|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/TT-BTP
|
Hà
Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THEO DÕI THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 và
Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định thời hạn,
trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người
không thi hành bản án, quyết định của Tòa án;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống
kê được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP
và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung
chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên
soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 13/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 139/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 152/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức
cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành
án dân sự;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Thông tư quy định một số nội dung về hoạt động thống kê thi hành án
dân sự, theo dõi thi hành án hành chính.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này quy
định một số nội dung về hoạt động thống kê trong thi hành án dân sự và theo dõi
thi hành án hành chính, bao gồm: chế độ báo cáo thống kê; nguyên tắc lập và gửi
báo cáo thống kê; nguồn số liệu để lập báo cáo thống kê; giá trị của số liệu
thống kê; phương pháp tính trong báo cáo thống kê; khóa sổ và lập báo cáo thống
kê; xử lý sự cố hệ thống và điều chỉnh số liệu báo cáo thống kê; nội dung và
hình thức thẩm tra, kiểm tra số liệu thống kê; phổ biến thông tin thống kê; sử
dụng số liệu, thông tin trong báo cáo thống kê.
2. Hoạt động báo cáo
thống kê quy định tại Thông tư này để thu thập thông tin chỉ tiêu thống kê thi
hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính thuộc hệ thống chỉ tiêu thống
kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp phục vụ công tác quản lý,
chỉ đạo, điều hành, báo cáo Chính phủ, Quốc hội và cơ quan có thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Cơ quan trực tiếp
thực hiện công tác thống kê, bao gồm:
a) Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
b) Cơ quan quản lý thi
hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Cơ quan thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố;
d) Cơ quan thi hành án
cấp quân khu.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến công tác thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành
chính có trách nhiệm phối hợp, cung cấp, quản lý, khai thác và sử dụng số liệu
thống kê theo quy định của pháp luật.
Chương
II
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Điều 3. Biểu mẫu thống
kê và giải thích biểu mẫu thống kê
1. Danh mục biểu mẫu
thống kê, biểu mẫu thống kê và giải thích biểu mẫu thống kê được quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Ký hiệu biểu mẫu
được thể hiện tại dòng đầu tiên ở góc trên bên trái của biểu mẫu thống kê.
3. Ngoài biểu mẫu thống
kê quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện công tác
thống kê được khai thác, trích xuất số liệu dưới dạng báo cáo điện tử từ nền
tảng số thi hành án dân sự và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan
theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với nội dung, cấu trúc chỉ tiêu
thống kê đã được chuẩn hóa.
4. Số liệu được khai
thác, trích xuất theo quy định tại khoản 3 Điều này có giá trị sử dụng và giá
trị pháp lý như số liệu thống kê trên biểu mẫu giấy.
Điều 4. Kỳ báo cáo
thống kê
1. Kỳ báo cáo thống kê
thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính bao gồm báo cáo thống kê 12
tháng và báo cáo thống kê đột xuất. Kỳ báo cáo thống kê 12 tháng là kỳ báo cáo
thống kê năm.
Năm báo cáo thống kê
thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Thời điểm chốt số liệu thống
kê là thời điểm kết thúc kỳ báo cáo; số liệu được ghi nhận đến hết 24 giờ của
ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
2. Báo cáo thống kê đột
xuất được thực hiện theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án
dân sự thuộc Bộ Tư pháp hoặc cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Văn bản của người có yêu cầu báo cáo thống kê đột xuất phải nêu rõ thời gian,
thời hạn, nội dung báo cáo thống kê và yêu cầu khác (nếu có).
Điều 5. Cơ quan, đơn vị
gửi và nhận báo cáo thống kê
1. Cơ quan, đơn vị gửi
và nhận báo cáo thống kê được thể hiện tại góc trên bên phải của biểu mẫu thống
kê.
2. Cơ quan, đơn vị nhận
báo cáo thống kê có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra, tổng hợp và sử dụng số
liệu báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hình thức báo
cáo và phương thức gửi báo cáo thống kê
1. Báo cáo thống kê
được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc văn bản, bảo đảm đầy đủ nội dung
theo biểu mẫu quy định.
a) Báo cáo bằng văn bản
giấy phải có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu theo quy định;
b) Báo cáo điện tử được
thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc tệp điện tử, được xác thực bằng chữ
ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Báo cáo thống kê
được gửi đến cơ quan có thẩm quyền bằng phương thức điện tử là chủ yếu, thông
qua một trong các hình thức sau:
a) Gửi trên nền tảng số
thi hành án dân sự;
b) Gửi qua hệ thống thư
điện tử do Bộ Tư pháp cấp;
c) Gửi qua Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Tư pháp.
3. Trường hợp báo cáo
đã được gửi bằng phương thức điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì
không phải gửi lại bằng văn bản giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Điều 7. Thời hạn nhận
báo cáo thống kê
1. Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo, cơ quan thi hành án cấp quân khu
gửi báo cáo thống kê đến cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố gửi báo cáo thống kê đến cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ
Tư pháp.
3. Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo, cơ quan quản lý thi hành án thuộc
Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê đến Bộ Tư pháp (thông qua cơ quan quản lý
thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp).
4. Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo, cơ quan quản lý thi hành án dân
sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp, lập và hoàn thiện báo cáo thống kê.
5. Đối với báo cáo
thống kê đột xuất, cơ quan, đơn vị thực hiện theo yêu cầu về nội dung và thời
hạn của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về thi hành án dân sự.
Chương
III
NGUYÊN
TẮC, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUẢN LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Điều 8. Nguyên tắc lập
và gửi báo cáo thống kê
1. Hoạt động thống kê
thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính là bộ phận của hệ thống
thông tin thống kê ngành Tư pháp, được thực hiện thống nhất, đồng bộ trong toàn
hệ thống.
2. Báo cáo thống kê
phải được lập kịp thời, đầy đủ, chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh
đúng tình hình, kết quả thi hành án dân sự và theo dõi thi hành án hành chính
trong kỳ báo cáo.
3. Cơ quan, đơn vị lập,
gửi báo cáo thống kê chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về
tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của số liệu báo cáo.
4. Việc lập, gửi báo
cáo thống kê được thực hiện trên cơ sở dữ liệu điện tử, ưu tiên trên môi trường
số, bảo đảm khả năng kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu, an toàn, an ninh
thông tin theo quy định của pháp luật. Trường hợp thực hiện bằng văn bản thì áp
dụng theo quy định đối với văn bản giấy.
Điều 9. Nguồn số liệu
để lập báo cáo thống kê
1. Số liệu sử dụng để
lập báo cáo thống kê được khai thác, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu về thi hành án
dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ nghiệp vụ và tài liệu khác có liên quan
theo quy định của pháp luật.
