|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
116/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Chi
|
|
Ngày ban hành:
|
15/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mức chi tổ chức và hoạt động của Cơ quan bảo hiểm xã hội
Ngày 15/12/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 116/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.Mức chi tổ chức và hoạt động của Cơ quan bảo hiểm xã hội
Theo đó, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được quy định như sau:
- Cơ quan bảo hiểm xã hội tuân thủ quy định về nội dung chi và mức chi tổ chức và hoạt động quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định 233/2025/NĐ-CP . Một số nội dung chi tổ chức và hoạt động thực hiện như sau:
+ Chi thực hiện xác minh thông tin người hưởng đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định 233/2025/NĐ-CP : Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia. Mức chi tối đa không quá 30.000 đồng/người hưởng.
+ Chi hỗ trợ cho công chức, viên chức, người lao động ảnh hưởng khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định tại điểm 2 Điều 13 Nghị quyết 190/2025/QH15 về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, Điều 3 Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và điểm m khoản 1 Điều 20 Nghị định 233/2025/NĐ-CP : Nội dung chi bao gồm hỗ trợ tiền ăn ở, đi lại cho công chức, viên chức, người lao động của cơ quan bảo hiểm xã hội khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế phải thay đổi trụ sở làm việc hoặc phải thuê chỗ ở mới từ địa bàn này sang địa bàn khác.
Thời gian hỗ trợ từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức hỗ trợ tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/tháng. Đối tượng hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể được xác định tại quy chế chi tiêu nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định, phù hợp với thực tế và khả năng cân đối nguồn kinh phí.
- Kết thúc năm tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hạch toán kế toán chi tổ chức và hoạt động theo từng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế căn cứ tỷ lệ số thu, chi chế độ của từng quỹ trên tổng số thu, chi chế độ các quỹ trong năm.
Xem chi tiết Thông tư 116/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 116/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM
Y TẾ; CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM
Y TẾ
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính, Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài
chính,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
thực hiện cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung về
chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
chế độ báo cáo và việc lập báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản
6 Điều 4, khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 13, Điều 16, Điều
17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, khoản 6 Điều 24 và điểm b khoản
1 Điều 28 của Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế (sau đây gọi là Nghị định số 233/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội Việt
Nam; các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Bảo hiểm xã hội tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh), Bảo hiểm xã hội cơ sở
thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh (Bảo hiểm xã hội cơ sở).
2. Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế (sau đây gọi là
Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân).
3. Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp trực thuộc Bộ Nội vụ được
giao thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm
(sau đây gọi là tổ chức bảo hiểm thất nghiệp); Cơ quan, tổ chức thuộc ngành Nội
vụ thực hiện nhiệm vụ liên quan đến chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp (sau đây gọi là tổ chức thuộc ngành Nội vụ).
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức
thực hiện Thông tư này.
Chương II
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÂN
CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN; CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TIẾT
KIỆM
Mục 1. ĐỐI VỚI CƠ QUAN BẢO HIỂM
XÃ HỘI
Điều 3. Chi tổ chức và hoạt động
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội tuân thủ quy định về nội
dung chi và mức chi tổ chức và hoạt động quy định tại Điều 16,
Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
Một số nội dung chi tổ chức và hoạt động thực hiện như sau:
a) Chi thực hiện xác minh thông tin người hưởng đủ
điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP: Nội dung chi, mức
chi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.
Mức chi tối đa không quá 30.000 đồng/người hưởng.
b) Chi hỗ trợ cho công chức, viên chức, người lao động
ảnh hưởng khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định tại điểm
2 Điều 13 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, Điều 3 Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và điểm m
khoản 1 Điều 20 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP: Nội dung chi bao gồm hỗ trợ tiền
ăn ở, đi lại cho công chức, viên chức, người lao động của cơ quan bảo hiểm xã hội
khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế phải thay đổi trụ sở
làm việc hoặc phải thuê chỗ ở mới từ địa bàn này sang địa bàn khác. Thời gian hỗ
trợ từ ngày 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức hỗ trợ
tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/tháng. Đối tượng hỗ trợ, phương thức hỗ trợ
và mức hỗ trợ cụ thể được xác định tại quy chế chi tiêu nội bộ của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam; Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo
đúng quy định, phù hợp với thực tế và khả năng cân đối nguồn kinh phí.
2. Kết thúc năm tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
hạch toán kế toán chi tổ chức và hoạt động theo từng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế căn cứ tỷ lệ số thu, chi chế độ của từng quỹ
trên tổng số thu, chi chế độ các quỹ trong năm.
Điều 4. Phân cấp quản lý tài
chính, tài sản
1. Việc mở và quản lý tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
tuân thủ quy định tại Điều 4 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP:
a) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định, chịu
trách nhiệm về việc lựa chọn danh sách ngân hàng mở tài khoản tiền gửi không kỳ
hạn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
b) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định
phân cấp việc mở và quản lý tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh, cấp cơ sở.
2. Việc chuyển kinh phí định kỳ chi trả chế độ từ
quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 9 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP. Trường hợp số dự kiến chi chế độ
tăng so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, sau khi Bảo hiểm xã hội Quân đội,
Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có văn bản đề nghị, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
chuyển kinh phí để chi trả, quyết toán số chi theo quy định của pháp luật bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng quản
lý Bảo hiểm xã hội tại kỳ họp gần nhất và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ theo
quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
3. Việc ký hợp đồng ủy quyền với tổ chức phát triển
đối tượng và tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 19 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
a) Hợp đồng phải quy định cụ thể về nội dung, phạm
vi công việc của tổ chức phát triển đối tượng và tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ
để thực hiện các nhiệm vụ về thu, chi, phát triển đối tượng, xác minh thông
tin, quản lý người hưởng và việc xử lý đối với các rủi ro phát sinh.
b) Trước ngày 25 hằng tháng, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam có trách nhiệm xác nhận khối lượng công việc thực hiện của tháng để làm cơ
sở thanh toán; trường hợp phát sinh tăng khối lượng công việc thực hiện và đáp ứng
đầy đủ điều kiện thanh toán theo quy định, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thanh toán
bổ sung (nếu có) và hạch toán vào chi phí của tháng thực hiện thanh toán bổ
sung.
4. Việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định
tại Điều 18, Điều 21 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP. Giám đốc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện phân cấp trong hoạt động đầu tư, nâng cấp, cải
tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch
vụ, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
a) Đối với chi đầu tư phát triển: Quyết định kế hoạch
đầu tư trung hạn, hàng năm từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư công và dự toán hàng năm được Thủ tướng Chính phủ giao; Quyết
định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc
dừng chủ trương đầu tư từ dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn
thu hợp pháp dành để đầu tư; Quyết định đầu tư, điều chỉnh, quyết định đầu tư
và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B, nhóm
C sử dụng vốn đầu tư công; Quyết định phân bổ, điều chỉnh, giao chi tiết danh mục,
mức vốn bố trí của từng dự án, kế hoạch đầu tư trung hạn cho các đơn vị thuộc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam theo kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; Quyết định
phân bổ, điều chỉnh, giao chi tiết danh mục, mức vốn bố trí của từng dự án, kế
hoạch đầu tư hàng năm từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư cho các đơn vị thuộc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo dự toán hàng năm được Thủ tướng Chính phủ giao;
Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án đầu tư
không có cấu phần xây dựng.
b) Đối với chi nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn chi tổ chức
và hoạt động và quỹ phát triển hoạt động: Quyết định mua sắm tập trung đối với
tài sản, hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng nhiều
đơn vị trực thuộc có nhu cầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại; Quyết
định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm
vụ; Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm
vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê tài sản,
hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội có tổng dự toán
kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ; Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết
định đầu tư và phê duyệt, điều chỉnh quyết toán dự án hoàn thành.
c) Đối với chi ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Quyết định đầu
tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành đối với dự án nhóm B, nhóm C; Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ
và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê
hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin và đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông
tin có dự toán dưới 500 tỷ đồng/nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt, điều chỉnh kế
hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dưới 500 tỷ đồng; Quyết
định phê duyệt, điều chỉnh mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông
tin có tổng mức dự toán dưới 500 tỷ đồng; Quyết định phân bổ chi tiết dự toán
(gồm giao đầu năm và điều chỉnh, bổ sung trong năm) chi ứng dụng công nghệ
thông tin cho các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phù hợp với dự toán được
Thủ tướng Chính phủ giao; Quyết định điều chỉnh dự toán giữa các nhiệm vụ, dự
án thuộc danh mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không được vượt quá
dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ giao; Quyết định và chịu trách nhiệm về việc
áp dụng không phải lập dự án, không phải lập kế hoạch thuê dịch vụ theo yêu cầu
riêng đối với hoạt động xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, phần cứng,
phần mềm, cơ sở dữ liệu thuộc nhiệm vụ có yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay
theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định,
Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ theo quy định của pháp
luật.
d) Đối với quản lý, sử dụng tài sản: Quyết định hoặc
phân cấp quyết định việc mua sắm, sửa chữa, thuê, thuê mua, quản lý, sử dụng,
khai thác, xử lý tài sản, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo
dưỡng, sửa chữa tài sản, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện
dự án theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với cơ
quan nhà nước và pháp luật có liên quan (không bao gồm hình thức điều chuyển
tài sản ra ngoài cơ quan bảo hiểm xã hội và hình thức chuyển giao tài sản về địa
phương quản lý, xử lý); Lập, điều chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
và chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định về
việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất; Quyết định mức khoán kinh phí
sử dụng nhà ở công vụ, đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
đối với các đối tượng theo quy định; Quyết định tiêu chuẩn, định mức đối với
máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự
nghiệp; Quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa
chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; Quyết định điều chỉnh mức
giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và máy móc, thiết bị phục
vụ hoạt động chung trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến
không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Quyết định bổ sung số lượng máy
móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác
để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
nhiệm vụ được giao; Quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các đối
tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô
phục vụ công tác chung theo quy định; Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ
hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (đối với
dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng; không bao gồm hình thức điều
chuyển tài sản ra ngoài các đơn vị thuộc phạm vi quản lý).
5. Số liệu tổng hợp về hoạt động đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin và quản lý, sử dụng tài sản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được
tổng hợp trong báo cáo định kỳ của Bộ Tài chính theo quy định pháp luật về ứng
dụng công nghệ thông tin và pháp luật về quản lý tài sản công.
6. Căn cứ quy định tại Điều này, Giám đốc Bảo hiểm
xã hội Việt Nam quyết định theo thẩm quyền hoặc quyết định việc phân cấp trong
hoạt động mở, quản lý tài khoản, quản lý đầu tư xây dựng, ứng dụng công nghệ
thông tin và quản lý, sử dụng tài sản để thực hiện thống nhất trong hệ thống.
Điều 5. Sử dụng quỹ bổ sung thu
nhập
1. Việc sử dụng quỹ bổ sung thu nhập theo quy định
tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP được thực
hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi bổ sung
thu nhập cho công chức, viên chức và người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ
nhưng tối đa không quá 60% quỹ tiền lương theo ngạch bậc, chức vụ và các khoản
phụ cấp (phụ cấp công vụ, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt
khung và phụ cấp khác đối với công chức) của tháng trước liền kề.
