư nợ tín dụng trở lên phải bán nợ cho Công ty Quản
lý tài sản. Trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam không bán nợ cho Công ty Quản
lý tài sản, Ngân hàng Nhà nước xem xét, áp dụng các biện pháp theo quy định tại
khoản 3 Điều 13 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức
tín dụng Việt Nam bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng Việt Nam
gửi Công ty Quản lý tài sản hồ sơ đề nghị mua nợ theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
3. Công ty Quản lý tài sản và tổ
chức tín dụng Việt Nam bán nợ thực hiện trình tự, thủ tục mua, bán nợ theo quy
định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 25. Phối
hợp, trao đổi thông tin liên quan đến các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu
đặc biệt
1. Công ty Quản lý tài sản chủ trì,
phối hợp với tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ, tổ chức tín dụng được ủy quyền
xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin để phục vụ cho việc quản
lý, xử lý nợ xấu, thanh toán trái phiếu đặc biệt và mua lại khoản nợ xấu.
2. Tổ chức tín dụng được ủy quyền
có trách nhiệm phối hợp xử lý và báo cáo bằng văn bản đến Công ty Quản lý tài
sản các nội dung sau đây:
a) Các biện pháp thực hiện thu hồi khoản
nợ xấu;
b) Các trường hợp khách hàng vay đề
nghị chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần, đầu tư, cung cấp tài chính, thay đổi
điều kiện trả nợ; cơ cấu lại khoản nợ xấu và đề nghị Công ty Quản lý tài sản
thực hiện bảo lãnh;
c) Các nội dung khác theo yêu cầu
của Công ty Quản lý tài sản.
Mục 4. CÔNG TY
QUẢN LÝ TÀI SẢN MUA NỢ XẤU THEO GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
Điều 26. Điều
kiện các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua theo giá trị thị trường
1. Khoản nợ xấu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 10 Điều 3 Thông tư này.
2. Đáp ứng các điều kiện quy định
tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 17 Thông tư này.
3. Được Công ty Quản lý tài sản
đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiền mua nợ và các chi phí phát sinh
liên quan đến hoạt động mua, bán và xử lý khoản nợ xấu đó.
4. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
có khả năng phát mại hoặc khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả
nợ.
5. Trường hợp chuyển khoản nợ xấu
đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường
thì trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản nợ xấu đó còn phải đáp ứng điều
kiện chưa đến hạn thanh toán và đang không bị phong tỏa tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 27. Thực
hiện mua nợ xấu theo giá trị thị trường
1. Căn cứ kế hoạch kinh doanh, năng
lực tài chính, hiệu quả kinh tế và điều kiện thị trường, Công ty Quản lý tài
sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc mua khoản nợ xấu theo giá trị thị
trường.
2. Công ty Quản lý tài sản chỉ được
mua khoản nợ xấu theo giá trị thị trường sau khi đã thực hiện các công việc sau
đây:
a) Đánh giá khoản nợ xấu đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 Thông tư
này;
b) Xác định giá trị thị trường của khoản
nợ xấu, kể cả tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó. Công ty Quản lý tài sản phải
định giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định giá trị khoản nợ xấu và
tài sản bảo đảm;
c) Đánh giá hiệu quả kinh tế, rủi
ro của việc mua khoản nợ xấu;
d) Phân tích, đánh giá thực trạng
và triển vọng khoản nợ xấu, khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ
và các điều kiện thỏa thuận mua nợ với tổ chức bán nợ;
đ) Dự kiến các biện pháp khả thi xử
lý nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu.
3. Khi thực hiện chuyển khoản nợ
xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá trị thị
trường, Công ty Quản lý tài sản thực hiện đánh giá các khoản nợ xấu đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 26 Thông tư này.
Việc thỏa thuận, ký kết hợp đồng mua nợ xấu theo giá trị thị trường được thực
hiện như sau:
a) Công ty Quản lý tài sản nhận lại
trái phiếu đặc biệt từ tổ chức tín dụng Việt Nam và thực hiện tất toán trái
phiếu đặc biệt, số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối
kế toán; chuyển trả cho tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền thu hồi nợ mà tổ chức
tín dụng Việt Nam được hưởng theo quy định, khoản vốn góp, vốn cổ phần tại
khách hàng vay theo giá trị ghi sổ đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán
đối với trường hợp một phần khoản nợ xấu đã được chuyển thành vốn điều lệ, vốn
cổ phần của khách hàng vay (nếu có). Công ty Quản lý tài sản chuyển giao toàn
bộ quyền, nghĩa vụ của khoản vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng vay cho tổ
chức tín dụng Việt Nam;
b) Công ty Quản lý tài sản thanh
toán cho tổ chức tín dụng Việt Nam giá mua bán khoản nợ theo thỏa thuận tại hợp
đồng mua bán nợ theo giá trị thị trường;
c) Tổ chức tín dụng Việt Nam chuyển
trả trái phiếu đặc biệt cho Công ty Quản lý tài sản và nhận thanh toán giá mua
bán khoản nợ theo giá trị thị trường, khoản vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng
vay, số tiền thu hồi nợ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này và xử lý
như sau:
(i) Trường hợp giá mua bán khoản
nợ, số tiền thu hồi nợ và giá trị của khoản vốn góp, vốn cổ phần nhận được từ
Công ty Quản lý tài sản cao hơn mệnh giá trái phiếu đặc biệt, tổ chức tín dụng
Việt Nam hạch toán phần chênh lệch vào thu nhập trong năm tài chính;
(ii) Trường hợp giá mua bán khoản
nợ, số tiền thu hồi nợ và giá trị của khoản vốn góp, vốn cổ phần nhận được từ
Công ty Quản lý tài sản thấp hơn mệnh giá trái phiếu đặc biệt, tổ chức tín dụng
Việt Nam sử dụng dự phòng rủi ro đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt để bù đắp
phần chênh lệch. Trường hợp vẫn còn thiếu, tổ chức tín dụng Việt Nam hạch toán
vào chi phí kinh doanh trong kỳ theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng Việt Nam hoàn
nhập số tiền dự phòng đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt còn lại sau khi thực
hiện quy định tại điểm c(i) và điểm c(ii) khoản này;
đ) Hợp đồng mua bán nợ bằng trái
phiếu đặc biệt chấm dứt kể từ thời điểm hợp đồng mua bán nợ theo giá trị thị
trường có hiệu lực.
4. Việc mua bán khoản nợ xấu theo
giá trị thị trường phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản phù hợp với quy
định tại Thông tư này, các quy định khác có liên quan. Công ty Quản lý tài sản
được thỏa thuận với tổ chức bán nợ về việc phân chia phần giá trị còn lại của
số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý.
5. Tổ chức bán nợ thực hiện chuyển
toàn bộ hồ sơ, tài liệu gốc liên quan đến khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản
lý tài sản. Trường hợp chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt
thành khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường quy định tại khoản 3 Điều này,
Công ty Quản lý tài sản thực hiện chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu gốc liên quan
đến số tiền thu hồi nợ, khoản vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng vay cho tổ
chức tín dụng Việt Nam.
6. Công ty Quản lý tài sản có quyền
đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng mua, bán nợ xấu theo giá trị thị trường
theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III
XỬ LÝ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN
BẢO ĐẢM CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
Mục 1. CƠ CẤU
LẠI NỢ VÀ HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG VAY
Điều 28.
Nguyên tắc cơ cấu lại khoản nợ xấu đã mua
1. Việc cơ cấu lại khoản nợ xấu
phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 359/2026/NĐ-CP, Thông tư này
và thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác
cấp tín dụng, hợp đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng mua
bán nợ.
2. Công ty Quản lý tài sản xem xét,
quyết định và chịu trách nhiệm về việc cơ cấu lại khoản nợ xấu mua theo giá trị
thị trường trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của khách hàng vay.
3. Công ty Quản lý tài sản thực
hiện việc cơ cấu lại khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt trên cơ sở đề
nghị bằng văn bản của khách hàng vay và theo quy định tại Thông tư này.
4. Tổ chức, cá nhân không được lợi
dụng việc cơ cấu lại khoản nợ xấu để hưởng lợi bất hợp pháp.
Điều 29. Điều
chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt
1. Công ty Quản lý tài sản quyết
định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh lãi suất áp dụng đối với từng khoản
nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt.
2. Mức lãi suất điều chỉnh quy định
tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và các mức
lãi suất tham chiếu quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hằng quý, căn cứ điều kiện thị
trường, Công ty Quản lý tài sản phải công bố công khai các mức lãi suất tham
chiếu và cơ sở xác định các mức lãi suất này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày quyết định điều chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài
sản thông báo cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ, khách hàng vay để biết và
phối hợp thực hiện.
Điều 30. Miễn,
giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của các khoản nợ xấu
đã mua bằng trái phiếu đặc biệt
1. Công ty Quản lý tài sản xem xét,
giảm một phần hoặc miễn toàn bộ tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi
phạm mà khách hàng vay chưa trả của khoản nợ xấu khi khách hàng vay đã hoàn trả
toàn bộ nợ gốc của tất cả các khoản nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản hoặc đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Khách hàng vay hợp tác với Công
ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng được ủy quyền;
b) Việc miễn, giảm tiền lãi quá hạn
thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của khoản nợ xấu góp phần giúp khách hàng
vay giảm bớt khó khăn tài chính hoặc phục hồi sản xuất kinh doanh;
c) Tại thời điểm khách hàng vay đề
nghị, khách hàng vay có phương án trả nợ khả thi hoặc phương án cơ cấu lại tài
chính khả thi để trả nợ.
2. Khi xem xét, giảm một phần hoặc
miễn toàn bộ tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm mà khách hàng
vay chưa trả của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tín
dụng Việt Nam bán nợ trước khi quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày Công ty Quản lý tài sản có văn bản đề nghị có ý kiến, tổ chức tín dụng
Việt Nam bán nợ phải trả lời bằng văn bản về những vấn đề Công ty Quản lý tài
sản đề nghị có ý kiến. Sau thời hạn trên, Công ty Quản lý tài sản quyết định và
chịu trách nhiệm về việc miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt
vi phạm.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày quyết định miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi
phạm, Công ty Quản lý tài sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng Việt
Nam bán nợ, khách hàng vay để biết và phối hợp thực hiện.