2. Số liệu trong báo
cáo thống kê phải được hình thành từ kết quả thực hiện nghiệp vụ thi hành án
dân sự, có thể kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu có liên quan.
3. Trường hợp số liệu
trên cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự, phương tiện điện tử có sự khác biệt
so với hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu có liên quan thì cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm kiểm tra, đối chiếu để xác định nguyên nhân chênh lệch và thực hiện như
sau:
a) Trường hợp xác định
số liệu trên cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử chưa chính xác hoặc chưa được
cập nhật đầy đủ thì phải kịp thời cập nhật, điều chỉnh theo hồ sơ nghiệp vụ,
tài liệu có liên quan;
b) Trường hợp chưa xác
định được nguyên nhân hoặc chưa kịp điều chỉnh thì việc lập báo cáo thống kê
phải căn cứ vào hồ sơ nghiệp vụ, đồng thời ghi chú rõ nội dung chênh lệch và
thực hiện điều chỉnh trên cơ sở dữ liệu sau khi có kết quả xác minh.
Điều
10. Giá trị của số liệu thống kê
1. Thông tin, số liệu
thống kê được thu thập, tổng hợp, lập và cung cấp theo quy định tại Thông tư
này là số liệu thống kê chính thức.
2. Số liệu thống kê
không thay thế tài liệu, hồ sơ nghiệp vụ và không làm phát sinh, thay đổi, chấm
dứt quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều
11. Phương pháp tính trong báo cáo thống kê
Số liệu trong báo cáo
thống kê được xác định theo phương pháp lũy kế trong năm báo cáo, bao gồm số
phát sinh từ đầu năm báo cáo đến thời điểm chốt số liệu và số năm trước chuyển
sang.
Phương pháp tính cụ thể
đối với từng chỉ tiêu thống kê được hướng dẫn chi tiết tại biểu mẫu thống kê
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
12. Khóa sổ và lập báo cáo thống kê
1. Sau thời điểm khóa
sổ, hệ thống tự động xác lập dữ liệu của kỳ báo cáo để phục vụ trích xuất biểu mẫu
thống kê. Dữ liệu phát sinh hoặc được cập nhật sau thời điểm khóa sổ được tính
vào kỳ báo cáo tiếp theo, trừ trường hợp điều chỉnh số liệu theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
Trường hợp chưa thực hiện
được trên phương tiện điện tử hoặc chưa có dữ liệu điện tử, cơ quan, đơn vị quy
định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này thực hiện chốt số
liệu, khóa sổ trên hồ sơ nghiệp vụ hoặc trên biểu mẫu thống kê (bằng giấy hoặc
phương tiện điện tử phù hợp) để lập báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu tại thời điểm khóa sổ.
2. Việc ghi chép, lập
và trình bày báo cáo thống kê phải thực hiện đúng hướng dẫn tại biểu mẫu và bản
giải thích biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, bảo đảm thống nhất với
phương pháp tính quy định tại Điều 11 của Thông tư này. Báo
cáo thống kê phải được lập đúng kỳ báo cáo, thời điểm khóa sổ và thời hạn gửi
báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Điều
13. Xử lý sự cố hệ thống và điều chỉnh số liệu báo cáo thống kê
1. Sự cố hệ thống trong
thực hiện báo cáo thống kê là tình trạng phương tiện điện tử phục vụ công tác
thống kê không thể vận hành hoặc vận hành không ổn định, dẫn đến không thể cập
nhật dữ liệu, trích xuất hoặc gửi báo cáo theo quy định.
2. Khi xảy ra sự cố hệ
thống, cơ quan thi hành án dân sự phải kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý,
vận hành hệ thống để được hướng dẫn xử lý. Trường hợp sự cố hệ thống xảy ra
trên diện rộng và đã được cơ quan quản lý, vận hành hệ thống thông báo chính
thức theo quy định tại khoản 9 Điều này thì cơ quan thi hành án dân sự không
phải thực hiện thông báo.
3. Trong thời gian xảy
ra sự cố hệ thống, việc lập và gửi báo cáo thống kê được thực hiện bằng phương
thức khác theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư
pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; việc xảy ra sự cố hệ
thống không làm thay đổi thời hạn nhận báo cáo thống kê, trừ trường hợp được cơ
quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận trên cơ sở xác nhận sự cố theo quy định tại
khoản 8 Điều này.
4. Sau khi hệ thống
được khôi phục, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm:
a) Cập nhật đầy đủ dữ
liệu nghiệp vụ phát sinh trong thời gian xảy ra sự cố;
b) Rà soát, đối chiếu
số liệu thống kê;
c) Trường hợp phát hiện
sai sót số liệu so với báo cáo đã gửi thì thực hiện đề nghị điều chỉnh theo quy
định tại Điều này.
5. Số liệu báo cáo
thống kê sau khi đã gửi chỉ được xem xét điều chỉnh khi có sai sót làm ảnh
hưởng đến tính đầy đủ, chính xác của số liệu, bao gồm các trường hợp sau:
a) Sai sót do sự cố kỹ
thuật của hệ thống;
b) Sai sót trong việc
cập nhật, đồng bộ, nhập hoặc xử lý dữ liệu;
c) Phát hiện sai sót
sau khi đã gửi báo cáo;
d) Có thay đổi về căn
cứ pháp lý của việc thi hành án như bản án, quyết định của Tòa án, quyết định
của cơ quan có thẩm quyền làm thay đổi nội dung nghĩa vụ thi hành án, dẫn đến
phải điều chỉnh số liệu thống kê;
đ) Trường hợp khác theo
quy định của pháp luật có liên quan.
6. Việc điều chỉnh số
liệu báo cáo thống kê phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có thông báo hoặc đề
nghị điều chỉnh, nêu rõ nội dung, phạm vi và nguyên nhân điều chỉnh;
b) Có tài liệu, căn cứ
chứng minh nguyên nhân điều chỉnh, trường hợp do lỗi kỹ thuật của hệ thống phải
có xác nhận hoặc thông báo của cơ quan quản lý, vận hành hệ thống;
c) Việc điều chỉnh phải
được lưu vết, ký số và bảo đảm trách nhiệm giải trình.
7. Trường hợp điều
chỉnh số liệu do sự cố hệ thống, đề nghị điều chỉnh phải kèm theo các tài liệu
sau:
a) Xác nhận của cơ quan
quản lý, vận hành hệ thống về thời gian, phạm vi và ảnh hưởng của sự cố;
b) Tài liệu đối chiếu,
xác định số liệu đúng sau khi hệ thống được khôi phục.
8. Thời gian hệ thống
xảy ra sự cố được cơ quan quản lý, vận hành hệ thống xác nhận là căn cứ để xem
xét việc thực hiện thời hạn lập và gửi báo cáo thống kê.
