|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KIỂM TRA TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm
2009 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến
điện;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về
trình tự, thủ tục kiểm tra tần số vô tuyến điện và trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng
đối với hoạt động kiểm tra việc sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục
đích quốc phòng, an ninh và đối với đối tượng được miễn trừ ngoại giao theo quy
định của pháp luật.
3. Việc kiểm tra đối với
người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay và đối với
thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay của Việt Nam và tàu bay nước ngoài
khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định
của pháp luật về hàng không dân dụng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, người có thẩm
quyền kiểm tra, đoàn kiểm tra tần số vô tuyến điện.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng
tần số, thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng
thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây
nhiễu có hại.
4. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc có quyền,
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Điều 3.
Thẩm quyền kiểm tra
1. Cục trưởng Cục Tần số
vô tuyến điện có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi
toàn quốc theo quy định của pháp luật chuyên ngành về tần số vô tuyến điện.
2. Giám đốc Trung tâm Tần
số vô tuyến điện khu vực và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền kiểm
tra đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều
4. Hình thức và phương thức kiểm tra
1. Các hình thức kiểm tra
bao gồm:
a) Kiểm tra định kỳ được
thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Kiểm tra đột xuất được
thực hiện khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về
tần số vô tuyến điện.
c) Kiểm tra theo kế hoạch
kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Các phương thức kiểm
tra bao gồm:
a) Kiểm tra từ xa là
phương thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với
đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc. Người có thẩm quyền kiểm
tra căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng phương thức kiểm tra
từ xa.
b) Kiểm tra trực tiếp là
phương thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng
kiểm tra, địa điểm lắp đặt, vận hành thiết bị vô tuyến điện của đối tượng kiểm
tra hoặc địa điểm khác theo yêu cầu kiểm tra.
3. Ưu tiên kiểm tra từ xa
đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của
pháp luật khi có đủ căn cứ từ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử để đánh giá việc
chấp hành pháp luật, trừ trường hợp giải quyết nhiễu có hại, có dấu hiệu vi phạm
hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Miễn kiểm tra thực tế đối
với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí
sau: Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm xem xét miễn kiểm tra đã thực hiện kiểm
tra ít nhất 01 lần và qua kiểm tra không phát hiện vi phạm; Chấp hành đầy đủ
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tần số vô tuyến điện;
Không thuộc trường hợp có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về tần số vô tuyến
điện.
5. Việc kiểm tra theo kế
hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý
nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền được
thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Chương
II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM
TRA
Điều
5. Chuẩn bị kiểm tra
1. Trước khi ban hành kế
hoạch hoặc quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ra
quyết định kiểm tra chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để
phát hiện dấu hiệu vi phạm và xác định đối tượng, nội dung, phạm vi, hình thức
kiểm tra, phương thức kiểm tra từ các nguồn quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc thu thập thông
tin, tài liệu, nắm tình hình, phát hiện dấu hiệu vi phạm được thực hiện thông
qua việc nghiên cứu, tổng hợp, phân tích báo cáo, hồ sơ, dữ liệu điện tử; kết
quả theo dõi, giám sát bằng thiết bị, phương tiện kỹ thuật; thông tin do cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp; phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
Điều
6. Xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh và thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ
1. Xây dựng, phê duyệt kế
hoạch kiểm tra định kỳ
a) Cục Tần số vô tuyến điện
căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện và kết quả của việc chuẩn
bị kiểm tra tại Điều 5 Thông tư này, xây dựng, phê duyệt kế
hoạch kiểm tra định kỳ, chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm. Kế hoạch kiểm
tra định kỳ được xây dựng theo Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Thông tư này và được gửi cho các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Việc xây dựng kế hoạch
kiểm tra định kỳ phải bảo đảm xác định rõ đối tượng, nội dung, thời kỳ, dự kiến
thời gian, phương thức kiểm tra, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp. Đối với cùng
một đối tượng, cùng nội dung và cùng thời kỳ kiểm tra chỉ do một cơ quan chủ
trì kiểm tra, các cơ quan khác tham gia phối hợp khi cần thiết và không chồng
chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan, người
có thẩm quyền khác.
c) Sở Khoa học và Công nghệ
căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện, kế hoạch kiểm tra định
kỳ do Cục Tần số vô tuyến điện phê duyệt và kết quả của việc chuẩn bị kiểm tra
tại Điều 5 Thông tư này, phối hợp với Trung tâm Tần số vô
tuyến điện khu vực, xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ trong trường
hợp cần thiết chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hằng năm.
d) Kế hoạch kiểm tra định
kỳ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có) được gửi cho Cục Tần số vô tuyến điện
để theo dõi, phối hợp.
2. Điều chỉnh kế hoạch kiểm
tra định kỳ
Kế hoạch kiểm tra định kỳ
được điều chỉnh đối với cuộc kiểm tra chưa ban hành quyết định kiểm tra và chỉ
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có yêu cầu, đề nghị của
cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Phát hiện có chồng
chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khác;
c) Phát sinh yêu cầu quản
lý nhà nước về tần số vô tuyến điện hoặc yêu cầu cần thiết khác trong quá trình
tổ chức thực hiện.
3. Thẩm quyền điều chỉnh kế
hoạch kiểm tra định kỳ
Thủ trưởng cơ quan đã phê
duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ có thẩm quyền phê duyệt việc điều chỉnh kế hoạch
kiểm tra định kỳ.
4. Thông báo kế hoạch kiểm
tra định kỳ
Kế hoạch kiểm tra định kỳ
và quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ phải được gửi cho đối tượng
kiểm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban
hành hoặc phê duyệt.
Điều
7. Quyết định kiểm tra
1. Người có thẩm quyền kiểm
tra quy định tại Điều 3 của Thông tư này ban hành quyết định
kiểm tra. Quyết định kiểm tra được ban hành theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Căn cứ ban hành quyết định
kiểm tra.
b) Phạm vi, nội dung, đối
tượng và thời kỳ kiểm tra.
c) Thời hạn kiểm tra.
d) Phương thức kiểm tra.
đ) Thành phần đoàn kiểm
tra.
2. Quyết định kiểm tra được
ban hành trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Kế hoạch kiểm tra định
kỳ đã được phê duyệt.
b) Khi giải quyết nhiễu có
hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
3. Quyết định kiểm tra được
gửi cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp yêu cầu đối tượng kiểm tra gửi báo cáo,
tài liệu gửi trước khi tiến hành kiểm tra thì đoàn kiểm tra gửi kèm đề cương
báo cáo.
a) Đối với phương thức kiểm
tra trực tiếp, quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo theo Mẫu
số 05 và thông báo kiểm tra theo phương thức trực tiếp theo Mẫu số 06 được gửi cho đối tượng kiểm tra trước ngày tiến
hành kiểm tra tối thiểu 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra định kỳ và
tối thiểu 03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất. Trường hợp kiểm
tra đột xuất để giải quyết nhiễu có hại, quyết định kiểm tra được công bố tại
thời điểm tiến hành kiểm tra.
b) Đối với phương thức kiểm
tra từ xa, quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo theo Mẫu
số 05 và thông báo kiểm tra theo phương thức từ xa theo Mẫu số 07 được gửi cho đối tượng kiểm tra qua hình thức
điện tử hoặc trực tiếp qua dịch vụ bưu chính bảo đảm trước ngày tiến hành kiểm
tra tối thiểu 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra định kỳ và tối thiểu
03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất.
