TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11149:2015
ISO
7969:1985
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI VÀ
KALI - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Manganese
ores and concentrates - Determination of
sodium and potassium contents -
Flame atomic absorption spectromotric method
Lời nói đầu
TCVN 11149:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 7969:1985.
TCVN 11149:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores and concentrates - Determination of
sodium and potassium contents - Flame atomic absorption
spectromotric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định các hàm lượng natri và/hoặc
kali có trong quặng và tinh quặng mangan.
Phương pháp này áp dụng cho các loại
quặng có hàm lượng natri từ 0,02 % (khối lượng) đến 1,0 % (khối
lượng) và hàm lượng kali từ 0,08 % (khối lượng) đến 3,0 % (khối lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
TCVN 11142 (ISO 4297).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn
bị
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Trong trường hợp quặng dễ phân hủy, thì phân hủy phần
mẫu thử bằng cách xử lý với các axit nitric, flohydric và sulfuric. Loại bỏ
axit flohydric bằng cách làm bay hơi dung dịch cho đến khi không còn khói của
axit sulfuric. Xử lý
dung dịch với axit sulfuric và hydro
peroxit để hòa tan
mangan dioxit.
Trong trường hợp quặng khó phân hủy, thì
phân hủy phần mẫu thử bằng
cách xử lý với các axit clohydric, nitric, flohydric và percloric.
Loại bỏ axit flohydric và
percloric bằng cách làm bay hơi dung dịch cho đến không còn khói của
percloric. Xử lý dung dịch với axit clohydric để hòa tan mangan dioxit.
Cho thêm dung dịch ceri nitrat và pha
loãng thích hợp.
Phun dung dịch vào ngọn lửa của máy hấp thụ nguyên
tử sử dụng đèn đốt không khí/axetylen.
So sánh các độ hấp thụ thu được của
natri và/hoặc kali với các độ hấp thụ thu được từ các dung dịch đường chuẩn.
4. Thuốc thử
CHÚ THÍCH: Các thuốc thử phải
được chọn lựa hoặc tinh chế để thu được các giá trị trắng thấp nhất có thể.
4.1. Axit nitric, ρ 1,40 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Axit clohydric, ρ 1,19 g/ml.
4.4. Axit pecloric, ρ 1,51 g/ml.
4.5. Axit sulfuric, ρ 1,84 g/ml,
pha loãng 1 + 1.
4.6. Axit
clohydric
(4.3), pha loãng 1 + 2.
4.7. Hydro peroxit, 30 % (khối
lượng), không có các kim loại kiềm.
4.8. Ceri nitrat, dung dịch
15 g/l.
4.9. Sắt, dung dịch nền
10 g/l.
Hòa tan 2,5 g sắt có độ tinh khiết cao
bằng cách cho thêm 15 ml axit nitric (4.1) và 30 ml nước vào cốc dung tích
400 ml. Sau đó cho thêm 15 ml axit
sulfuric (4.5) và
làm bay hơi dung dịch đến khi có khói của axit sulfuric, để nguội và chuyển vào bình định
mức dung tích 250 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
4.10. Mangan, dung dịch nền 25 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trước khi
sấy khô và cân,
bất kỳ sự oxy hóa nhẹ nào trên bề mặt của
mangan đều phải tẩy bỏ bằng cách súc rửa
trong axit clohydric loãng, nước cất và sau đó bằng axeton.
Cho thêm 35 ml axit sulfuric (4.5),
làm bay hơi dung dịch đến khi có khói của axit sulfuric, để nguội
và chuyển vào bình định mức
dung tích 250 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
4.11. Kali, dung dịch chuẩn
tương ứng với 0,1 g K/l.
Hòa tan 0,1907 g kali clorua (Đã sấy tại
110 °C đến khối lượng
không đổi) trong 200
ml nước trong cốc thử 400 ml. Chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 0,1
mg K.
Bảo quản dung dịch trong chai
polyetylen.
4.12. Kali, dung dịch chuẩn
tương ứng với 0,01 g K/l.
Chuyển 10 ml dung dịch chuẩn kali
(4.11) vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch
mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 0,01 mg K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Natri, dung dịch
tiêu chuẩn tương ứng với 0,1 g Na/I.
Hòa tan 0,2542 g natri clorua (Đã sấy tại 110 °C
đến khối lượng không đổi) trong 200 ml nước trong cốc dung tích 400 ml.
Chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng nước
đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này
chứa 0,1 mg Na.
Bảo quản dung dịch trong chai
polyetylen.
4.14. Natri, dung dịch chuẩn
tương ứng với 0,01 g Na/I.