Điều 31. Biện
pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ của các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc
biệt
1. Công ty Quản lý tài sản xem xét,
cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới các hình thức điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, điều
chỉnh thời hạn trả nợ đối với khoản nợ xấu khi khách hàng vay đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Tại thời điểm khách hàng vay đề
nghị, khách hàng vay có phương án trả nợ khả thi;
b) Đối với trường hợp điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vay, khách hàng vay không có khả năng trả nợ đúng kỳ
hạn nợ gốc và/hoặc lãi vay trong phạm vi thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp
đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp và được Công ty Quản lý tài sản
đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo sau khi được điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ;
c) Đối với trường hợp điều chỉnh
thời hạn trả nợ, khách hàng vay không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi
vay đúng thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận
cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp đồng mua, ủy thác mua trái phiếu
doanh nghiệp và được Công ty Quản lý tài sản đánh giá là có khả năng trả hết nợ
trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn trả nợ đã thỏa thuận;
d) Điều chỉnh thời hạn trả nợ đối
với khoản nợ xấu không được vượt quá thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt
tương ứng với khoản nợ xấu đó. Trường hợp điều chỉnh thời hạn trả nợ đối với khoản
nợ xấu vượt quá thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản nợ
xấu đó, Công ty Quản lý tài sản phải có sự thống nhất bằng văn bản của tổ chức
tín dụng Việt Nam bán nợ trước khi quyết định.
2. Khi xem xét, cơ cấu lại thời hạn
trả nợ của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tín dụng
Việt Nam bán nợ trước khi quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày Công ty Quản lý tài sản có văn bản đề nghị có ý kiến, tổ chức tín dụng
Việt Nam bán nợ phải trả lời bằng văn bản về những vấn đề Công ty Quản lý tài sản
đề nghị có ý kiến. Sau thời hạn trên, Công ty Quản lý tài sản quyết định và
chịu trách nhiệm về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trừ trường hợp quy định
tại điểm d khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Công ty Quản lý tài sản thông
báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ, khách hàng vay để biết
và phối hợp thực hiện.
Điều 32. Biện
pháp hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay
1. Công ty Quản lý tài sản xem xét
áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay sau đây:
a) Bảo lãnh cho khách hàng vay vốn
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Đầu tư, cung cấp tài chính dưới
các hình thức cho vay, mua trái phiếu doanh nghiệp do khách hàng vay phát hành.
Công ty Quản lý tài sản sử dụng tài
sản (không bao gồm các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt) và nguồn
vốn hợp pháp để thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này.
2. Công ty Quản lý tài sản xem xét đầu
tư, cung cấp tài chính khi khách hàng vay đáp ứng được các điều kiện sau đây:
a) Khách hàng vay có khả năng phục
hồi tốt hoặc có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả;
b) Có các biện pháp bảo đảm thu hồi
vốn phù hợp cho các khoản đầu tư, cung cấp tài chính;
c) Phương án đầu tư, cung cấp tài
chính bảo đảm sự an toàn và có tính khả thi, trong đó phân tích, đánh giá mức
độ rủi ro, hiệu quả kinh tế của khoản đầu tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh;
nguồn vốn để triển khai; khả năng thu hồi vốn; biện pháp thu hồi vốn; biện pháp
bảo đảm an toàn vốn và xử lý rủi ro phát sinh;
d) Điều kiện khác theo quy định của
Công ty Quản lý tài sản.
3. Khách hàng vay được Công ty Quản
lý tài sản xem xét, bảo lãnh vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:
a) Khách hàng vay có khả năng phục
hồi tốt hoặc có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư mới có hiệu quả;
b) Khách hàng vay có tài sản bảo
đảm hợp pháp cho việc bảo lãnh vay vốn;
c) Phương án bảo lãnh cho khách
hàng vay vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo đảm
sự an toàn và có tính khả thi, trong đó phân tích, đánh giá mức độ rủi ro, hiệu
quả kinh tế của khoản đầu tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh; nguồn vốn để triển
khai; khả năng thu hồi vốn; biện pháp thu hồi vốn; biện pháp bảo đảm an toàn
vốn và xử lý rủi ro phát sinh;
d) Điều kiện khác theo quy định của
Công ty Quản lý tài sản.
4. Căn cứ các điều kiện quy định
tại các khoản 2 và khoản 3 Điều này, nguồn vốn, năng lực tài chính của Công ty
Quản lý tài sản, Công ty Quản lý tài sản xem xét, quyết định và chịu trách
nhiệm việc thực hiện đầu tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh cho khách hàng vay.
Điều 33. Một
số giới hạn an toàn, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của Công ty Quản lý tài
sản
1. Tổng mức đầu tư, cung cấp tài
chính và bảo lãnh của Công ty Quản lý tài sản đối với một khách hàng không vượt
quá 50% vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản.
2. Tổng giá trị góp vốn điều lệ,
vốn cổ phần tại điểm b khoản 1 Điều 37 Thông tư này không
vượt quá 50% vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản.
3. Khách hàng vay đang trong quá
trình giải thể, phá sản, thu hồi giấy phép hoạt động không được Công ty Quản lý
tài sản xem xét, cơ cấu lại khoản nợ xấu, hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay.
Mục 2. XỬ LÝ
NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Điều 34.
Nguyên tắc bán nợ xấu đã mua
1. Nguyên tắc chung:
a) Tuân thủ đúng quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm sự khách quan, công
khai, minh bạch;
c) Thu hồi tối đa khoản nợ, kể cả
lãi, phí phải trả (nếu có);
d) Tổ chức, cá nhân không được lợi
dụng việc mua bán nợ xấu để hưởng lợi bất hợp pháp.
2. Công ty Quản lý tài sản tự thực
hiện hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định giá chào bán trong trường
hợp chào giá cạnh tranh, giá dự kiến bán nợ trong trường hợp thỏa thuận trực
tiếp với bên mua nợ. Trường hợp xét thấy cần thiết, Công ty Quản lý tài sản
tham khảo giá mua, bán các khoản nợ xấu có tính chất tương đồng trên thị trường
(nếu có) để xác định giá chào bán, giá dự kiến bán nợ.
Trường hợp bán đấu giá khoản nợ xấu,
Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài
sản.
3. Giá bán nợ là mức giá cao nhất
trên cơ sở so sánh, tham khảo các mức giá chào mua của khoản nợ xấu đó để giảm
tổn thất trong xử lý nợ xấu.
4. Việc bán nợ phải được lập thành
hợp đồng bằng văn bản.
5. Công ty Quản lý tài sản có thể
ủy quyền cho tổ chức bán nợ bán khoản nợ xấu theo các yêu cầu, điều kiện do
Công ty Quản lý tài sản xác định bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này.
6. Công ty Quản lý tài sản được bán
nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân với giá bán có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ
gốc của khoản nợ xấu.
Điều 35. Bán
nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt
1. Công ty Quản lý tài sản thống
nhất với tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ về phương thức bán nợ (bán đấu giá
hoặc chào giá cạnh tranh) và điều kiện bán khoản nợ xấu (trong đó bao gồm giá
khởi điểm hoặc giá chào bán), trừ trường hợp bán nợ quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Trường hợp bán đấu giá hoặc chào
giá cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này ít nhất một lần
không thành, Công ty Quản lý tài sản thống nhất lại với tổ chức tín dụng Việt
Nam bán nợ về phương thức bán khoản nợ xấu (bán đấu giá hoặc chào giá cạnh
tranh hoặc thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ) và điều kiện bán khoản nợ xấu
(trong đó bao gồm giá khởi điểm hoặc giá chào bán hoặc giá dự kiến bán nợ), trừ
trường hợp Công ty Quản lý tài sản đã thống nhất với tổ chức tín dụng Việt Nam
bán nợ trước về các nội dung này.
3. Trường hợp Công ty Quản lý tài
sản và tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ không thống nhất được phương thức hoặc điều
kiện bán khoản nợ xấu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Công ty
Quản lý tài sản thực hiện:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều này trong trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ đề nghị được mua
lại khoản nợ xấu đã bán;
b) Bán đấu giá khoản nợ xấu trong
trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ không có đề nghị mua lại khoản nợ
xấu đã bán. Việc bán đấu giá khoản nợ xấu thực hiện theo quy định của pháp luật
về bán đấu giá tài sản.
4. Việc bán khoản nợ xấu theo
phương thức chào giá cạnh tranh phải có sự tham gia của ít nhất 02 bên mua nợ
không phải là người có liên quan với nhau theo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng và được thực hiện như sau:
a) Công ty Quản lý tài sản tự định
giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá định giá khoản nợ xấu để xác định giá
chào bán khoản nợ xấu;
b) Công ty Quản lý tài sản công bố
thông tin về việc bán khoản nợ xấu theo hình thức chào giá cạnh tranh trên
trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản lý tài sản, tổ
chức tín dụng Việt Nam bán nợ. Công ty Quản lý tài sản quyết định nội dung công
bố thông tin, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, trong đó bao gồm các
thông tin chi tiết về khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu dự kiến
bán; giá chào bán khoản nợ xấu; địa điểm, thời hạn công bố thông tin và tham
khảo hồ sơ pháp lý; địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chào giá.
Thời hạn công bố thông tin và tham
khảo hồ sơ pháp lý không được ít hơn 05 ngày làm việc đối với khoản nợ xấu có
tài sản bảo đảm là động sản và không được ít hơn 15 ngày làm việc đối với khoản
nợ xấu có tài sản bảo đảm là bất động sản. Việc nộp hồ sơ chào giá được thực
hiện sau khi kết thúc thời hạn công bố thông tin và tham khảo hồ sơ pháp lý và
không được ít hơn 03 ngày làm việc;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ chào giá, Công ty Quản lý tài sản bán khoản
nợ xấu cho bên mua nợ trả giá cao nhất. Trường hợp có từ 02 bên mua nợ trả giá
cao bằng nhau thì Công ty Quản lý tài sản tổ chức bốc thăm để chọn ra bên mua
được nợ;
d) Việc bán nợ xấu theo phương thức
chào giá cạnh tranh được coi như không thành trong các trường hợp sau:
(i) Có ít hơn 02 bên mua nợ nộp hồ
sơ chào giá;
(ii) Giá cao nhất đã trả thấp hơn
mức chào giá của Công ty Quản lý tài sản;
(iii) Bên mua nợ trả giá cao nhất
không mua khoản nợ;
đ) Công ty Quản lý tài sản xây dựng
và ban hành văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục, hồ sơ chào bán khoản nợ xấu
theo phương thức chào giá cạnh tranh.
5. Trường hợp trái phiếu đặc biệt
chưa đến hạn thanh toán, Công ty Quản lý tài sản được bán lại khoản nợ xấu đã
mua bằng trái phiếu đặc biệt cho tổ chức tín dụng Việt Nam đã bán khoản nợ xấu
đó cho Công ty Quản lý tài sản theo nguyên tắc thỏa thuận về điều kiện và giá
mua, bán nợ.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ký hợp đồng bán nợ, Công ty Quản lý tài sản phải gửi 01 bản hợp đồng
bán nợ cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ và thông báo cho tổ chức tín dụng
Việt Nam bán nợ về số tiền tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ được hưởng.
Điều 36. Bán
nợ xấu được mua theo giá trị thị trường
1. Công ty Quản lý tài sản lựa
chọn, quyết định và chịu trách nhiệm việc bán các khoản nợ xấu được mua theo
giá trị thị trường theo phương thức thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ hoặc
phương thức đấu giá hoặc phương thức chào giá cạnh tranh theo quy định tại khoản
2, 3 và 4 Điều này và theo quy định của pháp luật liên quan.