3. Kết thúc năm tài chính, cơ quan bảo hiểm xã hội
xác định số kinh phí tiết kiệm chi tổ chức và hoạt động và phần dành trích lập
quỹ bổ sung thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ để thanh toán, chi bổ sung
thu nhập cho công chức, viên chức và người lao động theo nguyên tắc:
a) Trường hợp số được trích lập quỹ bổ sung thu nhập
của đơn vị theo quy định lớn hơn số đã chi theo quy định tại khoản 2 Điều này,
cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp tục chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức
và người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
b) Trường hợp số được trích lập quỹ bổ sung thu nhập
của đơn vị theo quy định nhỏ hơn số đã chi theo quy định tại khoản 2 Điều này,
cơ quan bảo hiểm xã hội sử dụng khoản dự phòng chi bổ sung thu nhập theo quy định
tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP để bù đắp;
nếu còn thiếu thì trừ vào số được trích lập quỹ bổ sung thu nhập của năm sau.
4. Sau khi quyết toán năm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện
điều chỉnh quyết toán khoản chi từ quỹ bổ sung thu nhập theo số liệu quyết toán
được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền (nếu có chênh lệch).
Điều 6. Sử dụng quỹ khen thưởng,
phúc lợi
1. Việc chi khen thưởng, phúc lợi từ quỹ khen thưởng,
phúc lợi theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP
được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Trong năm, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi
đối với các hoạt động phúc lợi, trợ cấp khó khăn, chi khen thưởng định kỳ hoặc
đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy
chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Kết thúc năm tài chính, cơ quan bảo hiểm xã hội
xác định số kinh phí tiết kiệm chi tổ chức và hoạt động và phần được trích lập
quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị theo quy định để thực hiện theo nguyên tắc:
a) Trường hợp số được trích lập quỹ khen thưởng,
phúc lợi của đơn vị theo quy định cao hơn số đã chi quy định tại khoản 2 Điều
này, cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp tục trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và
chi khen thưởng, phúc lợi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Trường hợp số được trích lập quỹ khen thưởng,
phúc lợi của đơn vị theo quy định thấp hơn số đã chi quy định tại khoản 2 Điều
này, cơ quan bảo hiểm xã hội trừ vào số được trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi
của năm sau.
4. Sau khi quyết toán năm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện
điều chỉnh quyết toán khoản chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi theo số liệu quyết
toán được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền (nếu có chênh lệch).
Điều 7. Quy chế chi tiêu nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP và Thông tư này, Bảo hiểm xã hội
Việt Nam xây dựng và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan bảo hiểm xã hội
theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước quy định để tổ chức thực hiện.
Quy chế chi tiêu nội bộ phải bao gồm chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, khoán
kinh phí cho từng cá nhân, đơn vị trực thuộc; trình tự, mức trích, phân bổ và
quản lý, sử dụng quỹ phát triển hoạt động, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng,
phúc lợi, phù hợp với chế độ tài chính hiện hành, nguồn tài chính được sử dụng
và hoạt động của đơn vị, bảo đảm không trùng lắp về các nội dung chi, trong đó:
a) Đối với những nội dung chi đã có chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức chi
không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
b) Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết
cho hoạt động của đơn vị nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
về mức chi, căn cứ tình hình thực tế và nguồn tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc cho phù hợp và quy định
tại Quy chế chi tiêu nội bộ.
c) Đối với việc xác định kinh phí tiết kiệm để
trích lập các quỹ và sử dụng các quỹ theo quy định tại Điều 23,
Điều 24 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xác định các
định mức chi sử dụng từ nguồn quỹ theo quy định tại Thông tư này. Giám đốc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam quyết định việc phân phối, sử dụng quỹ phát triển hoạt động,
quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trước khi ban hành, Quy chế chi tiêu nội bộ phải
được lấy ý kiến, tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và
lấy ý kiến Bộ Tài chính. Sau khi ban hành, Bảo hiểm xã hội Việt Nam công khai
Quy chế chi tiêu nội bộ trong đơn vị để áp dụng và theo dõi, giám sát việc thực
hiện.
Mục 2. ĐỐI VỚI BẢO HIỂM XÃ HỘI
QUÂN ĐỘI, BẢO HIỂM XÃ HỘI CÔNG AN NHÂN DÂN, TỔ CHỨC BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, TỔ CHỨC
THUỘC NGÀNH NỘI VỤ
Điều 8. Chi tổ chức và hoạt động
của Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
1. Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công
an nhân dân thực hiện các nội dung chi và mức chi tuyên truyền, phổ biến, giải
đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi cải cách hành chính; phát triển, quản lý người
tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế; chi tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế; chi nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm
tài sản, hàng hóa, dịch vụ, chi ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi hoạt động bộ máy thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14, Điều 16, Điều 17,
khoản 2, khoản 3 Điều 18, Điều 19, và điểm d, h, k, m khoản 1
Điều 20 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
2. Chi phí thu bảo hiểm xã hội tự nguyện; thu bảo
hiểm y tế của học sinh, sinh viên hệ dân sự đang theo học tại cơ sở giáo dục do
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý: Mức chi tối đa bằng 7,5% số tiền đóng của
người tham gia (không bao gồm số thu do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ
trợ), trong đó: mức chi thù lao bình quân cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
bảo hiểm xã hội tự nguyện tối đa bằng 14% số tiền đóng của người tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện; mức chi thù lao bình quân cho cơ sở giáo dục tối đa bằng
2,5% số tiền đóng của học sinh, sinh viên; mức chi thù lao bình quân cho tổ chức
hỗ trợ phát triển bảo hiểm y tế của các đối tượng còn lại tối đa bằng 7,0% số
tiền đóng bảo hiểm y tế của người tham gia. Chi phí thu còn lại sau khi chi thù
lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục, được để lại cho Bảo
hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân sử dụng theo quy định tại
điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
3. Chi phí chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bằng
0,54% số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội (trừ các khoản chi: phí khám
giám định; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc; đóng bảo hiểm y tế);
trong đó mức chi cho tổ chức hỗ trợ chi trả tối đa không quá 70% tổng số chi
phí chi trả. Chi phí chi trả còn lại dùng để phục vụ việc chi trả, xác minh
thông tin người hưởng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 19
Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
4. Chi hỗ trợ các đơn vị đầu mối thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an trong việc phối hợp chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách,
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:
a) Mức chi hỗ trợ cụ thể hàng năm do Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trong phạm vi nguồn kinh phí được sử
dụng.
b) Các đơn vị đầu mối được hỗ trợ kinh phí phải quản
lý và sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; kết thúc năm
tài chính, có trách nhiệm quyết toán với Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã
hội Công an nhân dân; chứng từ chi tiêu được lưu tại đơn vị sử dụng kinh phí.