Chuyển 10 ml dung dịch chuẩn natri
(4.13) vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và
lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa
0,01 mg Na.
Bảo quản dung dịch trong chai
polyetylen.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Trừ
trường hợp được nêu rõ, tránh dùng dụng cụ bằng thủy tinh, bởi vì nó có thể
làm nhiễm bẩn dung dịch.
5.1.2. Các nắp
chai nhựa không thuộc loại có đệm bông/nỉ. Các nắp đệm như vậy thường có chứa hợp
chất natri, chất này gây nhiễm bẩn cho dung dịch.
5.1.3. Để thu
được các kết quả tin cậy, thiết bị, dụng cụ phải được làm sạch và kiểm tra như
sau:
a) Trước khi sử dụng, cần súc rửa tất cả các
dụng cụ (đo) thể tích bao gồm cả các pipet sử dụng để chuẩn bị các dung dịch hiệu
chuẩn bằng axit clohydric (4.6). Thực hiện hiệu chuẩn hàng ngày hoặc khi cần.
b) Làm sạch các bình fluoroplastic
bằng cách cho một chút axit clohydric (4.6) và đun trong 15 min. Bỏ nước rửa và
thực hiện qui trình cho từng bình lần lượt như qui định tại 7.3. Nếu bất kỳ độ hấp
thụ nào nằm trên giới hạn qui định tại 7.3, thì phải thực hiện lại qui trình
làm sạch hoặc sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết cao hơn.
c) Các bình platin được sử dụng riêng
cho các phép xác định các chất kiềm được làm sạch theo cùng phương pháp như đối với các bình
fluoroplastic, xem b); hoặc được làm sạch trước bằng cách nung chảy với Li2B4O7
hoặc LiBO2 khan cho đến
khi các số đọc độ hấp thụ phù hợp như đối với riêng muối lithi.
d) Súc rửa các chai bảo quản
bằng axit clohydric (4.6) trước
khi sử dụng.
5.2. Máy đo
phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa,
được trang bị đèn đốt không khí/axetylen.
Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng
trong phương pháp này là đạt yêu cầu nếu phù hợp các tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ tuyến tính - độ dốc của
đường chuẩn bao trùm 20 % dải nồng độ phía trên (biểu thị bằng sự thay
đổi của độ hấp thụ) không nhỏ hơn 0,7 của các giá trị độ dốc ở 20 % dải nồng độ phía
dưới khi xác định theo cùng phương pháp;
c) Độ ổn định tối
thiểu
- độ lệch chuẩn độ hấp thụ của dung dịch đường chuẩn có nồng độ cao nhất và độ
lệch chuẩn độ hấp thụ của các dung dịch đường chuẩn zero, được tính từ
số lượng đủ lớn các phép đo
lặp lại, phải nhỏ hơn tương ứng
1,5 % và 0,5 % giá trị trung bình độ hấp thụ của dung dịch có nồng độ cao nhất.
Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử nên được
nối với máy ghi biểu đồ và/hoặc máy
đọc hiện số. Có thể sử dụng các thông số sau như một hướng dẫn. Các
dung dịch được phun vào ngọn lửa không khí/axetylen.
Na
K
Đèn catot rỗng (mA)
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 đến 100
80 đến 100
Bước sóng (nm)
589,0
766,5
Tốc độ dòng không khí (l/min)
10
10
Tốc độ dòng axetylen (l/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Bảng 1 - Hướng
dẫn pha loãng dung dịch thử
Hàm lượng dự kiến của natri
hoặc kali trong mẫu thử
Phần mẫu
Dung dịch nền sẽ
cho vào
Hàm lượng của
natri hoặc kali trong dung dịch được đo
Mangan
(4.10)
Sắt (4.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
ml
ml
μg/ml
0,002 đến
0,2
-
-
-
0,2 đến 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2
1
0,4 đến 1,6
0,8 đến 1,5
10
2
1
0,8 đến 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
2
1
0,75 đến
1,5
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-1
(ISO 4296-1) và chuẩn bị mẫu theo
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
7. Cách tiến hành
CẢNH BÁO - Tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản
xuất về quy trình đốt
và tắt ngọn lửa không khí/axetylen để tránh các nguy cơ cháy nổ. Cần
đeo kính màu an toàn khi ngọn lửa đang cháy.
7.1. Phần mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Phép thử
trắng
Trước khi tiến hành xử lý mẫu thử, phải
đảm bảo chắc chắn là đã thực hiện qui trình làm sạch tại 5.1 cũng như chất lượng
của các thuốc thử khi sử dụng trong từng trường hợp đối với các phép xác định natri và
kali thu được các giá trị trắng không lớn hơn giá trị tương đương bằng 0,002 %
hàm lượng kiềm có trong quặng. Thực hiện
phép thử trắng qua tất cả các bước của phép phân tích.