2. Công ty Quản lý tài sản bán khoản
nợ xấu theo phương thức thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ khi giá bán khoản
nợ không thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại Công ty Quản
lý tài sản hoặc sau khi đã bán nợ theo phương thức đấu giá hoặc phương thức
chào giá cạnh tranh không thành.
3. Việc bán khoản nợ xấu theo
phương thức đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài
sản.
4. Việc bán khoản nợ xấu theo
phương thức chào giá cạnh tranh thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 35 Thông tư này.
Điều 37. Góp
vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp
1. Công ty Quản lý tài sản được góp
vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp dưới các hình thức
sau:
a) Chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng
trái phiếu đặc biệt thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay;
b) Sử dụng tài sản (trừ khoản nợ
xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt), nguồn vốn hợp pháp để góp vốn điều lệ,
vốn cổ phần của khách hàng vay (bao gồm cả hình thức chuyển khoản nợ xấu đã mua
theo giá trị thị trường thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay).
2. Việc chuyển khoản nợ xấu đã mua
bằng trái phiếu đặc biệt thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay chỉ
được thực hiện trong trường hợp:
a) Khách hàng vay là doanh nghiệp
trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh
ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng,
dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
b) Công ty Quản lý tài sản có sự
thống nhất của tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ bằng văn bản về việc chuyển khoản
nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách
hàng vay trước khi thực hiện;
c) Tổ chức tín dụng Việt Nam bán khoản
nợ xấu đó là ngân hàng thương mại đáp ứng các yêu cầu sau đây:
(i) Được góp vốn, mua cổ phần theo
Giấy phép thành lập và hoạt động;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ
chức tín dụng, giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng, có giá trị thực của vốn điều
lệ không thấp hơn mức vốn pháp định tại thời điểm có văn bản theo quy định tại điểm
b khoản này. Khi tính toán tỷ lệ an toàn vốn; tỷ lệ giới hạn góp vốn, mua cổ phần,
giá trị thực của vốn điều lệ phải bao gồm cả giá trị khoản vốn góp, vốn cổ phần
được chuyển từ khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt;
(iii) Đạt kết quả hoạt động kinh
doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc
lập của năm liền kề trước năm có văn bản theo quy định tại điểm b khoản này;
(iv) Không bị xử phạt vi phạm hành
chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn,
mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng có văn bản theo quy định tại điểm
b khoản này;
(v) Có cơ cấu tổ chức, Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy
định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành vốn điều
lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay, Công ty Quản lý tài sản bán lại khoản góp vốn
điều lệ, vốn cổ phần cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ theo giá trị khoản
góp vốn điều lệ, vốn cổ phần và thanh toán trái phiếu đặc biệt.
4. Số tiền thu hồi nợ phát sinh
trong khoảng thời gian tính từ khi Công ty Quản lý tài sản mua khoản nợ xấu bằng
trái phiếu đặc biệt đến khi chuyển khoản nợ xấu đó thành vốn điều lệ, vốn cổ phần
được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư này.
5. Trường hợp góp vốn điều lệ, vốn
cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Công ty Quản lý tài sản xây dựng
Phương án góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay, trong đó phân tích,
đánh giá hiệu quả góp vốn điều lệ, vốn cổ phần, tình hình tài chính và hoạt
động của khách hàng vay, nguồn vốn để góp vốn, khả năng thu hồi vốn góp, các
biện pháp thu hồi vốn góp và tham gia cơ cấu lại khách hàng vay, thời hạn góp
vốn. Hội đồng thành viên của Công ty quản lý tài sản đánh giá Phương án góp vốn
điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay có tính khả thi và có Nghị quyết thông
qua;
b) Công ty Quản lý tài sản có quyền
tham gia cơ cấu lại khách hàng vay sau khi góp vốn điều lệ, vốn cổ phần;
c) Việc góp vốn điều lệ, vốn cổ phần
không vi phạm giới hạn góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của Công ty Quản lý tài sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông tư này;
d) Khách hàng vay có triển vọng
phục hồi về tài chính và hoạt động sau khi được Công ty Quản lý tài sản tham
gia góp vốn điều lệ, vốn cổ phần;
đ) Khách hàng vay không trong quá
trình phá sản, giải thể hoặc thu hồi giấy phép hoạt động.
Điều 38. Xử lý
và bán tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu đã mua
1. Công ty Quản lý tài sản phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan hoàn tất các thủ tục, hồ sơ pháp lý về
tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đã mua.
2. Công ty Quản lý tài sản xử lý
tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu đã mua theo quy định tại Điều
20 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên
quan.
3. Đối với tài sản bảo đảm của khoản
nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, Công ty Quản lý tài sản phải trao đổi
với tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ trước khi thỏa thuận xử lý tài sản bảo đảm
với bên bảo đảm theo quy định, trong đó có các nội dung sau đây:
a) Giá bán tài sản bảo đảm trong
trường hợp bán theo phương thức thỏa thuận với người mua hoặc giá khởi điểm của
tài sản bảo đảm trong trường hợp bán theo phương thức đấu giá, bao gồm cả trong
trường hợp Công ty Quản lý tài sản phải thỏa thuận lại với bên bảo đảm về giá
khởi điểm của tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản,
hoặc;
b) Giá trị tài sản bảo đảm trong
trường hợp Công ty Quản lý tài sản nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc
thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể
từ ngày Công ty Quản lý tài sản có văn bản đề nghị có ý kiến, tổ chức tín dụng
Việt Nam bán nợ phải trả lời bằng văn bản về những vấn đề Công ty Quản lý tài
sản đề nghị. Sau thời hạn trên, Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu
trách nhiệm về việc xử lý tài sản bảo đảm với bên bảo đảm theo quy định.
4. Trường hợp Công ty Quản lý tài
sản nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo
đảm, Công ty Quản lý tài sản phải tự định giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định
giá để xác định giá trị thị trường của tài sản bảo đảm làm cơ sở bù trừ nghĩa
vụ trả nợ của khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ.
5. Công ty Quản lý tài sản bán tài
sản bảo đảm của khoản nợ xấu với giá bán có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc
của khoản nợ xấu.
Mục 3. CÔNG TY
QUẢN LÝ TÀI SẢN ỦY QUYỀN VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG
ĐƯỢC ỦY QUYỀN
Điều 39. Nội
dung, phương thức ủy quyền
1. Công ty Quản lý tài sản xem xét,
ủy quyền tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ thực hiện một hoặc một số hoạt động
theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP.
2. Công ty Quản lý tài sản được ủy
quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng bán nợ, công ty quản lý nợ
và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ theo quy định tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Việc ủy quyền theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền
bao gồm những nội dung tối thiểu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của bên ủy quyền,
bên được ủy quyền;
b) Phạm vi và nội dung ủy quyền;
c) Thời hạn ủy quyền;
d) Quyền, nghĩa vụ của các bên.
4. Công ty Quản lý tài sản lựa chọn
phương thức ủy quyền một phần hoặc toàn bộ hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này
cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ phù hợp với quy định tại Nghị định
359/2026/NĐ-CP, Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày hợp đồng ủy quyền có hiệu lực, tổ chức được ủy quyền thông báo cho
khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm và các bên liên quan về nội
dung, hoạt động được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền cho tổ chức được ủy quyền
để biết và thực hiện.
Điều 40. Kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động được ủy quyền
1. Công ty Quản lý tài sản xây dựng
cơ sở dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin và nội dung, yêu cầu báo cáo, trao
đổi thông tin với các tổ chức được ủy quyền để giám sát tổ chức được ủy quyền
thực hiện các hoạt động được ủy quyền theo quy định tại khoản
1, 2 và 4 Điều 39 Thông tư này.
2. Công ty Quản lý tài sản thường
xuyên kiểm tra, giám sát tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện các hoạt
động được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền tại hợp đồng ủy quyền.
Điều 41. Quyền
và trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản và tổ chức được ủy quyền
1. Quyền và trách nhiệm của Công ty
Quản lý tài sản:
a) Yêu cầu tổ chức được ủy quyền
báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động được ủy quyền;
b) Yêu cầu tổ chức được ủy quyền
thực hiện các hoạt động được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền
và quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức được ủy quyền
khắc phục, sửa chữa, bồi thường tổn thất do vi phạm hợp đồng ủy quyền, quy định
của pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động ủy quyền; chấm dứt hợp đồng
ủy quyền, khởi kiện ra tòa án đối với tổ chức được ủy quyền vi phạm hợp đồng ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo kịp thời Ngân hàng Nhà
nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước)
trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức được ủy quyền;
đ) Đối với các khoản nợ xấu được
mua theo giá trị thị trường, Công ty Quản lý tài sản phải thỏa thuận với tổ
chức được ủy quyền về chi phí thực hiện ủy quyền và nội dung liên quan đến chi
phí thực hiện ủy quyền tại hợp đồng ủy quyền;
e) Các quyền và trách nhiệm theo
hợp đồng ủy quyền và quy định của pháp luật.
2. Quyền và trách nhiệm của tổ chức
được ủy quyền:
a) Báo cáo, cung cấp thông tin, tài
liệu trung thực, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản;
chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu, báo cáo cung
cấp cho Công ty Quản lý tài sản;
b) Hợp tác và chịu sự kiểm tra,
giám sát của Công ty Quản lý tài sản trong quá trình thực hiện hoạt động được
ủy quyền;
c) Thực hiện các kiến nghị, yêu cầu
của Công ty Quản lý tài sản nhằm bảo đảm an toàn tài sản, khắc phục những sai
phạm và bồi thường tổn thất cho Công ty Quản lý tài sản do vi phạm hợp đồng ủy
quyền, quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động ủy quyền;
d) Thông báo ngay cho Công ty Quản
lý tài sản về số tiền thu hồi nợ phát sinh;
đ) Đối với các khoản nợ xấu được
mua theo giá trị thị trường, tổ chức được ủy quyền được Công ty Quản lý tài sản
thanh toán chi phí thực hiện các hoạt động ủy quyền theo quy định tại hợp đồng
ủy quyền;
e) Các quyền và trách nhiệm theo
quy định tại hợp đồng ủy quyền và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Chương IV
XỬ LÝ SỐ TIỀN THU HỒI
NỢ, THANH TOÁN TRÁI PHIẾU, TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT VÀ MUA LẠI KHOẢN NỢ XẤU MUA BẰNG
TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT
Điều 42. Thứ
tự ưu tiên thanh toán khoản nợ xấu đã mua
Toàn bộ các khoản thu được bằng tiền,
tài sản từ việc thu hồi, xử lý nợ, bán tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi
phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 199 Luật Các tổ
chức tín dụng được Công ty Quản lý tài sản thanh toán theo thứ tự ưu tiên
như sau:
1. Dư nợ gốc;
2. Lãi trong hạn thanh toán;
3. Lãi quá hạn thanh toán;
4. Tiền phạt vi phạm (nếu có);
5. Số tiền còn lại trả lại khách
hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ (nếu có).
