Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 44/2026/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Vũ Hải Quân
Ngày ban hành: 31/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hình thức và phương thức kiểm tra tần số vô tuyến điện được quy định như thế nào?

Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, hình thức và phương thức kiểm tra tần số vô tuyến điện được quy định như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thị Hồng giải đáp như sau:

Ngày 31/7/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 44/2026/TT-BKHCN quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 44/2026/TT-BKHCN quy định về hình thức và phương thức kiểm tra tần số vô tuyến điện từ 15/9/2026 như sau:

(1) Các hình thức kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

- Kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

(2) Các phương thức kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra từ xa là phương thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng phương thức kiểm tra từ xa.

- Kiểm tra trực tiếp là phương thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra, địa điểm lắp đặt, vận hành thiết bị vô tuyến điện của đối tượng kiểm tra hoặc địa điểm khác theo yêu cầu kiểm tra.

(3) Ưu tiên kiểm tra từ xa đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật khi có đủ căn cứ từ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử để đánh giá việc chấp hành pháp luật, trừ trường hợp giải quyết nhiễu có hại, có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

(4) Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau: Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm xem xét miễn kiểm tra đã thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần và qua kiểm tra không phát hiện vi phạm; chấp hành đầy đủ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tần số vô tuyến điện; không thuộc trường hợp có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện.

(5) Việc kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Thông tư 44/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH KIỂM TRA TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra tần số vô tuyến điện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động kiểm tra việc sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh và đối với đối tượng được miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật.

3. Việc kiểm tra đối với người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay và đối với thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay của Việt Nam và tàu bay nước ngoài khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, đoàn kiểm tra tần số vô tuyến điện.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra

1. Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật chuyên ngành về tần số vô tuyến điện.

2. Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Hình thức và phương thức kiểm tra

1. Các hình thức kiểm tra bao gồm:

a) Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

c) Kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Các phương thức kiểm tra bao gồm:

a) Kiểm tra từ xa là phương thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng phương thức kiểm tra từ xa.

b) Kiểm tra trực tiếp là phương thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra, địa điểm lắp đặt, vận hành thiết bị vô tuyến điện của đối tượng kiểm tra hoặc địa điểm khác theo yêu cầu kiểm tra.

3. Ưu tiên kiểm tra từ xa đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật khi có đủ căn cứ từ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử để đánh giá việc chấp hành pháp luật, trừ trường hợp giải quyết nhiễu có hại, có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

4. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau: Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm xem xét miễn kiểm tra đã thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần và qua kiểm tra không phát hiện vi phạm; Chấp hành đầy đủ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tần số vô tuyến điện; Không thuộc trường hợp có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện.

5. Việc kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA

Điều 5. Chuẩn bị kiểm tra

1. Trước khi ban hành kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để phát hiện dấu hiệu vi phạm và xác định đối tượng, nội dung, phạm vi, hình thức kiểm tra, phương thức kiểm tra từ các nguồn quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình, phát hiện dấu hiệu vi phạm được thực hiện thông qua việc nghiên cứu, tổng hợp, phân tích báo cáo, hồ sơ, dữ liệu điện tử; kết quả theo dõi, giám sát bằng thiết bị, phương tiện kỹ thuật; thông tin do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp; phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và các nguồn thông tin hợp pháp khác.

Điều 6. Xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh và thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ

1. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ

a) Cục Tần số vô tuyến điện căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện và kết quả của việc chuẩn bị kiểm tra tại Điều 5 Thông tư này, xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ, chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm. Kế hoạch kiểm tra định kỳ được xây dựng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và được gửi cho các cơ quan, tổ chức có liên quan.

b) Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ phải bảo đảm xác định rõ đối tượng, nội dung, thời kỳ, dự kiến thời gian, phương thức kiểm tra, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp. Đối với cùng một đối tượng, cùng nội dung và cùng thời kỳ kiểm tra chỉ do một cơ quan chủ trì kiểm tra, các cơ quan khác tham gia phối hợp khi cần thiết và không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan, người có thẩm quyền khác.

c) Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện, kế hoạch kiểm tra định kỳ do Cục Tần số vô tuyến điện phê duyệt và kết quả của việc chuẩn bị kiểm tra tại Điều 5 Thông tư này, phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực, xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ trong trường hợp cần thiết chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hằng năm.

d) Kế hoạch kiểm tra định kỳ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có) được gửi cho Cục Tần số vô tuyến điện để theo dõi, phối hợp.

2. Điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ

Kế hoạch kiểm tra định kỳ được điều chỉnh đối với cuộc kiểm tra chưa ban hành quyết định kiểm tra và chỉ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

b) Phát hiện có chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khác;

c) Phát sinh yêu cầu quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện hoặc yêu cầu cần thiết khác trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ

Thủ trưởng cơ quan đã phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ có thẩm quyền phê duyệt việc điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ.

4. Thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ

Kế hoạch kiểm tra định kỳ và quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ phải được gửi cho đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc phê duyệt.

Điều 7. Quyết định kiểm tra

1. Người có thẩm quyền kiểm tra quy định tại Điều 3 của Thông tư này ban hành quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra được ban hành theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra.

b) Phạm vi, nội dung, đối tượng và thời kỳ kiểm tra.

c) Thời hạn kiểm tra.

d) Phương thức kiểm tra.

đ) Thành phần đoàn kiểm tra.

2. Quyết định kiểm tra được ban hành trên một trong các căn cứ sau đây:

a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ đã được phê duyệt.

b) Khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

3. Quyết định kiểm tra được gửi cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp yêu cầu đối tượng kiểm tra gửi báo cáo, tài liệu gửi trước khi tiến hành kiểm tra thì đoàn kiểm tra gửi kèm đề cương báo cáo.

a) Đối với phương thức kiểm tra trực tiếp, quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo theo Mẫu số 05 và thông báo kiểm tra theo phương thức trực tiếp theo Mẫu số 06 được gửi cho đối tượng kiểm tra trước ngày tiến hành kiểm tra tối thiểu 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra định kỳ và tối thiểu 03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất. Trường hợp kiểm tra đột xuất để giải quyết nhiễu có hại, quyết định kiểm tra được công bố tại thời điểm tiến hành kiểm tra.

b) Đối với phương thức kiểm tra từ xa, quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo theo Mẫu số 05 và thông báo kiểm tra theo phương thức từ xa theo Mẫu số 07 được gửi cho đối tượng kiểm tra qua hình thức điện tử hoặc trực tiếp qua dịch vụ bưu chính bảo đảm trước ngày tiến hành kiểm tra tối thiểu 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra định kỳ và tối thiểu 03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất.

4. Trường hợp thay đổi thành viên đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kiểm tra.

Điều 8. Chuẩn bị thông tin, báo cáo phục vụ kiểm tra

1. Căn cứ quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo (nếu có yêu cầu), đối tượng kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo, thông tin, tài liệu và bố trí người làm việc với Đoàn kiểm tra theo yêu cầu kiểm tra.

2. Trường hợp kiểm tra theo phương thức từ xa, trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra định kỳ và 03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm:

a) Gửi báo cáo theo đề cương (nếu có yêu cầu).

b) Cung cấp địa chỉ thư điện tử chính thức, họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với Đoàn kiểm tra.

3. Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà đối tượng kiểm tra không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc chuyển sang kiểm tra trực tiếp.

Điều 9. Thời hạn và tần suất kiểm tra

1. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

2. Thời hạn kiểm tra đối với từng cuộc kiểm tra được quy định như sau:

a) Đối với cuộc kiểm tra do Cục Tần số vô tuyến điện thực hiện, thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày; trường hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần, nhưng không quá 07 ngày.

b) Đối với cuộc kiểm tra do Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện, thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày; trường hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần, nhưng không quá 05 ngày làm việc.

c) Đối với cuộc kiểm tra do Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thực hiện, thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày; trường hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần, nhưng không quá 05 ngày làm việc.

3. Tần suất kiểm tra định kỳ đối với một đối tượng kiểm tra không quá 01 lần trong 01 năm.

4. Trường hợp cần gia hạn thời hạn kiểm tra, trước khi hết thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản đề nghị người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc gia hạn; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn và kèm theo dự thảo quyết định gia hạn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Kế hoạch tiến hành kiểm tra

1. Trưởng đoàn kiểm tra chủ trì hoặc chỉ đạo thành viên Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt trước khi triển khai. Trường hợp kiểm tra đột xuất để giải quyết nhiễu có hại, nội dung kế hoạch tiến hành kiểm tra được thể hiện trong quyết định kiểm tra hoặc thông báo kiểm tra.

2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra xây dựng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mục tiêu, yêu cầu của cuộc kiểm tra.

b) Phạm vi, nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm tiến hành kiểm tra.

c) Phương pháp tiến hành kiểm tra, xác minh.

d) Tiến độ, thời hạn tiến hành kiểm tra.

đ) Kinh phí thực hiện kiểm tra.

e) Chế độ thông tin, báo cáo.

