|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 899/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 06 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - VIỆC LÀM VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm
2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Thực hiện Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28
tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành các nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2016 - 2020;
Thực hiện Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8
năm 2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu
giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14
tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2016 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc
làm và An toàn lao động giai đoạn 2016 - 2020 gồm các nội dung chính sau đây:
I. Tên Chương trình và cơ quan quản
lý Chương trình:
1. Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu Giáo dục
nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây viết
tắt là Chương trình).
2. Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
II. Mục tiêu của Chương trình:
1. Mục tiêu tổng quát: Hỗ trợ phát triển giáo dục
nghề nghiệp; thúc đẩy phát triển thị trường lao động; nâng cao hiệu quả kết nối
cung - cầu lao động; tạo việc làm, tăng cường xuất khẩu lao động, an toàn, vệ
sinh lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển đất nước và hội nhập kinh tế
quốc tế; thúc đẩy việc làm bền vững gắn với tăng năng suất lao động, cải thiện điều
kiện làm việc, nâng cao thu nhập và phòng ngừa tai nạn lao động.
2. Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2020:
a) Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
các trường nghề theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm
2020 và khoảng 30 trường chuyên biệt đủ điều kiện đào tạo cho một số nghề trọng
điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và các đối tượng là người dân tộc thiểu số
học nội trú, người khuyết tật.
b) Đầu tư đồng bộ khoảng 100 nghề trọng điểm theo
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo đảm đủ điều
kiện đào tạo nghề nghiệp ở các cấp độ.
c) Hỗ trợ đào tạo trình độ cao về kỹ năng nghề, ngoại
ngữ và ngành nghề đặc thù cho khoảng 8.800 lao động để đưa khoảng 6.200 người
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
d) Tư vấn chính sách việc làm và học nghề trong đó
45% đến 50% số người lao động đến các Trung tâm dịch vụ việc làm được giới thiệu
việc làm và 70% trong số đó có kết nối việc làm thành công.
đ) Giảm trung bình hằng năm 5% tần suất tai nạn lao
động chết người trong một số ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động
(khai khoáng, xây dựng, sản xuất kim loại,
sản xuất hóa chất và một số ngành, nghề khác).
e) Hỗ trợ thí điểm cho 600 doanh nghiệp vừa và nhỏ
áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động, từng bước đáp ứng
các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động (OHSAS 18001, SA 8000,...)
và xây dựng văn hóa an toàn trong lao động.
III. Phạm vi, đối tượng của Chương
trình
1. Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc để triển
khai các hoạt động nâng cao năng lực bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp,
phát triển thị trường lao động, việc làm; ngành nghề, doanh nghiệp, làng nghề
trọng điểm, có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và ô nhiễm môi
trường lao động.
2. Đối tượng thực hiện Chương trình: Các bộ, ngành,
địa phương, đơn vị được giao nhiệm vụ để thực hiện các dự án, hoạt động của
Chương trình.
IV. Thời gian thực hiện Chương
trình: từ năm 2016 đến năm 2020.
V. Kinh phí thực hiện Chương trình:
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 14.024 tỷ đồng
(điều chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 15,520 tỷ đồng), trong
đó:
1. Ngân sách trung ương:
a) Vốn đầu tư phát triển 484 tỷ đồng (điều chỉnh
tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 1.980 tỷ đồng);
b) Vốn sự nghiệp: 8.075 tỷ đồng.
2. Ngân sách địa phương:
a) Vốn đầu tư phát triển: 1.930 tỷ đồng;
b) Vốn sự nghiệp: 1.370 tỷ đồng.
3. Vốn ODA: 625 tỷ đồng.
4. Vốn huy động khác 1.540 tỷ đồng.
VI. Các dự án thành phần thuộc
Chương trình:
1. Dự án 1: “Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp”
a) Mục tiêu của Dự án
* Mục tiêu chung: Hỗ trợ đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ
các yếu tố căn bản của giáo dục nghề nghiệp về cơ chế chính sách; hoạt động đào
tạo dựa trên chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra; các điều kiện bảo đảm chất lượng đào
tạo nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn của
thị trường lao động và hội nhập với các quốc gia tiên tiến trong khu vực ASEAN
và thế giới.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợ đào tạo nghề
nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp cho khoảng 1,35 triệu người (trong đó khoảng
5% đạt ở các cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN và quốc gia) đáp ứng yêu cầu nhân lực
chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập;
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
các trường nghề theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm
2020 và khoảng 30 trường chuyên biệt đủ điều kiện để đào tạo cho một số nghề trọng
điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và các đối tượng là người dân tộc thiểu số
học nội trú, người khuyết tật.
- Đầu tư đồng bộ cho khoảng 100 nghề trọng điểm
theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo đảm đủ điều
kiện đào tạo nghề nghiệp ở các cấp độ.
- Tổ chức thông tin, truyền thông, tư vấn, hướng
nghiệp về giáo dục nghề nghiệp gắn với việc làm đáp ứng thị trường lao động để
phân luồng, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh góp phần thực hiện mục tiêu đến
năm 2020 có ít nhất 30% học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở đi học giáo dục
nghề nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo trình độ cao về kỹ năng nghề, ngoại
ngữ và ngành nghề đặc thù cho khoảng 8.800 lao động để đưa khoảng 6.200 người
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
b) Phạm vi, đối tượng thực hiện:
* Phạm vi: Dự án được thực hiện trong phạm vi toàn
quốc.
* Đối tượng thực hiện: Các bộ, ngành, địa phương,
đơn vị được giao nhiệm vụ để thực hiện các hoạt động của Dự án.
c) Nhiệm vụ và nội dung chủ yếu:
* Ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, hoạt động dạy và học nghề đến năm 2020
- Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin để phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất
50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và phương tiện, thiết bị dạy học phục vụ cho công
tác quản lý, hoạt động dạy và học nghề; có ít nhất 50% các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạy và học nghề trọng điểm
cấp độ quốc gia, khu vực ASEAN, quốc tế và ứng dụng đào tạo trực tuyến trong
giáo dục nghề nghiệp; có ít nhất 60% chương trình, giáo trình của các nghề đào
tạo được số hóa và lưu trữ bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với thực
tiễn của nghề. Cụ thể:
+ Xây dựng, nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu; Đầu
tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Đầu tư phòng học đa phương tiện, phòng chuyên
môn hóa, hệ thống thiết bị mô phỏng, thiết bị thực tế ảo và các phần mềm mô phỏng
thiết bị dạy học thực tế ảo.