5. Chi nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
thực hiện theo quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên
ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị và quy định của pháp luật
có liên quan.
6. Chi hoạt động bộ máy của Bảo hiểm xã hội Quân đội,
Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân được đảm bảo từ nguồn chi tổ chức và hoạt động
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế:
a) Thực hiện theo các nội dung chi quy định tại điểm d, h, k và m khoản 1 Điều 20 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
b) Đối với chi phí thuê mướn; chi phí thực hiện hợp
đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động, thực hiện theo quy định của
pháp luật về lao động đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế
thường xuyên.
c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
7. Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công
an nhân dân có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng
dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thực hiện căn cứ nội dung, mức chi
quy định tại Điều này và chế độ chi hiện hành phù hợp với hoạt động của đơn vị,
bảo đảm không trùng lắp về các nội dung chi.
Điều 9. Sử dụng quỹ bổ sung thu
nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi của Bảo hiểm xã hội Quân đội
1. Trường hợp Bảo hiểm xã hội Quân đội xác định và
sử dụng kinh phí tiết kiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 23 và
Điều 24 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP thì việc chi bổ sung thu nhập, chi khen
thưởng, phúc lợi thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6
Thông tư này; trong đó quỹ tiền lương tính theo cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc,
chức vụ và các khoản phụ cấp (trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ) của cán bộ,
công chức, viên chức và lao động hợp đồng công tác trong đơn vị.
2. Việc trích lập và sử dụng quỹ bổ sung thu nhập,
quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được quy định
cụ thể tại Quy chế chi tiêu nội bộ của Bảo hiểm xã hội Quân đội được ban hành
theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Thông tư này.
Điều 10. Chi tổ chức và hoạt động
của tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ
1. Tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc
ngành Nội vụ thực hiện các nội dung chi và mức chi tuyên truyền, phổ biến, giải
đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chi cải cách hành
chính; quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, khoản 4, 9, 10, và 11 Điều 19 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
Một số nội dung chi tổ chức và hoạt động thực hiện như sau:
a) Chi hỗ trợ cơ quan Nội vụ, cơ quan có liên quan
trong giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, kiểm tra và các nhiệm vụ liên quan về bảo hiểm thất nghiệp (bao gồm
cả việc tổng hợp, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ hoạt động hỗ trợ phòng ngừa, chia
sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). Mức hỗ trợ cụ thể do thủ trưởng
đơn vị quyết định trong phạm vi nguồn chi tổ chức và hoạt động được sử dụng và
quy chế chi tiêu nội bộ.
b) Đối với công chức, viên chức và người lao động
thường xuyên phải đi kiểm tra, xác minh hồ sơ đối tượng hưởng bảo hiểm thất
nghiệp, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại khu dân cư mà tự
túc bằng phương tiện cá nhân và không thuộc phạm vi thanh toán chế độ công tác
phí theo quy định, thì được hỗ trợ theo phương thức khoán tiền tự túc phương tiện
(gồm tiền nhiên liệu, khấu hao xe và chi phí gửi xe) tối đa không quá 01 lần mức
lương cơ sở/người/tháng. Mức khoán cụ thể do thủ trưởng đơn vị quyết định trong
phạm vi nguồn chi tổ chức và hoạt động được sử dụng và phải quy định trong quy
chế chi tiêu nội bộ.
c) Chi hoạt động phối hợp kiểm tra, giám sát việc
giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp và các nhiệm vụ liên quan về bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp: Hỗ trợ công tác phối hợp chỉ đạo, chế độ công tác phí,
làm đêm, thêm giờ, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện phục vụ công tác kiểm
tra, giám sát. Mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Chi tổ chức phiên giao dịch việc làm, hội chợ việc
làm và các hoạt động có liên quan phục vụ công tác phát triển người tham gia,
quản lý người hưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ công tác
phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Chi nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ và chi ứng dụng công nghệ
thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18
Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
3. Chi hoạt động bộ máy của tổ chức bảo hiểm thất
nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ:
a) Thực hiện theo các nội dung chi quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h, và l khoản 1 Điều 20 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
Mức chi đối với các nội dung chi thường xuyên hoạt động bộ máy của tổ chức bảo
hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ thực hiện theo chế độ chi tiêu tài
chính hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm ở nước ngoài
và đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam về thực hiện chính sách
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cấp có thẩm
quyền quyết định: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về
chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí, chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
LẬP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO
HIỂM Y TẾ
Điều 11. Lập báo cáo quyết
toán hằng năm thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo
hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế
1. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, và các tổ chức bảo
hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ lập và gửi Bảo hiểm xã hội Việt
Nam báo cáo quyết toán các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo
hiểm y tế và báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động theo các mẫu biểu quy
định tại khoản 3, 4, và 6 Điều này và các tài liệu thuyết minh chi tiết theo đề
nghị của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Trên cơ sở tổng hợp các báo cáo quyết toán của
các đơn vị trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân
dân, và các tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập báo cáo quyết toán các quỹ bảo
hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế và báo cáo quyết toán
chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
3. Mẫu biểu báo cáo quyết toán các quỹ bảo hiểm thực
hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trên cơ sở mẫu biểu quy định tại Phụ lục này, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm
xã hội Công an nhân dân cung cấp số liệu phù hợp với đặc thù hoạt động quân sự,
bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Mẫu biểu báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt
động được áp dụng theo đơn vị có phát sinh kinh phí hoạt động nghiệp vụ quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày
17 tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự
nghiệp, trong đó nguồn vốn chi tổ chức và hoạt động được phản ánh vào chỉ tiêu
kinh phí được giao tự chủ và Mẫu số 06 Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đối với nguồn kinh phí chi chế độ bảo hiểm xã hội
do ngân sách nhà nước bảo đảm, việc lập báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định
pháp luật về quyết toán ngân sách nhà nước.