Điều 43. Xử lý
số tiền thu hồi nợ của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt
1. Số tiền thu hồi nợ bằng tiền của
khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt mà tổ chức tín dụng Việt Nam
được hưởng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được xử lý như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày phát sinh số tiền thu hồi nợ, Công ty Quản lý tài sản phải gửi số
tiền thu hồi nợ tại tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ dưới hình thức tiền gửi
không hưởng lãi và không được rút trước thời điểm thanh toán trái phiếu đặc
biệt trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, Điều 23 và khoản
3 Điều 27 Thông tư này;
b) Nếu tổ chức tín dụng Việt Nam
bán nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt, trong thời hạn 05 ngày
làm việc đầu quý tiếp theo Công ty Quản lý tài sản sử dụng số tiền thu hồi nợ
bằng tiền mà tổ chức tín dụng Việt Nam được hưởng trong quý trả nợ vay tái cấp
vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt đó và khấu trừ số tiền này vào tổng số tiền
thu nợ mà tổ chức tín dụng Việt Nam được hưởng khi thanh toán trái phiếu đặc
biệt đó.
2. Số tiền thu hồi nợ của khoản nợ
xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt được xử lý như sau:
a) Công ty Quản lý tài sản được
hưởng một số tiền trong tổng số tiền thu hồi nợ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP;
b) Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
được hưởng số tiền thu hồi nợ còn lại sau khi trừ đi số tiền mà Công ty Quản lý
tài sản được hưởng quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng
không trả số tiền Công ty Quản lý tài sản được hưởng, Công ty Quản lý tài sản
được thực hiện khấu trừ số tiền này trên số tiền thu hồi nợ của tổ chức tín
dụng.
Điều 44. Xử lý
số tiền thu hồi nợ của khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường bằng trái
phiếu
1. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu không vay tái cấp vốn trên cơ sở
trái phiếu phát hành để mua khoản nợ xấu đó hoặc trái phiếu đang được sử dụng
trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà chưa đến ngày mua lại, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ
xấu, Công ty Quản lý tài sản phải gửi số tiền tương ứng với số tiền, tài sản
thu hồi từ khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở
hữu trái phiếu dưới hình thức tiền gửi không hưởng lãi và không được rút trước
thời điểm thanh toán trái phiếu trừ quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu vay tái cấp vốn trên cơ sở trái
phiếu phát hành để mua khoản nợ xấu đó (bao gồm cả trường hợp khoản vay tái cấp
vốn đến hạn nhưng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa trả hết
nợ vay tái cấp vốn), Công ty Quản lý tài sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước về việc trái phiếu đang
được sử dụng để vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản lý tài sản
sử dụng số tiền tương ứng với số tiền, tài sản lũy kế đã thu hồi được của khoản
nợ xấu được mua theo giá trị thị trường bằng trái phiếu để trả nợ vay tái cấp
vốn trên cơ sở trái phiếu đó;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày phát sinh số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu, Công ty Quản lý
tài sản sử dụng số tiền tương ứng với số tiền, tài sản thu hồi được của khoản
nợ xấu được mua theo giá trị thị trường bằng trái phiếu để trả nợ vay tái cấp
vốn trên cơ sở trái phiếu đó;
c) Ngân hàng Nhà nước chỉ ngừng
phong tỏa trái phiếu đang cầm cố vay tái cấp vốn sau khi khoản tái cấp vốn
tương ứng với trái phiếu đó đã được hoàn trả đầy đủ;
d) Công ty Quản lý tài sản khấu trừ
số tiền quy định tại các điểm a, b khoản này vào tổng số tiền Công ty Quản lý
tài sản phải trả cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu
trái phiếu khi thanh toán trái phiếu.
3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước sở
hữu trái phiếu (trừ trường hợp trái phiếu đang được sử dụng trong hợp đồng mua
có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài mà chưa đến ngày mua lại), Công ty Quản lý tài sản thực hiện
như sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước về việc Ngân hàng Nhà
nước đã mua đứt trái phiếu hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền mua lại trái phiếu
trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty Quản lý tài sản sử dụng số
tiền tương ứng với số tiền, tài sản lũy kế đã thu hồi được của khoản nợ xấu
được mua theo giá trị thị trường bằng trái phiếu để thanh toán phần còn thiếu
đối với nghĩa vụ thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài trong hợp đồng mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước
và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc thanh toán nghĩa vụ nợ
trong hợp đồng phát hành trái phiếu với Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày phát sinh số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu, Công ty Quản lý
tài sản sử dụng số tiền tương ứng với số tiền, tài sản lũy kế đã thu hồi được
của khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường bằng trái phiếu để thanh toán
phần còn thiếu đối với nghĩa vụ thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài trong hợp đồng mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng
Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc thanh toán
nghĩa vụ nợ trong hợp đồng phát hành trái phiếu với Ngân hàng Nhà nước;
c) Công ty Quản lý tài sản khấu trừ
số tiền quy định tại các điểm a, b khoản này vào tổng số tiền Công ty Quản lý
tài sản phải trả cho tổ chức sở hữu trái phiếu khi thanh toán trái phiếu.
4. Khi số tiền, tài sản thu hồi từ khoản
nợ xấu không thấp hơn mệnh giá trái phiếu, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức
sở hữu trái phiếu thực hiện thanh toán trái phiếu theo quy định tại Điều 46 Thông tư này.
Điều 45. Thanh
toán trái phiếu đặc biệt
1. Trái phiếu đặc biệt đến hạn
thanh toán trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền dự phòng rủi ro đã trích
lập cho trái phiếu đặc biệt không thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản
nợ xấu có liên quan đang theo dõi trên sổ sách của Công ty Quản lý tài sản;
b) Công ty Quản lý tài sản bán khoản
nợ xấu cho tổ chức, cá nhân, kể cả trường hợp bán lại khoản nợ xấu đã mua bằng
trái phiếu đặc biệt cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ theo giá trị thị
trường hoặc giá thỏa thuận;
c) Công ty Quản lý tài sản chuyển
toàn bộ khoản nợ xấu đã mua thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay
là doanh nghiệp;
d) Trái phiếu đặc biệt đến hạn
thanh toán.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều
này, tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ phải hoàn trả đầy đủ số tiền vay tái cấp
vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt tương ứng (nếu có), được Ngân hàng Nhà nước
(Sở Giao dịch) ngừng phong tỏa trái phiếu đặc biệt theo quy định và phối hợp
với Công ty Quản lý tài sản thực hiện thanh toán trái phiếu đặc biệt như sau:
a) Trường hợp chưa thu hồi được đầy
đủ khoản nợ xấu (bao gồm gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản
nợ) theo hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín
dụng, hợp đồng mua bán nợ, hợp đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp,
tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ sử dụng trái phiếu đặc biệt tương ứng mua lại khoản
nợ xấu từ Công ty Quản lý tài sản theo giá trị ghi sổ số dư nợ gốc đang theo
dõi trên sổ sách của Công ty Quản lý tài sản và khoản vốn góp, vốn cổ phần tại
khách hàng vay theo giá trị ghi sổ đang hạch toán nội bảng cân đối kế toán của
Công ty Quản lý tài sản đối với trường hợp chuyển một phần khoản nợ xấu thành
vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay (nếu có). Tổ chức tín dụng Việt Nam
được Công ty Quản lý tài sản thanh toán số tiền được hưởng trên số tiền thu hồi
nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư này (nếu
có);
b) Trường hợp đã thu hồi được đầy
đủ khoản nợ xấu (bao gồm gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản
nợ) theo hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín
dụng, hợp đồng mua bán nợ, hợp đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp
(bao gồm cả trường hợp toàn bộ khoản nợ xấu đã được bán cho tổ chức, cá nhân),
tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ sử dụng trái phiếu đặc biệt tương ứng mua lại khoản
vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng vay theo giá trị ghi sổ đang hạch toán nội
bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản đối với trường hợp chuyển một phần
khoản nợ xấu thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay (nếu có). Tổ
chức tín dụng Việt Nam được Công ty Quản lý tài sản thanh toán số tiền thu hồi
nợ được hưởng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư
này (nếu có);
c) Trường hợp toàn bộ khoản nợ xấu
được chuyển thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp,
tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ sử dụng trái phiếu đặc biệt tương ứng mua lại khoản
vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng vay theo giá trị ghi sổ đang hạch toán nội
bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản, đồng thời thanh toán cho Công
ty Quản lý tài sản số tiền thu hồi nợ được hưởng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Thông tư này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều
này mà tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ không hoàn trả đầy đủ số tiền vay tái
cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt đó cho Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản
lý tài sản không thanh toán số tiền thu hồi nợ (nếu có), khoản nợ xấu (nếu còn)
cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ. Công ty Quản lý tài sản sử dụng số tiền
thu hồi nợ bằng tiền từ khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt mà tổ
chức tín dụng Việt Nam bán nợ được hưởng theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 43 Thông tư này để trả nợ vay tái cấp vốn của tổ chức tín
dụng Việt Nam bán nợ tại Ngân hàng Nhà nước và nhận lại trái phiếu đặc biệt khi
dư nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt đó đã được trả đầy đủ cho
Ngân hàng Nhà nước.
Điều 46. Thanh
toán trái phiếu
1. Trừ trái phiếu đang được sử dụng
trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà chưa đến ngày mua lại, trái phiếu
phải thanh toán trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền, tài sản thu hồi từ khoản
nợ xấu không thấp hơn mệnh giá trái phiếu;
b) Công ty Quản lý tài sản bán khoản
nợ xấu, chuyển một phần hoặc toàn bộ khoản nợ xấu thành vốn góp, vốn cổ phần;
c) Công ty Quản lý tài sản đã thanh
toán toàn bộ mệnh giá trái phiếu;
d) Trái phiếu đến hạn thanh toán.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày trái phiếu phải thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công
ty Quản lý tài sản thực hiện như sau:
a) Trường hợp tổ chức sở hữu trái
phiếu là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và không vay tái cấp
vốn trên cơ sở trái phiếu đó, Công ty Quản lý tài sản thanh toán số tiền bằng
mệnh giá trái phiếu cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu
trái phiếu và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu trái
phiếu trả trái phiếu cho Công ty Quản lý tài sản;
b) Trường hợp tổ chức sở hữu trái
phiếu là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đang vay tái cấp
vốn trên cơ sở trái phiếu, Công ty Quản lý tài sản thay mặt tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài trả nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đó
cho Ngân hàng Nhà nước. Công ty Quản lý tài sản thanh toán số tiền thanh toán
trái phiếu còn lại cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu
trái phiếu. Công ty Quản lý tài sản nhận lại trái phiếu từ tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu;
c) Trường hợp tổ chức sở hữu trái
phiếu là Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản lý tài sản thanh toán toàn bộ mệnh
giá trái phiếu cho Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước trả trái phiếu cho
Công ty Quản lý tài sản.