9. Cơ quan quản lý, vận
hành hệ thống có trách nhiệm thông báo, xác nhận sự cố bằng văn bản hoặc thông
báo chính thức trên hệ thống hoặc hình thức điện tử khác bảo đảm khả năng kiểm
tra, xác thực và truy vết thông tin. Nội dung thông báo phải bao gồm:
a) Thời điểm phát sinh
và kết thúc sự cố;
b) Phạm vi ảnh hưởng;
c) Dự kiến thời gian
khắc phục (nếu có);
d) Hướng dẫn tạm thời
đối với việc lập, gửi báo cáo thống kê.
Điều
14. Nội dung và hình thức thẩm tra, kiểm tra số liệu thống kê
1. Nội dung thẩm tra,
kiểm tra số liệu thống kê bao gồm:
a) Thẩm tra số liệu
thống kê, bao gồm việc rà soát, đối chiếu, kiểm chứng tính đầy đủ, chính xác,
hợp lý của số liệu trong quá trình lập, tổng hợp báo cáo thống kê;
b) Kiểm tra việc chấp
hành các quy định của pháp luật về thống kê trong lĩnh vực thi hành án dân sự
và theo dõi thi hành án hành chính bao gồm việc lập, tổng hợp, ký số, gửi và
lưu trữ báo cáo thống kê;
c) Kiểm tra việc quản
lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác thống kê;
d) Kiểm tra việc tổ
chức thực hiện công tác thống kê tại cơ quan, đơn vị;
đ) Các nội dung kiểm
tra khác có liên quan đến việc chấp hành chế độ thống kê.
2. Hình thức thẩm tra,
kiểm tra số liệu thống kê được thực hiện như sau:
a) Thẩm tra số liệu
thống kê được thực hiện thường xuyên trong quá trình tiếp nhận, tổng hợp báo
cáo thông qua việc rà soát, đối chiếu, kiểm chứng và xử lý số liệu;
b) Kiểm tra thống kê
được thực hiện theo kế hoạch, theo chuyên đề hoặc đột xuất nhằm đánh giá việc
chấp hành quy định của pháp luật về thống kê;
c) Thẩm tra, kiểm tra
được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phương tiện điện
tử khác;
d) Hình thức khác theo
quy định của pháp luật.
3. Khi phát hiện sai
sót, vi phạm trong công tác thống kê, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan,
đơn vị thực hiện thẩm tra trong quá trình tổng hợp có trách nhiệm:
a) Yêu cầu cơ quan, đơn
vị được thẩm tra, kiểm tra giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu có liên
quan;
b) Yêu cầu điều chỉnh,
hoàn thiện số liệu thống kê; trường hợp cần thiết thì yêu cầu lập lại báo cáo
thống kê theo quy định;
c) Kiến nghị hoặc quyết
định xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân có vi phạm theo quy
định của pháp luật;
d) Trường hợp số liệu
thống kê đã được cung cấp, ban hành, sử dụng trong phạm vi báo cáo thống kê
hoặc phục vụ chỉ đạo, điều hành mà phát hiện có sai lệch thì phải kịp thời điều
chỉnh, đồng thời thông báo đến cơ quan, đơn vị đã sử dụng số liệu đó để bảo đảm
thống nhất.
Điều
15. Phổ biến thông tin thống kê
1. Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp thực hiện phổ biến thông tin thống kê thi hành
án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính sau khi được người có thẩm quyền
công bố. Thông tin thống kê gồm số liệu thống kê, báo cáo phân tích chuyên đề,
báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch 5 năm, hằng năm và
văn bản khác (nếu có).
2. Thông tin thống kê
được phổ biến trên môi trường số, báo cáo, ấn phẩm thống kê và hình thức khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
16. Sử dụng số liệu, thông tin trong báo cáo thống kê
1. Cơ quan, đơn vị có
liên quan có trách nhiệm sử dụng thống nhất số liệu thống kê chính thức theo
quy định tại Điều 10 của Thông tư này trong quá trình quản
lý, chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Số liệu, thông tin
trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính được
sử dụng là căn cứ phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, bao gồm:
a) Đánh giá kết quả
thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự; tình hình tổ chức, hoạt động
của cơ quan thi hành án dân sự theo các kỳ báo cáo;
b) Xây dựng kế hoạch,
giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự hằng năm;
c) Thực hiện công tác
tổ chức cán bộ trong hệ thống thi hành án dân sự;
d) Thực hiện công tác
quản lý tài chính, bảo đảm điều kiện hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự;
đ) Tổng hợp, báo cáo cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e) Đánh giá kết quả thi
hành án hành chính, phục vụ việc xem xét, kiến nghị xử lý trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
3. Trường hợp sử dụng số
liệu khác với số liệu thống kê chính thức quy định tại Điều 10
của Thông tư này thì phải nêu rõ nguồn, thời điểm của số liệu và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của số liệu sử dụng.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
17. Trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê
1. Bộ Tư pháp có trách
nhiệm chỉ đạo việc quản lý, vận hành, khai thác và nâng cấp nền tảng số thi
hành án dân sự, cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự trên cơ sở các hệ thống
thông tin đã được xây dựng.
2. Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo,
thẩm tra, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện hoạt động thống kê trong toàn hệ
thống.
3. Cơ quan thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này
trong phạm vi quản lý; phân công đầu mối, hướng dẫn thực hiện công tác thống
kê; tổ chức rà soát, đối chiếu, kiểm soát số liệu trước khi ký số, gửi báo cáo.
4. Cơ quan quản lý thi
hành án thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê thi hành
án trong quân đội; hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo
thống kê theo quy định tại Thông tư này.
5. Cơ quan thi hành án
cấp quân khu có trách nhiệm tổ chức lập, rà soát, đối chiếu và gửi báo cáo
thống kê theo quy định; chấp hành hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan quản lý thi
hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều
18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 05/2024/TT-BTP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi
thi hành án hành chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Số liệu, biểu mẫu
thống kê đã lập, gửi đúng quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực
được công nhận và có giá trị sử dụng.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tư
pháp để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ Tư pháp (các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ);
- Cục Thống kê - Bộ Tài chính;
- Sở Tư pháp tỉnh, thành phố;
- Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng;
- Phòng Thi hành án cấp quân khu;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Thi hành án dân sự;
- Lưu: VT, Cục Quản lý THADS (10 bộ).
|
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Thanh Tùng
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC BIỂU MẪU THỐNG KÊ, BIỂU MẪU THỐNG KÊ
VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê thi hành án dân sự,
theo dõi thi hành án hành chính)
I.