+ Xây dựng, đầu tư các hệ thống hỗ trợ hoạt động dạy
và học trong giáo dục nghề nghiệp: Hệ thống đào tạo trực tuyến; hệ thống thư viện
điện tử; cơ sở dữ liệu các sự cố kỹ thuật tại một số nghề trọng điểm phục vụ
trong đào tạo; hệ thống hỗ trợ các hoạt động dạy học trong giáo dục nghề nghiệp
và thực hiện số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu, bài giảng điện tử,
bài giảng mô phỏng, tài liệu khoa học về giáo dục nghề nghiệp.
+ Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong
hoạt động đánh giá kỹ năng nghề; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong hoạt động
kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Chuẩn hóa hệ
thống chỉ tiêu, chỉ số thống kê và khai thác thông tin, dữ liệu về giáo dục nghề
nghiệp; Nâng cấp, xây dựng các phần mềm phục vụ quản lý, khai thác, phân tích dự
báo cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp và hệ thống thông tin giáo dục nghề
nghiệp; Xây dựng cổng thông tin tích hợp cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tuyển dụng lao động
và theo suốt quá trình làm việc, học tiếp; Xây dựng hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
* Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp về
cơ sở vật chất và trang thiết bị để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu
đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong điều kiện hiện nay, cụ
thể:
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
các trường nghề theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm
2020 để đạt tiêu chí trường chất lượng cao.
- Hỗ trợ đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm
trang thiết bị cho 05 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật; các khoa Sư phạm giáo dục
nghề nghiệp trong các trường cao đẳng và Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp để
đào tạo giáo viên giáo dục nghề nghiệp trình độ đại học, cao đẳng; Nâng cao
năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong giáo dục nghề nghiệp.
- Hỗ trợ đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm
trang thiết bị cho 30 cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên biệt để đào tạo cho một
số nghề trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và các đối tượng là người
dân tộc thiểu số học nội trú, người khuyết tật.
- Hỗ trợ đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm
trang thiết bị cho các trường được lựa chọn đầu tư nghề trọng điểm theo Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hỗ trợ đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm
trang thiết bị cho phòng thí nghiệm công nghệ cao, trung tâm công nghệ cao, cơ
sở sản xuất thử nghiệm trong một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
* Chuẩn hóa, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục nghề nghiệp
- Về đội ngũ giáo viên giáo dục nghề nghiệp
+ Xây dựng 03 chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp theo năng lực thực hiện cho 03 cấp trình độ (sơ
cấp, trung cấp và cao đẳng).
+ Bồi dưỡng chuẩn hóa
nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp cho khoảng 20.000 giáo viên.
+ Tổ chức bồi dưỡng về đào tạo theo tín chỉ; biên
soạn giáo án và tổ chức giảng dạy tích hợp; tổ chức đào tạo và đánh giá theo
năng lực thực hiện; kỹ năng mềm cho khoảng 15.000 giáo viên, giảng viên giáo dục
nghề nghiệp.
+ Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giáo dục nghề nghiệp
đạt chuẩn các cấp độ quốc tế, khu vực, cụ thể:
. Nhận chuyển giao 40 bộ chương trình, tài liệu đào
tạo, bồi dưỡng giáo viên của nước ngoài.
. Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài cho khoảng 1.000
giáo viên dạy các nghề nhận chuyển giao,
. Bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành cho khoảng 6.000
giáo viên dạy các nghề trọng điểm quốc tế và khu vực.
. Đào tạo 600 giáo viên hạt nhân của các trường Đại
học Sư phạm kỹ thuật, giáo viên các khoa Sư phạm ở nước ngoài để đào tạo nhân rộng
của 40 chương trình bồi dưỡng giáo viên được nước ngoài chuyển giao trong giai
đoạn 2016 - 2020.
+ Đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn quốc gia:
. Xây dựng 100 bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng
kỹ năng nghề cho giáo viên, giảng viên.
. Bồi dưỡng kỹ năng nghề và tổ chức kiểm tra, đánh
giá cấp chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề cho khoảng 15.000 giáo viên, giảng
viên.
. Bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành cho khoảng 6.000
giáo viên dạy các nghề được đầu tư trọng điểm cấp độ quốc gia.
. Xây dựng 100 bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng
công nghệ mới cho giáo viên, giảng viên.
. Tổ chức bồi dưỡng công nghệ mới cho khoảng 10.000
lượt giáo viên, giảng viên.
+ Nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu và tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho khoảng 4.000
giảng viên trong các cơ sở nghiên cứu và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong
đó ưu tiên giảng viên ở các trường được đầu tư thành trường chất lượng cao.
- Về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp:
Đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, nhằm hình thành
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp có tính chuyên nghiệp, hiệu quả:
+ Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước về nghiệp vụ quản
lý giáo dục nghề nghiệp cho 12.000 lượt cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn để nâng cao trình độ
ngoại ngữ ở trong nước và nước ngoài cho khoảng 300 cán bộ quản lý giáo dục nghề
nghiệp.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu
khoa học, quản lý khoa học cho khoảng 3.000 lượt cán bộ quản lý, nghiên cứu
viên, giảng viên tại các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
trong đó ưu tiên thực hiện tại các trường được lựa chọn đầu tư thành trường nghề
chất lượng cao theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ.
+ Đào tạo và bồi dưỡng cho 2.500 lượt cán bộ quản
lý thiết bị tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
* Phát triển chương trình, đào tạo thí điểm, xây dựng
danh mục thiết bị, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và định mức kinh tế - kỹ thuật
trong đào tạo giáo dục nghề nghiệp
- Về phát triển chương trình:
+ Chuyển giao 20 bộ chương trình, giáo trình từ nước
ngoài cho các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế theo Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày
29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Xây dựng quy định khối lượng kiến thức tối thiểu,
yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ
trung cấp, cao đẳng ở 300 nghề phổ biến.
+ Xây dựng chương trình 06 môn học chung.
+ Xây dựng 30 bộ chương trình tiếng Anh chuyển
ngành cho nhóm nghề cấp độ quốc gia, quốc tế.
+ Nghiên cứu quy trình,
phương pháp phát triển chương trình giáo dục nghề nghiệp theo mô đun, tín chỉ;
nghiên cứu, xây dựng thí điểm 05 chương trình trọng điểm cấp độ quốc gia ở 05
lĩnh vực phổ biến.
- Về tổ chức thí điểm đào tạo cho sinh viên của các
nghề trọng điểm cấp độ quốc tế theo chương trình chuyển giao và cấp bằng của nước
ngoài (bao gồm thuê giảng viên, chuyên gia nước ngoài hướng dẫn triển khai đào
tạo thí điểm và tổ chức thi tốt nghiệp): Đào tạo thí điểm 2.750 sinh viên trình
độ cao đẳng cho 34 nghề trọng điểm cấp đệ quốc tế theo 34 bộ chương trình đã được
chuyển giao từ nước ngoài giai đoạn 2011 - 2015 và 1.500 sinh viên trình độ cao
đẳng cho 20 nghề trọng điểm cấp độ quốc tế chuyển giao từ nước ngoài giai đoạn
2016 - 2020.