Điều 11. Công bố quyết định kiểm tra

1. Trường hợp kiểm tra theo phương thức trực tiếp, Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc. Trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm tra lập biên bản công bố quyết định kiểm tra theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra gồm:

a) Đoàn kiểm tra; trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định kiểm tra hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra cùng tham dự.

b) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện được ủy quyền, đại diện các phòng/ban/bộ phận liên quan thuộc đối tượng kiểm tra.

c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

2. Trường hợp kiểm tra theo phương thức từ xa, quyết định kiểm tra được coi là công bố vào ngày bắt đầu kiểm tra ghi trong thông báo kiểm tra.

Điều 12. Tiến hành kiểm tra theo phương thức trực tiếp

1. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.

a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc giao, nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra nghiên cứu, phân tích, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập; kiểm tra, xác minh và làm việc với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra.

c) Trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ hoặc tiến hành xác minh các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.

2. Trong quá trình kiểm tra, việc lập biên bản được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cần thiết, thành viên Đoàn kiểm tra lập biên bản làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung kiểm tra được phân công để ghi nhận nội dung và kết quả làm việc theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Căn cứ kết quả kiểm tra, xác minh và các biên bản làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này và ký với người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của đối tượng kiểm tra.

c) Biên bản kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm lập biên bản; thành phần tham gia; nội dung kiểm tra; kết quả kiểm tra; ý kiến của đối tượng kiểm tra và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

d) Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành kiểm tra hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến để xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký biên bản.

3. Trường hợp đối tượng kiểm tra không làm việc với Đoàn kiểm tra, không phối hợp, không cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu hoặc có hành vi khác thể hiện việc không chấp hành quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên bản; mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành kiểm tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chứng kiến và ký xác nhận.

Điều 13. Tiến hành kiểm tra theo phương thức từ xa

1. Kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra theo phương thức từ xa, Đoàn kiểm tra thực hiện các công việc sau đây:

a) Yêu cầu, đôn đốc đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu tại thông báo kiểm tra.

b) Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập; kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung kiểm tra.

c) Trường hợp cần thiết, yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hoặc giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ.

d) Lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho đối tượng kiểm tra.

2. Biên bản kiểm tra phải ghi rõ thời gian lập biên bản; thành phần Đoàn kiểm tra; đối tượng kiểm tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có); nội dung kiểm tra; kết quả kiểm tra; ý kiến của đối tượng kiểm tra và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi lại cho Đoàn kiểm tra.

4. Việc ký, gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận qua địa chỉ thư điện tử đã được xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra.

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính bảo đảm.

5. Trong quá trình kiểm tra theo phương thức từ xa, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét quyết định chuyển sang kiểm tra theo phương thức trực tiếp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có trở ngại kỹ thuật hoặc không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện kiểm tra theo phương thức từ xa.

b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.

c) Đối tượng kiểm tra không giải trình, không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

d) Phát sinh tình tiết cần kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm của đối tượng kiểm tra.

6. Việc chuyển từ kiểm tra theo phương thức từ xa sang kiểm tra theo phương thức trực tiếp được thực hiện bằng quyết định của người ra quyết định kiểm tra và gửi cho đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử trong quá trình kiểm tra theo phương thức từ xa được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.

Điều 14. Thu thập, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu

1. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra bao gồm:

a) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do cơ quan kiểm tra khai thác gồm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; dữ liệu điện tử hợp pháp do cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến đối tượng kiểm tra.

b) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do đối tượng kiểm tra cung cấp.

c) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra hoặc người có thẩm quyền.

2. Căn cứ nội dung kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan, bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lý của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.

b) Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện.

c) Hợp đồng, văn bản thông báo cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; bản sao chứng chỉ vô tuyến điện viên của bên thuê, bên mượn theo quy định (nếu có).

d) Giấy chứng nhận kiểm định đối với đài vô tuyến điện thuộc diện bắt buộc kiểm định; tài liệu về chứng nhận, công bố hợp quy, dấu hợp quy đối với thiết bị thuộc diện bắt buộc.

đ) Hồ sơ về đăng ký cấp phép, nộp phí, lệ phí tần số; chứng chỉ vô tuyến điện viên đối với người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện theo quy định.

e) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến nội dung kiểm tra.

3. Đoàn kiểm tra được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để thu thập dữ liệu phục vụ kiểm tra khi cần thiết, bao gồm:

a) Dữ liệu đo về các tham số kỹ thuật của thiết bị vô tuyến điện theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, như tần số, công suất, độ rộng băng tần chiếm dụng, phương thức phát, phát xạ không mong muốn, địa điểm lắp đặt thiết bị, độ cao và vị trí lắp đặt ăng-ten.

b) Dữ liệu đo, kiểm tra đối với thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện và thiết bị khác có liên quan để xác định nguyên nhân gây nhiễu có hại hoặc phục vụ việc đánh giá tình trạng chấp hành quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện.

4. Tùy theo tính chất của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và phương thức kiểm tra, Đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp bản giấy hoặc bản điện tử.

5. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.

Điều 15. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra

1. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng kiểm tra theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện kiểm tra.

b) Có trở ngại khách quan hoặc lý do khách quan khác làm cho việc tiếp tục kiểm tra không thể thực hiện được trong thời gian tạm thời.

c) Theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Việc tạm dừng kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra.

3. Khi lý do tạm dừng không còn, người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm tra và thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Người ra quyết định kiểm tra quyết định đình chỉ kiểm tra theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau đây:

a) Đối tượng kiểm tra chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản hoặc không còn tồn tại trên thực tế.

b) Nội dung kiểm tra đã được cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Vụ việc có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

d) Theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Việc đình chỉ kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 16. Xử lý vi phạm về tần số vô tuyến điện phát hiện trong quá trình kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại, kiểm soát lưu động

1. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hành chính quả tang trong quá trình giải quyết nhiễu có hại hoặc kiểm soát lưu động, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, người có thẩm quyền trong Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính. Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 17. Báo cáo kết quả kiểm tra và yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục

1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này, trình người ra quyết định kiểm tra.

3. Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả làm việc để xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và tham mưu cho người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có).

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải hoàn thành báo cáo kết quả kiểm tra; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày. Ngày kết thúc kiểm tra là ngày lập biên bản kiểm tra; trường hợp kiểm tra từ xa là ngày đối tượng kiểm tra ký biên bản hoặc ngày hết thời hạn ký, gửi lại biên bản mà đối tượng kiểm tra không phản hồi, trừ trường hợp phải xác minh bổ sung.

5. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục, người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.

Điều 18. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra

1. Người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định, văn bản xử lý về kiểm tra của các cuộc kiểm tra thuộc thẩm quyền, bao gồm quyết định xử phạt vi phạm hành chính và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có).

2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định, văn bản xử lý về kiểm tra.

Điều 19. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra

1. Đơn vị được giao tham mưu, chủ trì thực hiện kiểm tra có trách nhiệm giúp người có thẩm quyền kiểm tra theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra. Sau thời hạn ghi tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế, nếu đối tượng kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra thì đơn vị được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc có trách nhiệm:

a) Đôn đốc đối tượng kiểm tra thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra; việc đôn đốc thực hiện bằng văn bản theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản đôn đốc, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo, đề xuất thực hiện các bước tiếp theo của quy trình cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về vi phạm hành chính nếu đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính không chấp hành quyết định xử phạt.

Điều 20. Lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính

1. Kết thúc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền kiểm tra tổ chức lập hồ sơ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính.

2. Hồ sơ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

Điều 21. Trách nhiệm của Cục Tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện.

3. Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền.

4. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền.

5. Tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định.

Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện.

3. Chủ trì hoặc phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra trên địa bàn quản lý.

4. Cử nhân sự đáp ứng điều kiện theo quy định tham gia Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.

5. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền.

6. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định; đồng gửi Cục Tần số vô tuyến điện để phối hợp, tổng hợp.

Điều 23. Trách nhiệm của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực

1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này, pháp luật về tần số vô tuyến điện và pháp luật có liên quan.

2. Đề xuất nội dung, đối tượng, địa bàn kiểm tra định kỳ thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Tần số vô tuyến điện xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ.

3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra, xác minh, xử lý kết quả kiểm tra trên địa bàn.

4. Hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật để thực hiện đo, kiểm tra tần số, thiết bị vô tuyến điện khi có đề nghị phối hợp của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Cử nhân sự đáp ứng điều kiện theo quy định tham gia Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.

6. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền.