4. Trường hợp thay đổi
thành viên đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm
tra ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kiểm tra.
Điều
8. Chuẩn bị thông tin, báo cáo phục vụ kiểm tra
1. Căn cứ quyết định kiểm
tra và đề cương báo cáo (nếu có yêu cầu), đối tượng kiểm tra có trách nhiệm chuẩn
bị báo cáo, thông tin, tài liệu và bố trí người làm việc với Đoàn kiểm tra theo
yêu cầu kiểm tra.
2. Trường hợp kiểm tra
theo phương thức từ xa, trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm
tra định kỳ và 03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất kể từ ngày
nhận được quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo, đối tượng kiểm tra có trách
nhiệm:
a) Gửi báo cáo theo đề
cương (nếu có yêu cầu).
b) Cung cấp địa chỉ thư điện
tử chính thức, họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với
Đoàn kiểm tra.
3. Hết thời hạn quy định tại
khoản 2 Điều này mà đối tượng kiểm tra không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định
việc chuyển sang kiểm tra trực tiếp.
Điều 9.
Thời hạn và tần suất kiểm tra
1. Thời hạn kiểm tra được
tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
2. Thời hạn kiểm tra đối với
từng cuộc kiểm tra được quy định như sau:
a) Đối với cuộc kiểm tra
do Cục Tần số vô tuyến điện thực hiện, thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày; trường
hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần,
nhưng không quá 07 ngày.
b) Đối với cuộc kiểm tra
do Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện, thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày; trường
hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần,
nhưng không quá 05 ngày làm việc.
c) Đối với cuộc kiểm tra
do Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thực hiện, thời hạn kiểm tra không
quá 10 ngày; trường hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được
gia hạn một lần, nhưng không quá 05 ngày làm việc.
3. Tần suất kiểm tra định
kỳ đối với một đối tượng kiểm tra không quá 01 lần trong 01 năm.
4. Trường hợp cần gia hạn
thời hạn kiểm tra, trước khi hết thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có văn
bản đề nghị người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc gia hạn; văn
bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn và kèm theo dự thảo quyết định
gia hạn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
10. Kế hoạch tiến hành kiểm tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra chủ
trì hoặc chỉ đạo thành viên Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra,
trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt trước khi triển khai. Trường hợp
kiểm tra đột xuất để giải quyết nhiễu có hại, nội dung kế hoạch tiến hành kiểm
tra được thể hiện trong quyết định kiểm tra hoặc thông báo kiểm tra.
2. Kế hoạch tiến hành kiểm
tra xây dựng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông
tư này, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục tiêu, yêu cầu của
cuộc kiểm tra.
b) Phạm vi, nội dung, đối
tượng, thời gian, địa điểm tiến hành kiểm tra.
c) Phương pháp tiến hành
kiểm tra, xác minh.
d) Tiến độ, thời hạn tiến
hành kiểm tra.
đ) Kinh phí thực hiện kiểm
tra.
e) Chế độ thông tin, báo
cáo.
Điều
11. Công bố quyết định kiểm tra
1. Trường hợp kiểm tra
theo phương thức trực tiếp, Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với
đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc. Trường hợp cần thiết,
Đoàn kiểm tra lập biên bản công bố quyết định kiểm tra theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Thành phần
tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra gồm:
a) Đoàn kiểm tra; trong
trường hợp cần thiết, người ra quyết định kiểm tra hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ
trì cuộc kiểm tra cùng tham dự.
b) Người đại diện theo
pháp luật hoặc người đại diện được ủy quyền, đại diện các phòng/ban/bộ phận
liên quan thuộc đối tượng kiểm tra.
c) Đại diện cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan (nếu có).
2. Trường hợp kiểm tra
theo phương thức từ xa, quyết định kiểm tra được coi là công bố vào ngày bắt đầu
kiểm tra ghi trong thông báo kiểm tra.
Điều
12. Tiến hành kiểm tra theo phương thức trực tiếp
1. Đoàn kiểm tra tiến hành
thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội
dung kiểm tra.
a) Yêu cầu đối tượng kiểm
tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm
tra theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc giao, nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phải được lập thành biên bản
theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trưởng đoàn kiểm tra,
thành viên Đoàn kiểm tra nghiên cứu, phân tích, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài
liệu, dữ liệu đã thu thập; kiểm tra, xác minh và làm việc với đối tượng kiểm
tra để làm rõ nội dung kiểm tra.
c) Trường hợp cần thiết,
Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài
liệu, dữ liệu; giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ hoặc tiến hành
xác minh các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.
2. Trong quá trình kiểm
tra, việc lập biên bản được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cần thiết,
thành viên Đoàn kiểm tra lập biên bản làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến nội dung kiểm tra được phân công để ghi nhận nội dung và kết quả
làm việc theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư
này.
b) Căn cứ kết quả kiểm
tra, xác minh và các biên bản làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm
tra theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này
và ký với người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của đối tượng
kiểm tra.
c) Biên bản kiểm tra phải
ghi rõ thời gian, địa điểm lập biên bản; thành phần tham gia; nội dung kiểm
tra; kết quả kiểm tra; ý kiến của đối tượng kiểm tra và của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan (nếu có).
d) Trường hợp đối tượng kiểm
tra không ký biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi tiến hành kiểm tra hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến để
xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký biên bản.
3. Trường hợp đối tượng kiểm
tra không làm việc với Đoàn kiểm tra, không phối hợp, không cung cấp thông tin,
hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu hoặc có hành vi khác thể hiện việc không
chấp hành quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên bản; mời đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi tiến hành kiểm tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chứng kiến và ký xác nhận.
Điều
13. Tiến hành kiểm tra theo phương thức từ xa
1. Kể từ ngày bắt đầu tiến
hành kiểm tra theo phương thức từ xa, Đoàn kiểm tra thực hiện các công việc sau
đây:
a) Yêu cầu, đôn đốc đối tượng
kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra và giải
trình các nội dung liên quan theo yêu cầu tại thông báo kiểm tra.
b) Nghiên cứu, phân tích,
đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập; kiểm tra, xác minh,
trao đổi với đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để
làm rõ nội dung kiểm tra.
c) Trường hợp cần thiết,
yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
hoặc giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ.
d) Lập biên bản kiểm tra
theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này và
gửi cho đối tượng kiểm tra.