6. Ngoài việc lập báo cáo quyết toán theo quy định
tại khoản 2 Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập báo cáo tổng hợp các khoản
kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo và kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ
đóng các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 05 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm
ban hành mẫu biểu báo cáo quyết toán để thực hiện thống nhất trong hệ thống, đáp
ứng yêu cầu quản lý và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 12. Chế độ báo cáo về
tình hình thực hiện thu, chi chế độ các quỹ bảo hiểm, chi tổ chức và hoạt động
1. Trong thời hạn 20 ngày đầu quý sau liền kề và 60
ngày đầu năm sau, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và
tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ thực hiện báo cáo định
kỳ hằng quý, hàng năm về tình hình thu, chi các quỹ bảo hiểm và tình hình chi tổ
chức và hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số
233/2025/NĐ-CP gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp báo cáo của Bảo
hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và tổ chức bảo hiểm thất
nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ quy định tại khoản 1 Điều này, lập và gửi
báo cáo định kỳ hằng quý, hàng năm chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý
sau liền kề đối với báo cáo quý và chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau đối với
báo cáo năm; riêng báo cáo quý IV được nộp cùng báo cáo năm.
3. Mẫu biểu báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trên cơ sở mẫu
biểu quy định tại Phụ lục này, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công
an nhân dân cung cấp số liệu phù hợp với đặc thù hoạt động quân sự, bảo đảm thực
hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Kỳ báo cáo bắt đầu từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm và bắt đầu từ ngày
01 tháng đầu quý đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý. Thời
điểm chốt số liệu báo cáo thực hiện theo kỳ báo cáo.
4. Nơi nhận, hình thức và phương thức gửi báo cáo:
a) Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công
an nhân dân và tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ gửi báo
cáo theo hình thức văn bản giấy và văn bản điện tử về Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
b) Bảo hiểm xã hội Việt Nam gửi báo cáo theo hình
thức văn bản giấy và văn bản điện tử về Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội, Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Hiệu lực thi hành và
điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 12 năm 2025.
2. Thông tư số 20/2016/TT-BTC
ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế
quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và
chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và Thông
tư số 24/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2016/TT-BTC hết hiệu lực kể từ khi Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các quyết định chủ trương đầu tư, quyết
định đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành và nhiệm vụ kế hoạch đã được phê duyệt
theo quy định pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
được thực hiện theo các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Khi thực hiện
các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) phải áp dụng quy định về
thẩm quyền tại Thông tư này.
4. Đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ,
vật tiêu hao (bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin) đã phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo kế hoạch đã được phê
duyệt. Khi thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) phải
thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ Tài chính
về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; thực hiện đúng trình tự,
thủ tục, thẩm quyền, thời hạn theo quy định của pháp luật đối với các nội dung
được phân cấp.
2. Tự kiểm tra, đánh giá việc chấp hành pháp luật về
mở, quản lý tài khoản, quản lý, sử dụng tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin tại đơn vị mình đối với nhiệm vụ, quyền hạn được phân
cấp theo quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP
và quy định tại Thông tư này.
3. Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và
Chuyển đổi số đối với các nhiệm vụ mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin,
thuê dịch vụ công nghệ thông tin, quyết định đầu tư dự án công nghệ thông tin
và chuyển đổi số thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đảm bảo
phù hợp, tuân thủ kiến trúc Chính phủ số và tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ
số Bộ Tài chính.
4. Chủ trì, phối hợp Cục Quản lý công sản và Cục Kế
hoạch - Tài chính đối với việc điều chuyển tài sản ra ngoài cơ quan bảo hiểm xã
hội và chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công đối với cơ quan nhà nước và pháp luật có liên
quan.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để
tham mưu, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của
Bộ trưởng trong quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin không được phân cấp tại Thông tư này.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Vụ trưởng Vụ
Các định chế tài chính, các cơ quan, đơn vị quy định tại Thông tư này và cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi Thông tư có hiệu
lực thi hành, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phải
hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Thông tư
này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị
phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương & các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Hội đồng dân tộc, Ủy ban Văn hóa, xã hội của Quốc hội;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ ĐCTC (50b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU MẪU QUYẾT TOÁN THU, CHI BẢO
HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ; CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO
HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
(Kèm theo Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo quyết
toán tổng hợp các quỹ bảo hiểm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo quyết
toán quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo quyết
toán quỹ bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo quyết
toán hoạt động đầu tư quỹ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo tổng
hợp các khoản kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo và kinh phí phí ngân sách
trung ương hỗ trợ đóng các chế độ bảo hiểm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo quyết
toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế theo nội dung chi
|
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN TỔNG HỢP
QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO
HIỂM Y TẾ
Năm...