3. Trường hợp trái phiếu đang được
sử dụng trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà chưa đến ngày mua lại và
rơi vào một trong các trường hợp nêu tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này,
khi đến hạn mua lại Công ty Quản lý tài sản thực hiện như sau:
a) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thanh toán đầy đủ số tiền mua lại giấy tờ có giá
trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có sử dụng trái phiếu, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn mua lại, Công ty Quản lý tài sản thanh toán
số tiền bằng mệnh giá trái phiếu cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trả trái phiếu cho
Công ty Quản lý tài sản;
b) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số
tiền mua lại giấy tờ có giá trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa
Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có sử
dụng trái phiếu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn mua lại,
Công ty Quản lý tài sản thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước số tiền còn thiếu của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hợp đồng mua có kỳ hạn
giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài. Công ty Quản lý tài sản thanh toán số tiền thanh toán trái phiếu
còn lại cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu.
Công ty Quản lý tài sản nhận lại trái phiếu từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu.
Điều 47. Mua
lại khoản nợ xấu khi thanh toán trái phiếu đặc biệt
1. Khi mua lại khoản nợ xấu theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45 Thông tư này, tổ chức
tín dụng Việt Nam bán nợ có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho Công ty Quản lý
tài sản các khoản tiền mà Công ty Quản lý tài sản được hưởng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Thông tư này. Công ty Quản lý tài sản
phải cung cấp cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ thông tin, tài liệu về số dư
nợ gốc, lãi vay, lãi phạt, phí đã đến hạn trả nhưng khách hàng vay chưa thanh
toán và các thông tin, tài liệu khác liên quan đến khoản nợ, khách hàng vay,
bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ.
2. Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
mua lại khoản nợ xấu từ Công ty Quản lý tài sản không cần sự đồng ý của khách
hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ và bên bảo đảm.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày ký hợp đồng mua, bán nợ, tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ mua lại khoản
nợ xấu phải thông báo cho khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ
về việc mua lại nợ từ Công ty Quản lý tài sản để khách hàng vay, bên bảo đảm,
bên có nghĩa vụ trả nợ biết và thực hiện nghĩa vụ với tổ chức tín dụng Việt
Nam.
4. Khi tổ chức tín dụng Việt Nam
bán nợ mua lại một khoản nợ xấu tương ứng một trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh
toán mà khoản nợ xấu đó có chung một hoặc nhiều tài sản bảo đảm với khoản nợ
khác đã được bán cho Công ty Quản lý tài sản, Công ty Quản lý tài sản thỏa
thuận với tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ về việc quản lý tài sản bảo đảm và
hồ sơ, giấy tờ liên quan (nếu có).
5. Sau khi nhận lại các khoản nợ
xấu từ Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng Việt Nam sử dụng số tiền dự
phòng rủi ro đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt tương ứng để xử lý rủi ro đối
với các khoản nợ này, đồng thời tiếp tục hạch toán tài khoản ngoại bảng cân đối
kế toán để theo dõi và thực hiện các biện pháp thu hồi, xử lý nợ theo quy định
của pháp luật.
6. Tổ chức tín dụng Việt Nam phải
báo cáo Ngân hàng Nhà nước về kết quả mua lại nợ từ Công ty Quản lý tài
sản.
Chương V
CÁC TỶ LỆ KHOẢN THU CỦA
CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN KHI MUA NỢ XẤU BẰNG TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT
Điều 48. Các
tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản đối với khoản nợ xấu được mua bằng
trái phiếu đặc biệt
1. Tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản
lý tài sản trên số tiền thu hồi khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua
bằng trái phiếu đặc biệt thực hiện theo quy định tại điểm i khoản
1 Điều 12 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP.
2. Tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản
lý tài sản trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ xấu được Công ty Quản
lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt đang được hạch toán nội bảng trên bảng
cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 12 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP.
Điều 49. Thẩm
quyền, nguyên tắc, căn cứ xác định các tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài
sản đối với khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quyết định tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản quy định tại điểm l khoản 1 Điều 12 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP và tỷ lệ khoản
thu trên số tiền thu hồi khoản nợ xấu bằng hoặc thấp hơn giá mua và chi phí xử
lý khoản nợ xấu đó quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 359/2026/NĐ-CP theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đảm bảo Công ty Quản lý tài sản
có đủ nguồn thu bù đắp đầy đủ chi phí hoạt động mua bán nợ bằng trái phiếu đặc
biệt theo quy định của pháp luật và giảm thiểu chi phí cho tổ chức tín dụng
Việt Nam bán nợ;
b) Thúc đẩy việc xử lý nợ xấu.
2. Công ty Quản lý tài sản thỏa
thuận với tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ phân chia phần giá trị còn lại của
số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ đi giá mua và chi phí xử lý
(nếu có).
3. Căn cứ để Ngân hàng Nhà nước xác
định các tỷ lệ khoản thu, bao gồm:
a) Kế hoạch về số tiền thu hồi khoản
nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt, bao gồm:
(i) Kế hoạch tổng số tiền thu hồi khoản
nợ xấu bằng hoặc thấp hơn giá mua và chi phí xử lý khoản nợ xấu đó;
(ii) Kế hoạch tổng số tiền thu hồi khoản
nợ xấu cao hơn giá mua và chi phí xử lý khoản nợ xấu đó và tỷ lệ phân chia phần
giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ đi giá mua
và chi phí xử lý;
b) Kế hoạch về số dư nợ gốc cuối kỳ
của khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt được
hạch toán nội bảng trên bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản;
c) Kế hoạch các khoản chi phí quản
lý, hoạt động mua, bán xử lý nợ bằng trái phiếu đặc biệt (chi phí lương, quản
lý công vụ...).
Điều 50. Trình
tự thực hiện xác định các tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản đối với khoản
nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt
1. Chậm nhất ngày 30 tháng 01 của
năm tài chính, Công ty Quản lý tài sản đề xuất Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Tài
chính - Kế toán) các tỷ lệ khoản thu dự kiến; thuyết minh căn cứ, sự cần thiết
áp dụng các tỷ lệ khoản thu khác nhau (nếu có) đối với các khoản nợ xấu được
mua bằng trái phiếu đặc biệt và các chỉ tiêu kế hoạch khác theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Thông tư này.
2. Chậm nhất ngày 31 tháng 3 của
năm tài chính, căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 49
và khoản 1 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và thông báo cho
Công ty Quản lý tài sản và các tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ về các tỷ lệ khoản
thu của năm tài chính.
Chương VI
TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ
PHÒNG RỦI RO
Điều 51. Trích
lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro liên quan đến khoản nợ xấu
1. Trong thời hạn của trái phiếu
đặc biệt, tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ phải trích lập dự phòng rủi ro đối
với trái phiếu đặc biệt vào chi phí hoạt động.
2. Hằng năm, trong thời hạn 05 ngày
làm việc liền kề trước ngày tương ứng với ngày đáo hạn của trái phiếu đặc biệt,
tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ phải trích lập đầy đủ số tiền dự phòng cụ thể
tối thiểu của năm trích lập đối với từng trái phiếu đặc biệt được tính theo
công thức sau:
|
X(m)
=
|
Y
|
x m – (Zm + Xm-1)
|
|
n
|
Trong đó:
a) X(m) là số
tiền dự phòng cụ thể tối thiểu phải trích lập đối với trái phiếu đặc biệt tại
năm thứ m;
b) Xm-1 là
số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập đối với trái phiếu đặc biệt lũy kế đến hết
năm thứ m-1;
c) Y là mệnh giá trái phiếu đặc
biệt;
d) n là thời hạn của trái phiếu đặc
biệt (tính bằng năm);
đ) m là số năm kể từ thời điểm phát
hành trái phiếu đặc biệt đến thời điểm trích lập;
e) Zm là số tiền thu hồi
nợ của khoản nợ xấu lũy kế đến thời điểm trích lập (năm thứ m). Tổ chức tín
dụng Việt Nam bán nợ phối hợp với Công ty Quản lý tài sản để xác định số tiền
thu hồi này.
g) Trường hợp
thì số tiền trích
lập dự phòng cụ thể (X(m)) được tính là 0.
3. Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
quyết định việc tạm trích dần số tiền trích lập dự phòng rủi ro hằng năm đối
với từng trái phiếu đặc biệt vào các kỳ trích lập dự phòng rủi ro trong năm,
đảm bảo trong 05 ngày làm việc liền kề trước ngày tương ứng với ngày đáo hạn
của trái phiếu đặc biệt, tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ phải trích lập đầy đủ
số tiền dự phòng cụ thể tối thiểu đối với từng trái phiếu đặc biệt được tính
theo công thức quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Các tổ chức tín dụng Việt Nam
đang thực hiện phương án cơ cấu lại hoặc gặp khó khăn về tài chính không đủ khả
năng trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro hằng năm đối với trái phiếu đặc biệt theo
quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý cụ thể
đảm bảo tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ có đủ nguồn dự phòng để xử lý toàn bộ khoản
nợ xấu sau khi thanh toán trái phiếu đặc biệt với Công ty Quản lý tài sản.
5. Hằng năm, trường hợp chênh lệch
thu chi trước thuế thực tế của tổ chức tín dụng Việt Nam được Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận cho phép gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt lớn hơn chênh
lệch thu chi trước thuế dự kiến đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước (là Chỉ tiêu 5
Phụ lục II kèm theo Thông tư này), tổ chức tín dụng Việt Nam thực hiện như sau:
a) Sử dụng tối đa phần chênh lệch
giữa chênh lệch thu chi trước thuế thực tế và chênh lệch thu chi trước thuế dự
kiến đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước để trích lập bổ sung dự phòng đối với trái
phiếu đặc biệt đã được gia hạn ngay trong năm đó cho đến khi số tiền dự phòng
đối với trái phiếu đặc biệt sau khi được trích lập bổ sung bằng số tiền dự
phòng phải trích lập đối với trái phiếu đặc biệt khi tính theo thời gian gốc;
b) Tổ chức tín dụng Việt Nam quyết
định việc sử dụng phần chênh lệch còn lại sau khi trích lập bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản này để trích lập bổ sung dự phòng đối với trái phiếu đặc
biệt được gia hạn hoặc ghi nhận chênh lệch thu chi trước thuế.
6. Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
không phải thực hiện trích lập dự phòng chung đối với trái phiếu đặc biệt.
7. Số tiền dự phòng rủi ro tổ chức
tín dụng Việt Nam bán nợ đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt được sử dụng như
sau:
a) Bù đắp phần chênh lệch thiếu của
số tiền thu hồi nợ so với mệnh giá trái phiếu đặc biệt trong trường hợp toàn bộ
khoản nợ xấu được bán cho tổ chức, cá nhân (không bao gồm trường hợp được quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 45 Thông tư này), toàn bộ khoản
nợ xấu được sử dụng góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay;
b) Xử lý rủi ro đối với khoản nợ
xấu mua lại theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45 Thông tư
này trong trường hợp giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu chưa được
thu hồi đầy đủ.
8. Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
thực hiện hoàn nhập vào thu nhập khác số tiền dự phòng rủi ro trích lập cho
trái phiếu đặc biệt còn lại sau khi đã xử lý rủi ro theo quy định tại khoản 7 Điều
này, hoặc hạch toán phần chênh lệch thiếu vào chi phí trong trường hợp số tiền
dự phòng rủi ro đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt không đủ để xử lý rủi ro
theo quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Sau khi được xử lý bằng dự phòng
rủi ro, khoản nợ xấu được tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ hạch toán ngoại
bảng, tiếp tục theo dõi và có biện pháp thu hồi nợ theo quy định của pháp luật
và thỏa thuận với khách hàng vay.
10. Việc xuất toán nợ đã xử lý rủi
ro theo quy định tại khoản 9 Điều này ra khỏi ngoại bảng thực hiện theo quy
định về phân loại tài sản có của Ngân hàng Nhà nước và quy định về mức trích,
phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Chính
phủ.
11. Hồ sơ xử lý rủi ro của tổ chức
tín dụng Việt Nam bán nợ khi sử dụng dự phòng đã trích lập cho trái phiếu đặc
biệt để xử lý rủi ro đối với khoản nợ xấu sau khi mua lại từ Công ty Quản lý
tài sản bao gồm:
a) Hồ sơ, tài liệu mua bán nợ xấu
của tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ với Công ty Quản lý tài sản;
b) Tài liệu, giấy tờ liên quan đến
việc Công ty Quản lý tài sản cơ cấu lại nợ, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần;
c) Tài liệu, giấy tờ chứng minh thu
nợ đối với khoản nợ xấu sau khi đã bán cho Công ty Quản lý tài sản;
d) Hồ sơ, tài liệu chứng minh số
tiền đã trích lập dự phòng rủi ro cho trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản
nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản;
đ) Quyết định hoặc phê duyệt của
Hội đồng xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng Việt Nam về việc xử lý rủi ro;
e) Hợp đồng mua, bán lại nợ giữa
Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ khi thanh toán trái
phiếu đặc biệt;
g) Tài liệu, hồ sơ khác có liên
quan.
Điều 52.
Nguyên tắc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ
xấu được mua theo giá trị thị trường
1. Hội đồng thành viên Công ty Quản
lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu phù hợp với quy định nội bộ về trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu mua theo giá
trị thị trường theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật khác có
liên quan.
2. Sau khi xử lý rủi ro, Công ty
Quản lý tài sản phải hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã được xử lý rủi ro của khoản
nợ và có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, sử dụng mọi biện pháp theo quy định của
pháp luật để thu hồi nợ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
1 Điều 55 Thông tư này. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với khoản
nợ là công việc nội bộ của Công ty Quản lý tài sản, không làm thay đổi nghĩa vụ
trả nợ của khách hàng vay đối với khoản nợ sau khi đã được xử lý rủi ro.
3. Sau thời gian tối thiểu 05 năm
kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các
biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, Công ty Quản lý tài sản được
quyết định xuất toán khoản nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng sau khi được
Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
4. Số tiền thu hồi được từ khoản nợ
đã được xử lý rủi ro được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ của Công ty Quản lý
tài sản.
Điều 53. Trích
lập dự phòng đối với khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường trong thời hạn
thu hồi nợ theo kế hoạch mua nợ ban đầu
1. Công ty Quản lý tài sản thực
hiện trích lập số tiền dự phòng đối với từng khoản nợ xấu được mua theo giá thị
trường theo công thức sau:
R =
(A-C) x r
Trong đó:
a) R là số tiền dự phòng đối với
từng khoản nợ xấu được mua theo giá thị trường;
b) A là giá trị ghi sổ số dư nợ gốc
của khoản nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản tại thời điểm ngày 31 tháng 12
hằng năm; c là giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm của khoản nợ; r là tỷ lệ trích
lập dự phòng do Hội đồng thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 5%;
c) Trường hợp C > A thì R được
tính bằng 0;
d) Trường hợp một tài sản được bảo
đảm cho nhiều khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản xác định tỷ lệ giá trị tài
sản bảo đảm cho từng khoản nợ xấu, C được tính là giá trị khấu trừ của tài sản
bảo đảm nhân với tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó.
2. Hằng năm, trước ngày 31 tháng 12
Công ty Quản lý tài sản tiến hành định giá lại tài sản bảo đảm của từng khoản
nợ, xác định số tiền phải trích lập dự phòng của năm đối với từng khoản nợ theo
quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện:
a) Trường hợp số tiền dự phòng phải
trích của năm trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng đã trích lập, Công ty Quản lý
tài sản được hoàn nhập phần chênh lệch thừa;
b) Trường hợp số tiền dự phòng phải
trích của năm trích lập lớn hơn số dư dự phòng đã trích lập, Công ty Quản lý
tài sản phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu.
3. Tài sản bảo đảm để khấu trừ khi
tính số tiền dự phòng (R) quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
a) Công ty Quản lý tài sản có quyền
xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm và theo quy định của pháp luật khi
khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết;
b) Tài sản bảo đảm phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm;
c) Tài sản bảo đảm có giá trị từ
200 tỷ đồng trở lên phải được định giá bởi doanh nghiệp thẩm định giá theo quy
định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không đủ khả năng
định giá hoặc không có doanh nghiệp thẩm định giá định giá các tài sản bảo đảm này,
thì Công ty Quản lý tài sản thực hiện định giá theo quy định nội bộ của Công ty
Quản lý tài sản.
Trường hợp tài sản bảo đảm không
đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản này thì giá trị
khấu trừ của tài sản bảo đảm đó phải coi bằng không.
4. Giá trị khấu trừ của tài sản bảo
đảm được xác định bằng tích số giữa giá trị của tài sản bảo đảm quy định tại khoản
5 Điều này với tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm quy định tại khoản
6 Điều này.
Công ty Quản lý tài sản tự xác định
tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm trên cơ sở đánh giá khả năng
thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ
tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm quy định tại khoản 6 Điều này.
5. Giá trị của tài sản bảo đảm được
xác định như sau:
a) Vàng miếng: Giá mua vào tại trụ
sở chính của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở
hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng
cụ thể. Trường hợp giá mua vào không được niêm yết thì giá trị vàng miếng được
xác định theo quy định tại điểm d khoản này;
b) Trái phiếu Chính phủ được niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán: Giá tham chiếu tại Sở giao dịch chứng khoán
tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng hoặc tại thời điểm gần
nhất trước ngày trích lập dự phòng nếu không có giá tham chiếu tại thời điểm
cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng.
Trái phiếu Chính phủ chưa được niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán: Tính theo mệnh giá;
c) Chứng khoán do doanh nghiệp (bao
gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phát hành được niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán: Giá tham chiếu tại Sở giao dịch chứng khoán
tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng hoặc thời điểm gần nhất
trước ngày trích lập dự phòng nếu không có giá tham chiếu tại thời điểm cuối
ngày trước ngày trích lập dự phòng.
Chứng khoán chưa được niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá khác do doanh nghiệp (bao gồm cả tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phát hành: Tính theo mệnh giá;
d) Động sản, bất động sản và các
loại tài sản bảo đảm khác: Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này,
giá trị của tài sản bảo đảm được định giá theo quy định nội bộ của Công ty Quản
lý tài sản. Trường hợp không có văn bản định giá tài sản bảo đảm thì giá trị
tài sản bảo đảm phải coi bằng không;
đ) Tài sản cho thuê tài chính: Số
tiền thuê còn lại (là giá trị tài sản cho thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê
tài chính trừ đi tiền thuê đã trả) theo hợp đồng tại thời điểm trích lập dự
phòng cụ thể hoặc giá trị định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định
của pháp luật.
6. Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với
tài sản bảo đảm:
a) Tiền gửi của khách hàng bằng
VNĐ: 100%;
b) Vàng miếng, trừ vàng miếng quy
định tại điểm i khoản này; tiền gửi của khách hàng bằng ngoại tệ: 95%;
c) Trái phiếu Chính phủ, thẻ tiết
kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu do các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành:
(i) Có thời hạn còn lại dưới 1 năm:
95%;
(ii) Có thời hạn còn lại từ 1 năm
đến 5 năm: 85%;
(iii) Có thời hạn còn lại trên 5
năm: 80%;
d) Chứng khoán do các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán: 70%;
đ) Chứng khoán do doanh nghiệp khác
phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán: 65%;
e) Trừ chứng khoán và giấy tờ có
giá quy định tại điểm c khoản này, chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao
dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 50%;
Trừ chứng khoán và giấy tờ có giá
quy định tại điểm c khoản này, chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán, giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
chưa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 30%;
g) Chứng khoán chưa được niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán phát hành: 30%;
Chứng khoán chưa được niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp chưa niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán phát hành: 10%;
h) Bất động sản: 50%;
i) Vàng miếng không có giá niêm
yết, vàng khác và các loại tài sản bảo đảm khác: 30%.
Điều 54. Trích
lập dự phòng đối với khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường quá thời hạn thu
hồi nợ theo kế hoạch mua nợ ban đầu
1. Hằng năm, trước ngày 31 tháng
12, trừ các khoản nợ đã chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần của khách hàng vay
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37, Công ty Quản lý
tài sản tiến hành xác định số tiền phải trích lập dự phòng của năm đối với từng
khoản nợ xấu được mua theo giá thị trường đã quá thời hạn thu hồi nợ theo kế
hoạch mua nợ ban đầu theo công thức sau:
R =
A x r
Trong đó:
a) R là số tiền phải trích lập dự
phòng hàng năm
b) A là giá trị ghi sổ số dư nợ gốc
của khoản nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản tại thời điểm ngày 31 tháng 12
hằng năm;
c) r là tỷ lệ trích lập dự phòng
rủi ro.
2. Hàng năm, Hội đồng thành viên
quyết định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
hàng năm đối với các khoản nợ xấu không thấp hơn 10% và;
b) Trong vòng 05 năm kể từ thời điểm
khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường quá thời hạn thu hồi theo kế hoạch mua
nợ ban đầu phải trích lập 100% giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đó.
3. Đối với các khoản nợ xấu mua
theo giá trị thị trường không có thời hạn thu hồi theo kế hoạch mua nợ ban đầu
thì Hội đồng thành viên quyết định thời hạn thu hồi nợ để xác định trích lập dự
phòng rủi ro theo quy định tại Điều 52, khoản 1 và khoản 2 Điều
này nhưng thời điểm xác định quá hạn không quá 05 năm kể từ thời điểm mua nợ.
4. Đối với các khoản nợ xấu mua
theo giá trị thị trường đã quá thời hạn thu hồi nợ theo kế hoạch mua nợ ban đầu
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thời điểm để xác định trích lập dự
phòng rủi ro theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là thời điểm Thông tư
này có hiệu lực.
Điều 55. Sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường
1. Công ty Quản lý tài sản sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:
a) Khoản nợ được Công ty Quản lý
tài sản bán với giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ tại
Công ty Quản lý tài sản tại thời điểm xử lý rủi ro, hoặc;
b) Khách hàng vay là tổ chức đã
giải thể, phá sản; cá nhân chết, mất tích.