7. Báo cáo Cục Tần số vô tuyến điện về tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định.

Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra

1. Trưởng đoàn kiểm tra:

a) Tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Đoàn kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra.

b) Tổ chức thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn, phương thức kiểm tra theo quyết định kiểm tra và kế hoạch tiến hành kiểm tra đã được phê duyệt.

c) Yêu cầu đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, báo cáo, giải trình phục vụ việc kiểm tra.

d) Tổ chức việc thu thập, nghiên cứu, kiểm tra, xác minh thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; lập hoặc tổ chức lập biên bản làm việc, biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

đ) Báo cáo người ra quyết định kiểm tra về tiến độ, kết quả kiểm tra; đề xuất biện pháp xử lý kết quả kiểm tra, gia hạn kiểm tra, chuyển phương thức kiểm tra hoặc các biện pháp cần thiết khác theo quy định.

e) Quản lý, bảo quản hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

g) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Thành viên Đoàn kiểm tra:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm tra, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

b) Thu thập, nghiên cứu, kiểm tra, xác minh thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; yêu cầu đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo phân công.

c) Lập biên bản làm việc, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và đề xuất biện pháp xử lý đối với nội dung được phân công.

d) Bảo quản hồ sơ, tài liệu, dữ liệu được giao quản lý; bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả kiểm tra.

đ) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra

1. Chấp hành quyết định kiểm tra; phối hợp, tạo điều kiện để Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

2. Cử người đại diện hoặc người có trách nhiệm làm việc với Đoàn kiểm tra; tham dự các buổi làm việc, ký các biên bản, tài liệu theo quy định.

3. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; báo cáo, giải trình và làm rõ các nội dung liên quan đến nội dung kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã cung cấp.

4. Được giải trình, trình bày ý kiến về nội dung kiểm tra; được từ chối cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hoặc từ chối giải trình đối với nội dung không thuộc phạm vi, nội dung, thời kỳ kiểm tra theo quyết định kiểm tra và phải nêu rõ lý do.

5. Thực hiện đầy đủ, kịp thời yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm hành chính và các quyết định xử lý khác của cơ quan, người có thẩm quyền; báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu.

6. Được bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật; được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động kiểm tra, quyết định xử lý về kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện.

2. Đối với các cuộc kiểm tra đã được ban hành quyết định kiểm tra trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành cho đến khi kết thúc cuộc kiểm tra. Việc xử lý kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, CTS.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Hải Quân

 

PHỤ LỤC

CÁC MẪU BIỂU KIỂM TRA TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Ký hiệu biểu mẫu

Tên biểu mẫu

1

Mẫu số 01

Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra định kỳ

2

Mẫu số 02

Quyết định kiểm tra

3

Mẫu số 03

Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra

4

Mẫu số 04

Kế hoạch tiến hành kiểm tra

5

Mẫu số 05

Đề cương báo cáo

6

Mẫu số 06

Thông báo kiểm tra theo phương thức trực tiếp

7

Mẫu số 07

Thông báo kiểm tra theo phương thức từ xa

8

Mẫu số 08

Biên bản công bố quyết định kiểm tra

9

Mẫu số 09

Văn bản yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu

10

Mẫu số 10

Biên bản giao, nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu

11

Mẫu số 11

Biên bản làm việc

12

Mẫu số 12

Biên bản kiểm tra

13

Mẫu số 13

Quyết định thay đổi phương thức kiểm tra

14

Mẫu số 14

Quyết định tạm dừng kiểm tra

15

Mẫu số 15

Quyết định đình chỉ kiểm tra

16

Mẫu số 16

Báo cáo kết quả kiểm tra

17

Mẫu số 17

Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra

18

Mẫu số 18

Văn bản đôn đốc thực hiện quyết định, văn bản xử lý về kiểm tra

 

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
KẾ HOẠCH KIỂM TRA2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:       /QĐ-…

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ về tần số vô tuyến điện năm...

……………………3

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Thông tư số ... /2026/TT-BKHCN ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm tra tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Quyết định số ... /QĐ- .... ngày.... tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …2;

Căn cứ …4;

Xét đề nghị của …5,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra định kỳ về tần số vô tuyến điện năm ...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, ...5, các đối tượng kiểm tra có tên tại Kế hoạch và trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: ... 6

………..………..………..3
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

__________________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành kế hoạch kiểm tra (nếu có).

2 Tên cơ quan ban hành kế hoạch kiểm tra.

3 Chức danh của người ra quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra.

4 Văn bản của cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.

5 Thủ trưởng cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra và các đơn vị trực tiếp liên quan.

6 Tên viết tắt của cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra.

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
KẾ HOẠCH KIỂM TRA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

KẾ HOẠCH

Kiểm tra định kỳ về tần số vô tuyến điện năm...

(Ban hành kèm theo Quyết định số ... /QĐ-... ngày ... tháng ... năm ...)

STT

Tên đối tượng kiểm tra

Nội dung kiểm tra

Thời gian kiểm tra

Thời hạn kiểm tra

Thời kỳ kiểm tra

Địa bàn kiểm tra

Phương thức kiểm tra

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:       /QĐ-…

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm tra tần số vô tuyến điện đối với ...3

……………………4

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Thông tư số ... /2026/TT-BKHCN ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Quyết định số ... /QĐ- ... ngày ... tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …2;

Căn cứ ...5;

Xét đề nghị của ...6,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiểm tra tần số vô tuyến điện ...7

- Phạm vi kiểm tra:

- Nội dung, đối tượng kiểm tra:

- Thời kỳ kiểm tra: Từ ngày ... đến hết ngày ...

- Thời hạn kiểm tra: ... ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

- Phương thức kiểm tra:

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông (Bà) ..., chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Trưởng đoàn;

2. Ông (Bà) ..., chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Phó Trưởng đoàn (nếu có);

3. Ông (Bà) ..., chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Thành viên;

Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ:

........................................................................................................................................8

- Đoàn kiểm tra sử dụng địa chỉ thư điện tử công vụ chính thức: ...

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: ...

………..………..………..4
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

__________________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra (nếu có).

2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

3 Tên đối tượng kiểm tra.

4 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

5 Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra.

6 Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra.

7 Tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

8 Ghi rõ nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra.

 

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:     /QĐ-…

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn thời hạn kiểm tra tần số vô tuyến điện đối với ……..3

……………………4

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Thông tư số ... /2026/TT-BKHCN ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Quyết định số ... /QĐ- ... ngày.... tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …;

Căn cứ …5;

Xét đề nghị của …6,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn thời hạn kiểm tra của Đoàn kiểm tra theo Quyết định số ... ngày ... của ... về ...5

Lý do: ...

Thời gian gia hạn là ... ngày kể từ ngày ... đến hết ngày ...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổ chức được kiểm tra, Trưởng đoàn, các ông (bà) có tên tại Điều 2 Quyết định số ... ngày ... của ... về ...5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: ...

………..………..………..4
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

__________________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra (nếu có).

2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

3 Tên đối tượng kiểm tra.

4 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

5 Ghi rõ số, trích yếu quyết định kiểm tra xin gia hạn.

6 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tham mưu thực hiện công tác kiểm tra hoặc Trưởng đoàn.

 

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:       /KH-ĐKT

…, ngày … tháng … năm …

 

KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH KIỂM TRA

Thực hiện Quyết định số ... ngày ... của ... về ...2, Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu ........................................................................................................................

2. Yêu cầu .........................................................................................................................

II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

1. Đối tượng kiểm tra ..............................................................................................................

2. Nội dung kiểm tra3 ...............................................................................................................

3. Thời gian kiểm tra ................................................................................................................

4. Địa điểm kiểm tra .................................................................................................................

5. Phương pháp kiểm tra4 ........................................................................................................

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA

1. Trưởng đoàn .......................................................................................................................

2. Phó trưởng đoàn ..................................................................................................................

3. Thành viên5 ...........................................................................................................................

IV. DỰ KIẾN CÁC NGUỒN LỰC CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Dự kiến các nguồn lực cho hoạt động thực hiện cuộc kiểm tra

........................................................................................................................................

2. Tổ chức thực hiện:

- Tiến độ thực hiện (dự kiến): ...6

- Chế độ thông tin báo cáo: ...

- Những vấn đề khác (nếu có): ...

Trên đây là Kế hoạch tiến hành kiểm tra theo Quyết định số ... Đề nghị các thành viên thực hiện nghiêm túc, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn, người ra quyết định kiểm tra theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Trưởng đoàn xem xét việc điều chỉnh phân công nhiệm vụ đối với các thành viên để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chung của Đoàn kiểm tra. Kế hoạch này được lưu hành trong nội bộ Đoàn kiểm tra, các thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo mật theo quy định.

 

Nơi nhận:
- ...7;
- ...8;
- Thành viên ĐKT (để th/h);
- Lưu: Hồ sơ ĐKT.

TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHÊ DUYỆT CỦA.....................8
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Ghi rõ thông tin của quyết định kiểm tra.

3 Nêu cụ thể các nội dung cần kiểm tra.

4 Nêu cách thức, nội dung công bố quyết định kiểm tra; phương pháp, cách thức tiến hành kiểm tra; những việc cần làm sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp.

5 Ghi rõ nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên.

6 Nêu lịch làm việc dự kiến.

7 Người ra quyết định kiểm tra (để b/c).

8 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu thực hiện cuộc kiểm tra (để b/c).

 

Mẫu số 05

TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

(Phục vụ công tác kiểm tra theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...)

1. Thông tin chung về đối tượng kiểm tra

- Tên tổ chức/cá nhân được kiểm tra; tên đơn vị chủ quản (nếu có)

- Địa chỉ trụ sở chính; các địa điểm hoạt động liên quan đến sử dụng tần số (nếu có)

- Số điện thoại: ...;                             Email: ...

