|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CÁC CHI
PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ; TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CÔNG BỐ LOẠI ĐÔ THỊ
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư hướng dẫn việc xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc
xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm
định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
và công bố loại đô thị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc xây dựng,
điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức
lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị và công bố loại đô thị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan
đến xác định và quản lý chi phí từ nguồn ngân sách của địa phương và từ các nguồn
vốn hợp pháp khác để thực hiện các công việc nêu tại Điều 1
Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí
1. Chi
phí xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô
thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị được xác định bằng dự toán, đảm bảo
nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí để thực hiện, phù hợp với phạm vi, nội
dung, số lượng, khối lượng và thời gian thực hiện công việc, yêu cầu cần đạt về
chất lượng sản phẩm và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt các dự toán, dự toán chi phí xây dựng, điều chỉnh
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định
đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và
công bố loại đô thị phải đảm bảo không trùng lặp với nội dung, nhiệm vụ đã thực
hiện; tận dụng tối đa dữ liệu, thông tin, cơ sở dữ liệu đã có và sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả nguồn lực chi phí.
3. Cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng và điều chỉnh chương trình phát triển
đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị,
báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị có trách nhiệm
quản lý, sử dụng chi phí tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
4. Dự
toán chi phí tư vấn được lập theo quy định tại Điều 7 Thông tư
này là cơ sở để lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện việc xây dựng, điều chỉnh
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị, lập đề án công nhận
loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Điều 4. Chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển
đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị
1. Chi
phí xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô
thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị do các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện xác định bằng
dự toán phù hợp với phạm vi, nội dung, số lượng, khối lượng và thời gian thực
hiện công việc, yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm và điều kiện thực tế của
địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách và pháp luật khác có liên
quan.
2. Trường
hợp thuê tư vấn thực hiện xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị,
kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị, thì dự toán chi phí tư vấn được xác định theo quy định tại
Điều 7 Thông tư này và phải đảm bảo phù hợp với đề cương
công việc tư vấn phải thực hiện.
Điều 5. Chi phí thẩm định đề án công nhận loại đô thị và báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
1. Chi
phí của hội đồng thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung, nhiệm vụ
thẩm định, quy định của pháp luật về ngân sách và các pháp luật có liên quan
nhưng không quá 5% chi phí lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị tương ứng.
2. Chi
phí đi lại, lưu trú của hội đồng thẩm định; chi phí đi lại, lưu trú của cơ quan
quản lý địa phương để báo cáo hội đồng thẩm định cấp trên xác định theo dự toán
phù hợp với chế độ công tác phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 6. Chi phí công bố loại đô thị
Chi
phí công bố loại đô thị xác định bằng dự toán trên cơ sở dự kiến hình thức tổ
chức công bố quyết định công nhận loại đô thị phù hợp với nội dung, khối lượng
công việc cần thực hiện và điều kiện thực tế tại địa phương nhưng không quá 2%
chi phí lập đề án công nhận loại đô thị tương ứng.
Điều 7. Dự toán chi phí thuê tư vấn xây dựng, điều chỉnh
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận
loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
1. Dự
toán chi phí thuê tư vấn xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế
hoạch phát triển đô thị; dự toán chi phí lập đề án công nhận loại đô thị, báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị bao gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản
lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi
phí dự phòng (nếu có). Các khoản mục chi phí này được xác định theo quy định tại
khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.
2. Chi
phí chuyên gia (Ccg): là chi phí cho chuyên gia trực tiếp thực hiện công việc,
xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng
tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của chuyên gia.
a) Số
lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia được xác định theo yêu cầu
cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công
việc, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia. Việc
dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng loại chuyên
gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện công việc tư vấn. Đề cương thực
hiện công việc phải phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ
thực hiện của công việc cần lập dự toán.
b) Tiền
lương chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia tư vấn
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, công bố tương ứng với trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia thực hiện công việc.