2. Hồ sơ xử lý rủi ro gồm:
a) Hồ sơ mua nợ, cơ cấu lại nợ, thu
hồi nợ và bán nợ đối với các khoản nợ được xử lý rủi ro;
b) Hồ sơ tài sản bảo đảm và các
giấy tờ khác có liên quan;
c) Quyết định hoặc phê duyệt của
Hội đồng thành viên về kết quả trích lập dự phòng để xử lý rủi ro;
d) Quyết định hoặc phê duyệt của
Hội đồng thành viên về việc sử dụng dự phòng đã trích lập để xử lý rủi ro;
đ) Đối với trường hợp khách hàng
vay là tổ chức bị phá sản, giải thể, ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản này, bản sao được chứng thực quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản
doanh nghiệp hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
e) Đối với trường hợp khách hàng là
cá nhân bị chết, mất tích, ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
này, bản sao được chứng thực giấy chứng tử, giấy xác nhận hoặc quyết định tuyên
bố mất tích theo quy định của pháp luật;
g) Tài liệu, hồ sơ khác có liên
quan.
3. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro:
a) Công ty Quản lý tài sản chỉ được
sử dụng dự phòng đã trích lập để xử lý đối với khoản nợ đáp ứng đầy đủ các quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Công ty Quản lý tài sản sử dụng
dự phòng để xử lý:
(i) Phần chênh lệch thiếu giữa giá
bán và giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ tại Công ty Quản lý tài sản tại
thời điểm xử lý rủi ro đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này,
hoặc;
(ii) Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc
của khoản nợ tại thời điểm xử lý rủi ro đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều này;
c) Công ty Quản lý tài sản được
hạch toán vào thu nhập trong kỳ đối với số dư dự phòng còn lại sau khi đã xử lý
rủi ro theo quy định tại điểm b khoản này. Trường hợp số dư dự phòng không đủ
để xử lý theo quy định tại điểm b khoản này, Công ty Quản lý tài sản được hạch
toán phần chênh lệch thiếu vào chi phí trong kỳ.
Điều 56. Hạch
toán và báo cáo việc trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản
nợ xấu mua theo giá trị thị trường
1. Công ty Quản lý tài sản thực
hiện hạch toán số tiền trích lập, sử dụng, hoàn nhập dự phòng, bao gồm cả việc
hoàn nhập dự phòng trong trường hợp đã trích lập dự phòng nhưng không sử dụng
theo quy định của pháp luật.
2. Công ty Quản lý tài sản phải báo
cáo kết quả trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về Chế
độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Công ty Quản lý tài sản do Ngân hàng Nhà
nước ban hành và theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 57. Trách
nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định mua các khoản
nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều
17 Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cụ thể của
trái phiếu đặc biệt trên 5 năm và gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt theo
quy định tại Điều 19 và Điều 20 Thông tư này;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 51 Thông tư này;
d) Tiếp nhận các quy định nội bộ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
đ) Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê
xây dựng mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Công ty Quản lý tài sản theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê.
2. Sở Giao dịch:
a) Thực hiện phát hành, thanh toán,
hủy trái phiếu, trái phiếu đặc biệt theo đề nghị của Công ty Quản lý tài sản;
thực hiện gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt theo văn bản chấp thuận của Ngân
hàng Nhà nước;
b) Hướng dẫn quy trình thực hiện
phát hành, thanh toán, hủy, lưu ký trái phiếu, trái phiếu đặc biệt và gia hạn
thời hạn trái phiếu đặc biệt trên hệ thống thị trường tiền tệ của Ngân hàng Nhà
nước;
c) Thực hiện phong tỏa trái phiếu,
trái phiếu đặc biệt có liên quan đến khoản cho vay tái cấp vốn khi tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sở hữu trái phiếu, trái phiếu đặc biệt vay
tái cấp vốn; ngừng phong tỏa trái phiếu, trái phiếu đặc biệt trong trường hợp khoản
vay tái cấp vốn tương ứng với trái phiếu, trái phiếu đặc biệt đó của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoàn trả đầy đủ;
d) Xác nhận trái phiếu đặc biệt
tương ứng với khoản nợ xấu không bị phong tỏa tại Ngân hàng Nhà nước theo đề
nghị của Công ty Quản lý tài sản khi Công ty Quản lý tài sản chuyển khoản nợ
xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá trị thị
trường;
đ) Chủ trì, phối hợp với Vụ Chính
sách tiền tệ thực hiện theo dõi việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài sử dụng trái phiếu để tham gia nghiệp vụ thị trường mở, sử dụng trái
phiếu, trái phiếu đặc biệt để vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước;
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày phát sinh trường hợp trái phiếu được sử dụng để vay tái cấp vốn,
tham gia nghiệp vụ thị trường mở với Ngân hàng Nhà nước; hoặc trường hợp khoản
vay tái cấp vốn bằng cầm cố trái phiếu đến hạn nhưng tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chưa trả hết nợ đúng hạn; hoặc trường hợp tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đủ số tiền mua lại giấy tờ có giá trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có
giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
có sử dụng trái phiếu, Sở Giao dịch có thông báo bằng văn bản gửi Công ty Quản
lý tài sản để Công ty Quản lý tài sản biết, thực hiện các trách nhiệm quy định
tại Thông tư này;
g) Phối hợp với Công ty Quản lý tài
sản trong việc xử lý số tiền thu hồi nợ, thanh toán trái phiếu trong trường hợp
trái phiếu được sử dụng để vay tái cấp vốn, tham gia nghiệp vụ thị trường mở
với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 44 và Điều 46 Thông
tư này.
3. Vụ Tài chính - Kế toán:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tỷ lệ khoản thu của
Công ty Quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 49 Thông tư
này;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan hướng dẫn hạch toán kế toán nghiệp vụ mua, bán, xử lý nợ xấu và các
nghiệp vụ liên quan đến mua, bán, xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản và các
tổ chức tín dụng.
4. Vụ Dự báo, thống kê chủ trì xây
dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định báo cáo thống kê và
việc công khai, minh bạch các hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.
5. Cục Công nghệ thông tin hỗ trợ
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản lý tài sản phối hợp, trao
đổi, cung cấp, khai thác thông tin, thống kê số liệu về mua, bán và xử lý nợ
xấu.
6. Trung tâm thông tin tín dụng
Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ dữ liệu thông tin về nợ xấu,
tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của hệ thống ngân hàng theo đề nghị của Công
ty Quản lý tài sản để Công ty Quản lý tài sản khai thác phục vụ cho mục đích xử
lý nợ xấu.
7. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối
với các tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản trong việc chấp hành các quy
định của pháp luật về mua, bán và xử lý nợ xấu.
8. Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, giúp Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.
9. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tại
các khu vực giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức và cá nhân trên địa bàn trong
việc chấp hành quy định của pháp luật về mua, bán và xử lý nợ xấu.
10. Các đơn vị khác có trách nhiệm
phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
Điều 58. Quyền
và trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản
1. Thực hiện việc mua, bán và xử lý
nợ xấu một cách kịp thời và đúng quy định của pháp luật; hướng dẫn các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập, gửi danh sách các khoản nợ xấu đủ
điều kiện bán cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại khoản
1 Điều 17 Thông tư này.
2. Sử dụng số tiền thu hồi nợ bằng
tiền từ khoản nợ xấu mà tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ được hưởng để trả nợ
vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của tổ chức tín dụng Việt Nam
bán nợ tại Ngân hàng Nhà nước.
3. Đề xuất các tỷ lệ khoản thu và
báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Thông tư này.
4. Thực hiện mua các khoản nợ xấu
quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
5. Chủ trì, phối hợp với tổ chức
tín dụng Việt Nam và các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp xử lý nợ, tài
sản bảo đảm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt để hoàn trả nợ
vay tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước.
6. Phối hợp với tổ chức bán nợ cung
cấp kịp thời các thông tin về khoản nợ xấu cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao
dịch) khi đề nghị phát hành, tái cấp vốn, thanh toán trái phiếu, trái phiếu đặc
biệt.
7. Thực hiện khởi kiện khách hàng
vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án trong thời hiệu khởi kiện
theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với Sở Giao dịch trong
việc xử lý số tiền thu hồi nợ, thanh toán trái phiếu trong trường hợp trái
phiếu được sử dụng để vay tái cấp vốn, tham gia nghiệp vụ thị trường mở với
Ngân hàng Nhà nước.
9. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất
vào ngày 10 của tháng báo cáo, cung cấp thông tin về các khoản nợ xấu đã mua và
tình hình biến động các khoản nợ xấu đó cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc
gia Việt Nam bằng văn bản điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Trung tâm
Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.
10. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về
việc mua, bán và xử lý, thu hồi các khoản nợ xấu đã mua; phát hành và thanh
toán trái phiếu đặc biệt và các hoạt động khác bằng phương thức điện tử theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
11. Công ty Quản lý tài sản được
tiếp nhận dữ liệu thông tin để phục vụ cho mục đích xử lý nợ xấu từ các nguồn
sau:
a) Trung tâm Thông tin tín dụng
Quốc gia Việt Nam theo quy định tại khoản 6 Điều 57 Thông tư
này;
b) Các nguồn thông tin khác về nợ
xấu, tài sản đảm bảo của các khoản nợ xấu theo quy định của pháp luật.
12. Công ty Quản lý tài sản được
đăng, niêm yết thông tin về nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đã mua,
nợ xấu và tài sản bảo đảm nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để
hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử
lý nợ, tài sản bảo đảm trên Sàn giao dịch nợ, website của Công ty Quản lý tài
sản.
13. Công ty Quản lý tài sản phải
tuân thủ quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín
dụng, Luật Dữ liệu, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định của pháp luật
khác có liên quan khi thực hiện các quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều này.
14. Thực hiện các trách nhiệm khác
theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 59. Trách
nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về
việc mua, bán và xử lý nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
và nhận trái phiếu đặc biệt có trách nhiệm:
a. Sử dụng dự phòng cụ thể đã trích
lập cho khoản nợ xấu để xử lý phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ số dư nợ gốc
và giá bán khoản nợ xấu đó khi bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản. Hồ sơ xử
lý rủi ro gồm:
(i) Hồ sơ, tài liệu chứng minh số
tiền đã trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản
lý tài sản chưa sử dụng;
(ii) Quyết định hoặc phê duyệt của
Hội đồng xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng Việt Nam về việc xử lý rủi ro;
(iii) Hợp đồng mua, bán nợ giữa
Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ;
b) Thanh toán cho Công ty Quản lý
tài sản số tiền quy định tại điểm i, khoản 1 Điều 12 Nghị định
số 359/2026/NĐ-CP và các khoản tiền khác theo quy định của pháp luật;
c) Không chia cổ tức bằng tiền mặt
cho đến khi trái phiếu đặc biệt được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm
đ khoản này;
d) Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ
nhận trái phiếu đặc biệt có thời hạn trên 5 năm hoặc được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận việc gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt không được chia cổ tức để tạo
nguồn xử lý nợ xấu cho đến khi trái phiếu đặc biệt có thời hạn trên 5 năm hoặc
trái phiếu đặc biệt đã gia hạn được thanh toán.