DANH MỤC BIỂU MẪU THỐNG KÊ
|
STT
|
Ký
hiệu biểu
|
Tên
biểu
|
Kỳ
báo cáo
|
Đơn
vị báo cáo
|
Đơn
vị nhận báo cáo
|
|
1
|
Biểu số: 01/TK-THADS
|
Kết quả thi hành án
dân sự tính bằng việc
|
12
tháng
|
- Cơ quan quản lý THADS
thuộc Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
|
- Bộ Tư pháp / Bộ
Quốc phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
|
2
|
Biểu số: 02/TK-THADS
|
Kết quả thi hành án
dân sự tính bằng tiền
|
12
tháng
|
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
|
- Bộ Tư pháp / Bộ
Quốc phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
|
3
|
Biểu số: 03/TK-THAHC
|
Kết quả theo dõi thi
hành bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính
|
12
tháng
|
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
|
- Bộ Tư pháp / Bộ
Quốc phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
|
4
|
Biểu số: 04/TK-THADS
|
Kết quả giải quyết
bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự
|
12
tháng
|
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
|
- Bộ Tư pháp / Bộ
Quốc phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
|
5
|
Biểu số: 05/TK-THADS
|
Kết quả giải quyết
bảo đảm tài chính trong thi hành án dân sự
|
12
tháng
|
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
|
- Bộ Tư pháp / Bộ
Quốc phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
II.
BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
|
Biểu
số: 01/TK-THADS
Ban hành theo TT số:
05/2026/TT-BTP
Ngày nhận báo cáo:
|
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG
VIỆC
Kỳ
báo cáo năm: …..
(Từ
ngày......tháng......năm...... đến ngày.......tháng.......năm......)
|
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc
phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
Đơn
vị tính: Việc và %
|
STT
|
Tên
chỉ tiêu
|
Tổng
số giải quyết
|
Chia
ra:
|
Ủy
thác THA
|
Thu
hồi, hủy quyết định THA
|
Tổng
số phải thi hành
|
Chia
ra:
|
Số
chuyển kỳ sau (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng)
|
Tỷ
lệ thi hành xong (%)
|
|
Năm
trước chuyển sang (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng)
|
Thụ
lý mới
|
Tổng
số có điều kiện thi hành
|
Chia
ra:
|
Chưa
có điều kiện THA (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng)
|
Hoãn THA
|
Tạm
đình chỉ
THA
|
Trường
hợp khác
|
|
Tổng
số giải quyết xong
|
Chia
ra:
|
Đang
thi hành
|
|
Thi
hành xong
|
Đình
chỉ THA
|
Trường
hợp kết thúc khác
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
THADS tỉnh, thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày.....tháng.....năm 20..…
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
|
Biểu mẫu 01/TK-THADS:
Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc
1. Nội dung
Phản ánh kết quả thi
hành án dân sự tính bằng việc của Hệ thống Thi hành án dân sự.
2. Khái niệm, phương pháp
tính
- Tổng số việc giải
quyết là số việc phải xử lý trong kỳ báo cáo, bao gồm: số năm trước chuyển sang
(trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng), số thụ lý mới trong kỳ
báo cáo.
- Việc năm trước chuyển
sang là số việc đang tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định tính theo
phương pháp lũy kế, đến thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê của những năm trước
chuyển sang năm báo cáo (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng).
- Việc thụ lý mới là số
việc đã ra quyết định thi hành án, vào sổ thụ lý trong kỳ báo cáo.
- Việc ủy thác thi hành
án là số việc đã ra quyết định ủy thác thi hành án theo quy định tại Điều 49 Luật Thi hành án dân sự (trừ số ủy thác thẳng khi chưa
ra quyết định thi hành án và số việc ủy thác một phần, ủy thác xử lý tài sản).
- Việc thu hồi, hủy
quyết định thi hành án là số việc đã ra quyết định thu hồi, hủy toàn bộ quyết
định thi hành án (trừ trường hợp thu hồi để ra quyết định ủy thác thi hành án).
- Tổng số việc phải thi
hành là số việc thực tế phải tổ chức thi hành sau khi trừ số việc ủy thác thi
hành án, số việc thu hồi, hủy quyết định thi hành án.
- Tổng số việc có điều
kiện thi hành là số việc mà người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi
hành nghĩa vụ về tiền, tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện
nghĩa vụ thi hành án; việc đang thi hành; việc thuộc trường hợp quy định tại Điều 55 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều
32 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
- Tổng số việc giải
quyết xong là việc thuộc trường hợp quy định tại Điều 55 của Luật
Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều 32 của Nghị định quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thi hành án dân sự.
- Việc thi hành xong là
việc đã tổ chức thi hành xong các quyền, nghĩa vụ, hoặc những việc đã tổ chức
thi hành xong một phần quyền, nghĩa vụ, phần còn lại đã uỷ thác, đình chỉ và đã
xoá sổ thụ lý thi hành án.
Những việc đã thu được
tiền, tài sản, đã thông báo, nhưng người được thi hành án chưa đến nhận nên đã
lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện hoặc chưa xác định được địa chỉ
của người nhận và cơ quan thi hành án dân sự đã gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ
theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
- Việc đình chỉ thi
hành án là số việc đã ra quyết định đình chỉ toàn bộ việc thi hành án theo quy
định tại Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.
- Trường hợp kết thúc
khác là việc quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thi hành án dân sự.
- Việc đang thi hành là
số việc đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định
của pháp luật để tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ thi hành án theo nội
dung quyết định của bản án, quyết định tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê.
- Việc chưa có điều
kiện thi hành án (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng) là số
việc đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 38 Luật Thi hành án dân sự.
- Việc hoãn thi hành án
là số việc đã ra quyết định hoãn toàn bộ theo quy định tại Điều
46 Luật Thi hành án dân sự.
- Việc tạm đình chỉ thi
hành án là số việc đã được tạm đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 47 Luật Thi hành án dân sự.