- Về xây dựng danh mục thiết bị đào tạo; định mức
kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo và tiêu chuẩn cơ sở vật chất:
+ Xây dựng và ban hành 300 bộ danh mục thiết bị đào
tạo;
+ Xây dựng và ban hành 300 bộ định mức kinh tế-kỹ
thuật trong đào tạo;
+ Xây dựng và ban hành 50 bộ tiêu chuẩn cơ sở vật
chất;
* Phát triển hoạt động kiểm định và bảo đảm chất lượng
giáo dục nghề nghiệp
- Xây dựng ngân hàng đề thi (300 đề thi) phục vụ
đánh giá cấp thẻ; Tổ chức đánh giá cấp thẻ cho 2.000 kiểm định viên chất lượng
giáo dục nghề nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho 1.000 kiểm định viên chất
lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về bảo đảm chất lượng
cho 2.600 lượt cán bộ, giáo viên, giảng viên tại các trường cao đẳng, trung cấp.
- Hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để thực hiện
kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp (200 trường cao đẳng, trung cấp,
cơ sở) và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc gia,
các chương trình đào tạo của trường được tập trung đầu tư thành trường chất lượng
cao, các chương trình đào tạo khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước (500 lượt
chương trình). Trong đó ưu tiên các trường thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ,
trường chất lượng cao, trường dạy nghề cho người dân tộc, trường dạy nghề cho
người khuyết tật và các trường thuộc vùng khó khăn.
- Nghiên cứu, chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống tiêu
chí trường chất lượng cao và quy trình đánh giá công nhận; triển khai thí điểm
đánh giá và công nhận 10 trường tại Quyết định 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm
2014 của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức đánh giá, công nhận trường chất lượng
cao.
- Xây dựng và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng
tại 80 trường Cao đẳng, Trung cấp trong đó ưu tiên các trường được lựa chọn đầu
tư tập trung thành trường chất lượng cao tại Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23
tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; Xây dựng và áp dụng hệ thống thông
tin quản lý và công cụ giám sát đánh giá chất lượng tại 60 trường Cao đẳng,
Trung cấp.
- Thí điểm thiết lập và vận hành cơ chế bảo đảm chất
lượng trong quá trình đào tạo cho 20 nghề trọng điểm quốc gia.
- Nghiên cứu xây dựng khung bảo đảm chất lượng
trình độ quốc gia Việt Nam (cấu phần giáo dục nghề nghiệp) tham chiếu khung bảo
đảm chất lượng của khu vực và thế giới.
* Phát triển hệ thống đánh giá kỹ năng nghề quốc
gia
- Xây dựng, hoàn thiện, ban hành các bộ tiêu chuẩn
kỹ năng nghề quốc gia cho 60 nghề; cập nhật, bổ sung tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc
gia của 90 nghề cho phù hợp với thực tiễn của kỹ thuật công nghệ, sản xuất kinh
doanh và hội nhập ASEAN.
- Xây dựng mới ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, đề
thi thực hành cho 50 nghề; cập nhật, bổ sung ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, đề
thi thực hành của 32 nghề.
- Đào tạo, bồi dưỡng đánh giá viên kỹ năng nghề quốc
gia cho khoảng 8.000 người theo nhu cầu.
- Thí điểm đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia cho người lao động đối với 50 ngành, nghề; tập trung cho các nghề sử dụng
nhiều lao động và các nghề có các công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng
nghề quốc gia (thí điểm mỗi nghề không quá 1.000 người).
- Nghiên cứu khung công nhận lẫn nhau về trình độ
và kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN và thế giới.
* Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ cho lao động đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Hỗ trợ đào tạo trình độ cao về kỹ năng nghề, ngoại
ngữ và ngành nghề đặc thù đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động cho khoảng
8.800 lao động để đưa khoảng 6.200 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Đối tượng nhận hỗ trợ: Người lao động tham gia
các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ nghề, ngoại ngữ theo yêu cầu của hợp
đồng cung ứng giữa đơn vị xuất khẩu lao động Việt Nam với đối tác nước ngoài và
người lao động tham gia chương trình đưa ứng viên điều dưỡng, hộ lý Việt Nam
sang làm việc tại Nhật Bản theo Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
(VJEPA), trong đó ưu tiên cho người lao động thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận
nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động là thân nhân của người có
công với cách mạng và lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp.
- Người lao động được hỗ trợ một phần chi phí học nghề,
ngoại ngữ theo quy định.
+ Đối với người lao động tham gia các chương trình
đào tạo theo thỏa thuận giữa Việt Nam với nước tiếp nhận lao động: Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, quyết định
phương thức hỗ trợ kinh phí cho người lao động phù hợp với nội dung thỏa thuận
giữa Việt Nam với nước tiếp nhận lao động hoặc yêu cầu của nước tiếp nhận.
+ Đối với người lao động tham gia chương trình đào
tạo, nâng cao trình độ nghề, ngoại ngữ theo các hợp đồng cung ứng: thực hiện hỗ
trợ thông qua hợp đồng đặt hàng giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục
Quản lý lao động ngoài nước) với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định về đấu thầu, đặt hàng,
giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hiện
hành.
* Nâng cao năng lực tư vấn, hướng nghiệp, thông
tin, tuyên truyền, dự báo nhu cầu đào tạo về giáo dục nghề nghiệp gắn với việc
làm đáp ứng thị trường lao động và công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực
hiện Dự án.
- Nghiên cứu xây dựng các chương trình hướng nghiệp
giáo dục nghề nghiệp cho học sinh Trung học cơ sở, Trung học phổ thông tại các
trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
- Nâng cao năng lực tư vấn, hướng nghiệp, tuyên
truyền, dự báo nhu cầu đào tạo về giáo dục nghề nghiệp gắn với việc làm đáp ứng
thị trường lao động:
+ Xây dựng và phát hành các bộ tài liệu, ấn phẩm,
sách, tờ rơi, phóng sự, phim tài liệu... liên quan đến lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp. Phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến, tuyên
truyền về giáo dục nghề nghiệp.
+ Tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa đàm... theo các
chuyên đề liên quan đến lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
+ Tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê, theo dõi,
đánh giá, phân tích, dự báo nhu cầu đào tạo.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho 2.000 lượt cán bộ phụ
trách công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên;
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng mềm cho 4.800 lượt
giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác học sinh, sinh viên.
- Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá Dự án:
+ Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá, hệ thống
các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung, cơ chế báo cáo; cách
thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát và đánh giá cho quản lý và tổ chức
thực hiện;
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
các nội dung hoạt động của Dự án định kỳ, hằng năm hoặc đột xuất (khi cần thiết);
+ Tổ chức các Hội nghị triển khai công việc, sơ kết,
tổng kết đánh giá Dự án.
d) Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí huy động thực hiện dự án là 12.197,2
tỷ đồng (điều chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 12.845 tỷ đồng),
trong đó: vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương là 157,2 tỷ đồng (điều
chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 805 tỷ đồng); vốn sự nghiệp từ
ngân sách trung ương 7.495 tỷ đồng; Ngân sách địa phương 2.800 tỷ đồng (vốn đầu
tư 1.600 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.200 tỷ đồng); vốn ODA 625 tỷ đồng (vốn sự
nghiệp); Các nguồn huy động khác 1.120 tỷ đồng (vốn sự nghiệp).
e) Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn và nguyên tắc
phân bổ nguồn vốn trung ương thực hiện Dự án theo hướng như sau:
* Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn:
- Ngân sách trung ương
+ Bố trí kinh phí cho các bộ, ngành, cơ quan trung
ương thực hiện các hoạt động của Dự án.
+ Hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện
các hoạt động của Dự án theo nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương
giao.
- Ngân sách địa phương: Bảo đảm kinh phí để nâng
cao năng lực tư vấn, hướng nghiệp, tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp và kiểm
tra, giám sát, đánh giá thực hiện Dự án tại địa phương; bố trí vốn đối ứng cho
các cơ quan, đơn vị để cùng với ngân sách trung ương triển khai các hoạt động của
Dự án; lồng ghép với các chương trình, dự án, hoạt động khác có liên quan trên
địa bàn để bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nội dung, hoạt động của Dự án.
- Nhiệm vụ chi vốn ODA: Thông qua một số Dự án sử dụng
vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài để thực hiện đầu tư cơ sở
vật chất, thiết bị đào tạo tại một số nghề trọng điểm của các trường.
- Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn hợp pháp khác:
Cùng với kinh phí của Dự án để thực hiện các mục tiêu của Dự án.
* Nguyên tắc phân bổ ngân sách trung ương:
Tập trung kinh phí cho các nhiệm vụ trọng tâm của Dự
án, không phân bổ kinh phí phân tán, dàn trải, đặc biệt về đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm thiết thực,
hiệu quả.
Hỗ trợ đầu tư cho các Dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trên cơ sở ý kiến của cơ quan chủ trì Dự án bảo đảm phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, khu vực và địa phương; phù hợp
với cơ chế, chính sách về tự chủ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trong
đó:
- Đối với vốn đầu tư:
+ Thực hiện theo quy định tại mục VI
của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.
- Đối với vốn sự nghiệp:
+ Ưu tiên phân bổ cho những nhiệm vụ trọng điểm, cấp
bách; những nhiệm vụ có tác động tới sự phát triển của cả lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp; trưởng chất lượng cao; trường Đại học sư phạm kỹ thuật; trường chuyên
biệt đào tạo cho một số nghề trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và các
đối tượng là người dân tộc thiểu số học nội trú, người khuyết tật; trường có
nghề trọng điểm, trong đó ưu tiên trường ở các địa phương có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, địa phương chưa tự cân đối ngân sách.
+ Hỗ trợ kinh phí cải tạo, sửa chữa một số hạng mục
công trình nhà xưởng thực hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tối đa bằng 30% vốn
sự nghiệp thực hiện Dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và không
quá 7 tỷ đồng/trường, cơ sở.
2. Dự án 2: “Phát triển thị trường lao động và việc
làm”
a) Mục tiêu của Dự án:
* Mục tiêu chung: Thúc đẩy phát triển thị trường
lao động; nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động; hỗ trợ tạo việc làm
cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số; hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp, lập
nghiệp, góp phần đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
* Mục tiêu cụ thể:
- Tư vấn việc làm và học nghề để 45% đến 50% số người
lao động đến các Trung tâm dịch vụ việc làm được giới thiệu tìm việc làm và 70%
trong số đó có kết nối việc làm thành công.
- Hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo về khởi sự doanh
nghiệp cho 10.000 thanh niên.
- Hỗ trợ tìm việc làm cho 25.000 lượt thanh niên;
7.500 lượt người khuyết tật, 7.500 lượt người dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm cho 10.000 lượt
người lao động di cư.
b) Phạm vi, đối tượng thực hiện:
* Phạm vi: Dự án được thực hiện trên phạm vi toàn
quốc
* Đối tượng: Các bộ, ngành, địa phương, đơn vị được
giao nhiệm vụ để thực hiện các hoạt động của dự án.
c) Các nội dung chủ yếu
* Nâng cao năng lực hệ thống trung tâm dịch vụ việc
làm
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
tối đa 25 Trung tâm dịch vụ việc làm (trong đó, 21 Trung tâm thuộc ngành Lao động
- Thương binh và Xã hội, 04 Trung tâm của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh).
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng 21 Trung tâm dịch vụ việc
làm ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Hỗ trợ đầu tư xây mới; nâng cấp, cải
tạo, sửa chữa, mở rộng và mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động giao dịch,
lưu trữ, phân tích, phổ biến thông tin thị trường lao động của các Trung tâm dịch
vụ việc làm theo hướng chuyên nghiệp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ: Tư vấn
việc làm, học nghề và chính sách có liên quan, giới thiệu việc làm, tuyển dụng
và cung ứng lao động; thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thị trường lao động;
thực hiện các hoạt động sự nghiệp về bảo hiểm thất nghiệp; dự báo biến động của
thị trường lao động; đào tạo theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ đầu tư 04 Trung tâm thuộc Trung ương Đoàn
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 (Trung tâm
hướng nghiệp, dạy nghề và giới thiệu việc làm Cần Thơ, Quảng Bình, Quảng Ninh,
Thành phố Hà Nội): Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị để thực hiện tốt hoạt
động hướng nghiệp, dạy nghề và giới thiệu việc làm thanh niên; phục vụ điều
hành tác nghiệp, chuyên môn của Trung tâm.
* Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động:
- Hỗ trợ hoạt động giao dịch việc làm: Hỗ trợ cho
các trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức
Sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm, trong đó tập trung cho các địa phương
có Sàn giao dịch việc làm và các địa phương tổ chức Hội chợ việc làm.
- Thu thập, cập nhật, quản lý và phân tích, dự báo
thị trường lao động:
+ Thu thập, cập nhật, quản lý cung - cầu lao động: Điều
tra, khảo sát, xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu thị trường lao động; Cung cấp
nguồn thông tin phục vụ đánh giá thực trạng tuyển dụng, sử dụng lao động, việc
làm trong các doanh nghiệp phục vụ công tác quản lý, tổ chức thực hiện các
chính sách lao động - việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động và
chính sách về bảo hiểm thất nghiệp.
