|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ NỘI DUNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN, PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
VÀ MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng
sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng
sản;
Căn cứ Nghị định số
351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 147/2025/QH15; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy
định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng
sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, bao gồm:
1. Quy định chi tiết khoản 5 Điều
82 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Quy định chi tiết khoản 8 Điều
103; khoản 8 Điều 104; khoản 8 Điều 105; khoản 7 Điều 106 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP.
3. Việc quy định chi tiết thi hành
các điều, khoản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm các nội dung
về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và
mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ
quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có liên quan
đến các nội dung quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
Chương II
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN, PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
Điều 3. Nội dung đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản
1. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản bao
gồm: Phần thuyết minh, các phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm theo.
2. Phần thuyết minh của đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và
cơ sở thực tiễn;
b) Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản;
c) Đặc điểm khu vực đóng cửa mỏ
khoáng sản;
d) Hiện trạng và kết quả khai thác
khoáng sản trong khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
đ) Khối lượng, hạng mục, công
trình, công việc cần thực hiện;
e) Tiến độ thực hiện đóng cửa mỏ
khoáng sản;
g) Dự toán kinh phí thực hiện;
h) Phương án thi công các hạng mục
công trình của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm
theo phải phù hợp với nội dung của phần thuyết minh của đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
Điều 4. Nội dung phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
bao gồm: Phần thuyết minh, các phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm theo.
2. Phần thuyết minh của phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và
cơ sở thực tiễn;
b) Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản;
c) Hiện trạng và kết quả khai thác
khoáng sản trong khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
d) Khối lượng hạng mục công trình,
công việc cần thực hiện;
đ) Tiến độ thực hiện đóng cửa mỏ
khoáng sản;
e) Dự toán kinh phí thực hiện;
g) Phương án thi công các hạng mục
công trình đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm
theo phải phù hợp với nội dung của phần thuyết minh của phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
Điều 5. Mẫu văn bản trong hồ sơ
đóng cửa mỏ khoáng sản
1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ
đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Văn bản đề nghị chấp thuận
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Văn bản đề nghị phê duyệt điều
chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này;
d) Văn bản đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập
theo Mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Mẫu đề án, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối
với khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (trừ nước nóng thiên nhiên, nước
khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên
nhiên; khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển) được lập theo Mẫu số 05
của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và khí đồng hành cùng
nước nóng thiên nhiên hoặc nước khoáng thiên nhiên được lập theo Mẫu số 06 của
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này;
d) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
trong trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác được lập theo Mẫu
số 08 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện đề
án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Biên bản kiểm tra thực địa và
nghiệm thu kết quả thực hiện đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản được lập
theo Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quyết định, văn bản chấp thuận
trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được quy định như sau:
a) Quyết định phê duyệt đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Văn bản chấp thuận phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 12 của Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này;
c) Quyết định phê duyệt điều chỉnh
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 13 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này;
d) Quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) được lập theo
Mẫu số 14 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bản đồ, bản vẽ trong hồ sơ đóng
cửa mỏ khoáng sản được quy định như sau:
a) Bản đồ trong đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản hoặc trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 15
của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản đồ được thành lập trên nền
bản đồ địa hình quốc gia hoặc trích lục từ nền bản đồ địa hình quốc gia, hệ tọa
độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương;
c) Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ không nhỏ
hơn 1:5.000 đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5 km2, không nhỏ
hơn 1:10.000 đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2,
không nhỏ hơn 1:25.000 đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến
dưới 5 km2, không nhỏ hơn 1:50.000 đối với khu vực có diện tích từ
05 km2 trở lên.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà đến khi Thông tư này có hiệu lực
vẫn chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì tổ chức, cá nhân không phải lập lại đề
án, phương án, không phải nộp lại hồ sơ theo mẫu quy định tại Thông tư này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân phải
hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật thì thành phần hồ sơ hoàn
thiện, bổ sung thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo
triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản ở địa phương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- TTg Chính phủ và các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của
Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cơ quan chuyên môn về ĐCKS thuộc UBND
tỉnh, TP;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính
phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương,
Cổng TTĐT BCT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS (hn).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
…………………
Nội
dung văn bản bằng File Word (đang tiếp tục cập nhật)