2. Biên bản kiểm tra phải
ghi rõ thời gian lập biên bản; thành phần Đoàn kiểm tra; đối tượng kiểm tra; cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có); nội dung kiểm tra; kết quả kiểm
tra; ý kiến của đối tượng kiểm tra và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách
nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi lại cho Đoàn kiểm tra.
4. Việc ký, gửi, nhận biên
bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Ký số theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận qua địa chỉ thư điện tử đã được xác
định sử dụng trong quá trình kiểm tra.
b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu (nếu có) và gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính bảo đảm.
5. Trong quá trình kiểm
tra theo phương thức từ xa, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm
tra xem xét quyết định chuyển sang kiểm tra theo phương thức trực tiếp khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Có trở ngại kỹ thuật hoặc
không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện kiểm tra theo phương thức từ xa.
b) Đối tượng kiểm tra
không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
c) Đối tượng kiểm tra
không giải trình, không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm
tra trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
d) Phát sinh tình tiết cần
kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm của đối tượng kiểm tra.
6. Việc chuyển từ kiểm tra
theo phương thức từ xa sang kiểm tra theo phương thức trực tiếp được thực hiện
bằng quyết định của người ra quyết định kiểm tra và gửi cho đối tượng kiểm tra,
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo Mẫu số 13
ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Việc quản lý, lưu trữ hồ
sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử trong quá trình kiểm tra theo phương thức từ xa
được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
Điều
14. Thu thập, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
1. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
phục vụ kiểm tra bao gồm:
a) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
do cơ quan kiểm tra khai thác gồm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện; dữ liệu điện tử hợp pháp do cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản
lý chuyên ngành cung cấp; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến đối tượng
kiểm tra.
b) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
do đối tượng kiểm tra cung cấp.
c) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp theo yêu cầu của Đoàn kiểm
tra hoặc người có thẩm quyền.
2. Căn cứ nội dung kiểm
tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên
quan, bao gồm:
a) Hồ sơ pháp lý của tổ chức,
cá nhân được kiểm tra.
b) Các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến việc sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện.
c) Hợp đồng, văn bản thông
báo cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; bản sao chứng chỉ vô tuyến điện
viên của bên thuê, bên mượn theo quy định (nếu có).
d) Giấy chứng nhận kiểm định
đối với đài vô tuyến điện thuộc diện bắt buộc kiểm định; tài liệu về chứng nhận,
công bố hợp quy, dấu hợp quy đối với thiết bị thuộc diện bắt buộc.
đ) Hồ sơ về đăng ký cấp
phép, nộp phí, lệ phí tần số; chứng chỉ vô tuyến điện viên đối với người trực
tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện theo quy định.
e) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
khác có liên quan đến nội dung kiểm tra.
3. Đoàn kiểm tra được sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật để thu thập dữ liệu phục vụ kiểm tra khi cần thiết,
bao gồm:
a) Dữ liệu đo về các tham
số kỹ thuật của thiết bị vô tuyến điện theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, như tần số, công suất, độ rộng băng tần
chiếm dụng, phương thức phát, phát xạ không mong muốn, địa điểm lắp đặt thiết bị,
độ cao và vị trí lắp đặt ăng-ten.
b) Dữ liệu đo, kiểm tra đối
với thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện và thiết bị
khác có liên quan để xác định nguyên nhân gây nhiễu có hại hoặc phục vụ việc
đánh giá tình trạng chấp hành quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện.
4. Tùy theo tính chất của
hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và phương thức kiểm tra, Đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp
bản giấy hoặc bản điện tử.
5. Việc quản lý, lưu trữ hồ
sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy
định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
Điều
15. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra
1. Người ra quyết định kiểm
tra xem xét, quyết định tạm dừng kiểm tra theo Mẫu số
14 ban hành kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra thiên tai, hỏa
hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác làm ảnh hưởng
trực tiếp đến việc thực hiện kiểm tra.
b) Có trở ngại khách quan
hoặc lý do khách quan khác làm cho việc tiếp tục kiểm tra không thể thực hiện
được trong thời gian tạm thời.
c) Theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền.
2. Việc tạm dừng kiểm tra
phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm
tra.
3. Khi lý do tạm dừng
không còn, người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm
tra và thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
4. Người ra quyết định kiểm
tra quyết định đình chỉ kiểm tra theo Mẫu số 15 ban
hành kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng kiểm tra chấm
dứt hoạt động, giải thể, phá sản hoặc không còn tồn tại trên thực tế.
b) Nội dung kiểm tra đã được
cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Vụ việc có quyết định
khởi tố vụ án hình sự.
d) Theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền.
5. Việc đình chỉ kiểm tra
phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều
16. Xử lý vi phạm về tần số vô tuyến điện phát hiện trong quá trình kiểm tra,
giải quyết nhiễu có hại, kiểm soát lưu động
1. Trường hợp phát hiện
hành vi vi phạm hành chính quả tang trong quá trình giải quyết nhiễu có hại hoặc
kiểm soát lưu động, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và xử
lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trong quá trình tiến
hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, người có thẩm quyền trong Đoàn kiểm tra lập
biên bản vi phạm hành chính. Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, kiến nghị người có
thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính.
Điều
17. Báo cáo kết quả kiểm tra và yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục
1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng
đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp cần thiết hoặc
theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự
thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này, trình người
ra quyết định kiểm tra.
3. Trường hợp đối tượng kiểm
tra không ký biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ vào hồ sơ, tài liệu,
dữ liệu, kết quả làm việc để xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và tham mưu cho
người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn
tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có).
4. Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải hoàn thành báo cáo kết quả
kiểm tra; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng
không quá 15 ngày. Ngày kết thúc kiểm tra là ngày lập biên bản kiểm tra; trường
hợp kiểm tra từ xa là ngày đối tượng kiểm tra ký biên bản hoặc ngày hết thời hạn
ký, gửi lại biên bản mà đối tượng kiểm tra không phản hồi, trừ trường hợp phải
xác minh bổ sung.
5. Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục, người ra
quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh,
khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
Điều
18. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
1. Người có thẩm quyền kiểm
tra có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định,
văn bản xử lý về kiểm tra của các cuộc kiểm tra thuộc thẩm quyền, bao gồm quyết
định xử phạt vi phạm hành chính và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại,
hạn chế sau kiểm tra (nếu có).
2. Đối tượng kiểm tra và tổ
chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định,
văn bản xử lý về kiểm tra.
Điều
19. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
1. Đơn vị được giao tham
mưu, chủ trì thực hiện kiểm tra có trách nhiệm giúp người có thẩm quyền kiểm
tra theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra. Sau thời hạn
ghi tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc
phục tồn tại, hạn chế, nếu đối tượng kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện
chưa đầy đủ các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra thì đơn vị được
giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc có trách nhiệm:
a) Đôn đốc đối tượng kiểm
tra thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra; việc đôn đốc thực hiện bằng văn bản
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày gửi văn bản đôn đốc, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm
báo cáo kết quả đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.