+ Phân tích, dự báo thị trường lao động, đánh giá
tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường lao động, dự
báo thị trường nhằm hoạch định chính sách phát triển thị trường lao động; Cung
cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo nhu cầu lao động của cả nước phục vụ
công tác hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển nguồn nhân lực, hướng nghiệp,
- Phát triển mạng thông tin việc làm, cơ sở dữ liệu
người tim việc, việc tìm người của các Trung tâm dịch vụ việc làm và của cả hệ
thống dịch vụ việc làm.
+ Nâng cao năng lực trung tâm tích hợp dữ liệu thị
trường lao động, bao gồm:
. Nâng cấp máy chủ, hệ thống mạng, hệ thống điện, hệ
thống điều hòa, hệ thống giám sát phòng máy chủ, hệ thống an ninh bảo mật, phần
mềm hệ thống, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu;
. Phát triển Trung, tâm tích hợp dữ liệu thị trường
lao động, xây dựng hệ thống dự phòng có đủ năng lực lưu trữ, xử lý, phân tích,
phổ biến thông tin thị trường lao động; Trang bị, nâng cấp các phần mềm, cơ sở
dữ liệu có bản quyền cho phòng máy chủ trung tâm.
+ Nâng cấp, phát triển mạng thông tin internet việc
làm: Nâng cấp, phát triển mạng thông tin internet việc làm nội bộ ESS tại từng
trung tâm dịch vụ việc làm để thống nhất quản lý, điều hành các hoạt động của
Trung tâm (tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề, bảo hiểm thất nghiệp, sàn
giao dịch việc làm....). Nâng cấp, phát triển cơ sở dữ liệu việc làm trống, người
tìm việc.
+ Nâng cấp cổng thông tin việc làm Việt Nam kết nối
với hệ thống phần mềm ESS để cung cấp các thông tin về việc làm, thông tin về
nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu tìm việc trên toàn quốc thông qua mạng Internet,
giúp các đối tượng có nhu cầu dễ dàng tiếp cận hơn về thông tin việc làm.
+ Xây dựng hệ thống mạng kết nối các Trung tâm dịch
vụ việc làm địa phương và trung ương phục vụ công tác quản lý, điều hành và
cung cấp thông tin thị trường lao động cho người sử dụng lao động và người lao
động.
* Hỗ trợ lao động di cư từ nông thôn ra thành thị,
các khu công nghiệp và lao động vùng biên
- Khảo sát tình hình lao động di cư tại các tỉnh,
thành phố, vùng kinh tế trọng điểm có đông lao động di cư đến và các địa phương
có đông lao động di cư đi; Khảo sát tình hình lao động di cư tại các tỉnh giáp
biên giới.
- Hỗ trợ lao động di cư tại Trung tâm dịch vụ việc
làm:
+ Tư vấn, cung cấp thông tin lao động, việc làm;
+ Tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm;
+ Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các kỹ năng tìm việc,
làm việc.
* Hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên, người khuyết
tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ nghèo nông thôn
- Định hướng nghề nghiệp cho học sinh các trường
trung học phổ thông; thanh niên đang học tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp:
+ Thông tin, tư vấn về định hướng nghề nghiệp cho
thanh niên;
+ Tổ chức các hoạt động hướng nghiệp trong các trường;
kết hợp hoạt động hướng nghiệp với giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở đào tạo;
+ Xây dựng các tài liệu hỗ trợ hoạt động định hướng
nghề nghiệp cho học sinh.
- Hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp:
+ Tổ chức các khóa đào tạo tư vấn, khởi sự doanh
nghiệp (cung cấp kiến thức, các quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp,...);
+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh
nghiệp và quản trị doanh nghiệp cho thanh niên (đào tạo kỹ năng quản trị doanh
nghiệp, kiến thức kế toán tổng hợp...);
+ Xây dựng giáo trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp.
- Hỗ trợ tìm việc làm cho thanh niên đã tốt nghiệp
các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật:
+ Định hướng, tư vấn việc làm, nghề nghiệp cho người
lao động;
+ Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng làm việc, kỹ năng tìm
việc;
+ Tổ chức các khóa đào tạo, tham quan, làm việc tại
doanh nghiệp, tổ chức;
+ Giới thiệu việc làm.
* Nâng cao năng lực, tuyên truyền, kiểm tra, giám
sát, đánh giá thực hiện dự án
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý nhà nước
về việc làm và cán bộ làm công tác dịch vụ việc làm
+ Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng
tư vấn, giới thiệu việc làm và kỹ năng thu thập, phân tích thông tin và dự báo
thị trường lao động trong và ngoài nước về việc làm.
+ Xây dựng các tài liệu nghiệp vụ phục vụ cán bộ dịch
vụ việc làm (Sổ tay nghiệp vụ dịch vụ việc làm và các tài liệu khác).
- Truyền thông, nâng cao nhận thức
+ Tuyên truyền, đăng tải, phổ biến, cung cấp thông
tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về lao động - việc làm, trong đó tập
trung tuyên truyền về chính sách việc làm cho các đối tượng lao động di cư, lao
động vùng biên cũng như đối với các đối tượng lao động đặc thù (thanh niên, người
khuyết tật, dân tộc thiểu số...).
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo tuyên truyền theo các
chuyên đề liên quan đến lĩnh vực việc làm, thị trường lao động.
+ Xây dựng và phát hành các bộ tài liệu, ấn phẩm,
sách, phụ san, tờ rơi, phim tài liệu, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu liên quan đến
lĩnh vực việc làm tuyên truyền các thông tin liên quan đến lĩnh vực việc làm và
thị trường lao động.
- Nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra, giám sát,
đánh giá Dự án
+ Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát và đánh giá
Dự án; xây dựng hệ thống các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin, nội
dung, cơ chế báo cáo; cách thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát và đánh
giá cho quản lý và tổ chức thực hiện;
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
các nội dung hoạt động định kỳ, hằng năm hoặc đột xuất;
+ Tổ chức các Hội nghị triển khai công việc, sơ kết,
tổng kết đánh giá Dự án.
d) Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện dự án là 1.146,8 tỷ đồng (điều
chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 1.995 tỷ đồng), trong đó: vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương là 326,8 tỷ đồng (điều chỉnh tăng
thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 1.175 tỷ đồng); vốn sự nghiệp từ ngân
sách trung ương 280 tỷ đồng; Ngân sách địa phương 450 tỷ đồng (vốn đầu tư 330 tỷ
đồng, vốn sự nghiệp 120 tỷ đồng); Viện trợ nước ngoài và các nguồn huy động
khác 90 tỷ đồng (vốn sự nghiệp).
e) Nhiệm vụ chi các nguồn vốn và nguyên tắc phân bổ
vốn trung ương
* Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn:
- Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương:
+ Đầu tư nâng cao năng lực Trung tâm dịch vụ việc
làm.