3. Chi
phí quản lý (Cql): là khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của tổ
chức tư vấn gồm: tiền lương và các chi phí khác của bộ phận quản lý, chi phí
duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, các khoản chi
phí đóng bảo hiểm thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn. Chi phí quản lý được
xác định từ 45 đến 55% chi phí chuyên gia.
4. Chi
phí khác (Ck): là các khoản mục chi phí cần thiết để thực hiện
công việc chưa được xác định chi phí tại khoản 2, khoản 3 Điều này; gồm: chi
phí mua, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, chi phí văn phòng phẩm,
chi phí khấu hao thiết bị (nếu có); chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí khảo
sát (nếu có), chi phí hội nghị, hội thảo, chi phí video hình ảnh minh họa thực
trạng phát triển của đô thị và các khoản chi phí khác (nếu có). Trong đó:
a) Chi
phí mua, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, chi phí văn phòng phẩm,
chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí khảo sát (nếu có), chi phí video hình ảnh
minh họa thực trạng phát triển của đô thị: Xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu
cần thiết của từng loại công việc tư vấn.
b) Chi
phí khấu hao thiết bị (nếu có): Xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu, số lượng
thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị để thực hiện công việc. Giá thiết bị là mức
giá phổ biến trên thị trường, tỷ lệ khấu hao thiết bị xác định theo quy định hiện
hành.
c) Chi
phí hội nghị, hội thảo (nếu có): thực hiện theo quy định. d) Các khoản chi phí
khác (nếu có).
5. Thu
nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi
phí quản lý).
6. Thuế
giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định hiện hành.
7. Chi
phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực
hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với
toàn bộ các khoản chi phí nói trên, phù hợp theo từng loại công việc tư vấn.
8. Tổng
hợp dự toán chi phí tư vấn được hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Quản lý chi phí liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh
chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận
loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị
1.
Trách nhiệm lập chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển
đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô
thị.
2. Thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch
phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị theo quy định tại
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại
đô thị.
Điều 9. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối
với các công việc đang thực hiện theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng tư
vấn đã ký kết trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện
theo nội dung nhiệm vụ được giao, hợp đồng tư vấn trên nguyên tắc tiết kiệm chi
phí, hiệu quả.
2. Đối
với các công việc đã được phê duyệt dự toán, dự toán chi phí nhưng chưa giao
nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc chưa ký kết hợp đồng tư vấn,
thì cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này
xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định của Thông tư này đảm bảo hiệu quả
trong quản lý và triển khai thực hiện.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi
bỏ các quy định sau:
a) Khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 1 Điều 6 và Phụ lục số 1
Thông tư số 12/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 11
năm 2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến
đầu tư phát triển đô thị.
b) Các
nội dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình
phát triển đô thị tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, khoản
2 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 5 Điều 5, khoản 2 Điều 6,
khoản 3 Điều 6, Điều 7 Thông tư số 12/2017/TT- BXD ngày 30 tháng 11 năm
2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu
tư phát triển đô thị./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục KT-QLXD, Viện KTXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Dự
toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: Chi phí chuyên gia, Chi phí quản lý,
Chi phí khác, Thu nhập chịu thuế tính trước, Thuế giá trị gia tăng và Chi phí dự
phòng.
Dự
toán chi phí tư vấn được tổng hợp như sau:
|
TT
|
Khoản mục chi phí
|
Diễn giải
|
Giá trị
(đồng)
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Chi
phí chuyên gia
|
|
|
Ccg
|
|
2
|
Chi
phí quản lý
|
(45% ÷ 55%) x Ccg
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi
phí khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu
nhập chịu thuế tính trước
|
6% x (Ccg+Cql)
|
|
TN
|
|
5
|
Thuế
giá trị gia tăng
|
% x (Ccg+Cql+TN+Ck)
|
|
VAT
|
|
6
|
Chi
phí dự phòng
|
% x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)
|
|
Cdp
|
|
|
Tổng cộng:
|
Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp
|
|
Ctv
|