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký hoạt động (nếu có)

- Lĩnh vực hoạt động chính có sử dụng thiết bị vô tuyến điện

- Thông tin về giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện: Số giấy phép; ngày cấp; thời hạn; Băng tần, tần số, công suất, khu vực sử dụng; Danh mục thiết bị vô tuyến điện đang sử dụng; Chủng loại thiết bị; Số lượng, công suất, vị trí lắp đặt

- Tóm tắt về tổ chức bộ máy, nhân sự quản lý và vận hành hệ thống vô tuyến điện

2. Tình hình chấp hành quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện

a) Việc bảo đảm điều kiện sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

- Việc có/không có giấy phép sử dụng tần số theo quy định

- Việc sử dụng đúng nội dung giấy phép (tần số, công suất, phạm vi, mục đích)

- Việc sử dụng thiết bị hợp chuẩn, hợp quy theo quy định

- Việc bảo đảm điều kiện kỹ thuật, an toàn và tương thích điện từ

b) Tình hình sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

- Mục đích sử dụng

- Phạm vi, quy mô hoạt động

c) Việc tuân thủ các quy định của Luật Tần số vô tuyến điện và các văn bản hướng dẫn:

- Chấp hành quy định về cấp phép, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép

- Chấp hành quy định về quản lý tần số, tránh gây nhiễu có hại

d) Việc quản lý, vận hành thiết bị:

- Ghi chép, theo dõi hoạt động

- Bảo trì, kiểm tra định kỳ

đ) Việc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước:

- Cung cấp thông tin, dữ liệu khi được yêu cầu

- Thực hiện các yêu cầu về kiểm tra, đo kiểm, giải quyết nhiễu có hại

e) Việc khắc phục tồn tại, vi phạm (nếu có)

Các tồn tại, sai sót đã được phát hiện trước đây

- Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

- Tình hình thực hiện các kiến nghị, yêu cầu khắc phục của cơ quan quản lý

3. Khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất (nếu có)

a) Khó khăn, vướng mắc.

b) Kiến nghị, đề xuất

Đơn vị được kiểm tra cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung báo cáo.

 

 

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 06

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:       /TB-ĐKT
V/v thông báo việc thực hiện kiểm tra theo phương thức trực tiếp

…, ngày… tháng … năm …

 

Kính gửi: .............................................2

Địa chỉ: .......................................................................

Thực hiện Quyết định số ... /QĐ-... ngày ... của ... về việc ...3;

Đoàn kiểm tra thông báo việc thực hiện kiểm tra tại ...2 như sau:

I. Công bố quyết định kiểm tra

1. Thành phần tham dự .................................................................................................................

2. Thời gian công bố ......................................................................................................................

3. Địa điểm ..................................................................................................................................

II. Tiến hành kiểm tra theo phương thức trực tiếp

1. Thành phần của đối tượng kiểm tra làm việc với Đoàn kiểm tra

.........................................................................................................................

2. Thời gian dự kiến tiến hành kiểm tra

.........................................................................................................................

3. Địa điểm tiến hành kiểm tra

.........................................................................................................................

Đoàn kiểm tra thông báo để ...2 biết và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu, bố trí đúng, đủ thành phần khi Đoàn kiểm tra đến làm việc.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...4;
- Lưu: ĐKT.

TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Tên đối tượng kiểm tra.

3 Ghi rõ thông tin của quyết định kiểm tra.

4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:       /TB-ĐKT
V/v thông báo việc thực hiện kiểm tra theo phương thức từ xa

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: ..............................................2

Địa chỉ:.......................................................................

Thực hiện Quyết định số ... /QĐ-... ngày ... của ... về việc ...3;

Đoàn kiểm tra thông báo việc thực hiện kiểm tra đối với ...4 như sau:

1. Nội dung kiểm tra

........................................................................................................................5

2. Thời gian và phương thức làm việc

- Ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra: ...

(được xác định là ngày công bố quyết định kiểm tra)

- Phương thức làm việc: ...6

- Đầu mối liên hệ của Đoàn kiểm tra: ...7

3. Yêu cầu đối với đối tượng kiểm tra

Để cuộc kiểm tra được tiến hành có hiệu quả, đúng tiến độ, đề nghị ...8:

3.1. Cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra

- Danh mục hồ sơ tài liệu cung cấp9

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

- Thời hạn và hình thức cung cấp:

+ Thời hạn cung cấp: trước ... giờ, ngày ...

+ Hình thức cung cấp: ...10

3.2. Giải trình các nội dung liên quan đến dấu hiệu vi phạm về tần số vô tuyến điện

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

3.3. Thông tin của người được giao làm việc với Đoàn kiểm tra:…11

Đoàn kiểm tra thông báo để ...12 biết, chuẩn bị và cung cấp thông tin, báo cáo bằng văn bản, cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo các nội dung nêu trên bảo đảm hiệu quả của cuộc kiểm tra.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...13
- Lưu: ĐKT

TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Tên đối tượng kiểm tra

3 Ghi rõ thông tin của quyết định kiểm tra.

4 Tên đối tượng kiểm tra

5 Nội dung kiểm tra theo quyết định.

6 Ghi rõ cách thức trao đổi thông tin, hồ sơ tài liệu trong quá trình kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.

7 Ghi rõ họ và tên, chức vụ, địa chỉ thư điện tử công vụ để trao đổi, số điện thoại để liên lạc.

8 Tên đối tượng kiểm tra

9 Xác định cụ thể hồ sơ, tài liệu, dữ liệu dự kiến xem xét kiểm tra theo nội dung, phạm vi kiểm tra được phê duyệt.

10 Gửi vào địa chỉ thư điện tử công vụ của Đoàn kiểm tra hoặc gửi qua đường bưu chính bảo đảm.

11 Địa chỉ thư điện tử chính thức, họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với đoàn kiểm tra

12 Tên đối tượng kiểm tra

13 Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

 

Mẫu số 08

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

BIÊN BẢN CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH
KIỂM TRA.....................2

Thực hiện Quyết định số ... /QĐ-… ngày ... của ... về việc ...3

Hôm nay, hồi ... giờ ... phút ngày ... tại ... Đoàn kiểm tra theo Quyết định số ... tiến hành công bố Quyết định kiểm tra.

I. THÀNH PHẦN

1. Đoàn Kiểm tra theo Quyết định số .../QĐ-…

- Ông (Bà) ... Chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Trưởng đoàn;

- Ông (Bà) ... Chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Phó Trưởng đoàn (nếu có);

- Ông (Bà) ... Chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Thành viên;

2. Đại diện đối tượng kiểm tra

- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...

- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...

3. Đại diện (đơn vị có liên quan)

- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...

- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...

II. NỘI DUNG

1. Trưởng đoàn kiểm tra

Công bố toàn văn Quyết định số .../QĐ-…; phổ biến tóm tắt mục tiêu, yêu cầu, nội dung, kế hoạch kiểm tra; thống nhất dự kiến thời gian và địa điểm làm việc.

Phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra.

Đề nghị đối tượng kiểm tra phối hợp với Đoàn kiểm tra thực hiện các nội dung sau đây để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của cuộc kiểm tra:

.........................................................................................................................

2. Ý kiến của đối tượng kiểm tra

.........................................................................................................................

3. Các nội dung trao đổi, thống nhất liên quan đến cuộc kiểm tra

...........................................................................................................

Biên bản gồm ... trang, lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Biên bản công bố quyết định kiểm tra đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, thống nhất và ký xác nhận.

 

ĐẠI DIỆN
ĐOÀN KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Lĩnh vực kiểm tra theo quyết định kiểm tra.

3 Ghi rõ thông tin của quyết định kiểm tra.

 

Mẫu số 09

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .............../ĐKT
V/v cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi:.......................................................2

Địa chỉ:.............................................................................

Thực hiện Quyết định số ... ngày ... của ... về việc ...3, đề nghị ...4 cung cấp cho Đoàn kiểm tra những thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu sau đây5:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Đề nghị ...6 cung cấp đầy đủ những thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu nêu trên trước ... giờ ... phút, ngày ... cho Đoàn kiểm tra ...7

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ĐKT.

TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Tên đối tượng kiểm tra.

3 Nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra.

4 Tên đối tượng kiểm tra

5 Liệt kê hồ sơ, tài liệu yêu cầu.

6 Tên đối tượng kiểm tra

7 Ghi rõ tên đoàn kiểm tra theo quyết định.

 

Mẫu số 10

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

BIÊN BẢN GIAO, NHẬN
HỒ SƠ, TÀI LIỆU, DỮ LIỆU2

Vào hồi ... giờ ..., ngày ... tại ...3

Chúng tôi gồm:

1. Bên giao

- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...

- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...

2. Bên nhận

- Ông (Bà) ... Chức vụ:...

- Ông (Bà) ... Chức vụ:...

Tiến hành giao, nhận các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu sau đây:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

........................................................................................................................4

Việc giao nhận kết thúc hồi ... giờ ... ngày ...