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
TÊN QUỸ
|
DƯ NGUỒN ĐẾN 31/12/... (năm trước)
|
KẾ HOẠCH NĂM ...
|
THỰC HIỆN NĂM ...
|
DƯ NGUỒN ĐẾN 31/12/... (năm hiện hành)
|
|
Tổng nguồn vốn phát sinh trong năm (1)
|
Tổng sử dụng nguồn vốn trong năm (2)
|
Chênh lệch nguồn trong năm
|
Tổng nguồn vốn phát sinh trong năm (1)
|
Tổng sử dụng nguồn vốn trong năm (2)
|
Chênh lệch nguồn trong năm
|
|
Tổng số
|
Trong đó: hỗ trợ từ NSNN
|
Tổng số
|
Trong đó: hỗ trợ từ NSNN
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=2-4
|
6
|
7
|
8
|
9=6-8
|
10=1+6-8
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quỹ bảo hiểm xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Quỹ bảo hiểm thất
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Bao gồm
thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ quy
định, thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ và các khoản thu khác (các khoản thu hồi
theo quy định của pháp luật và theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền; kinh
phí hoàn trả quỹ do đã hết nhiệm vụ chi; ...).
(2) Bao gồm
chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; chi tổ chức
và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG/
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ và tên)
|
Ngày ... tháng ... năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Năm...............
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Tổng cộng
|
Quỹ BHXH bắt buộc
|
Quỹ BHTN
|
|
Cộng
|
Quỹ ốm đau, thai sản
|
Quỹ TNLĐ- BNN
|
Quỹ hưu trí, tử tuất
|
|
A
|
B
|
C
|
01
|
02
|
03
|
04
|
05
|
06
|
|
1
|
Số dư
quỹ năm trước chuyển sang
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Số
phát sinh tăng quỹ trong năm
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu của
các đối tượng
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Ghi thu
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Ngân sách trung
ương hỗ trợ đóng
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Ngân sách địa
phương hỗ trợ đóng
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Thu từ
lãi đầu tư tài chính
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Thu từ
lãi không kỳ hạn, lãi tiền gửi theo phương thức chuyển tiền tự động
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
2.8
|
Điều chỉnh
số thu, chi năm trước
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
2.9
|
....
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Số
phát sinh giảm quỹ trong năm
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chi trả
các chế độ theo quy định
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Ghi chi
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Chi phí quản
lý
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
...
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Số dư
quỹ chuyển năm sau
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG/
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Ngày ... tháng ... năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký họ tên, đóng dấu)
|
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN QUỸ BẢO HIỂM
Y TẾ
Năm............
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Quỹ BHYT
|
|
Tổng cộng
|
Quỹ khám chữa bệnh BHYT
|
Quỹ dự phòng KCB
|
...
|
|
A
|
B
|
C
|
01
|
02
|
03
|
04
|
|
1
|
Số dư
quỹ năm trước chuyển sang
|
01
|
|
|
|
|
|
2
|
Số
phát sinh tăng quỹ trong năm
|
02
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu BHYT theo
chế độ
|
03
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thu của
các đối tượng
|
04
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Ngân sách
Trung ương hỗ trợ đóng
|
05
|
|
|
|
|
|
2.1.3
|
Ngân sách địa
phương hỗ trợ đóng
|
06
|
|
|
|
|
|
2.1.4
|
Tổ chức
BHXH đóng
|
07
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Thu từ
lãi đầu tư tài chính
|
08
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Thu từ
lãi không kỳ hạn, lãi tiền gửi theo phương thức chuyển tiền tự động
|
09
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
10
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Bổ sung
quỹ KCB BHYT
|
11
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Bổ sung
quỹ dự phòng KCB
|
12
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Điều chỉnh
số thu, chi năm trước
|
13
|
|
|
|
|
|
2.8
|
...
|
14
|
|
|
|
|
|
3
|
Số
phát sinh giảm quỹ trong năm
|
16
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chi KCB BHYT
|
17
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chi phí quản
lý BHYT
|
19
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Giảm quỹ
dự phòng KCB BHYT
|
20
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Kết dư
quỹ KCB BHYT bổ sung quỹ dự phòng KCB BHYT
|
21
|
|
|
|
|
|
3.5
|
...
|
22
|
|
|
|
|
|
4
|
Số dư
quỹ chuyển năm sau
|
23
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG/
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Ngày ... tháng ... năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký họ tên, đóng dấu)
|
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU
TƯ QUỸ
Năm......
Bảng 1: BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ QUỸ*
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Danh mục/ Sản phẩm đầu tư
|
Mã số
|
Số dư đầu năm
|
Đầu tư trong năm
|
Thu hồi gốc trong năm
|
Bán nợ/ Xóa nợ gốc trong năm
|
Số dư cuối năm
|
|
Tổng số
|
Trong đó quá hạn
|
Tổng số
|
Trong đó quá hạn
|
|
A
|
B
|
C
|
01
|
02
|
03
|
04
|
05
|
06
|
07
|
|
I
|
Công cụ
nợ của Chính phủ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trái phiếu
chính quyền địa phương,
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trái phiếu
được Chính phủ bảo lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tiền gửi
tại các ngân hàng thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Trái phiếu,
chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Trái phiếu
Chính phủ phát hành tại thị trường quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Các khoản
đầu tư khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Ngày ... tháng ... năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
* Báo cáo lập
đối với từng quỹ gồm: Quỹ ốm đau thai sản; Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Quỹ hưu trí, tử tuất; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; Quỹ bảo hiểm y tế; Quỹ dự phòng
rủi ro (theo quy định của pháp luật về đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội).
Mẫu số 05
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
|
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP
CÁC KHOẢN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO
VÀ KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ ĐÓNG CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM
Năm...