2. Đối với quyết định xử
phạt vi phạm hành chính, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo
cáo, đề xuất thực hiện các bước tiếp theo của quy trình cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về vi phạm hành
chính nếu đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính không chấp hành quyết định xử
phạt.
Điều
20. Lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính
1. Kết thúc kiểm tra, xử
lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền kiểm tra tổ chức lập hồ sơ kiểm tra,
xử lý vi phạm hành chính.
2. Hồ sơ kiểm tra, xử lý
vi phạm hành chính phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA
Điều
21. Trách nhiệm của Cục Tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức thực hiện công
tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này và pháp luật
có liên quan.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực và các
đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện.
3. Chủ trì hoặc phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức kiểm
tra, xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền.
4. Quyết định xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra;
tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm
quyền.
5. Tổng hợp, báo cáo Bộ
Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả công tác kiểm tra tần số vô tuyến
điện theo quy định.
Điều
22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức thực hiện công
tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này và pháp luật
có liên quan.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện công
tác kiểm tra tần số vô tuyến điện.
3. Chủ trì hoặc phối hợp với
Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
tổ chức kiểm tra trên địa bàn quản lý.
4. Cử nhân sự đáp ứng điều
kiện theo quy định tham gia Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.
5. Quyết định xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra;
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền.
6. Báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định; đồng gửi Cục Tần
số vô tuyến điện để phối hợp, tổng hợp.
Điều
23. Trách nhiệm của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực
1. Tổ chức thực hiện công
tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này, pháp luật về
tần số vô tuyến điện và pháp luật có liên quan.
2. Đề xuất nội dung, đối
tượng, địa bàn kiểm tra định kỳ thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Tần số vô tuyến
điện xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ.
3. Phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra, xác
minh, xử lý kết quả kiểm tra trên địa bàn.
4. Hỗ trợ chuyên môn, nghiệp
vụ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật để thực hiện đo, kiểm tra tần số, thiết bị
vô tuyến điện khi có đề nghị phối hợp của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc của cơ
quan, người có thẩm quyền.
5. Cử nhân sự đáp ứng điều
kiện theo quy định tham gia Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.
6. Quyết định xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra;
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền.
7. Báo cáo Cục Tần số vô
tuyến điện về tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định.
Điều
24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra:
a) Tổ chức, chỉ đạo hoạt động
của Đoàn kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và chịu
trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra, trước pháp luật về việc thực hiện
nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra.
b) Tổ chức thực hiện đúng
nội dung, phạm vi, thời hạn, phương thức kiểm tra theo quyết định kiểm tra và kế
hoạch tiến hành kiểm tra đã được phê duyệt.
c) Yêu cầu đối tượng kiểm
tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu,
dữ liệu, báo cáo, giải trình phục vụ việc kiểm tra.
d) Tổ chức việc thu thập,
nghiên cứu, kiểm tra, xác minh thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; lập hoặc tổ
chức lập biên bản làm việc, biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật.
đ) Báo cáo người ra quyết
định kiểm tra về tiến độ, kết quả kiểm tra; đề xuất biện pháp xử lý kết quả kiểm
tra, gia hạn kiểm tra, chuyển phương thức kiểm tra hoặc các biện pháp cần thiết
khác theo quy định.
e) Quản lý, bảo quản hồ
sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra và thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định.
g) Thực hiện các quyền và
trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Thành viên Đoàn kiểm
tra:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo
sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm
tra, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
b) Thu thập, nghiên cứu,
kiểm tra, xác minh thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung
kiểm tra; yêu cầu đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo phân công.
c) Lập biên bản làm việc,
báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và đề xuất biện pháp xử lý đối với
nội dung được phân công.
d) Bảo quản hồ sơ, tài liệu,
dữ liệu được giao quản lý; bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan của kết
quả kiểm tra.
đ) Thực hiện các quyền và
trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều
25. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra
1. Chấp hành quyết định kiểm
tra; phối hợp, tạo điều kiện để Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2. Cử người đại diện hoặc người
có trách nhiệm làm việc với Đoàn kiểm tra; tham dự các buổi làm việc, ký các
biên bản, tài liệu theo quy định.
3. Cung cấp kịp thời, đầy
đủ, chính xác thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; báo cáo, giải trình và làm
rõ các nội dung liên quan đến nội dung kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã cung cấp.
4. Được giải trình, trình
bày ý kiến về nội dung kiểm tra; được từ chối cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu,
dữ liệu hoặc từ chối giải trình đối với nội dung không thuộc phạm vi, nội dung,
thời kỳ kiểm tra theo quyết định kiểm tra và phải nêu rõ lý do.
5. Thực hiện đầy đủ, kịp
thời yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra, quyết định xử
lý vi phạm hành chính và các quyết định xử lý khác của cơ quan, người có thẩm
quyền; báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu.
6. Được bảo vệ bí mật nhà
nước, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân theo quy định của
pháp luật; được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động kiểm tra,
quyết định xử lý về kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
26. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện.
2. Đối với các cuộc kiểm
tra đã được ban hành quyết định kiểm tra trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành cho đến khi kết
thúc cuộc kiểm tra. Việc xử lý kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, theo
dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra được thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều
27. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng và
các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng
TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, CTS.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU BIỂU KIỂM TRA TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Ký hiệu biểu mẫu
|
Tên biểu mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Quyết định ban hành Kế hoạch
kiểm tra định kỳ
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Quyết định kiểm tra
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Quyết định gia hạn thời
hạn kiểm tra
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Kế hoạch tiến hành kiểm
tra
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Đề cương báo cáo
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Thông báo kiểm tra theo
phương thức trực tiếp
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Thông báo kiểm tra theo
phương thức từ xa
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Biên bản công bố quyết định
kiểm tra
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Văn bản yêu cầu cung cấp
hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Biên bản giao, nhận hồ
sơ, tài liệu, dữ liệu
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Biên bản làm việc
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Biên bản kiểm tra
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Quyết định thay đổi
phương thức kiểm tra
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Quyết định tạm dừng kiểm
tra
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Quyết định đình chỉ kiểm
tra
|
|
16
|
Mẫu số 16
|
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
|
17
|
Mẫu số 17
|
Văn bản yêu cầu chấn chỉnh,
khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra
|
|
18
|
Mẫu số 18
|
Văn bản đôn đốc thực hiện
quyết định, văn bản xử lý về kiểm tra
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
KẾ HOẠCH KIỂM TRA2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ về tần số vô tuyến điện
năm...
……………………3
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Thông tư số ... /2026/TT-BKHCN
ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm
tra tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-
.... ngày.... tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của …2;
Căn cứ …4;
Xét đề nghị của …5,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra định kỳ về
tần số vô tuyến điện năm ...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, ...5, các đối tượng kiểm tra có
tên tại Kế hoạch và trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: ... 6
|
………..………..………..3
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành kế hoạch
kiểm tra (nếu có).