- Việc trường hợp khác,
bao gồm:
+ Vụ việc tạm dừng thi
hành án để giải quyết khiếu nại, tố cáo là các vụ việc có văn bản yêu cầu của
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tạm dừng thi hành án;
+ Vụ việc đang trong
thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều
36 Luật Thi hành án dân sự;
+ Vụ việc chưa thể tổ
chức thi hành do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả
kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thi hành án dân sự;
+ Vụ việc đã có văn bản
yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành
theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 64/2026/NĐ-CP ngày 28
tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết
định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
+ Việc từ sau lần giảm
giá thứ hai trở đi mà tài sản đấu giá không thành theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Thi hành án dân sự là trường hợp người
phải thi hành án phải thi hành nhiều việc khác nhau, trong đó có việc đang xử
lý tài sản đã được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ cụ thể và người phải
thi hành án không còn tài sản, thu nhập khác để thi hành án thì cơ quan thi
hành án dân sự thống kê vào nhóm “trường hợp khác” đối với các việc không được
bảo đảm bằng tài sản đó;
+ Vụ việc mà người phải
thi hành án có tài sản nhưng tài sản không đủ điều kiện xử lý theo quy định của
pháp luật là trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất không đủ điều kiện tách
thửa hoặc không đủ điều kiện bán đấu giá theo quy định của pháp luật có liên
quan và người phải thi hành án không còn tài sản thu nhập khác để tiếp tục thi
hành án;
+ Vụ việc mà cơ quan
thi hành án dân sự đã thông báo, ấn định thời hạn xử lý vật chứng, tài sản tạm
giữ nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện theo quy định tại Điều
37, Điều 39 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thi hành án dân sự là các vụ việc
mà người phải thi hành án không còn tài sản, thu nhập khác để thi hành án ngoài
tài sản đang xử lý; tuy nhiên, việc tổ chức cưỡng chế chưa thực hiện được do cơ
quan có thẩm quyền đã có văn bản từ chối phê duyệt kế hoạch và phương án bảo vệ
việc cưỡng chế theo quy định;
+ Vụ việc mà cơ quan
thi hành án dân sự đã ban hành kế hoạch cưỡng chế và đang trong thời gian chờ
phê duyệt kế hoạch, phương án bảo vệ của cơ quan có thẩm quyền là các vụ việc
phải tổ chức cưỡng chế có huy động lực lượng nhưng cơ quan có thẩm quyền có văn
bản chưa xây dựng phương án bảo vệ cưỡng chế.
- Việc chuyển kỳ sau
(trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng) là số việc đang trong quá
trình tổ chức thi hành các quyền, nghĩa vụ theo nội dung quyết định thi hành
án, bao gồm: việc đang thi hành; việc hoãn thi hành án; việc tạm đình chỉ thi
hành án; việc trường hợp khác; việc chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm
khóa sổ lập báo cáo thống kê trừ số việc đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê
riêng.
- Việc chuyển sang sổ
theo dõi để thống kê riêng là việc đã có quyết định về việc chưa có điều kiện
thi hành án đối với án chủ động và đã thực hiện việc xác minh theo quy định tại
khoản 3 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự, thực hiện thủ tục
chuyển sổ theo dõi riêng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự tại thời điểm khóa sổ
lập báo cáo thống kê.
- Tỷ lệ % thi hành xong
trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa tổng số việc đã giải quyết xong so với số
có điều kiện thi hành án.
|
Tỷ
lệ thi hành xong về việc (%)
|
=
|
Tổng
số giải quyết xong
|
x
|
100
|
|
Số
việc có điều kiện thi hành
|
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu
được tính bằng “Việc” và “%”.
4. Phương pháp tính
toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần
chung
Biểu mẫu phải ghi đầy
đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, kỳ báo cáo và
các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép đầy đủ và ký xác nhận của
Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu
không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử dụng các ký tự để đánh
dấu.
Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu thống kê từ báo cáo của cơ
quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Riêng kỳ báo cáo Quốc hội, tổng hợp cả
số liệu của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
a) Cột:
- Cột 1 = Cột (2 + 3) =
cột (4 + 5 + 6)
- Cột 6 = Cột (7 + 13 +
14 + 15 + 16)
- Cột 7 = Cột (8 + 12)
- Cột 8 = Cột (9 + 10 +
11)
- Cột 17 = Cột (12 + 13
+ 14 + 15 + 16)
- Cột 18 = Cột (8 / 7)
x 100
b) Dòng:
- Dòng Tổng số = Dòng
(I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2
+ ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi
hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác, tổng hợp từ cơ sở dữ
liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ nghiệp vụ và tài liệu
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án
trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực hiện theo quy định của Bộ
Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
|
Biểu
số: 02/TK-THADS
Ban hành theo TT số:
05/2026/TT-BTP
Ngày nhận báo cáo:
|
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG
TIỀN
Kỳ
báo cáo năm: …..
(Từ
ngày......tháng......năm...... đến ngày.......tháng.......năm......)
|
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc
phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
Đơn
vị tính: 1.000 VNĐ và %
|
STT
|
Tên
chỉ tiêu
|
Tổng
số giải quyết
|
Chia
ra:
|
Ủy
thác THA
|
Thu
hồi, sửa, hủy quyết định THA
|
Tổng
số phải thi hành
|
Chia
ra:
|
Số
chuyển kỳ sau (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng)
|
Tỷ
lệ thi hành xong (%)
|
|
Năm
trước chuyển sang (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng)
|
Thụ
lý mới
|
Tổng
số có điều kiện thi hành
|
Chia
ra:
|
Chưa
có điều kiện THA (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng)
|
Hoãn THA
|
Tạm
đình chỉ THA
|
Trường
hợp khác
|
|
Tổng
số giải quyết xong
|
Chia
ra:
|
Đang
thi hành
|
|
Thi
hành xong
|
Đình
chỉ THA
|
Trường
hợp kết thúc khác
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
THADS tỉnh, thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày.....tháng.....năm 20..…
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
|
Biểu mẫu 02/TK-THADS:
Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền
1. Nội dung
Phản ánh kết quả thi
hành án dân sự tính bằng tiền của Hệ thống Thi hành án dân sự.
2. Khái niệm, phương pháp
tính
Tiền bao gồm tiền Việt
Nam đồng, ngoại tệ và giá trị tài sản được thi hành theo bản án, quyết định
(giao tài sản; chuyển giao tài sản sung công quỹ; trả tang vật, tài sản tạm
giữ). Giá trị tài sản được xác định, quy đổi ra tiền Việt Nam đồng để thống kê
theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh số liệu, căn cứ vào một
trong các nguồn sau: nội dung bản án, quyết định của Tòa án có xác định giá trị
bằng tiền; khung giá, bảng giá, biểu giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành; kết quả định giá, thẩm định giá; giá niêm yết hoặc giá do cơ quan chuyên
môn cung cấp.
Trường hợp thi hành
nghĩa vụ về tài sản nhưng không có căn cứ xác định giá trị bằng tiền thì thống
kê là 1.000 đồng.
- Tổng số tiền giải
quyết là số tiền và giá trị tài sản mà cơ quan thi hành án dân sự phải thi hành
trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ và giá trị tài sản phải
giao, chuyển giao sung công quỹ, trả tang vật, tài sản tạm giữ. Chỉ tiêu này
bao gồm số tiền năm trước chuyển sang (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để
thống kê riêng) và số tiền thụ lý mới trong kỳ báo cáo.
- Tiền năm trước chuyển
sang là số tiền đang tổ chức thi hành, tính theo phương pháp lũy kế đến thời điểm
khóa sổ báo cáo thống kê của năm trước chuyển sang năm báo cáo, trừ số đã chuyển
sang sổ theo dõi để thống kê riêng.
- Tiền thụ lý mới là số
tiền theo quyết định thi hành án và số tiền phát sinh trong kỳ báo cáo theo quy
định.