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung chi
|
THỰC HIỆN NĂM .... (NĂM QUYẾT TOÁN)
|
DỰ TOÁN ĐƯỢC GIAO NĂM
|
|
Số người hưởng chế độ bình quân năm... (người)
|
Số tiền thực chi
|
Mức chi bình quân một tháng
|
Số người hưởng chế độ bình quân năm... (người)
|
Dự toán phân bổ
|
Mức chi bình quân một tháng
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Đóng bảo
hiểm y tế cho các đối tượng:
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Lương hưu, mất
sức lao động, trợ cấp Quyết định 91/QĐ-TTg
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, công nhân cao su
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Trợ cấp
Quyết định 613/QĐ-TTg
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Người
lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu
trí xã hội (Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lương hưu
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trợ cấp
công nhân cao su
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trợ cấp
mất sức lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trợ cấp
Quyết định 91/QĐ-TTg
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Trợ cấp
Quyết định 613/QĐ-TTg
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Trợ cấp
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Trợ cấp
người phục vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Trợ cấp
tuất hàng tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Trợ cấp
tuất một lần
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Trợ cấp
mai táng
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Trợ cấp
phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Trợ cấp
khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Phí giám định
khả năng suy giảm khả năng lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Trợ cấp
theo Nghị định 14/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Trợ cấp
thai sản đối với người tham gia bảo hiểm Xã hội tự nguyện (Điều
94, Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Chi phí chi trả
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Chi khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Ngày ... tháng ... năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
|
|
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ THEO NỘI DUNG CHI
Năm ...
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kinh phí chưa sử dụng năm trước chuyển sang
|
Dự toán được giao trong năm
|
Số thu khác trong năm
|
KP đã sử dụng đề nghị quyết toán
|
Kinh phí giảm, nộp trả các quỹ
|
Kinh phí còn dư chuyển năm sau
|
|
Tổng cộng
|
Chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT
|
Chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp nguồn NSNN
|
|
A
|
B
|
1
|
2=3+4
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8=1+2+5-6-7
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyên truyền,
phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT; tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp
luật về BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi cải
cách hành chính, phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng, tổ chức
thu, chi trả chế độ BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi hỗ trợ UBND cấp xã lập danh sách tham gia BHYT trên địa
bàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi đầu
tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm
tài sản, hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chi đầu
tư phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chi nâng cấp,
cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch
vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Chi ứng
dụng công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi hoạt
động bộ máy của cơ quan BHXH các cấp và Hội đồng quản lý BHXH.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi nghiên cứu khoa học, chi đóng niên liễm, chi thực hiện
tinh giản biên chế, thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo chế độ do nhà nước
quy định, chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển biệt phái, chi thuê mướn,
chi đào tạo, bồi dưỡng, chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, chi khác theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG/
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ và tên)
|
Ngày ... tháng ... năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU BIỂU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ THU,
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ; CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
(Kèm theo Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Danh mục
|
Tên mẫu báo cáo
|
Đơn vị lập báo cáo
|
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo tình
hình thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
|
Các đơn vị
trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân lập và gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp.
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo tình
hình tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế
|
Các đơn vị
trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân, các tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ
lập và gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp.
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo tổng
hợp chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế
|
Bảo hiểm
xã hội Việt Nam
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo tổng
hợp chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế phân theo từng quỹ bảo hiểm
|
Bảo hiểm
xã hội Việt Nam
|
Mẫu số 01
Tên đơn vị:
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THU, CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
Kỳ báo cáo: Quý .../ Năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Dự toán được giao năm báo cáo
|
Thực hiện trong kỳ báo cáo
|
Lũy kế thực hiện trong năm
|
|
Thực hiện trong kỳ
|
So với dự toán được giao trong năm (%)
|
Lũy kế thực hiện từ đầu năm
|
So với dự toán được giao trong năm (%)
|
|
I
|
TỔNG
SỐ THU (1+2)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu tiền
đóng theo chế độ quy định
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền
sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ
|
|
|
|
|
|
|
II
|
TỔNG
SỐ CHI (1+2+3)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi trả
chế độ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nguồn
quỹ BHXH bảo đảm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nguồn
NSNN bảo đảm
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi các chế
độ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi trả
chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
Tên đơn vị:
...
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ
HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
Kỳ báo cáo: Năm ...
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung chi
|
Dự toán được giao
|
Ước thực hiện dự toán
|
Ước thực hiện so với dự toán giao (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2:1
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
I
|
Tuyên truyền,
phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT; tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi
tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về
BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
II
|
Chi cải
cách hành chính, phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng, tổ chức
thu, chi trả chế độ BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi hỗ trợ UBND cấp xã lập danh sách tham gia BHYT trên địa
bàn
|
|
|
|
|
III
|
Chi đầu
tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm
tài sản, hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu
tư phát triển
|
|
|
|
|
2
|
Chi nâng cấp,
cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch
vụ
|
|
|
|
|
3
|
Chi ứng
dụng công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
IV
|
Chi hoạt
động bộ máy của cơ quan BHXH các cấp và Hội đồng quản lý BHXH.
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi nghiên cứu khoa học, chi đóng niên liễm, chi thực hiện
tinh giản biên chế, thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo chế độ do nhà nước
quy định, chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển biệt phái, chi thuê mướn,
chi đào tạo, bồi dưỡng, chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, chi khác theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
Ghi chú: Riêng đối
với Bộ Nội vụ báo cáo chi tiết số “thực hiện trong năm báo cáo” (cột số
3) theo 02 nội dung: Chi phí tổ chức và hoạt động BHTN và Chi phí tổ chức và hoạt
động TNLĐ, BNN.
Mẫu số 03
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
|
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP
TÌNH HÌNH CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ
HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
Kỳ báo cáo: Năm ...