2 Tên cơ quan ban hành kế hoạch kiểm tra.
3 Chức danh của người ra quyết định ban hành Kế hoạch kiểm
tra.
4 Văn bản của cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.
5 Thủ trưởng cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm
tra và các đơn vị trực tiếp liên quan.
6 Tên viết tắt của cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch
kiểm tra.
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
KẾ HOẠCH KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
KẾ HOẠCH
Kiểm tra định kỳ về tần số vô tuyến điện năm...
(Ban hành kèm theo Quyết định số ... /QĐ-... ngày ... tháng
... năm ...)
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm tra
|
Nội dung kiểm tra
|
Thời gian kiểm tra
|
Thời hạn kiểm tra
|
Thời kỳ kiểm tra
|
Địa bàn kiểm tra
|
Phương thức kiểm tra
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm tra tần số
vô tuyến điện đối với ...3
……………………4
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Thông tư số ... /2026/TT-BKHCN
ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm
tra tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-
... ngày ... tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của …2;
Căn cứ ...5;
Xét đề nghị của ...6,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiểm tra tần số vô tuyến điện ...7
- Phạm vi kiểm tra:
- Nội dung, đối tượng kiểm
tra:
- Thời kỳ kiểm tra: Từ
ngày ... đến hết ngày ...
- Thời hạn kiểm tra: ...
ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
- Phương thức kiểm tra:
Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông (Bà) ..., chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Trưởng đoàn;
2. Ông (Bà) ..., chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Phó Trưởng đoàn (nếu có);
3. Ông (Bà) ..., chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Thành viên;
Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ:
........................................................................................................................................8
- Đoàn kiểm tra sử dụng địa
chỉ thư điện tử công vụ chính thức: ...
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: ...
|
………..………..………..4
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định
kiểm tra (nếu có).
2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
3 Tên đối tượng kiểm tra.
4 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
5 Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra.
6 Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra.
7 Tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm
tra.
8 Ghi rõ nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra.
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn thời hạn
kiểm tra tần số vô tuyến điện đối với ……..3
……………………4
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Thông tư số ... /2026/TT-BKHCN
ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm
tra tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-
... ngày.... tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của …;
Căn cứ …5;
Xét đề nghị của …6,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn thời hạn kiểm tra của Đoàn kiểm tra theo Quyết định
số ... ngày ... của ... về ...5
Lý do: ...
Thời gian gia hạn là ...
ngày kể từ ngày ... đến hết ngày ...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổ chức được kiểm
tra, Trưởng đoàn, các ông (bà) có tên tại Điều 2 Quyết định số ... ngày ... của
... về ...5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: ...
|
………..………..………..4
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định
kiểm tra (nếu có).
2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
3 Tên đối tượng kiểm tra.
4 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
5 Ghi rõ số, trích yếu quyết định kiểm tra xin gia hạn.
6 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tham mưu thực hiện
công tác kiểm tra hoặc Trưởng đoàn.
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /KH-ĐKT
|
…, ngày … tháng … năm …
|
KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH KIỂM TRA
Thực hiện Quyết định số ... ngày ... của ... về ...2,
Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
........................................................................................................................
2. Yêu cầu
.........................................................................................................................
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP KIỂM
TRA
1. Đối tượng kiểm tra
..............................................................................................................
2. Nội dung kiểm tra3
...............................................................................................................
3. Thời gian kiểm tra
................................................................................................................
4. Địa điểm kiểm tra .................................................................................................................
5. Phương pháp kiểm tra4
........................................................................................................
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA
1. Trưởng đoàn
.......................................................................................................................
2. Phó trưởng đoàn
..................................................................................................................
3. Thành viên5 ...........................................................................................................................
IV. DỰ KIẾN CÁC NGUỒN LỰC
CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Dự kiến các nguồn lực
cho hoạt động thực hiện cuộc kiểm tra
........................................................................................................................................
2. Tổ chức thực hiện:
- Tiến độ thực hiện (dự kiến):
...6
- Chế độ thông tin báo
cáo: ...
- Những vấn đề khác (nếu
có): ...
Trên đây là Kế hoạch tiến
hành kiểm tra theo Quyết định số ... Đề nghị các thành viên thực hiện nghiêm
túc, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn, người ra quyết định kiểm tra theo quy
định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Trưởng đoàn xem xét việc
điều chỉnh phân công nhiệm vụ đối với các thành viên để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
chung của Đoàn kiểm tra. Kế hoạch này được lưu hành trong nội bộ Đoàn kiểm tra,
các thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo mật theo quy định.
|
Nơi nhận:
- ...7;
- ...8;
- Thành viên ĐKT (để th/h);
- Lưu: Hồ sơ ĐKT.
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA.....................8
(Ký, ghi rõ họ tên)
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Ghi rõ thông tin của quyết định kiểm tra.
3 Nêu cụ thể các nội dung cần kiểm tra.
4 Nêu cách thức, nội dung công bố quyết định kiểm tra; phương
pháp, cách thức tiến hành kiểm tra; những việc cần làm sau khi kết thúc kiểm
tra trực tiếp.
5 Ghi rõ nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên.
6 Nêu lịch làm việc dự kiến.
7 Người ra quyết định kiểm tra (để b/c).
8 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu thực hiện cuộc kiểm tra
(để b/c).
Mẫu số 05
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(Phục vụ công tác kiểm tra theo Quyết định số ... ngày ...
tháng ... năm ...)
1. Thông tin chung về đối
tượng kiểm tra
- Tên tổ chức/cá nhân được
kiểm tra; tên đơn vị chủ quản (nếu có)
- Địa chỉ trụ sở chính;
các địa điểm hoạt động liên quan đến sử dụng tần số (nếu có)
- Số điện thoại:
...;
Email: ...
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/đăng ký hoạt động (nếu có)
- Lĩnh vực hoạt động chính
có sử dụng thiết bị vô tuyến điện
- Thông tin về giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện: Số giấy phép; ngày cấp; thời hạn; Băng tần, tần số,
công suất, khu vực sử dụng; Danh mục thiết bị vô tuyến điện đang sử dụng; Chủng
loại thiết bị; Số lượng, công suất, vị trí lắp đặt
- Tóm tắt về tổ chức bộ
máy, nhân sự quản lý và vận hành hệ thống vô tuyến điện
2. Tình hình chấp hành
quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện
a) Việc bảo đảm điều kiện
sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
- Việc có/không có giấy
phép sử dụng tần số theo quy định
- Việc sử dụng đúng nội
dung giấy phép (tần số, công suất, phạm vi, mục đích)
- Việc sử dụng thiết bị hợp
chuẩn, hợp quy theo quy định
- Việc bảo đảm điều kiện kỹ
thuật, an toàn và tương thích điện từ
b) Tình hình sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện
- Mục đích sử dụng
- Phạm vi, quy mô hoạt động
c) Việc tuân thủ các quy định
của Luật Tần số vô tuyến điện và các văn bản
hướng dẫn:
- Chấp hành quy định về cấp
phép, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép
- Chấp hành quy định về quản
lý tần số, tránh gây nhiễu có hại
d) Việc quản lý, vận hành
thiết bị:
- Ghi chép, theo dõi hoạt
động
- Bảo trì, kiểm tra định kỳ
đ) Việc phối hợp với cơ
quan quản lý nhà nước:
- Cung cấp thông tin, dữ
liệu khi được yêu cầu
- Thực hiện các yêu cầu về
kiểm tra, đo kiểm, giải quyết nhiễu có hại
e) Việc khắc phục tồn tại,
vi phạm (nếu có)
Các tồn tại, sai sót đã được
phát hiện trước đây
- Nguyên nhân (chủ quan,
khách quan)
- Tình hình thực hiện các
kiến nghị, yêu cầu khắc phục của cơ quan quản lý
3. Khó khăn, vướng mắc,
kiến nghị, đề xuất (nếu có)
a) Khó khăn, vướng mắc.
