TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5797-1994
VẢI DỆT KIM
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU MÀI MÒN
Knitted fabrics
Method for determination of abrasion resistanse
Lời nói đầu
TCVN 5797-1994 thay thế cho TCVN
2123-77
TCVN 5797-1994 do Trường Đại học
Bách khoa Hà Nội biên soạn. Tổng cục – Tiêu chuẩn – Đo lường - Chất lượng đề
nghị và được Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường ban hành.
VẢI
DỆT KIM
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU MÀI MÒN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khả năng chịu mài mòn của vải dệt kim (mốc và thành phẩm)
1. Khái niệm
chung
1.1. Độ bền mài mòn là số chu kỳ
mài lớn nhất mà mẫu chịu đựng được do bị mài mòn đến thủng.
1.2. Độ chịu mài mòn được đặc trưng
bằng sự thay đổi khối lượng, độ dày của vải dệt kim sau một số chu kỳ mài mòn
quy định tính bằng phần trăm.
2. Nguyên tắc
Mẫu thử được cố định trong giá để
mẫu được ép vào vật mài với một áp lực không đổi và được mài cho đến khi kết
thúc thử.
3. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
3.1. Lấy mẫu theo TCVN 5791-1994
3.2. Từ một mẫu ban đầu cắt 5 mẫu
thử theo đường của thiết bị sử dụng. Mẫu thử phân bố đều trên mẫu ban đầu sao
cho chúng không có hàng vòng, cột vòng trùng nhau, cách biên không ít hơn 100
mm, cách đường gấp đôi dọc vải không ít hơn 50 mm và không lấy ở chỗ có nếp
gấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị thử
Sử dụng thiết bị xác định khả năng
chịu mài mòn giữ mẫu thử ở tư thế nằm ngang và ở tư thế căng phồng theo phụ lục
của tiêu chuẩn này. Cho phép sử dụng các loại thiết bị thử khác có tính năng tương
tự
5. Tiến hành
thử
5.1. Xác định độ bền mài mòn.
5.1.1. Đưa thiết bị về trạng thái
chuẩn bị làm việc. Lắp vật mài và mẫu thử vào thiết bị, điều chỉnh để có áp
suất nén lên mẫu thử phù hợp với quy định của thiết bị.
5.1.2. Sau một chu kỳ mài nhất
định, dừng thiết bị để làm sạch bụi nguyên liệu trên mẫu thử, rồi tiếp tục thử
cho đến khi mẫu thủng.
5.1.3. Ghi số chu kỳ lúc mẫu thử
thủng chính xác đến 1 chu kỳ. Tiếp tục mẫu thử tiếp theo cho đến hết.
5.2. Xác định độ chịu mài mòn.
5.2.1. Xác định khối lượng của các
mẫu thử theo 5793-1994.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Chuẩn bị thử như điều 5.1.1.
5.2.4. Sau một chu kỳ mài nhất
định, dừng thiết bị để làm sạch bụi nguyên liệu mài ra trên mẫu thử rồi tiếp
tục thử cho đến số chu kỳ mài mòn quy định. Tiếp tục mẫu thử tiếp theo cho đến
hết.
5.2.5. Làm sạch hết bụi nguyên liệu
trên các mẫu thử. Sau đó để các mẫu thử này trong điều kiện khí hậu quy định
không ít hơn 24 giờ.
5.2.6. Xác định lại khối lượng, độ
đẩy của các mẫu thử sau khi thử.
6. Đánh giá kết
quả
6.1. Độ bền mài mòn của mẫu là
trung bình cộng kết quả thử độ bền mài mòn của tất cả các mẫu thử tính bằng chu
kỳ.
Tính toán chính xác đến 0,1 chu kỳ
và làm tròn đến 1 chu kỳ.
6.2. Độ chịu mài mòn của mẫu về
khối lượng (DM) và về độ dầy (DD), tính bằng %, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
åmt
và åms – khối lượng các mẫu
thử trước và sau khi thử, tính bằng g;
åDt
và åDs – chiều dầy các mẫu
thử trước và sau khi thử, tính bằng mm.
Tính toán chính xác đến 0,1% và làm
tròn đến 1%.
7. Biên bản thử
Bao gồm các điểm sau:
Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn này
Ký hiệu và các thông số mẫu
Ký hiệu thiết bị thử
Vật mài (đặc trưng kỹ thuật) và áp
suất nén lên mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cán bộ thí nghiệm và nơi thí
nghiệm.
Phụ
lục

1, 2. Tạ tạo lực áp vào mẫu
4. Cặp bánh răng ăn khớp
6. Puli chính
8. Bánh răng ăn khớp
10. Giá giữ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Vật mài
16. Đầu tăng giảm áp suất lên mẫu
3. Cần cam nâng hạ vật mài
5. Trục quay
7. Cặp bánh răng hình nón
9. Cần tăng giảm áp lực
11. Đai giữ giá mẫu
13. Mẫu thử
15. Chốt quay vật mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC

1. Tạo tạo lực ép vào mẫu
3. Giá giữ vật mài
5. Bộ thay đổi vật mài
7. Van điều chỉnh áp lực
10. Đồng hồ áp lực
12. Đồng hồ bao chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vít điều chỉnh tự động dừng
4. Mẫu thử
6. Bánh răng truyền động
8, 9. Cơ cấu chuyển động quay
11. Tiếp điểm dưới
13. Máng cao su
Hình
2: Sơ đồ thiết bị thử mài mòn giữ mẫu ở tư thế căng phồng.