+ Bảo đảm kinh phí cho các bộ, cơ quan thực hiện
các hoạt động của dự án theo nhiệm vụ được giao,
+ Hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện
các hoạt động của dự án.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Bảo đảm
kinh phí thực hiện các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao năng
lực cho cán bộ cấp huyện, xã; kiểm tra giám sát đánh giá thực hiện dự án tại địa
phương; bố trí vốn đối ứng cho các cơ quan đơn vị để cùng với ngân sách trung
ương thực hiện các hoạt động của Dự án; lồng ghép các Chương trình, dự án khác
có liên quan trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nội dung, hoạt động
của Dự án.
- Nhiệm vụ chi của nguồn vốn huy động: Hỗ trợ từ
các tổ chức quốc tế, tính trên các khoản kinh phí được các tổ chức quốc tế
(ILO, WAPES, ...) và các quốc gia (như Hàn Quốc) tài trợ không hoàn lại cho các
hoạt động cụ thể và các khoản kinh phí tài trợ cho các hoạt động tập huấn, hội
thảo, trao đổi chuyên gia quốc tế ...
* Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương
Tập trung kinh phí cho các nhiệm vụ trọng tâm của Dự
án, không phân bổ kinh phí phân tán, dàn trải, đặc biệt về đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho các Trung tâm dịch vụ việc làm phải đảm bảo thiết thực, hiệu
quả.
Hỗ trợ đầu tư cho các Dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trên cơ sở ý kiến của cơ quan chủ trì Dự án bảo đảm phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, khu vực và địa phương; phù hợp
với cơ chế, chính sách về tự chủ trong các Trung tâm dịch vụ việc làm. Trong
đó:
- Vốn đầu tư phát triển: Thực hiện theo quy định tại
mục VI của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, trong đó
hỗ trợ các Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy hoạch đã được phê duyệt, ưu tiên
các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm phát triển của
vùng, tiểu vùng và các địa phương khó khăn chưa tự cân đối được ngân sách;
chính quyền địa phương quan tâm hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên. Ưu tiên
phân bổ mức cao hơn đối với các địa phương tổ chức sàn giao dịch việc làm, các
địa phương phát triển, mở rộng sàn giao dịch vệ tinh.
- Vốn sự nghiệp: Tập trung phân bổ kinh phí cho các
nhiệm vụ trọng tâm của dự án, trong đó ưu tiên các địa phương có Sàn giao dịch
việc làm và các địa phương tổ chức Hội chợ việc làm, ưu tiên các địa phương mới
tổ chức lần đầu, các địa phương phát triển mở rộng Sàn giao dịch vệ tinh; địa
phương có đông dân tộc thiểu số, địa phương có đường biên, hải đảo, địa phương
chưa tự cân đối được ngân sách.
3. Dự án 3: Tăng cường an toàn, vệ sinh lao động
a) Mục tiêu của Dự án:
* Mục tiêu chung: Chăm lo cải thiện điều kiện làm
việc, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; nâng cao nhận thức và sự
tuân thủ pháp luật về bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động,
tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp, của tổ chức, góp phần vào sự
phát triển bền vững của quốc gia.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Trung bình hàng năm, giảm 5% tần suất tai nạn lao
động chết người trong một số ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động
(khai khoáng; xây dựng; sản xuất kim loại
và sản xuất hóa chất);
- Hỗ trợ thí điểm 600 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng
hiệu quả hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động, từng bước đáp ứng các tiêu
chuẩn quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa an toàn trong
lao động.
- Trung bình hàng năm hỗ trợ huấn luyện về an toàn,
vệ sinh lao động: 15.000 người làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn, vệ sinh lao động, 20.000 người làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm; 10.000 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, 2.000 người
làm công tác y tế và 1.000 an toàn, vệ sinh viên tại các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh.
- Trung bình hàng năm, hỗ trợ phổ biến thông tin
phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động đến 50 làng nghề, 200 hợp tác xã có nguy
cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Phạm vi và đối tượng thực hiện:
* Phạm vi: Tùy theo tính chất và quy mô, từng hoạt
động trong dự án được tiến hành ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
* Đối tượng thực hiện: Các bộ, ngành, địa phương,
đơn vị được giao thực hiện các nhiệm vụ của dự án; các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh trọng điểm, ngành/nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp và ô nhiễm môi trường lao động.
c) Các nội dung chủ yếu:
* Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý về an toàn,
vệ sinh lao động
- Thí điểm hệ thống báo cáo, thống kê tai nạn lao động,
tư vấn hỗ trợ pháp luật an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc
không theo hợp đồng lao động;
- Đánh giá mẫu, hoàn thiện phương pháp phân loại
lao động theo điều kiện lao động đối với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế;
- Kiện toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về an toàn, vệ
sinh lao động (điều tra thống kê việc thực hiện các mục tiêu của Dự án; triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về an toàn,
vệ sinh lao động);
- Triển khai áp dụng các hệ thống quản lý công tác
an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh và làng nghề đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
* Tuyên truyền, huấn luyện, giáo dục nâng cao nhận
thức, kỹ năng và sự tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp Trung tâm huấn luyện
an toàn vệ sinh lao động thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Kiện toàn chương trình, tài liệu huấn luyện, truyền
thông; bồi dưỡng nghiệp vụ, hỗ trợ mở rộng mạng lưới huấn luyện viên, truyền
thông viên về an toàn, vệ sinh lao động;
- Triển khai huấn luyện mẫu, tư vấn và hỗ trợ huấn
luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người làm các nghề, công việc có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; người làm các nghề, công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm; người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, công tác y tế
và an toàn, vệ sinh tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh;
- Đưa và hoàn thiện nội dung, giáo trình về an
toàn, vệ sinh lao động đã được xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 vào các Chương
trình giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;
- Triển khai truyền thông, tư vấn và hỗ trợ thông
tin về an toàn, vệ sinh lao động đến các doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã có
nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
* Tư vấn, hỗ trợ áp dụng các biện pháp kỹ thuật
phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Triển khai ứng dụng thí điểm mô hình các giải
pháp kỹ thuật an toàn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ cao về tai nạn
lao động (khai thác và chế biến khoáng sản;
luyện kim; hóa chất; xây dựng và một số
ngành, nghề khác);
- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng mô hình văn
hóa an toàn kết hợp với các giải pháp kỹ thuật để cải thiện điều kiện làm việc
trong khu vực sản xuất nhỏ;
- Tư vấn, hỗ trợ thí điểm phòng, chống tai nạn lao
động khi sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong
khu vực phi kết cấu (hỗ trợ kiểm định; tư vấn chọn máy, thiết bị; hướng dẫn và
giám sát việc sử dụng);
- Hỗ trợ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trong các
cuộc điều tra thống kê về bệnh nghề nghiệp.
d) Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện dự án là 680 tỷ đồng, trong
đó: Ngân sách Trung ương là 300 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); Ngân sách địa phương
50 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); Huy động khác 330 tỷ đồng (vốn sự nghiệp).
e) Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn và nguyên tắc
phân bổ ngân sách trung ương
* Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn
- Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương:
+ Bảo đảm kinh phí cho các bộ, ngành thực hiện các
hoạt động của Dự án.
+ Hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương thực hiện
các hoạt động sau đây:
. Thí điểm hệ thống báo cáo, thống kê tai nạn lao động,
tư vấn hỗ trợ pháp luật đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao
động; xây dựng và kiện toàn cơ sở dữ liệu về an toàn, vệ sinh lao động; triển
khai áp dụng hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trong các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp;
. Triển khai các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện
nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng và sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao
động, người lao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
. Tư vấn, hỗ trợ thí điểm phòng, chống tai nạn lao
động khi sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong
khu vực phi kết cấu; hỗ trợ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trong các cuộc điều
tra thống kê về bệnh nghề nghiệp.
- Nhiệm vụ chi ngân sách địa phương: Bảo đảm kinh
phí thực hiện các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động
tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện dự án tại địa phương; bố
trí vốn đối ứng cho các cơ quan, đơn vị trong triển khai các hoạt động của Dự
án tại địa phương; lồng ghép với chương trình, dự án, hoạt động khác có liên
quan trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Dự án.
- Nhiệm vụ chi của nguồn vốn huy động:
+ Kinh phí huy động từ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
kinh doanh được tính trên các khoản đầu tư để cải thiện điều kiện làm việc, triển
khai tuyên truyền, huấn luyện và áp dụng các biện pháp phòng, chống tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp theo các hoạt động của Dự án. Đối với chi phí hỗ trợ mua
máy, thiết bị và phụ kiện lắp đặt hệ thống cải thiện môi trường lao động để hỗ
trợ các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ sản xuất, kinh doanh cá thể được tính
vào các khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
+ Kinh phí viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức
quốc tế (như ILO, WHO và các quốc gia trên thế giới (như Đan Mạch, Đức, Nhật Bản,
Hàn Quốc...) theo từng hoạt động cụ thể của Dự án và các hoạt động hợp tác quốc
tế (tập huấn, hội thảo, trao đổi chuyên gia quốc tế..,) trong lĩnh vực an toàn,
vệ sinh lao động.
* Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương
- Việc phân bổ kinh phí cho các bộ và cơ quan trung
ương tham gia dự án theo nhiệm vụ các hoạt động được giao, trên cơ sở bảo đảm
hiệu quả sử dụng kinh phí và việc chấp hành các quy định trong triển khai dự
án.
- Hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương thực hiện
nhiệm vụ của dự án, trong đó ưu tiên các địa phương: Có nguy cơ cao về tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp; chưa tự cân đối được ngân sách nhà nước; trọng điểm
giải quyết các vấn đề về an toàn, vệ sinh lao động.
VII. Phương án huy động vốn:
Cơ quan thực hiện Chương trình, Dự án ở trung ương,
địa phương có trách nhiệm huy động các nguồn lực hợp pháp để phấn đấu hoàn
thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, Dự án, bao gồm:
1. Ngân sách hỗ trợ từ trung ương, gồm: vốn đầu tư,
vốn sự nghiệp, vốn ODA và viện trợ.
2. Vốn đối ứng từ ngân sách địa phương: Hội đồng
nhân dân các cấp địa phương bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, Dự án. Địa phương có trách nhiệm cam
kết và bố trí kinh phí đối ứng thực hiện Chương trình, Dự án.
3. Thực hiện lồng ghép giữa các Chương trình, Dự án
có cùng mục tiêu, nội dung, hoạt động.
4. Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển
khai thực hiện Chương trình, Dự án bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng
cơ cấu đã được quy định.
5. Tăng cường huy động vốn từ các Chương trình mục
tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu khác; ngân sách của các bộ, ngành, địa
phương.
6. Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm thu hút,
khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà tài trợ trong và ngoài nước, tổ chức cá
nhân tham gia thực hiện các mục tiêu, nội dung của Chương trình, Dự án.
7. Huy động tham gia đóng góp của người học, đối tượng
thụ hưởng của Chương trình, Dự án theo nguyên tắc tự nguyện, đúng quy định của
pháp luật.
8. Huy động từ cộng đồng (bao gồm cả tiền, hiện vật
và ngày công lao động) và các nguồn vốn hợp pháp
từ các tổ chức tài trợ, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, doanh nghiệp, nhà
đầu tư và các cá nhân ở trong và ngoài nước.
VIII. Các giải pháp để thực hiện
Chương trình
1. Giải pháp về nhân lực, quản lý
a) Nhân sự thực hiện Chương trình, Dự án là cán bộ
quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, việc làm, an toàn vệ sinh lao động ở
trung ương, địa phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trung tâm dịch vụ
việc làm;
b) Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, các bộ,
ngành, địa phương có bộ phận chuyên trách quản lý Dự án với mục tiêu nhằm hoàn
thành các hoạt động, công việc của Dự án theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả trong phạm vi ngân sách được duyệt.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm
pháp luật lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn, vệ sinh lao động.
Ban hành đồng bộ các chính sách về khuyến khích phát triển giáo dục nghề nghiệp,
thị trường lao động và an toàn, vệ sinh lao động.
b) Rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành đồng bộ các
chính sách về huy động nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình, Dự án, trong đó ưu tiên cho các địa phương khó khăn.
c) Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp;
d) Có chế tài đủ mạnh đối với các địa phương, đơn vị
vi phạm trong an toàn lao động.
đ) Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan quản lý
nhà nước các cấp về giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn, vệ sinh lao động;
e) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực
trong xã hội chăm lo phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn, vệ
sinh lao động.
g) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý
nhà nước trong việc thực hiện; phân cấp cho các cấp chính quyền địa phương, các
đơn vị trực tiếp thụ hưởng lợi ích của dự án, hoạt động.
3. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự
chỉ đạo của chính quyền các cấp và sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp,
đoàn thể, tổ chức xã hội và cộng đồng trong việc thực hiện các chính sách, pháp
luật về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn lao động.