b) Kiến nghị, đề xuất
Đơn vị được kiểm tra cam kết
chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung báo cáo.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06
Kính gửi: .............................................2
Địa chỉ:
.......................................................................
Thực hiện Quyết định số
... /QĐ-... ngày ... của ... về việc ...3;
Đoàn kiểm tra thông báo việc
thực hiện kiểm tra tại ...2 như sau:
I. Công bố quyết định kiểm tra
1. Thành phần tham dự
.................................................................................................................
2. Thời gian công bố
......................................................................................................................
3. Địa điểm
..................................................................................................................................
II. Tiến hành kiểm tra
theo phương thức trực tiếp
1. Thành phần của đối tượng
kiểm tra làm việc với Đoàn kiểm tra
.........................................................................................................................
2. Thời gian dự kiến tiến
hành kiểm tra
.........................................................................................................................
3. Địa điểm tiến hành kiểm
tra
.........................................................................................................................
Đoàn kiểm tra thông báo để
...2 biết và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu, bố trí
đúng, đủ thành phần khi Đoàn kiểm tra đến làm việc.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...4;
- Lưu: ĐKT.
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Tên đối tượng kiểm tra.
3 Ghi rõ thông tin của quyết định kiểm tra.
4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mẫu số 07
Kính gửi: ..............................................2
Địa chỉ:.......................................................................
Thực hiện Quyết định số
... /QĐ-... ngày ... của ... về việc ...3;
Đoàn kiểm tra thông báo việc
thực hiện kiểm tra đối với ...4 như sau:
1. Nội dung kiểm tra
........................................................................................................................5
2. Thời gian và phương thức làm việc
- Ngày bắt đầu tiến hành
kiểm tra: ...
(được xác định là ngày
công bố quyết định kiểm tra)
- Phương thức làm việc:
...6
- Đầu mối liên hệ của Đoàn
kiểm tra: ...7
3. Yêu cầu đối với đối tượng kiểm tra
Để cuộc kiểm tra được tiến
hành có hiệu quả, đúng tiến độ, đề nghị ...8:
3.1. Cung cấp hồ sơ,
tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
- Danh mục hồ sơ tài liệu
cung cấp9
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
- Thời hạn và hình thức
cung cấp:
+ Thời hạn cung cấp: trước
... giờ, ngày ...
+ Hình thức cung cấp: ...10
3.2. Giải trình các nội
dung liên quan đến dấu hiệu vi phạm về tần số vô tuyến điện
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.3. Thông tin của người
được giao làm việc với Đoàn kiểm tra:…11
Đoàn kiểm tra thông báo để
...12 biết, chuẩn bị và cung cấp thông tin, báo cáo bằng văn bản,
cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo các nội dung nêu trên bảo đảm hiệu quả của
cuộc kiểm tra.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...13
- Lưu: ĐKT
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Tên đối tượng kiểm tra
3 Ghi rõ thông tin của quyết định kiểm tra.
4 Tên đối tượng kiểm tra
5 Nội dung kiểm tra theo quyết định.
6 Ghi rõ cách thức trao đổi thông tin, hồ sơ tài liệu trong
quá trình kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
7 Ghi rõ họ và tên, chức vụ, địa chỉ thư điện tử công vụ để
trao đổi, số điện thoại để liên lạc.
8 Tên đối tượng kiểm tra
9 Xác định cụ thể hồ sơ, tài liệu, dữ liệu dự kiến xem xét kiểm
tra theo nội dung, phạm vi kiểm tra được phê duyệt.
10 Gửi vào địa chỉ thư điện tử công vụ của Đoàn kiểm tra hoặc
gửi qua đường bưu chính bảo đảm.
11 Địa chỉ thư điện tử chính thức, họ tên, chức vụ, số điện
thoại của người được giao làm việc với đoàn kiểm tra
12 Tên đối tượng kiểm tra
13 Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH
KIỂM TRA.....................2
Thực hiện Quyết định số
... /QĐ-… ngày ... của ... về việc ...3
Hôm nay, hồi ... giờ ... phút
ngày ... tại ... Đoàn kiểm tra theo Quyết định số ... tiến hành công bố Quyết định
kiểm tra.
I. THÀNH PHẦN
1. Đoàn Kiểm tra theo Quyết định số .../QĐ-…
- Ông (Bà) ... Chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Trưởng đoàn;
- Ông (Bà) ... Chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Phó Trưởng đoàn (nếu có);
- Ông (Bà) ... Chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Thành viên;
2. Đại diện đối tượng kiểm tra
- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...
- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...
3. Đại diện (đơn vị có liên quan)
- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...
- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...
II. NỘI DUNG
1. Trưởng đoàn kiểm tra
Công bố toàn văn Quyết định
số .../QĐ-…; phổ biến tóm tắt mục tiêu, yêu cầu, nội dung, kế hoạch kiểm tra;
thống nhất dự kiến thời gian và địa điểm làm việc.
Phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn
của Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của đối
tượng kiểm tra.
Đề nghị đối tượng kiểm tra
phối hợp với Đoàn kiểm tra thực hiện các nội dung sau đây để đáp ứng mục tiêu,
yêu cầu của cuộc kiểm tra:
.........................................................................................................................
2. Ý kiến của đối tượng kiểm tra
.........................................................................................................................
3. Các nội dung trao đổi, thống nhất liên quan đến cuộc kiểm
tra
...........................................................................................................
Biên bản gồm ... trang, lập
thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Biên bản công bố quyết định
kiểm tra đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, thống nhất và ký
xác nhận.
|
ĐẠI DIỆN
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Lĩnh vực kiểm tra theo quyết định kiểm tra.
3 Ghi rõ thông tin của quyết định kiểm tra.
Mẫu số 09
Kính gửi:.......................................................2
Địa chỉ:.............................................................................
Thực hiện Quyết định số
... ngày ... của ... về việc ...3, đề nghị ...4 cung cấp
cho Đoàn kiểm tra những thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu sau đây5:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Đề nghị ...6
cung cấp đầy đủ những thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu nêu trên trước ... giờ
... phút, ngày ... cho Đoàn kiểm tra ...7
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ĐKT.