Biên bản giao, nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, thống nhất và ký xác nhận dưới đây. Biên bản lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau; mỗi bên giữ 01 bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Chỉ thực hiện đối với phương thức trực tiếp.

3 Địa chỉ nơi giao, nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu.

4 Đối với thông tin, hồ sơ, tài liệu: Ghi rõ tên, loại số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu, đặc điểm (Bản chính, bản sao...), có thể trình bày dưới dạng Phụ lục kèm theo Biên bản.

Đối với dữ liệu: Ghi rõ tên, nội dung, loại, kích thước dữ liệu và các ghi chú kèm theo (nếu cần thiết), có thể trình bày dưới dạng Phụ lục kèm Biên bản.

 

Mẫu số 11

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC2

Hôm nay, hồi ... giờ ... phút ngày ..., tại: ....3

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện Đoàn kiểm tra

- Ông (Bà) ... Chức vụ:...

- Ông (Bà) ... Chức vụ:...

2. Đại diện ....................................4

- Ông (Bà) ... Chức vụ:...

- Ông (Bà) ... Chức vụ:...

3. Nội dung, kết quả làm việc:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

4. Hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu có)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Buổi làm việc kết thúc vào hồi ... giờ ... phút ngày ...

Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, thống nhất và ký xác nhận dưới đây. Biên bản gồm ... trang, ... phụ lục kèm theo (nếu có) được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

ĐẠI DIỆN
ĐOÀN KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Chỉ sử dụng trong kiểm tra trực tiếp để ghi lại từng nội dung làm việc giữa thành viên đoàn kiểm tra và đại diện bộ phận trực tiếp làm việc với Đoàn, không sử dụng thay cho Biên bản kiểm tra. Mỗi nội dung kiểm tra có thể lập biên bản làm việc riêng.

3 Địa điểm làm việc.

4 Thành phần cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia buổi làm việc.

 

Mẫu số 12

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:     /BB-ĐKT

…, ngày … tháng … năm …

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA

Về ..............................................................2

Thực hiện Quyết định số ... ngày ... của ... về việc ...3 Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra từ ngày ... đến hết ngày ..., đối với: ...4

Hôm nay, vào hồi ... giờ ... phút ngày ... tại ...5;

Đoàn kiểm tra và ... 8 thống nhất thông qua biên bản kiểm tra với nội dung, thành phần sau:

A. THÀNH PHẦN THAM DỰ

I. Đoàn kiểm tra:

1. Ông (Bà) ... Chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Trưởng đoàn;

2. Ông (Bà) ... Chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Phó Trưởng đoàn (nếu có);

3. Ông (Bà) ... Chức vụ/chức danh nghề nghiệp - Thành viên;

II. Đại diện đối tượng kiểm tra:

1. Ông (Bà) ... Chức vụ: ...

2. Ông (Bà) ... Chức vụ: ...

III. Người chứng kiến (nếu có)

1. Ông (Bà) ... Chức vụ/Đơn vị công tác ...

.........................................................................................................................

B. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI KIỂM TRA

1. Nội dung kiểm tra: ......................................................................................

2. Phạm vi kiểm tra: .....................................................................................6

C. KẾT QUẢ KIỂM TRA

1. Tần số vô tuyến điện

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

2. Thiết bị vô tuyến điện

TT

Kiểu máy
Số sản xuất

Số Giấy phép

Ngày hết hạn

Công suất phát (W)

Phương thức phát

Độ rộng băng tần chiếm dụng (MHz)

Địa điểm lắp đặt thiết bị

Ăng-ten

Độ cao

Vị trí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.........................................................................................................................

3. Tình hình sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

.........................................................................................................................

4. Các nội dung liên quan khác

.........................................................................................................................

D. Ý KIẾN CỦA ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Đoàn kiểm tra kết thúc việc kiểm tra vào ngày ... tháng ... năm ...

Buổi làm việc kết thúc vào hồi ... giờ ... phút, ngày ...

Biên bản kiểm tra đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe/đã được gửi bằng hình thức điện tử, thống nhất và ký xác nhận dưới đây. Biên bản gồm ... trang, ... phụ lục kèm theo (nếu có), được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

ĐẠI DIỆN
ĐOÀN KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

NGƯỜI GHI
BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN
CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Nội dung, lĩnh vực kiểm tra theo trích yếu quyết định kiểm tra.

3 Nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra.

4 Tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

5 Địa điểm lập biên bản kiểm tra đối với kiểm tra trực tiếp.

6 Thời kỳ kiểm tra.

 

Mẫu số 13

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA 2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:     /QĐ-…

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Thay đổi phương thức kiểm tra

....................................3

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Thông tư số ... /TT-BKHCN ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm tra tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... của ... về ...4;

Theo đề nghị của ...5

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thay đổi phương thức kiểm tra của cuộc kiểm tra theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...8 từ phương thức kiểm tra từ xa sang phương thức kiểm tra trực tiếp.

- Lý do: (ghi rõ lý do thay đổi)

- Thời hạn kiểm tra theo phương thức mới: ... ngày, kể từ ngày ...6

Điều 2. Thành phần, nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra, nội dung kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra tiếp tục thực hiện theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...8

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đoàn Kiểm tra, ...7, ...8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...9

......................................7
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

__________________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra (nếu có).

2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

3 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

4 Ghi rõ thông tin của Quyết định kiểm tra (Theo phương thức kiểm tra từ xa).

5 Trưởng đoàn kiểm tra.

6 Tổng thời gian kiểm tra của quyết định ban đầu và quyết định thay đổi phương thức kiểm tra không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này

7 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

8 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tổ chức, thực hiện cuộc kiểm tra.

9 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

 

Mẫu số 14

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:     /QĐ-…

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm dừng kiểm tra

....................................3

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Thông tư số ... /TT-BKHCN ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... của ... về ...4;

Theo đề nghị của ...5,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm dừng kiểm tra theo Quyết định số ... ngày ... của ... về ...8

Lý do: ...6

Thời gian tạm dừng: ... ngày, tính từ ngày ... đến ngày ... hoặc cho đến khi có quyết định tiếp tục cuộc kiểm tra.

Điều 2. Trưởng Đoàn kiểm tra, ...7 và ...8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ...;
- Lưu: VT, ...9

.....................................7
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

__________________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra (nếu có).

2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

3 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

4 Quyết định kiểm tra được tạm dừng.

5 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu thực hiện kiểm tra hoặc trưởng đoàn.

6 Ghi rõ lý do tạm dừng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này.

7 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

8 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

9 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

 

Mẫu số 15

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:      /QĐ-…

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đình chỉ kiểm tra

.....................................3

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Thông tư số ... /TT-BKHCN ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... của ... về ...4;

Theo đề nghị của ...5

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ cuộc kiểm tra đối với ...6 theo Quyết định số ... ngày ... của ... về ...8

Lý do: ...7

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng Đoàn kiểm tra, ...8 và ...9 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Lưu: VT.

....................................7
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

__________________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra (nếu có).

2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

3 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

4 Quyết định kiểm tra bị đình chỉ.

5 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu thực hiện kiểm tra hoặc trưởng đoàn.

6 Tên đơn vị được kiểm tra.

7 Ghi rõ lý do đình chỉ theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Thông tư này.

8 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

9 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

 

Mẫu số 16

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO

Kết quả kiểm tra tần số vô tuyến điện

Kính gửi: ……………………………….2

Thực hiện Quyết định số ... ngày ... của ... về ...3, từ ngày ... đến hết ngày ..., Đoàn kiểm tra theo Quyết định số ... (sau đây viết tắt là Đoàn kiểm tra) đã tiến hành kiểm tra đối với ...4 theo Kế hoạch tiến hành kiểm tra đã được phê duyệt.

Căn cứ Báo cáo số ... ngày ... của ...5, báo cáo giải trình của ...8; thông tin, hồ sơ, tài liệu thu thập được và nội dung ghi nhận tại các Biên bản làm việc, Biên bản kiểm tra đã được các đơn vị, cá nhân có liên quan thống nhất, ký xác nhận; Đoàn kiểm tra báo cáo ...6 tình hình, kết quả kiểm tra như sau:

1. Khái quát đặc điểm tình hình của đối tượng kiểm tra

.........................................................................................................................

2. Kết quả kiểm tra

2.1. Nội dung, phạm vi kiểm tra7

.........................................................................................................................

2.2. Kết quả kiểm tra8

.........................................................................................................................

3. Đánh giá, nhận xét về những nội dung đã tiến hành kiểm tra9

.........................................................................................................................

4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có):

.........................................................................................................................

5. Những ý kiến còn khác nhau giữa các thành viên Đoàn kiểm tra (nếu có)

.........................................................................................................................

6. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra

.........................................................................................................................

Trên đây là báo cáo kết quả kiểm tra tần số vô tuyến điện, Đoàn kiểm tra trân trọng báo cáo ...10 xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;11
- Lưu: …

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

__________________________

1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

2 Người ra quyết định kiểm tra.

3 Trích yếu quyết định kiểm tra.

4 Đối tượng kiểm tra.