7.3. Xác định
7.3.1. Phân hủy
7.3.1.1. Đối với các loại quặng
dễ phân hủy
Chuyển phần mẫu thử (7.1) vào chén
platin và hòa tan trong hỗn hợp của 3 ml axit nitric (4.1), 5 ml axit flohydric (4.2)
và 5 ml axit sulfuric (4.5).
Làm bay hơi dung dịch cho đến khi xuất
hiện khói của axit sulfuric và sau đó để nguội. Rửa các mặt bên của đĩa bằng nước
và làm bay hơi đến khi khói của axit sulfuric hết hoàn toàn. Để nguội, rửa
các mặt bên của đĩa bằng 10 ml đến 15 ml nước, cho thêm 0,5 ml axit sulfuric
(4.5), và 10 giọt hydro peroxit (4.7). Gia nhiệt
dung dịch để hòa tan mangan dioxit và để phân hủy hoàn toàn hydro peroxit dư.
7.3.1.2. Đối với các loại
quặng khó phân hủy
Chuyển phần mẫu thử (7.1) vào cốc thử
fluoroplastic dưng tích 100 ml đến 200 ml và hòa tan trong 10 ml
axit clohydric (4.3). Sau đó cho thêm 1 ml đến 2 ml axit nitric (4.1) và 5 ml
axit flohydric (4.2). Cho thêm 5 ml axit pecloric (4.4), gia nhiệt
dung dịch cho đến khi xuất hiện khói trắng của axit pecloric và để yên dung
dịch trong 2 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Chuẩn bị
dung dịch thử
Chuyển dung dịch (7.3.1) vào bình định
mức dung tích 250 ml, cho thêm 5 ml dung dịch ceri nitrat (4.8), pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều (dung dịch thử).
Nếu dung dịch đục, thì lọc qua giấy
lọc trung bình vào bình
khô, bỏ dịch lọc ban đầu. Nếu nồng độ của natri hoặc kali nhỏ hơn 0,2 % (khối lượng) thì
sử dụng toàn bộ dung dịch thử. Nếu nồng độ của natri hoặc kali lớn hơn 0,2 %
(khối lượng) thì chuẩn
bị dung dịch thử pha loãng. Chuyển một phần dung dịch thử (Bảng 1) vào
bình định mức dung tích 100 ml, cho các lượng dung dịch nền sắt (4.9) và mangan (4.10) phù hợp
theo Bảng 1, cho thêm 2 ml dung dịch ceri nitrat (4.8).
Nếu tiến hành phân hủy theo 7.3.1.2,
cho thêm 5 ml axit clohydric (4.3). Pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
7.4. Chuẩn bị
dãy dung dịch đường chuẩn
7.4.1. Các dung
dịch đường chuẩn
natri và kali
Chuẩn bị một dãy năm chén platin (phân
hủy theo 7.3.1.1), hoặc cốc fluoroplastic (phân hủy theo 7.3.1.2), dùng pipet
chuyển: 2,0; 5,0; 10,0; 15,0 và 20,0 ml các dung dịch chuẩn kali (4.12) và
natri (4.14). Cho thêm 1 ml dung dịch sắt nền (4.9) và 2 ml dung dịch mangan nền
(4.10) vào từng chén.
Xử lý các dung dịch
này theo cùng cách (7.3) như dung dịch thử, sử dụng phương pháp phân hủy thích
hợp (7.3.1.1) hoặc (7.3.1.2), ngoại lệ là
a) tại 7.3.1.1 (đoạn thứ hai) lượng
axit sulfuric giảm từ
0,5 ml còn 0,2 ml và lượng hydro peroxit giảm từ 10 giọt còn 4 giọt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển các dung dịch thu được vào một
loạt năm bình định mức dung tích 100 ml, cho thêm 2 ml dung dịch ceri nitrat
(4.8) vào từng bình, pha loãng bằng nước
đến vạch mức và
lắc đều.
Các dung dịch hiệu chuẩn này chứa 0,2;
0,5; 1,0; 1,5 và 2,0 μg kali và
natri trên mililit.
CHÚ THÍCH: Dải xác định các nguyên tố
có thể khác
nhau đối với từng thiết bị. Chú ý các tiêu chí tối thiểu
qui định tại 5.2. Đối với các thiết bị có độ nhạy cao, có thể sử dụng các
phần mẫu nhỏ hơn hoặc các
dung dịch chuẩn được pha loãng hơn.