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Tên đối tượng kiểm tra.
3 Nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra.
4 Tên đối tượng kiểm tra
5 Liệt kê hồ sơ, tài liệu yêu cầu.
6 Tên đối tượng kiểm tra
7 Ghi rõ tên đoàn kiểm tra theo quyết định.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN GIAO, NHẬN
HỒ SƠ, TÀI LIỆU, DỮ LIỆU2
Vào hồi ... giờ ..., ngày
... tại ...3
Chúng tôi gồm:
1. Bên giao
- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...
- Ông (Bà) ... Chức vụ: ...
2. Bên nhận
- Ông (Bà) ... Chức vụ:...
- Ông (Bà) ... Chức vụ:...
Tiến hành giao, nhận các hồ
sơ, tài liệu, dữ liệu sau đây:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
........................................................................................................................4
Việc giao nhận kết thúc hồi
... giờ ... ngày ...
Biên bản giao, nhận hồ sơ,
tài liệu, dữ liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, thống
nhất và ký xác nhận dưới đây. Biên bản lập thành 02 bản có nội dung và giá trị
như nhau; mỗi bên giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Chỉ thực hiện đối với phương thức trực tiếp.
3 Địa chỉ nơi giao, nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu.
4 Đối với thông tin, hồ sơ, tài liệu: Ghi rõ tên, loại số, ký
hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu, đặc điểm (Bản
chính, bản sao...), có thể trình bày dưới dạng Phụ lục kèm theo Biên bản.
Đối với dữ liệu: Ghi rõ
tên, nội dung, loại, kích thước dữ liệu và các ghi chú kèm theo (nếu cần thiết),
có thể trình bày dưới dạng Phụ lục kèm Biên bản.
Mẫu số 11
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN LÀM VIỆC2
Hôm nay, hồi ... giờ ...
phút ngày ..., tại: ....3
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện Đoàn kiểm tra
- Ông (Bà) ... Chức vụ:...
- Ông (Bà) ... Chức vụ:...
2. Đại diện ....................................4
- Ông (Bà) ... Chức vụ:...
- Ông (Bà) ... Chức vụ:...
3. Nội dung, kết quả làm việc:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Hồ sơ, tài liệu liên
quan (nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Buổi làm việc kết thúc vào
hồi ... giờ ... phút ngày ...
Biên bản đã được đọc lại
cho những người có tên nêu trên nghe, thống nhất và ký xác nhận dưới đây. Biên
bản gồm ... trang, ... phụ lục kèm theo (nếu có) được lập thành 02 bản có nội
dung và giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Chỉ sử dụng trong kiểm tra trực tiếp để ghi lại từng nội
dung làm việc giữa thành viên đoàn kiểm tra và đại diện bộ phận trực tiếp làm
việc với Đoàn, không sử dụng thay cho Biên bản kiểm tra. Mỗi nội dung kiểm tra
có thể lập biên bản làm việc riêng.
3 Địa điểm làm việc.
4 Thành phần cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia buổi làm việc.
Mẫu số 12
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-ĐKT
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Về
..............................................................2
Thực hiện Quyết định số
... ngày ... của ... về việc ...3 Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm
tra từ ngày ... đến hết ngày ..., đối với: ...4
Hôm nay, vào hồi ... giờ
... phút ngày ... tại ...5;
Đoàn kiểm tra và ... 8
thống nhất thông qua biên bản kiểm tra với nội dung, thành phần sau:
A. THÀNH PHẦN THAM DỰ
I. Đoàn kiểm tra:
1. Ông (Bà) ... Chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Trưởng đoàn;
2. Ông (Bà) ... Chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Phó Trưởng đoàn (nếu có);
3. Ông (Bà) ... Chức vụ/chức
danh nghề nghiệp - Thành viên;
II. Đại diện đối tượng
kiểm tra:
1. Ông (Bà) ... Chức vụ:
...
2. Ông (Bà) ... Chức vụ:
...
III. Người chứng kiến
(nếu có)
1. Ông (Bà) ... Chức vụ/Đơn
vị công tác ...
.........................................................................................................................
B. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI
KIỂM TRA
1. Nội dung kiểm tra:
......................................................................................
2. Phạm vi kiểm tra:
.....................................................................................6
C. KẾT QUẢ KIỂM TRA
1. Tần số vô tuyến điện
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2. Thiết bị vô tuyến điện
|
TT
|
Kiểu máy
Số sản xuất
|
Số Giấy phép
|
Ngày hết hạn
|
Công suất phát (W)
|
Phương thức phát
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng (MHz)
|
Địa điểm lắp đặt thiết bị
|
Ăng-ten
|
|
Độ cao
|
Vị trí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.........................................................................................................................
3. Tình hình sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện
.........................................................................................................................
4. Các nội dung liên quan
khác
.........................................................................................................................
D. Ý KIẾN CỦA ĐỐI TƯỢNG
KIỂM TRA
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Đoàn kiểm tra kết thúc việc
kiểm tra vào ngày ... tháng ... năm ...
Buổi làm việc kết thúc vào
hồi ... giờ ... phút, ngày ...
Biên bản kiểm tra đã được
đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe/đã được gửi bằng hình thức điện tử,
thống nhất và ký xác nhận dưới đây. Biên bản gồm ... trang, ... phụ lục kèm
theo (nếu có), được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau, mỗi bên
giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN
ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI GHI
BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN
CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Nội dung, lĩnh vực kiểm tra theo trích yếu quyết định kiểm
tra.
3 Nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra.
4 Tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
5 Địa điểm lập biên bản kiểm tra đối với kiểm tra trực tiếp.
6 Thời kỳ kiểm tra.
Mẫu số 13
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA 2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Thay đổi phương thức
kiểm tra
....................................3
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Thông tư số ... /TT-BKHCN
ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm
tra tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Quyết định số ...
ngày ... của ... về ...4;
Theo đề nghị của ...5
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thay đổi phương thức kiểm tra của cuộc kiểm tra theo Quyết
định số ... ngày ... tháng ... năm ...8 từ phương thức kiểm tra từ
xa sang phương thức kiểm tra trực tiếp.
- Lý do: (ghi rõ lý do
thay đổi)
- Thời hạn kiểm tra theo
phương thức mới: ... ngày, kể từ ngày ...6
Điều 2. Thành phần, nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra, nội dung kiểm tra,
kế hoạch tiến hành kiểm tra tiếp tục thực hiện theo Quyết định số ... ngày ...
tháng ... năm ...8
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Đoàn Kiểm tra, ...7,
...8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...9
|
......................................7
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định
kiểm tra (nếu có).
2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
3 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
4 Ghi rõ thông tin của Quyết định kiểm tra (Theo phương thức
kiểm tra từ xa).