5 Báo cáo của đối tượng kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.

6 Người ra quyết định kiểm tra.

7 Ghi theo nội dung nêu trong Biên bản kiểm tra.

8 Nêu kết quả kiểm tra đối với từng nội dung cụ thể.

9 Nhận xét, đánh giá đối với từng nội dung kiểm tra cụ thể (những mặt đã đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế).

10 Người ra quyết định kiểm tra.

11 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu, đề xuất, chủ trì cuộc kiểm tra và đơn vị, cá nhân có liên quan.

 

Mẫu số 17

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:
V/v chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: .........................................3

Địa chỉ: ..........................................................................

Căn cứ kết quả kiểm tra tại ...7 của Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định số ..., ...4 thông báo một số tồn tại, sai sót về ...5 đã phát hiện qua kiểm tra, đồng thời yêu cầu đơn vị khẩn trương chấn chỉnh, khắc phục. Cụ thể như sau:

1. Nội dung tồn tại, sai sót phát hiện qua kiểm tra6

.........................................................................................................................

2. Yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục7

.........................................................................................................................

3. Tổ chức thực hiện

Trong thời hạn ... ngày kể từ nhận được văn bản này, ...7 báo cáo (bằng văn bản) kết quả thực hiện và gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu có liên quan về ... 8

Giao ...9 căn cứ vào công văn này để theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:
- ...;
- Lưu: VT

....................................10
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

__________________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra (nếu có).

2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

3 Tên đối tượng kiểm tra.

4 Ghi rõ số quyết định kiểm tra.

5 Nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra.

6 Nêu nội dung tồn tại, sai sót với từng nội dung cụ thể.

7 Nêu yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục đối với từng nội dung cụ thể.

8 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

9 Người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện kiểm tra chuyên ngành.

10 Người ra quyết định kiểm tra.

 

Mẫu số 18

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:     /
V/v đôn đốc thực hiện quyết định xử lý sau kiểm tra

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi:.......................................................3

Ngày ..., ...4 ban hành Văn bản số ... về việc ... Tuy nhiên đến nay, ... vẫn chưa thực hiện (hoặc chưa thực hiện đầy đủ) các nội dung nêu tại Văn bản số ... về việc...5 Vì vậy, ...6 đề nghị ...7 khẩn trương thực hiện một số nội dung sau:

1.....................................................................................................................8

2.....................................................................................................................9

3.....................................................................................................................10

Đề nghị ...7 thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả về ...11 trước ngày ...

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...12;
- Lưu: VT

.............................................
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

__________________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra (nếu có).

2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra.

4 Chức danh người ban hành kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra.

5 Văn bản chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.

6 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

7 Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra.

8 Nhắc nhở các nội dung ghi trong Văn bản chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ.

9 Đề nghị đối tượng báo cáo giải trình nguyên nhân chưa hoàn thành việc thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra.

10 Các biện pháp thúc đẩy và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc hoàn thành kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra.

11 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

12 Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

 

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 44/2026/TT-BKHCN

Hanoi, July 31, 2026

 

CIRCULAR

ON RADIO FREQUENCY INSPECTION

Pursuant to the Law on Radio Frequencies dated November 23, 2009, as amended by Law No. 09/2022/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 217/2025/ND-CP dated August 05, 2025 on specialized inspection;

Pursuant to the Government’s Decree No. 225/2026/ND-CP dated June 24, 2026 defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

At the request of the Director of the Authority of Radio Frequency Management;

The Minister of Science and Technology hereby promulgates the Circular regulating radio frequency inspection.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Circular provides for procedures for radio frequency inspection and responsibilities of relevant agencies, organizations, and individuals.

2. This Circular does not apply to inspection regarding the use of radio frequencies for national defense and security purposes and to subjects entitled to diplomatic immunity as prescribed by law.

3. Inspections of persons directly operating radio equipment installed on aircraft and radio equipment installed on Vietnamese aircraft and foreign aircraft upon entry into the territory of the Socialist Republic of Vietnam shall comply with civil aviation law.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to:

1. Competent agencies and persons conducting inspections, radio frequency inspection teams.

2. Organizations and individuals using radio frequencies and equipment within the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

3. Organizations and individuals using electrical equipment, electronic equipment, or radio frequency application equipment causing harmful interference.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Inspection authority

1. The Director of the Authority of Radio Frequency Management has nationwide inspection authority over organizations and individuals in accordance with specialized radio frequency law

2. Directors of Regional Radio Frequency Centers and Directors of Departments of Science and Technology have inspection authority over organizations and individuals within their managed areas and scope of functions and tasks.

Article 4. Forms and methods of inspection

1. Inspection forms:

a) Periodic inspection shall be conducted according to programs and plans approved by competent state agencies;

b) Ad hoc inspection shall be conducted upon handling of harmful interference or detection of signs of violations against radio frequency law.

c) Inspection according to specialized inspection plans shall be conducted upon directions of heads of state management agencies or requests/proposals of competent agencies/persons.

2. Inspection methods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) On-site inspection refers to a method of working directly with inspected entities at their headquarters, workplaces, installation/operating locations of radio equipment, or other locations as required by the inspection.

3. Enterprises, household businesses, and individual businesses that demonstrate good compliance with regulations are prioritized for remote inspections, except when handling harmful interference or detecting signs of violations or upon request of competent agencies/persons.

4. An enterprise, household business, or individual business shall be exempt from on-site inspection if: (i) within 03 years up to the consideration date, it has undergone inspection at least once with no violations detected; (ii) it fully complies with requests of competent authority on frequency state management; and (iii) it does not fall under cases with signs of violations against radio frequency law.

5.  Inspection according to specialized inspection plans conducted upon directions of heads of state management agencies or requests/proposals of competent agencies/persons shall comply with specialized inspection law.

Chapter II

PROCEDURES FOR INSPECTION

Article 5. Inspection preparation

1. Before issuing an inspection plan/decision, where necessary, the competent issuing person shall direct the collection of information and documents to assess the situation, detect signs of violations, and determine the inspected entity, content, scope, form, and method of the inspection from the sources specified in Clause 2 of this Article.

2. The collection of information and documents, assessment of the situation, and detection of signs of violations shall be conducted through reviewing, consolidating, and analyzing reports, dossiers, and electronic data; surveillance results via technical equipment/means; information provided by relevant agencies, organizations, and individuals; feedback, recommendations, complaints, denunciations and other lawful information sources.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Formulation and approval of periodic inspection plans

a) By December 20, the Authority of Radio Frequency Management shall, based on state management requirements on radio frequencies and inspection preparation results prescribed in Article 5 hereof, formulate and approve periodic inspection plans. Periodic inspection plans shall be formulated using Form No. 01 issued herewith and sent to relevant agencies and organizations.

b) The formulation of periodic inspection plans must ensure clear identification of inspected entities, contents, period, schedule, inspection methods, presiding entities, and cooperating entities. For the same inspected entity, content, and period, only one agency shall preside over the inspection and other agencies shall cooperate in inspection where necessary, avoiding overlaps or duplications with inspection or auditing with other competent agencies/persons.

c) By December 30, the Departments of Science and Technology shall, if necessary, cooperate with Regional Radio Frequency Centers to formulate and approve periodic inspection plans based on state management requirements on radio frequencies, periodic inspection plans approved by the Authority of Radio Frequency Management, and inspection preparation results prescribed in Article 5 hereof.

d) Periodic inspection plans of Departments of Science and Technology (if any) shall be sent to the Authority of Radio Frequency Management for monitoring and cooperation.

2. Adjustment of periodic inspection plans:

A periodic inspection plan shall be adjusted if the inspection decision has not been issued and it falls under any of the following cases:

a) Upon request or proposal of competent agencies/persons;

b) Detecting overlaps or duplications with other inspection or auditing activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Authority to adjust periodic inspection plans:

The head of agency that approved the periodic inspection plan shall have the authority to approve the adjustments to such plan.

4. Notification of periodic inspection plans

Periodic inspection plans and decisions on adjustments of periodic inspection plans must be sent to the inspected entities and relevant agencies/organizations within 10 days from the date of issuance or approval.

Article 7. Inspection decisions

1. Competent persons specified in Article 3 of this Circular shall issue inspection decisions. Inspection decisions shall be made using Form No. 02 enclosed herewith, including:

a) Legal basis for issuance.

b) Scope, content, inspected entity, and period of inspection.

c) Inspection duration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Composition of the inspection team.

2. Inspection decisions shall be promulgated on the basis of:

a) Approved periodic inspection plans.

b) Handling of harmful interference or detection of signs of violations against radio frequency law.

3. Inspection decisions shall be sent to inspected entities. Where inspected entities are required to submit reports and documents prior to inspection, the report outlines must be provided by inspection teams.

a) For an on-site inspection: an inspection decision, report outline (Form No. 05), and on-site inspection notice (Form No. 06) shall be sent to the inspected entity at least 05 working days (for periodic inspections) or 03 working days (for ad hoc inspections) prior to the inspection date. Upon an ad hoc inspection for handling of harmful interference, the inspection decision shall be disclosed at the inspecting time.

b) For a remote inspection: an inspection decision, report outline (Form No. 05), and remote inspection notice (Form No. 07) shall be sent to the inspected entity online or via registered postal services at least 05 working days (for periodic inspections) or 03 working days (for ad hoc inspections) prior to the inspection date.