- Tiền ủy thác thi hành
án là số tiền đã ra quyết định ủy thác theo quy định tại Điều
49 Luật Thi hành án dân sự (không tính số tiền ủy thác thẳng khi chưa ra
quyết định thi hành án, ủy thác xử lý tài sản).
- Tiền thu hồi, sửa,
hủy quyết định thi hành án là số tiền đã ra quyết định thu hồi, sửa, hủy toàn
bộ quyết định thi hành án (không tính số tiền trong trường hợp thu hồi để ủy
thác thi hành án).
- Tổng số tiền phải thi
hành là số tiền, giá trị tài sản tính bằng tiền phải tổ chức thi hành sau khi
trừ số tiền ủy thác thi hành án và số tiền thuộc các trường hợp thu hồi, sửa,
hủy quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật.
- Tổng số tiền có điều
kiện thi hành là số tiền, giá trị tài sản được được xác định và quy đổi ra tiền
Việt Nam đồng mà người phải thi hành án có tài sản, thu nhập hoặc điều kiện
khác để thi hành nghĩa vụ theo bản án, quyết định, bao gồm: số tiền thi hành
xong; tiền đang thi hành và giá trị nghĩa vụ về tài sản, vật chứng, tang vật
đang trong quá trình tổ chức thi hành, các khoản tiền thuộc trường hợp quy định
tại Điều 55 của Luật Thi hành án dân sự và khoản
1 Điều 32 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Thi hành án dân sự được tính trong
tổng số tiền có điều kiện thi hành (trừ trường hợp đã chuyển sang sổ theo dõi
để thống kê riêng).
- Tổng số tiền giải quyết
xong là số tiền đã thi hành xong; giá trị tiền được quy đổi từ việc xử lý tài
sản theo quy định; số tiền đình chỉ thi hành án và số tiền thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân
sự.
- Tiền thi hành xong là
số tiền đã thu được và đã nộp ngân sách nhà nước, đã chi trả cho người được thi
hành án theo quy định; các khoản tiền, tài sản đã thu được nhưng người được thi
hành án chưa đến nhận mặc dù đã được thông báo hợp lệ, cơ quan thi hành án dân
sự đã lập phiếu chi, gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc đã gửi vào ngân
hàng, lập sổ theo dõi riêng, hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật. Chỉ tiêu này cũng bao gồm giá trị tiền được quy đổi từ
việc xử lý xong tài sản theo bản án, quyết định, gồm: giao tài sản; chuyển giao
tài sản sung công quỹ; trả tang vật, tài sản tạm giữ.
Giá trị tài sản được
quy đổi để thống kê trong trường hợp chuyển giao tài sản sung công quỹ; trả
tang vật, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định chỉ được sử dụng phục vụ báo
cáo kết quả thi hành án, không sử dụng làm căn cứ bán đấu giá, trao đổi, thanh
toán hoặc thu phí.
- Tiền đình chỉ là số
tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy
định tại Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.
- Tiền thuộc trường hợp
kết thúc khác quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
- Tiền đang thi hành là
số tiền đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định
của pháp luật để tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của Nhà nước theo nội dung
quyết định thi hành án tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê.
- Tiền chưa có điều
kiện thi hành (trừ số tiền đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng) là số
tiền được xác định theo quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo
quy định tại Điều 38 Luật Thi hành án dân sự và các khoản
tiền khác bao gồm:
+ Số tiền trong các vụ
việc có tài sản, nhưng tài sản đã được đảm bảo cho việc thi hành một nghĩa vụ
cụ thể khác theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan có
thẩm quyền mà giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án chỉ bằng nghĩa vụ bảo
đảm cộng chi phí cưỡng chế (nếu có) mà người phải thi hành án không có tài sản,
thu nhập khác để thi hành án;
+ Số tiền trong các vụ
việc có tài sản nhưng tài sản đang bị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện
pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc biện pháp đặc biệt khác theo
quy định của pháp luật để đảm bảo xét xử và chi trả cho nghĩa vụ khác mà không
có tài sản, thu nhập để tiếp tục thi hành án;
- Tiền hoãn thi hành án
là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định hoãn theo quy định tại Điều 46 Luật Thi hành án dân sự.
- Tiền tạm đình chỉ thi
hành án là số tiền đã được ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án theo quy định
tại Điều 47 Luật Thi hành án dân sự.
- Tiền trường hợp khác,
bao gồm:
+ Số tiền trong các vụ
việc thuộc trường hợp tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại, tố cáo là
số tiền trong các vụ việc có văn bản yêu cầu của người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại, tố cáo về việc tạm dừng thi hành án;
+ Số tiền trong các vụ
việc đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định tại khoản
1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự;
+ Số tiền trong các vụ
việc chưa thể tổ chức thi hành do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc
sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
+ Số tiền trong các vụ
việc đã có văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản tổ chức thi hành theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 64/2026/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi
hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
+ Số tiền còn lại trong
các vụ việc có tài sản bán đấu giá mà tại thời điểm báo cáo, tài sản đã được
giảm giá từ lần thứ hai trở đi theo quy định tại khoản 3 Điều
83 Luật Thi hành án dân sự nhưng không có người tham gia đấu giá, trả giá
hoặc bán đấu giá không thành, đồng thời người phải thi hành án không còn tài
sản, thu nhập khác để tiếp tục thi hành án. Số tiền được thống kê là phần nghĩa
vụ còn lại sau khi đối trừ giá trị tài sản theo mức giá đã giảm tại thời điểm
báo cáo;
+ Tiền trong các vụ
việc mà người phải thi hành án có tài sản nhưng tài sản không đủ điều kiện xử
lý theo quy định của pháp luật là trường hợp người phải thi hành án có tài sản
là quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện tách thửa hoặc không đủ điều kiện
bán đấu giá theo quy định của pháp luật có liên quan, đồng thời không còn tài
sản, thu nhập khác để tiếp tục thi hành án. Số tiền được thống kê là phần nghĩa
vụ thi hành án trong vụ việc có tài sản không đủ điều kiện xử lý đó;
+ Tiền trong các vụ
việc mà cơ quan thi hành án dân sự đã thông báo, ấn định thời hạn xử lý vật
chứng, tài sản tạm giữ nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện theo quy định
tại Điều 37 và Điều 39 của Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án
dân sự là là số tiền trong các vụ việc có tang vật, tài sản phải xử lý
nhưng cơ quan có thẩm quyền đã có văn bản từ chối tiếp nhận; việc xử lý vật
chứng, tài sản tạm giữ chưa hoàn thành nên chưa xác định và thống kê được giá
trị tiền tương ứng của khoản nghĩa vụ thi hành án thuộc trường hợp này;
+ Tiền trong các vụ
việc mà cơ quan thi hành án dân sự đã ban hành kế hoạch cưỡng chế và đang trong
thời gian chờ phê duyệt kế hoạch, phương án bảo vệ của cơ quan có thẩm quyền là
số tiền trong các vụ việc mà người phải thi hành án không còn tài sản, thu nhập
khác để thi hành án ngoài tài sản đang xử lý; tuy nhiên, việc tổ chức cưỡng chế
chưa thực hiện được do cơ quan có thẩm quyền đã có văn bản từ chối phê duyệt kế
hoạch và phương án bảo vệ việc cưỡng chế theo quy định.