7.4.2. Dung dịch
đường chuẩn zero
Chuyển 1 ml dung dịch sắt nền (4.9) và
2 ml dung dịch mangan nền (4.10) vào
chén platin (phân hủy theo 7.3.1.1), hoặc cốc fluoroplastic (phân hủy theo
7.3.1.2), và xử lý như tại 7.4.1, bắt đầu từ đoạn thứ ba.
7.5. Đường
chuẩn và xác định
7.5.1. Các
phép đo phổ
Tối ưu hóa tín hiệu của thiết bị như
mô tả tại 5.2. Sau 10 min gia nhiệt đầu đốt và thu được độ hấp thụ ổn định, phun
dung dịch thử hoặc dung dịch thử pha loãng (7.3.2), Ghi lại các số đọc. Phun nước dung dịch
thử để thu được độ hấp thụ zero.
Lặp lại các phép đo ít nhất hai lần
nữa. Thu được độ hấp thụ thực của dung dịch thử bằng cách trừ đi độ hấp
thụ của dung dịch thử trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi các số đọc độ hấp thụ thực
của dung dịch thử về microgam của natri hoặc kali trên mililit bằng phương
pháp đường chuẩn (7.5.2).
Đối với phép xác định hàm lượng kali và
natri theo phương pháp chặn trên chặn dưới, thì so sánh độ hấp thụ của dung dịch
thử với độ hấp thụ của hai dung dịch đường chuẩn, độ hấp thụ của một đầu chặn không
quá 10 % cao hơn và của
đầu chặn thứ hai không
quá 10 % thấp hơn so với độ hấp thụ của dung dịch thử.
7.5.2. Vẽ đường
chuẩn
Độ hấp thụ thực của từng dung dịch đường
chuẩn (7.4.1) thu được bằng cách trừ đi độ hấp thụ trung bình của dung dịch đường
chuẩn zero (7.4.2).
Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ các giá
trị độ hấp thụ thực của các dung dịch đường chuẩn theo miligam Na và K
trên mililit.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính kết
quả
Hàm lượng của natri và/hoặc kali, biểu
thị bằng phần
trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ0 là nồng độ của
natri hoặc kali trong dung dịch thử, thu được từ đường chuẩn hoặc công thức
(2), tính bằng microgram trên mililit;
m là khối lượng của phần
mẫu thử có trong dung dịch
thử cuối cùng, tính bằng gam;
V là thể tích của dung
dịch thử cuối cùng, tính bằng mililit;
K là hệ số chuyển đổi
biểu thị hàm lượng natri và kali ở trạng thái khô.
Giá trị của ρ0 đối với
phương pháp chặn trên chặn dưới được tính theo công thức (2)

(2)
trong đó
ρ1 là hàm lượng của natri hoặc kali
trong dung dịch chuẩn, nồng độ của nó thấp hơn nồng độ của dung dịch thử, tính bằng
microgram trên mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A0 là số đọc của dung dịch thử,
được hiệu chính số đọc của dung dịch trắng;
A1 là số
đọc của dung dịch chuẩn có chứa sắt và mangan và có nồng độ ρ1, được hiệu
chính số
đọc
của dung dịch trắng;
A2 là số đọc của
dung dịch chuẩn có chứa sắt và
mangan và có nồng độ ρ2, được hiệu
chính số đọc của dung dịch trắng.
8.2. Sai số
cho phép của kết quả giữa các phép xác định hai lần kali và natri
Bảng 2 - Sai số
cho phép đối với hàm lượng
kali
Hàm Iượng kali
Sai số cho phép
Ba phép xác
định hai lần
Hai phép xác định
hai lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (khối lượng)
% (khối lượng)
Từ 0,05 đến
0,10
0,013
0,011
Từ 0,10 đến
0,20
0,021
0,018
Từ 0,20 đến
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,027
Từ 0,40 đến
0,80
0,050
0,042
Từ 0,80 đến
1,50
0,076
0,064
Trên 1,50
0,120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 -Sai số cho phép đối
với hàm lượng natri
Hàm lượng natri
Sai số cho
phép
Ba phép xác
định hai lần
Hai phép
xác định hai lần
% (khối lượng)
% (khối lượng)
% (khối lượng)
Từ 0,02 đến
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
Từ 0,05 đến
0,10
0,013
0,011
Từ 0,10 đến
0,20
0,021
0,018
Từ 0,20 đến
0,40
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,40 đến
0,80
0,050
0,042
Từ 0,80 đến
1,00
0,076
0,064