4. In case of changes to members of the inspection team, the Head of the inspection team shall report to the decision-issuing person to issue a Decision amending and supplementing the inspection decision.

Article 8. Preparation of information and reports serving inspections

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In case of remote inspection, within 05 working days (for periodic inspections) or 03 working days (for ad hoc inspections) from the date of receiving the inspection decision and report outline, the inspected entity shall:

a) Submit a report made using the outline (if required);

b) Provide the official email address, full name, position/title, and phone number of the person assigned to work with the inspection team.

3. If the inspected entity fails to perform or inadequately performs its obligations within the time limits prescribed in Clause 2 of this Article, the Head of the inspection team shall report to the decision-issuing person for consideration and decision on on-site inspection.

Article 9. Inspection duration and frequency

1. The inspection duration shall be calculated from the date of announcement of the inspection decision.

2. The inspection duration for each inspection shall be as follows:

a) For inspections conducted by the Authority of Radio Frequency Management: the time limit shall not exceed 15 working days; in complicated cases or in areas with difficult travel conditions, it may be extended once for no more than 7 working days.

b) For inspections conducted by the Departments of Science and Technology: the time limit shall not exceed 10 working days; in complicated cases or in areas with difficult travel conditions, it may be extended once for no more than 05 working days.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Each inspected entity shall be inspected periodically not exceeding 01 time per year.

4. Where an extension of the inspection duration is necessary, before the expiry of the inspection duration, the Head of the inspection team shall submit a written proposal to the decision-issuing person for consideration and decision; the written proposal must state the reasons and duration of the extension, enclosed with a draft extension decision using Form No. 03 issued herewith.

Article 10. Inspection plan

1. The Head of the inspection team shall preside over or direct team members to formulate an inspection plan and submit it to the decision-issuing person for approval prior to implementation. For ad hoc inspections for handling of harmful interference, the content of the inspection plan shall be specified in the inspection decision or inspection notice.

2. The inspection plan shall be made using Form No. 04 enclosed herewith, including:

a) Objectives and requirements of the inspection.

b) Scope, content, subject, schedule, and location of the inspection.

c) Methods for conducting inspection and verification.

d) Progress and time limits for inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Information and reporting regimes.

Article 11. Announcement of inspection decisions

1. In case of on-site inspection, the Head of the inspection team shall notify the inspection decision and working program of the inspected entity. Where necessary, the Inspection Team shall prepare a minute of announcement of the inspection decision using Form No. 08 enclosed herewith. The following entities shall participate in the announcement session:

a) The Inspection Team; where necessary, the decision-issuing person or the Head of the unit presiding over the inspection shall also participate in the session.

b) The legal/authorized representative and representatives of relevant divisions/departments/units of the inspected entities.

c) Representatives of relevant agencies, organizations, and individuals (if any).

2. In case of remote inspection, the inspection decision shall be deemed announced on the inspection commencement date specified in the inspection notice.

Article 12. On-site inspection execution

1. The Inspection Team shall collect, review, and evaluate information, dossiers, documents, and data relevant to the inspection contents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Head and members of the inspection team shall study, analyze, and evaluate collected information, dossiers, documents, and data; inspect, verify, and work directly with the inspected entity to clarify inspection contents.

c) Where necessary, the Inspection Team may request the inspected entity to provide supplementary information, dossiers, documents, and data; provide written explanations on unclear matters; or conduct verifications on matters related to the inspection contents.

2. During the inspection process, minutes shall be made as follows:

a) Where necessary, members of the Inspection Team shall made working minutes with relevant agencies, organizations, and individuals concerning assigned inspection contents, recording the working details and results using Form No. 11 enclosed herewith.

b) Based on inspection/verification results and working minutes, the head of the inspection team shall made an inspection minutes using Form No. 12 enclosed herewith, which must bear the signatures of both the head of inspection team and the legal/authorized representative of the inspected entity.

c) The inspection minutes must specify the time and location of minute preparation; attendees; inspection contents; inspection results; and opinions of the inspected entity and relevant agencies, organizations, and individuals (if any);

d) If the inspected entity refuses to sign the inspection minutes, such minutes must bear the signature of a representative of the People's Committee of the commune where the inspection is conducted, or at least 01 witness confirming that the inspected entity refuses to sign the minutes.

3. If the inspected entity refuses to work with the Inspection Team, fails to cooperate, fails to provide information, dossiers, documents, or data as requested, or commits other acts demonstrating non-compliance with the inspection decision, the inspection team shall made a minutes invite a representative of the People's Committee of the commune where the inspection is conducted or relevant agency/organization/individual to witness and sign for confirmation.

Article 13. Remote inspection execution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Request and urge the inspected entity to provide information, dossiers, documents, and data for inspection and to provide explanations for relevant contents as required in the inspection notice.

b) Study, analyze, and evaluate collected information, dossiers, documents, and data; inspect, verify, and work directly with the inspected entity and relevant agencies, organizations, and individuals to clarify inspection contents.

c) Where necessary, request the inspected entity to provide supplementary information, dossiers, documents, and data; provide written explanations on unclear matters.

d) Prepare an inspection minutes using Form No. 12 enclosed herewith and send it to the inspected entity.

2. The inspection minutes must specify the time of minutes preparation; members of the Inspection Team; inspection entity; relevant agencies, organizations, and individuals (if any); inspection contents; inspection results; and opinions of the inspected entity and relevant agencies, organizations, and individuals (if any).

3. Within 03 working days from the date of receiving the inspection minutes, the inspected entity shall review, sign the inspection minutes, and return it to the inspection team.

4. The inspection minutes shall be signed, sent, and received in any of the following forms:

a) Signed digitally as prescribed in law on electronic transactions, sent and received via the official email address provided during the inspection process.

b) Signed with full name and seal (if any), and sent and received via registered postal services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) There are technical obstacles or conditions that are insufficient to continue remote inspection.

b) The inspected entity fails to provide or inadequately provides information, dossiers, documents, or data as required by the inspection team.

c) The inspected entity fails to provide explanation or opinion, or fails to sign and return the inspection minutes within the time limit specified in Clause 3 hereof.

d) There are any circumstances that require direct inspection and verification at the premises of the inspected entity.

6. A remote inspection shall be shall be switched to an on-site inspection under a decision issued by the decision-issuing person; such decision shall be made using Form No. 13 issued herewith and shall be sent to the inspected entity and relevant agencies, organizations, and individuals.

7. Electronic dossiers, documents, and data provided during the remote inspection shall be managed and archived in accordance with regulations on archives, electronic transactions, personal data protection, and other relevant regulations.

Article 14. Collection and request for provision of dossiers, documents, and data

1. Dossiers, documents, and data serving inspections include:

a) Dossiers, documents, and data retrieved by the inspection body, including applications for radio frequency licenses; lawful electronic data provided by state management agencies and specialized management agencies; and other dossiers, documents, and data related to the inspected entity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Dossiers, documents, and data provided by relevant agencies, organizations, and individuals upon request of the inspection team or competent persons.

2. Based on inspection contents, the inspected entity shall provide relevant dossiers, documents, and data, including:

a) Legal documents of the inspected entity.

b) Dossiers and documents related to the use of radio frequencies and equipment.

c) Contracts and written notices on leasing or lending radio equipment; copies of radio operator certificates of lessees or borrowers as prescribed (if any).

d) Inspection certificates for radio stations subject to mandatory inspection; certification documents, declaration of conformity to regulations, and marks of conformity to regulations for equipment subject to mandatory compliance.

dd) Applications for license registration, payment of radio frequency fees and charges; radio operator certificates for persons directly operating radio equipment prescribed by law.

e) Other dossiers, documents, and data related to inspection contents.

3. The inspection team may use technical means and equipment to collect data for inspection when necessary, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Measurement and inspection data for electrical, electronic, radio frequency application equipment and other relevant equipment to determine the causes of harmful interference or to serve the evaluation of compliance with radio frequency law.

4. Depending on the nature of dossiers, documents, data, and inspection methods, the inspection team shall request the provision in physical copies or electronic copies.

5. The management and archives of electronic dossiers, documents, and data, and personal data protection shall comply with regulations on archives, personal data protection, and other relevant laws.

Article 15. Suspension of inspection; termination of inspections

1. The decision-issuing person shall consider and issue a decision on the suspension of inspection using Form No. 14 enclosed herewith in the cases of:

a) Natural disasters, fires, epidemics, states of emergency or other force majeure events, which directly affect the execution of the inspection.

b) Objective obstacles or other objective reasons preventing the conduct of the inspection temporarily.

c) Upon request or proposal of competent agencies/persons.