3. Khi tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bán các khoản nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản theo giá
trị thị trường trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 27 Thông
tư này và khoản 5 Điều này, tổ chức bán nợ xử lý đối với phần chênh lệch
giữa giá bán khoản nợ xấu và giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu như
sau:
a) Trường hợp giá bán khoản nợ xấu
cao hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu thì phần chênh lệch cao
hơn được hạch toán vào thu nhập trong năm tài chính của tổ chức bán nợ;
b) Trường hợp giá bán khoản nợ xấu
thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu, phần chênh lệch thấp hơn
được bù đắp từ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể trong trường hợp tổn thất
đã được xác định do cá nhân, tập thể gây ra và phải bồi thường theo quy định,
tiền bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm và quỹ dự phòng rủi ro đã được trích lập
trong chi phí, phần còn thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
của tổ chức bán nợ. Trường hợp này không áp dụng đối với tổ chức bán nợ bị lỗ
hoặc khi thực hiện việc phân bổ ngay phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ số dư
nợ gốc của khoản nợ xấu trừ đi giá bán khoản nợ xấu và giá trị khoản dự phòng
rủi ro đã trích cho chính khoản nợ xấu sẽ dẫn đến bị lỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP;
5. Khi tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bán các khoản nợ xấu đang hạch toán ngoài bảng cân đối kế
toán cho Công ty Quản lý tài sản theo giá trị thị trường, tổ chức bán nợ hạch
toán số tiền bán khoản nợ xấu vào thu nhập khác trong năm tài chính.
6. Phối hợp chặt chẽ với Công ty
Quản lý tài sản trong việc mua, bán và xử lý nợ xấu; cung cấp thông tin đầy đủ,
chính xác, kịp thời theo đề nghị của Công ty Quản lý tài sản.
7. Thực hiện các trách nhiệm theo
quy định tại Thông tư này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
8. Trường hợp mua khoản nợ xấu theo
giá trị thị trường hoặc mua lại khoản nợ xấu theo quy định tại khoản
5 Điều 35 Thông tư này từ Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm phân loại số tiền mua nợ vào nhóm có
mức độ rủi ro không thấp hơn nhóm mà khoản nợ đã được phân loại trước khi bán
cho Công ty Quản lý tài sản.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 60. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 11 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 19/2013/TT-NHNN quy
định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam;
b) Thông tư số 14/2015/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN quy định về việc mua,
bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
Nam;
c) Thông tư số 08/2016/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN quy định về việc mua,
bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
Nam;
d) Thông tư số 09/2017/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN quy định về việc mua,
bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
Nam;
đ) Thông tư số 32/2019/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN quy định về việc mua,
bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
Nam;
e) Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN quy định về việc mua,
bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
Nam;
g) Chương I Thông
tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành
chính;
h) Thông tư số 33/2016/TT-NHNN quy
định về các tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam đối với khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt.
Điều 61. Quy
định chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng mua, bán nợ
giữa Công ty Quản lý tài sản và tổ chức bán nợ được ký trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, Công ty Quản lý tài sản, tổ chức bán nợ và khách hàng
tiếp tục thực hiện theo hợp đồng cho đến hết thời hạn của hợp đồng. Việc sửa
đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ
sung, gia hạn phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Điều 62. Tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Công ty Quản
lý tài sản chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 62;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của NHNN;
- Lưu: VT, PC, ATHT1 (03).
|
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-NHNN của Thống đốc NHNN)
|
TÊN
TỔ CHỨC TÍN DỤNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
văn bản
|
…….,
ngày tháng năm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỜI HẠN CỤ THỂ TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT TRÊN
5 NĂM
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
Tên tổ chức tín dụng:
Mã định danh của tổ chức tín dụng:
Đề nghị được bán nợ xấu cho Công ty
Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam bằng trái phiếu đặc biệt có
thời hạn ... năm (đề nghị số năm cụ thể), các khoản nợ xấu đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 54/2026/TT-NHNN cụ
thể như sau:
|
Số
TT
|
Tên
khách hàng vay
|
Giá
trị khoản nợ xấu
|
Dự
phòng rủi ro cụ thể đã trích lập cho khoản nợ
|
Giá
trị trái phiếu đặc biệt
|
Giá
trị tài sản bảo đảm
|
|
Dư
nợ gốc
|
Dư
nợ lãi và các khoản khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=((3)-
(5))
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đại diện hợp pháp của TCTD
(ký, họ tên, đóng dấu)
|
(Đính kèm Báo cáo giải trình về
thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt)
Phụ lục II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-NHNN của Thống đốc NHNN)
|
TÊN
TỔ CHỨC TÍN DỤNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
văn bản
|
…….,
ngày tháng năm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI HẠN CỦA TRÁI PHIẾU ĐẶC
BIỆT
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
Tên tổ chức tín dụng:
Mã định danh của tổ chức tín dụng:
Đề nghị được gia hạn trái phiếu đặc
biệt, cụ thể theo bảng kê như sau:
|
STT
|
Mã
TPĐB
|
Mệnh
giá TPĐB
|
Ngày
phát hành
|
Thời
gian gốc
|
Thời
hạn gia hạn
|
Tình
hình sử dụng trái phiếu đặc biệt để vay tái cấp vốn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đại diện hợp pháp của TCTD
(ký, họ tên, đóng dấu)
|
(Đính kèm Báo cáo giải trình về đề
nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt)
Phụ lục III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-NHNN của Thống đốc NHNN)
Báo cáo trích lập dự phòng dự kiến đối với trái
phiếu đặc biệt (TPĐB) theo thời hạn trước khi đề nghị gia hạn
Đơn
vị: triệu đồng
|
Chỉ
tiêu
|
Năm
1
|
Năm
2
|
Năm
3
|
Năm
4
|
Năm
|
Năm
n
|
|
1. Tổng số TPĐB nắm giữ
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
1.1. TPĐB dự kiến nhận mới trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. TPĐB đề nghị gia hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chênh lệch thu chi trước
thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB)
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Số tiền thu hồi nợ xấu từ
các khoản nợ tương ứng với TPĐB nắm giữ
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Trích lập dự phòng TPĐB
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
4.1. Trích lập dự phòng TPĐB
nhận mới trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2. Trích lập dự phòng TPĐB
đề nghị gia hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Chênh lệch thu chi trước
thuế
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
1. Năm 1 là năm đề nghị gia hạn
thời hạn TPĐB. Năm 2 đến Năm n là các năm tiếp theo, trong đó Năm n là năm cuối
cùng của thời gian đề nghị gia hạn.
Các Chỉ tiêu báo cáo được tính tại
thời điểm 31/12 của năm và là số nguyên.
2. Chỉ tiêu (1) Tổng số TPĐB nắm
giữ: Số dư trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành cho tổ chức
tín dụng (VAMC) nắm giữ từng năm;
Chỉ tiêu (1.1) TPĐB dự kiến nhận
mới trong năm (nếu có): Số dư TPĐB tổ chức tín dụng dự kiến nhận mới khi bán nợ
xấu cho VAMC từng năm (nếu có). Riêng đối với năm 1, được tính từ thời điểm đề
nghị gia hạn thời hạn TPĐB đến ngày 31/12 của năm 1;
Chỉ tiêu (1.2) TPĐB đề nghị gia
hạn: số TPĐB tổ chức tín dụng đề nghị gia hạn (chỉ điền giá trị tại năm 1).
3. Chỉ tiêu (2) Chênh lệch thu chi
trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB): Chênh lệch thu chi của tổ chức
tín dụng khi chưa tính trích lập dự phòng TPĐB từng năm.
4. Chỉ tiêu (3) Số tiền thu hồi từ
các khoản nợ xấu đã bán cho VAMC: Số tiền mà tổ chức tín dụng thu hồi được từng
năm từ tổng số TPĐB nắm giữ.
5. Chỉ tiêu (4) Trích lập dự phòng
TPĐB: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với
tổng số TPĐB nắm giữ tính theo thời gian gốc. Trong đó:
- Chỉ tiêu (4.1) Trích lập dự phòng
TPĐB nhận mới trong năm: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng
phải trích đối với TPĐB nhận mới trong năm tính theo thời gian gốc;
- Chỉ tiêu (4.2) Trích lập dự phòng
TPĐB đề nghị gia hạn: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng
phải trích đối với TPĐB đề nghị gia hạn tính theo thời gian gốc.
6. Chỉ tiêu (5) Chênh lệch thu chi
trước thuế: Chênh lệch thu chi trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB)
tại Chỉ tiêu (2) trừ (-) Trích lập dự phòng TPĐB tại Chỉ tiêu (4).
Phụ lục IV
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-NHNN của Thống đốc NHNN)
Báo cáo trích lập dự phòng TPĐB đối với trái phiếu
đặc biệt (TPĐB) theo thời hạn sau khi đề nghị gia hạn
Đơn
vị: triệu đồng
|
Chỉ
tiêu
|
Năm
1
|
Năm
2
|
Năm
3
|
Năm
4
|
Năm
…
|
Năm
n
|
|
1. Tổng số TPĐB nắm giữ
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
1.1. TPĐB dự kiến nhận mới trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. TPĐB đề nghị gia hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chênh lệch thu chi trước
thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB)
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Số tiền thu hồi nợ xấu từ
các khoản nợ tương ứng với TPĐB nắm giữ
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Trích lập dự phòng TPĐB
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
4.1. Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2. Trích lập dự phòng TPĐB
đề nghị gia hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Chênh lệch thu chi trước
thuế
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
1. Năm 1 là năm đề nghị gia hạn
thời hạn TPĐB. Năm 2 đến Năm n là các năm tiếp theo, trong đó Năm n là năm cuối
cùng của thời gian đề nghị gia hạn.
Các chỉ tiêu báo cáo được tính tại
thời điểm 31/12 của năm và là số nguyên.
2. Các Chỉ tiêu từ (1) đến (3) là
các giá trị tương ứng với Chỉ tiêu từ (1) đến (3) của Phụ lục I.
3. Chỉ tiêu (4) Trích lập dự phòng
TPĐB: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với
tổng số TPĐB nắm giữ. Trong đó:
- Chỉ tiêu (4.1) Trích lập dự phòng
TPĐB nhận mới trong năm: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng
phải trích đối với TPĐB nhận mới trong năm tính theo thời gian gốc;
- Chỉ tiêu (4.2) Trích lập dự phòng
TPĐB đề nghị gia hạn: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng
phải trích đối với TPĐB đề nghị gia hạn tính theo thời gian đề nghị gia hạn.
4. Chỉ tiêu (5) Chênh lệch thu chi
trước thuế: Chênh lệch thu chi trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB)
tại Chỉ tiêu (2) trừ (-) Trích lập dự phòng TPĐB tại Chỉ tiêu (4).