5 Trưởng đoàn kiểm tra.
6 Tổng thời gian kiểm tra của quyết định ban đầu và quyết định
thay đổi phương thức kiểm tra không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
7 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
8 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tổ chức, thực
hiện cuộc kiểm tra.
9 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
Mẫu số 14
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng kiểm
tra
....................................3
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Thông tư số ... /TT-BKHCN
ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm
tra tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Quyết định số ...
ngày ... của ... về ...4;
Theo đề nghị của ...5,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng kiểm tra theo Quyết định số ... ngày ... của ... về
...8
Lý do: ...6
Thời gian tạm dừng: ...
ngày, tính từ ngày ... đến ngày ... hoặc cho đến khi có quyết định tiếp tục cuộc
kiểm tra.
Điều 2. Trưởng Đoàn kiểm tra, ...7 và ...8 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ...;
- Lưu: VT, ...9
|
.....................................7
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định
kiểm tra (nếu có).
2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
3 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
4 Quyết định kiểm tra được tạm dừng.
5 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu thực hiện kiểm tra hoặc
trưởng đoàn.
6 Ghi rõ lý do tạm dừng theo quy định tại Khoản
1 Điều 15 Thông tư này.
7 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
8 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
9 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
Mẫu số 15
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ kiểm
tra
.....................................3
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Thông tư số ... /TT-BKHCN
ngày ... tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm
tra tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Quyết định số ...
ngày ... của ... về ...4;
Theo đề nghị của ...5
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ cuộc kiểm tra đối với ...6 theo Quyết định
số ... ngày ... của ... về ...8
Lý do: ...7
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng Đoàn kiểm tra, ...8 và ...9 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Lưu: VT.
|
....................................7
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định
kiểm tra (nếu có).
2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
3 Người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
4 Quyết định kiểm tra bị đình chỉ.
5 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu thực hiện kiểm tra hoặc
trưởng đoàn.
6 Tên đơn vị được kiểm tra.
7 Ghi rõ lý do đình chỉ theo quy định tại Khoản
4 Điều 15 Thông tư này.
8 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
9 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
Mẫu số 16
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA1
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra tần
số vô tuyến điện
Kính gửi: ……………………………….2
Thực hiện Quyết định số
... ngày ... của ... về ...3, từ ngày ... đến hết ngày ..., Đoàn kiểm
tra theo Quyết định số ... (sau đây viết tắt là Đoàn kiểm tra) đã tiến hành kiểm
tra đối với ...4 theo Kế hoạch tiến hành kiểm tra đã được phê duyệt.
Căn cứ Báo cáo số ... ngày
... của ...5, báo cáo giải trình của ...8; thông tin, hồ
sơ, tài liệu thu thập được và nội dung ghi nhận tại các Biên bản làm việc, Biên
bản kiểm tra đã được các đơn vị, cá nhân có liên quan thống nhất, ký xác nhận;
Đoàn kiểm tra báo cáo ...6 tình hình, kết quả kiểm tra như sau:
1. Khái quát đặc điểm tình hình của đối tượng kiểm tra
.........................................................................................................................
2. Kết quả kiểm tra
2.1. Nội dung, phạm vi kiểm tra7
.........................................................................................................................
2.2. Kết quả kiểm tra8
.........................................................................................................................
3. Đánh giá, nhận xét về những nội dung đã tiến hành kiểm
tra9
.........................................................................................................................
4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có):
.........................................................................................................................
5. Những ý kiến còn khác nhau giữa các thành viên Đoàn kiểm
tra (nếu có)
.........................................................................................................................
6. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra
.........................................................................................................................
Trên đây là báo cáo kết quả
kiểm tra tần số vô tuyến điện, Đoàn kiểm tra trân trọng báo cáo ...10
xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;11
- Lưu: …
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
2 Người ra quyết định kiểm tra.
3 Trích yếu quyết định kiểm tra.
4 Đối tượng kiểm tra.
5 Báo cáo của đối tượng kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm
tra.
6 Người ra quyết định kiểm tra.
7 Ghi theo nội dung nêu trong Biên bản kiểm tra.
8 Nêu kết quả kiểm tra đối với từng nội dung cụ thể.
9 Nhận xét, đánh giá đối với từng nội dung kiểm tra cụ thể
(những mặt đã đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại,
hạn chế).
10 Người ra quyết định kiểm tra.
11 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu, đề xuất, chủ trì cuộc
kiểm tra và đơn vị, cá nhân có liên quan.
Mẫu số 17
Kính gửi: .........................................3
Địa chỉ:
..........................................................................
Căn cứ kết quả kiểm tra tại
...7 của Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định số ..., ...4
thông báo một số tồn tại, sai sót về ...5 đã phát hiện qua kiểm tra,
đồng thời yêu cầu đơn vị khẩn trương chấn chỉnh, khắc phục. Cụ thể như sau:
1. Nội dung tồn tại, sai sót phát hiện qua kiểm tra6
.........................................................................................................................
2. Yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục7
.........................................................................................................................
3. Tổ chức thực hiện
Trong thời hạn ... ngày kể
từ nhận được văn bản này, ...7 báo cáo (bằng văn bản) kết quả
thực hiện và gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu có liên quan về ... 8
Giao ...9 căn cứ
vào công văn này để theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- ...;
- Lưu: VT
|
....................................10
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định
kiểm tra (nếu có).
2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
3 Tên đối tượng kiểm tra.
4 Ghi rõ số quyết định kiểm tra.
5 Nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra.
6 Nêu nội dung tồn tại, sai sót với từng nội dung cụ thể.
7 Nêu yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục đối với từng nội dung cụ
thể.
8 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
9 Người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện kiểm tra chuyên
ngành.
10 Người ra quyết định kiểm tra.
Mẫu số 18
Kính gửi:.......................................................3
Ngày ..., ...4
ban hành Văn bản số ... về việc ... Tuy nhiên đến nay, ... vẫn chưa thực hiện
(hoặc chưa thực hiện đầy đủ) các nội dung nêu tại Văn bản số ... về việc...5
Vì vậy, ...6 đề nghị ...7 khẩn trương thực hiện một số nội
dung sau:
1.....................................................................................................................8
2.....................................................................................................................9
3.....................................................................................................................10
Đề nghị ...7 thực
hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả về ...11 trước ngày ...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...12;
- Lưu: VT
|
.............................................
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định
kiểm tra (nếu có).
2 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thực hiện kết luận,
quyết định xử lý sau kiểm tra.
4 Chức danh người ban hành kết luận, quyết định xử lý sau kiểm
tra.
5 Văn bản chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
6 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
7 Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thực hiện kết luận,
quyết định xử lý sau kiểm tra.
8 Nhắc nhở các nội dung ghi trong Văn bản chấn chỉnh, khắc phục
tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ.
9 Đề nghị đối tượng báo cáo giải trình nguyên nhân chưa hoàn
thành việc thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra.
10 Các biện pháp thúc đẩy và trách nhiệm của các bên liên quan
trong việc hoàn thành kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra.
11 Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
12 Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.