2. The suspension of inspection must be notified to the inspection team, the inspected entity, and relevant agencies, organizations, and individuals. The suspension period shall not be included in the inspection duration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The decision-issuing person shall consider and issue a decision on the termination of inspection using Form No. 15 enclosed herewith if:

a) The inspected entity terminates its operations, dissolves, goes bankrupt, or no longer exists.

b) The inspection contents have been inspected and handled by competent agencies/persons in accordance with law.

c) A criminal charge has been made against the case.

d) Upon request or proposal of competent agencies/persons.

5. The termination of inspection must be notified to the inspection team, the inspected entity, and relevant agencies, organizations, and individuals.

Article 16. Handling of radio frequency violations detected during inspection, resolution of harmful interference, and mobile monitoring

1. Where an administrative violation is detected in flagrante delicto during the resolution of harmful interference or mobile monitoring, the competent person shall prepare an administrative violation minutes and handle it in accordance with law on handling of administrative violations.

2. During an inspection, if any violations against regulation on radio frequencies are detected, the competent person within the inspection team shall prepare an administrative violation minutes. The Head of the inspection team shall report and request the competent person to issue decisions imposing administrative sanctions in accordance with law. The imposition of administrative sanctions shall comply with law on handling of administrative viola.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Upon the inspection conclusion, the Head of the inspection team shall prepare a report on inspection results using Form No. 16 enclosed herewith.

2. Where necessary or at the request of the decision-issuing person, the Head of the inspection team shall draft a written request for post-inspection rectification and remediation of shortcomings and limitations using Form No. 17 enclosed herewith, and submit it to the decision-issuing person.

3. If the inspected entity refuses to sign the inspection minutes, the Head of the inspection team shall, on the basis of dossiers, documents, data, and working results, prepare a report on inspection results and advise the decision-issuing person to issue a written request for post-inspection rectification and remediation of shortcomings and limitations (if any).

4. Within 10 days from the conclusion date of the inspection, the Head of the inspection team shall complete the report on inspection results; the time limit may be extended for complex cases, but shall not exceed 15 days. The conclusion date of the inspection shall be the date of preparing the inspection minutes; for remote inspections, it shall be the date the inspected entity signs the minutes or the expiry date of the time limit for signing and returning the minutes (if the inspected entity fails to response), except where supplementary verification is required.

5. Within 07 days from the date of receiving the draft written request for rectification and remediation, the decision-issuing person shall consider issuing the written request for post-inspection rectification and remediation of shortcomings and limitations.

Article 18. Implementation of handling decisions on inspection

1. The person having inspection authority shall direct and organize the monitoring and urging of implementation of handling decisions on inspection and documents for inspections within their authority, including decisions imposing administrative sanctions and written requests for post-inspection rectification and remediation of shortcomings and limitations (if any).

2. Inspected entities and relevant agencies, organizations, and individuals shall strictly and fully implement inspection handling decisions and documents.

Article 19. Monitoring and urging the implementation of handling decisions on inspection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Urge the inspected entity to implement the inspection handling decision in writing, which is made using Form No. 18 enclosed herewith.

b) Within 20 days from the date of sending the written reprimand, the competent person shall report the urging results of implementation of the inspection handling decision.

2. For decision on imposition of administrative sanctions, the person assigned to urge shall report and propose next steps in the enforcement procedure for such decisions in accordance with law on administrative violations if the sanctioned entity fails to comply with the decision.

Article 20. Archiving dossiers on inspections and handling of administrative violations

1. Upon conclusion of an inspection and handling of administrative violations, person having inspection authority shall compile dossiers on inspection and handling of administrative violations.

2. Dossiers on inspection and handling of administrative violations must be preserved and archived in accordance with regulations on archives.

Chapter III

RESPONSIBILITIES IN INSPECTION

Article 21. Responsibilities of the Authority of Radio Frequency Management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Direct, guide, monitor, urge, and inspect Regional Radio Frequency Centers and relevant units in radio frequency inspection.

3. Preside over or cooperate with Departments of Science and Technology and relevant agencies and organizations in inspections and handling inspection results within their authority.

4. Issue handling decisions within their authority or propose competent agencies or persons to handle inspection results; monitor and urge the implementation of inspection handling decisions within their authority.

5. Consolidate and report to the Ministry of Science and Technology on results of radio frequency inspection as prescribed.

Article 22. Responsibilities of Departments of Science and Technology

1. Organize the execution of radio frequency inspection in accordance with this Circular and relevant laws.

2. Direct, guide, monitor, and urge units under their management scope in radio frequency inspection.

3. Preside over or cooperate with Regional Radio Frequency Centers and relevant agencies and organizations in inspections within their managed areas.

4. Arrange personnel who meet prescribed conditions to join Inspection Teams upon request.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Report to People's Committees of provinces on inspection results as prescribed; concurrently send such reports to the Authority of Radio Frequency Management for cooperation and consolidation.

Article 23. Responsibilities of the Regional Radio Frequency Centers

1. Organize the execution of radio frequency inspection in accordance with this Circular, radio frequency law, and relevant laws.

2. Propose contents, inspected entities, and areas for periodic inspection within their management scope and submit them to the Authority of Radio Frequency Management to formulate periodic inspection plans.

3. Cooperate with Departments of Science and Technology and relevant agencies and organizations in inspections, verifications, and handling inspection results within the managed areas.

4. Provide technical and professional support and equipment/means to perform frequency measurements and inspection of radio equipment upon requests for cooperation from Departments of Science and Technology or competent agencies/persons.

5. Arrange personnel who meet prescribed conditions to join Inspection Teams upon request.

6. Issue handling decisions within their authority or propose competent agencies or persons to handle inspection results; monitor and urge the implementation of inspection handling decisions within their authority.

7. Report to the Authority of Radio Frequency Management on results of radio frequency inspection as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Head of an inspection team shall:

a) Organize and direct activities of the inspection team, assign tasks to members, and be held accountable before the decision-issuing person and before the law for task performance of the inspection team.

b) Organize the proper implementation of the contents, scope, duration, and methods of inspection in accordance with the approved inspection decision and inspection plan.

c) Request inspected entities and relevant agencies, organizations, and individuals to provide information, dossiers, documents, data, reports, and explanations serving the inspection.

d) Organize the collection, study, inspection, and verification of information, dossiers, documents, and data; prepare or organize preparing working minutes, inspection minutes, and administrative violation minutes in accordance with law.

dd) Report to the decision-issuing person on inspection progress and results; propose measures to handle inspection results, extend inspection duration, change inspection methods, or apply necessary measures as prescribed.

e) Manage and preserve dossiers, documents, and data collected during the inspection, and implement information and reporting regimes as prescribed.

g) Exercise other rights and responsibilities as prescribed by law.

2. Members of an inspection team shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Collect, study, inspect, and verify information, dossiers, documents, and data relevant to the inspection contents; request inspected entities and relevant agencies, organizations, and individuals to provide information, dossiers, documents, and data as assigned.

c) Prepare working minutes, report on results of assigned tasks, and propose handling measures for assigned contents.

d) Retain assigned dossiers, documents, and data; ensure the accuracy, honesty, and objectivity of inspection results.

dd) Exercise other rights and responsibilities as prescribed by law.

Article 25. Rights and obligations of inspected entities

1. Comply with inspection decisions; cooperate and facilitate the execution of the inspection team's tasks

2. Assign representatives or responsible persons to work with the inspection team; attend working sessions, and sign minutes and documents as prescribed.

3. Provide prompt, full, and accurate information, dossiers, documents, and data; report, explain, and clarify contents relevant to the inspection; be held accountable for the accuracy of provided information, dossiers, documents, and data.

4. Be entitled to explain and present opinions on inspection contents; be entitled to refuse the provision of information, dossiers, documents, and data; or refuse explanations for contents other than those within the scope, contents or period of inspection specified in the inspection decision and provide explanations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Have state secrets, technology secrets, business secrets, and personal data protected in accordance with law; be entitled to complain, denounce, recommend, or report regarding inspections and post-inspection handling decisions in accordance with law.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 26. Effect and transition clauses

1. This Circular comes into force as from September 15, 2026. This Circular replaces Circular No. 02/2016/TT-BTTTT dated February 01, 2016 of the Minister of Information and Communications stipulating radio frequency inspection.

2. For inspections for which inspection decisions have been issued before the effective date of this Circular, they shall be executed in accordance with the issued decisions until their conclusion. The handling of inspection results, handling of administrative violations, and monitoring and urging of the implementation of inspection handling decisions shall comply with relevant regulations.

Article 27. Implementation

1. The Chief of the Ministry Office, the Director of the Authority of Radio Frequency Management, Directors of Departments of Science and Technology of provinces, heads of agencies and units affiliated with Ministries, and relevant organizations and individuals shall implement this Circular.

2. Shall any difficulties arise during the implementation process, promptly report to the Ministry of Science and Technology (the Authority of Radio Frequency Management) for consideration and resolution./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

MINISTER




Vu Hai Quan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 44/2026/TT-BKHCN ngày 31/07/2026 quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 05/08/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/08/2025

Ban hành: 09/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/12/2022

Ban hành: 23/11/2009

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/12/2009

527

DMCA.com Protection Status
IP: 2402:800:61b3:8070:1195:1f9:bb94:fd79