4. Thiết lập hệ thống theo dõi, kiểm tra, giám sát,
đánh giá
Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá
Chương trình, Dự án bảo đảm các tiêu chí sau:
a) Xây dựng hệ thống theo dõi, kiểm tra, giám sát,
đánh giá Chương trình, Dự án về kết quả thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch (đầu
vào, hoạt động, đầu ra) và đánh giá kết quả, tác động;
b) Xây dựng chỉ số theo dõi, kiểm tra, giám sát kết
quả hoạt động và chỉ số đánh giá kết quả, tác động của Chương trình, Dự án, bảo
đảm thông tin được tổng hợp từ cấp quản
lý và cơ quan thực hiện dự án;
c) Phổ biến hệ thống theo dõi, kiểm tra, giám sát kết
quả thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch (đầu vào, hoạt động, đầu ra) và hướng dẫn
cách đánh giá kết quả, tác động cho các cơ quan quản lý và các cơ quan thực hiện
Chương trình, Dự án;
d) Tổng hợp báo cáo, phổ biến thông tin kết quả thực
hiện dự án cho các cơ quan liên quan ở cấp Trung ương và địa phương.
đ) Phân định rõ trách nhiệm, chế độ cung cấp thông
tin, báo cáo của các cơ quan thực hiện Dự án thuộc Chương trình đối với nhiệm vụ
được phân công.
Trên cơ sở sử dụng thông tin của phần theo dõi, kiểm
tra, giám sát để phân tích toàn diện, có hệ thống và tính khách quan phù hợp,
hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của Chương trình, Dự án để tổ
chức tiến hành đánh giá giữa kỳ, kết thúc hoặc đột xuất (khi cần thiết). Trên
cơ sở đó điều chỉnh khi cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm áp dụng
cho giai đoạn thực hiện tiếp theo.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế:
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, bao gồm
các tổ chức đa phương, song phương và các tổ chức phi Chính phủ trên cả 3 lĩnh
vực kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính để phát triển giáo dục nghề, nghiệp, thị
trường lao động, kết nối cung - cầu lao động và phát triển khoa học, công nghệ
về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
IX. Tổ chức thực hiện Chương trình
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện chương
trình.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện Chương trình.
c) Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên
quan sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm cho việc thực hiện
các mục tiêu đề ra của Chương trình.
d) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
trong việc phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các Dự
án thuộc Chương trình.
đ) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng
năm đối với các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
e) Thẩm định chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn của các
Dự án do các bộ, ngành, địa phương thực hiện bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, vùng, khu vực và địa phương; phù hợp với cơ chế, chính
sách về tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực hiện các mục
tiêu của năm trước, mục tiêu của từng Dự án giai đoạn 2016-2020 và số thông báo
của Bộ Tài chính dự kiến kinh phí ngân sách trung ương bố trí thực hiện Chương
trình (vốn sự nghiệp); dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ nguồn
ngân sách trung ương chi tiết theo từng Dự án và chi tiết cho các bộ, cơ quan
trung ương và các địa phương, kèm theo thuyết minh nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ của từng Dự án gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
h) Chủ trì xây dựng hướng dẫn các bộ, ngành có liên
quan và các địa phương về các chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn trong kế hoạch hàng
năm để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình, Dự án;
i) Chủ trì xây dựng hệ thống giám sát Chương trình,
Dự án và hướng dẫn các cơ quan thực hiện Chương trình, Dự án quy trình đánh
giá, giám sát Chương trình, Dự án, hoàn thiện và vận hành hệ thống thông tin quản
lý ngân sách, nhiệm vụ, chỉ tiêu của Chương trình, Dự án;
k) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành định kỳ, đột
xuất tổ chức kiểm tra, giám sát các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện
Chương trình, Dự án; Định kỳ tổ chức sơ kết,
tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
l) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng, thanh
quyết toán kinh phí phần trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, Dự
án theo quy định bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát, lãng phí.
m) Chịu trách nhiệm xem xét thành lập các tổ chức
quản lý Dự án thành phần phù hợp, bảo đảm hiệu quả.
n) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo
quy định.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và chủ Chương
trình cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hàng năm
để thực hiện Chương trình.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và chủ Chương
trình thẩm định nguồn vốn đầu tư và khả năng cân đối vốn đầu tư các dự án sử dụng
vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn
ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc Chương trình.
c) Phối hợp với chủ Chương trình kiểm tra, giám sát
kết quả thực hiện Chương trình.
3. Bộ Tài chính:
a) Đề xuất mức bố trí ngân sách trung ương nguồn
kinh phí sự nghiệp theo kế hoạch trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình,
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và thông báo số dự kiến hàng năm cho chủ
Chương trình; thẩm định phương án phân bổ vốn sự nghiệp của chủ Chương trình và
tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định.
b) Chủ trì hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp thực hiện Chương trình.
c) Phối hợp với chủ Chương trình kiểm tra, giám sát
kết quả thực hiện Chương trình.
4. Các bộ, cơ quan liên quan ở trung ương và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình, Dự án ở
bộ, ngành, địa phương.
b) Phê duyệt Dự án do bộ, ngành, địa phương thực hiện
trong giai đoạn 5 năm và hàng năm trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan quản
lý Dự án thành phần về chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn; Gửi cơ quan quản lý
Chương trình, Dự án làm căn cứ để giám sát thực hiện và phân bổ kinh phí hỗ trợ
có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo quy định của Luật đầu tư công và các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
c) Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và
các ban, ngành trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, Dự án theo nguyên tắc
tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở.
d) Tổng hợp tình hình thực hiện; rà soát đề xuất mục
tiêu, nội dung, nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn để thực hiện dự án gửi cơ quan điều
hành dự án tổng hợp chung vào kế hoạch hàng năm và trung hạn theo quy định.
đ) Bố trí cân đối nguồn vốn từ ngân sách địa phương
để thực hiện Chương trình; bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi ngân
sách địa phương quy định tại điểm e, khoản 1, mục VI; điểm e,
khoản 2, mục VI và điểm e, khoản 3, mục VI, Điều 1 Quyết định này trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội và các cơ quan liên quan thẩm định, phê duyệt và bố trí vốn đối với
các công trình, dự án, hoạt động của Chương trình thuộc nhiệm vụ chi của ngân
sách địa phương.
g) Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện
các dự án, hoạt động thuộc Chương trình do địa phương quản lý; định kỳ báo cáo
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tiến độ
thực hiện Chương trình, Dự án tại địa phương; tổ chức sơ kết và tổng kết Chương
trình, Dự án ở địa phương theo quy định.
h) Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ của Chương trình, Dự án đúng mục đích, có hiệu quả, không để
thất thoát; quyết toán phần kinh phí này
theo quy định hiện hành.
i) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình,
dự án khác trên địa bàn.
k) Thường xuyên, định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở
các đơn vị trong thực hiện Chương trình, Dự án.
l) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo
quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b)
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|