- Tiền chuyển kỳ sau
(trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng) là số tiền đang trong quá
trình tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của
Nhà nước theo nội dung quyết định thi hành án, bao gồm: tiền đang thi hành; tiền
hoãn thi hành án; tiền tạm đình chỉ thi hành án; tiền trường hợp khác; tiền
chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo thống kê, trừ
số tiền đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng.
- Tiền chuyển sang sổ
theo dõi để thống kê riêng là số tiền đã có quyết định về việc chưa có điều
kiện thi hành án đối với án chủ động và đã thực hiện xác minh theo quy định tại
khoản 3 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự, thực hiện thủ tục
chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng theo quy định tại khoản
1 Điều 22 Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự tại thời điểm khóa sổ
lập báo cáo thống kê.
- Tỷ lệ % thi hành xong
trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa số tiền đã giải quyết xong so với số có điều
kiện thi hành án.
|
Tỷ
lệ thi hành xong về việc (%)
|
=
|
Tổng
số tiền giải quyết xong
|
x
|
100
|
|
Số
tiền có điều kiện thi hành
|
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu
được tính bằng “1.000 VNĐ” và “%”.
4. Phương pháp tính
toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần
chung
Biểu mẫu phải ghi đầy
đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, kỳ báo cáo và
các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép đầy đủ và ký xác nhận của
Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu
không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử dụng các ký tự để đánh
dấu.
Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu thống kê từ báo cáo của cơ
quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Riêng kỳ báo cáo Quốc hội, tổng hợp cả
số liệu của cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
a) Cột:
- Cột 1 = Cột (2 + 3) =
cột (4 + 5 + 6)
- Cột 6 = Cột (7 + 13 +
14 + 15 + 16)
- Cột 7 = Cột (8 + 12)
- Cột 8 = Cột (9 + 10 +
11)
- Cột 17 = Cột (12 + 13
+ 14 + 15 + 16)
- Cột 18 = Cột (8 / 7) x
100
b) Dòng:
- Dòng Tổng số = Dòng
(I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2
+ ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi
hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác, tổng hợp từ cơ sở dữ
liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ nghiệp vụ và tài liệu
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án
trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực hiện theo quy định của Bộ
Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
|
Biểu
số: 03/TK-THAHC
Ban hành theo TT số:
05/2026/TT- BTP
Ngày nhận báo cáo:
|
KẾT QUẢ THEO DÕI THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT
ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Kỳ
báo cáo năm: …..
(Từ
ngày......tháng......năm...... đến ngày.......tháng.......năm......)
|
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc
phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
Đơn
vị tính: Bản án, quyết định
|
STT
|
Tên
chỉ tiêu
|
Tổng
số bản án,
quyết định về vụ án hành chính đã nhận từ Tòa án
|
Trong
đó:
|
Số
bản án, quyết định thực hiện theo dõi
|
Trong
đó:
|
Kết
quả thi hành các
bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính
|
Chia
ra:
|
Kết
quả theo dõi thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án
hành chính
|
|
Số
bản án, quyết định tuyên bác yêu cầu khởi kiện
|
Số
bản án, quyết định tuyên chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện
|
Số
quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
|
Số
năm trước chuyển sang
|
Số
theo dõi
mới
|
Đã
thi hành xong
|
Số
bản án bị hủy/ hoãn/ tạm đình chỉ
|
Chưa
thi hành xong
|
Số
bản án, quyết định
đã ban hành thông báo tự nguyện thi hành án
|
Số
bản án, quyết định đã làm việc với người phải thi hành án
|
Số
quyết định buộc thi hành án đã đăng tải công khai
|
Số
bản án, quyết định đã có văn bản kiến nghị xử lý trách nhiệm
|
Trong
đó:
|
|
Đã
có quyết định buộc thi hành án hành chính
|
Chưa
có quyết định buộc thi hành án hành chính
|
Đã
có quyết định buộc thi hành án hành chính
|
Chưa
có quyết định buộc thi hành án hành chính
|
Đã
xử lý
|
Chưa
xử lý
|
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
THADS tỉnh, thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…..tháng…..năm 20…..
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
|
Biểu mẫu 03/TK-THAHC:
Kết quả theo dõi thi hành bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính
1. Nội dung
Chỉ tiêu kết quả theo
dõi thi hành án hành chính phản ánh thực chất kết quả công việc của các cơ quan
thi hành án dân sự trong việc thực hiện theo dõi thi hành các bản án, quyết
định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật thuộc trách nhiệm
theo dõi của các cơ quan thi hành án hành án dân sự.
2. Khái niệm, phương
pháp tính
- Số bản án, quyết định
của Tòa án về vụ án hành chính nhận từ Tòa án gồm: Số bản án tuyên không chấp
nhận yêu cầu khởi kiện; Số bản án, quyết định có nội dung tuyên chấp nhận một phần
hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Số quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời.
- Số bản án, quyết định
thực hiện theo dõi là các bản án, quyết định của Tòa án có nội dung tuyên chấp
nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ
quyết định hành chính; quyết định giải quyết khiếu nại; quyết định giải quyết
khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu
nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước; quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
Quyết định buộc sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri; Quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời.
Công thức tính kết quả
thi hành các bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính của các cơ quan
hành chính nhà nước:
|
Tỷ
lệ thi hành xong (%)
|
=
|
Số
bản án, quyết định đã thi hành xong
|
x
|
100
|
|
Tổng
số bản án, quyết định về vụ án hành chính có nội dung theo dõi - Số bản án,
quyết định bị hủy, hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của pháp luật
|
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu
được tính bằng “Bản án, quyết định”
4. Phương pháp tính
toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần
chung
Biểu mẫu phải ghi đầy
đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, kỳ báo cáo và
các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép đầy đủ và ký xác nhận của
Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu
không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử dụng các ký tự để đánh
dấu.
Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu thống kê từ báo cáo của cơ
quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
a) Cột
- Cột 1 = Cột (2 + 3 +
4)
- Cột 5 = Cột (6 + 7 +
8 + 9)
- Cột 10 = Cột (11 + 12
+ 13)
- Cột 17 = Cột (18 +
19)
b) Dòng
- Dòng Tổng số = Dòng
(I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2
+ ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi
hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác, tổng hợp từ cơ sở dữ
liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ nghiệp vụ và tài liệu
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án
trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực hiện theo quy định của Bộ
Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
|
Biểu
số: 04/TK-THADS
Ban hành theo TT số:
05/2026/TT-BTP
Ngày nhận báo cáo:
|
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Kỳ
báo cáo năm: …..
(Từ
ngày......tháng......năm...... đến ngày.......tháng.......năm......)
|
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc
phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
Đơn
vị tính: Việc
|
STT
|
Tên
chỉ tiêu
|
Tổng
số vụ việc bồi
thường nhà nước
|
Chia
ra:
|
Tổng
số vụ việc đang giải quyết
|
Chia
ra:
|
Thực
hiện trách nhiệm hoàn trả
|
Chia
ra:
|
|
Năm
trước chuyển sang
|
Thụ
lý mới
|
Đang
giải quyết
|
Chưa
được cấp kinh phí
|
Đã
được cấp
kinh phí
|
Chưa
xác định trách nhiệm hoàn trả
|
Đã
xác định trách
nhiệm hoàn trả
|
|
Thụ
lý tại cơ quan THADS
|
Bản
án, quyết định về bồi thường đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
|
Thụ
lý tại cơ quan THADS
|
Bản
án, quyết
định về bồi thường đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
|
Chưa
chi trả
|
Đã
chi trả
|
Chưa hoàn trả
|
Đã
hoàn trả
|
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
THADS tỉnh, thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…..tháng…..năm 20..…
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
|
Biểu mẫu 04/TK-THADS:
Kết quả giải quyết bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự
1. Nội dung
Phản ánh tình hình yêu
cầu bồi thường và kết quả giải quyết bồi thường nhà nước trong thi hành án dân
sự.
2. Khái niệm, phương
pháp tính
Việc yêu cầu bồi thường
nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự: phản ánh tình hình yêu cầu và kết
quả giải quyết của cơ quan giải quyết bồi thường (bao gồm cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền) thực
hiện giải quyết yêu cầu bồi thường cho người bị thiệt hại theo trình tự, thủ
tục luật định.
- Năm trước chuyển
sang, là số vụ việc Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự đã ban hành bản án hoặc
quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật từ các năm trước, chuyển
sang năm sau tiếp tục giải quyết.
- Phát sinh mới là số
việc Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự thụ lý giải quyết đã có bản
án hoặc quyết định giải quyết bồi thường trong năm công tác.
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu
được tính bằng “Việc”.
4. Phương pháp tính
toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần
chung
Biểu mẫu phải ghi đầy
đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, kỳ báo cáo và
các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép đầy đủ và ký xác nhận của
Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu
không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử dụng các ký tự để đánh
dấu.
Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu thống kê từ báo cáo của cơ
quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
a) Cột:
Cột 1 = Cột (2 + 3 + 4
+ 5) = Cột 6
Cột 6 = Cột (7 + 8 + 9
+ 10)
Cột 11 = Cột 10 = Cột
(12 + 13 + 14)
b) Dòng
- Dòng Tổng số = Dòng
(I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2
+ ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi
hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác, tổng hợp từ cơ sở dữ
liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ nghiệp vụ và tài liệu
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án
trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực hiện theo quy định của Bộ
Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
|
Biểu
số: 05/TK-THADS
Ban hành theo TT số:
05/2026/TT-BTP
Ngày nhận báo cáo:
|
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH
TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Kỳ
báo cáo năm: …..
(Từ
ngày......tháng......năm...... đến ngày.......tháng.......năm......)
|
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh,
thành phố / Cơ quan THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc
phòng
- Cơ quan quản lý
THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
|
Đơn
vị tính: Việc
|
|
Tên
chỉ tiêu
|
Tổng
số bản án, quyết định cơ quan THADS phải thi hành
|
Chia
ra:
|
Đã
ban hành quyết định thi hành án
|
Chia
ra:
|
Chưa
ra quyết định thi hành án
|
Thực
hiện trách nhiệm hoàn trả
|
Chia
ra:
|
|
Số
năm trước chuyển sang
|
Số
phát sinh mới
|
Đang
thực hiện thủ tục để bảo đảm tài chính
|
Đã
được cấp kinh phí nhưng chưa chi trả
|
Đã
được cấp kinh phí và đã chi trả xong
|
Đã
xác định mức hoàn trả
|
Chia
ra:
|
Chưa
xác định mức hoàn trả
|
|
Đã
hoàn trả
xong
|
Chưa
hoàn trả/hoàn trả một phần
|
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
THADS tỉnh, thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
THADS tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…...tháng…..năm 20…..
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
|
Biểu mẫu 05/TK-THADS:
Kết quả giải quyết bảo đảm tài chính trong thi hành án dân sự
1. Nội dung
Phản ánh tình hình yêu
cầu bồi thường và kết quả giải quyết bảo đảm tài chính trong thi hành án dân
sự.
2. Khái niệm, phương
pháp tính
Bảo đảm tài chính trong
hoạt động thi hành án dân sự: phản ánh tình hình yêu cầu và kết quả giải quyết
của cơ quan giải quyết bảo đảm tài chính (cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại) thực hiện giải quyết yêu cầu bồi thường cho người
bị thiệt hại theo trình tự, thủ tục pháp luật về bảo đảm tài chính.
- Năm trước chuyển
sang, là số việc cơ quan thi hành án dân sự vẫn đang trong quá trình giải quyết
hồ sơ bảo đảm tài chính tại thời điểm báo cáo thống kê, chuyển sang năm sau
tiếp tục giải quyết.
- Phát sinh mới là số
việc cơ quan thi hành án dân sự thụ lý giải quyết trong năm công tác.
- Đang thực hiện thủ
tục để bảo đảm tài chính là những việc đã có quyết định thi hành án của cơ quan
thi hành án dân sự có hiệu lực và đang thực hiện biện pháp tài chính theo quy
định của pháp luật.
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu
được tính bằng “Việc”.
4. Phương pháp tính
toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần
chung
Biểu mẫu phải ghi đầy
đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, kỳ báo cáo và
các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép đầy đủ và ký xác nhận của
Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu
không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử dụng các ký tự để đánh
dấu.
Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu thống kê từ báo cáo của cơ
quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
a) Cột:
Cột 1 = Cột (2 + 3) =
Cột (4 + 8)
Cột 4 = Cột (5 + 6 + 7)
Cột 9 = Cột (10 + 13)
Cột 10 = Cột (11 + 12)
b) Dòng
- Dòng Tổng số = Dòng
(I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2
+ ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi
hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác, tổng hợp từ cơ sở dữ
liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ nghiệp vụ và tài liệu
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án
trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực hiện theo quy định của Bộ
Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.