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung chi
|
Dự toán được giao
|
Ước thực hiện dự toán
|
Trong đó:
|
Ước thực hiện so với dự toán giao (%)
|
|
BHXH Việt Nam
|
BHXH Quân đội
|
BHXH Công an nhân dân
|
Bộ Nội vụ
|
|
Tổng số
|
Chi tổ chức và hoạt động BHTN
|
Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm TNLĐ, BNN
|
|
A
|
B
|
1
|
2=3+4+ 5+6
|
3
|
4
|
5
|
6=7+8
|
7
|
8
|
9=2:1
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Tuyên truyền,
phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT; tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi
tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về
BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi cải
cách hành chính, phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng, tổ chức
thu, chi trả chế độ BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi hỗ trợ UBND cấp xã lập danh sách tham gia BHYT trên địa
bàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chi đầu
tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm
tài sản, hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu
tư phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi nâng cấp,
cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch
vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi ứng
dụng công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Chi hoạt
động bộ máy của cơ quan BHXH các cấp và Hội đồng quản lý BHXH.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Chi nghiên cứu khoa học, chi đóng niên liễm, chi thực hiện
tinh giản biên chế, thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo chế độ do nhà nước
quy định, chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển biệt phái, chi thuê mướn,
chi đào tạo, bồi dưỡng, chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, chi khác theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số liệu tại
Báo cáo tổng hợp bao gồm số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội
Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, tổ chức thuộc Bộ Nội vụ.
Mẫu số 04
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
___________
|
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP
TÌNH HÌNH CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ
HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
PHÂN THEO CÁC QUỸ BẢO HIỂM
Kỳ báo cáo: Năm ...
|
STT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị
|
Dự toán được giao
|
Ước thực hiện dự toán
|
Ước thực hiện so với dự toán giao (%)
|
|
A
|
Chi tổ
chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT phân theo nguồn trích
|
Triệu đồng
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động BHXH
|
Triệu đồng
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động BHTN
|
Triệu đồng
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động BHYT
|
Triệu đồng
|
|
|
|
|
B
|
Mức
chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT
|
|
|
|
|
|
1
|
Mức chi
tổ chức và hoạt động BHXH (trên thực tế thu, chi BHXH)
|
%
|
|
|
|
|
2
|
Mức chi tổ
chức và hoạt động BHTN (trên thực tế thu, chi BHTN)
|
%
|
|
|
|
|
3
|
Mức chi
tổ chức và hoạt động BHYT (trên thực tế thu BHYT)
|
%
|
|
|
|
Thông tư 116/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No.
116/2025/TT-BTC
|
Hanoi, December
15, 2025
|
CIRCULAR ON
GUIDELINES FOR FINANCIAL MECHANISMS FOR SOCIAL INSURANCE, UNEMPLOYMENT
INSURANCE, AND HEALTH INSURANCE; EXPENDITURES FOR THE ORGANIZATION AND
OPERATION OF SOCIAL INSURANCE, UNEMPLOYMENT INSURANCE, AND HEALTH INSURANCE Pursuant to Resolution No. 190/2025/QH15 dated
February 19, 2025, of the National Assembly, on the handling of a number of
issues related to the rearrangement of the organizational apparatus of the
state; Resolution No. 202/2025/QH15 dated February 19, 2025, of the National
Assembly, on the rearrangement of province-level administrative divisions. Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated
February 26, 2025, of the Government, on functions, duties, powers, and
organizational structure of the Ministry of Finance; Decree No. 166/2025/ND-CP
dated June 30, 2025, of the Government, on amendments to a number of articles
of Decree No. 29/2025/ND-CP. Pursuant to Decree No. 233/2025/ND-CP dated
August 26, 2025, of the Government, on financial mechanisms for social
insurance, unemployment insurance, and health insurance; expenditures for the
organization and operation of social insurance, unemployment insurance, and
health insurance. At the proposal of the Director of the
Department of Financial Institutions, The Minister of Finance promulgates the Circular
on guidelines for financial mechanisms for social insurance, unemployment
insurance, and health insurance; expenditures for the organization and
operation of social insurance, unemployment insurance, and health insurance. Chapter I ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1. Scope This Circular guides the implementation of a number
of contents on expenditures for the organization and operation of social
insurance, unemployment insurance, and health insurance; reporting regimes and
the preparation of final accounts in accordance with Clause 6 Article 4, Clause
4 Article 11, Clause 1 Article 13, Articles 16, 17, 18, 19, 20, Clause 6
Article 24, and Point b Clause 1 Article 28 of Decree No. 233/2025/ND-CP dated
August 26, 2025, of the Government, on financial mechanisms for social insurance,
unemployment insurance, and health insurance; expenditures for the organization
and operation of social insurance, unemployment insurance, and health insurance
(hereinafter referred to as Decree No. 233/2025/ND-CP). Article 2. Regulated entities 1. Social security agencies, including:
Vietnam Social Security; affiliated units of Vietnam Social Security;
province-level Social Security in centrally-affiliated cities (province-level
Social Security); grassroots-level Social Security under province-level Social
Security (grassroots-level Social Security). 2. Agencies and organizations under the Ministry of
National Defense and the Ministry of Public Security performing social
insurance, unemployment insurance, and health insurance (hereinafter referred
to as Military Social Security and Public Security Social Security). 3. Province-level employment service centers in
centrally-affiliated cities; agencies and organizations for unemployment
insurance under the Ministry of Home Affairs assigned to perform unemployment
insurance policies in accordance with the Law on Employment (hereinafter
referred to as unemployment insurance organizations); agencies and
organizations under the Ministry of Home Affairs performing tasks related to
occupational accident and occupational disease insurance policies and tasks
related to the management and use of the occupational accident and occupational
disease insurance fund (hereinafter referred to as organizations under the
Ministry of Home Affairs). 4. Agencies, organizations, and individuals related
to the implementation of this Circular. Chapter II CERTAIN CONTENTS ON THE
DELEGATION OF FINANCIAL AND ASSET MANAGEMENT; EXPENDITURES FOR ORGANIZATION AND
OPERATION AND THE USE OF COST SAVINGS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 3. Expenditures for
organization and operation 1. Social security agencies shall comply with
regulations on expenditure items and expenditure levels for organization and
operation specified in Articles 16, 17, 18, 19, and 20 of Decree No. 233/2025/ND-CP.
Certain expenditures for organization and operation are carried out as follows: a) Expenditures for the verification of information
on beneficiaries eligible to receive social insurance benefits via personal
accounts in accordance with Clause 7 Article 19 of Decree No. 233/2025/ND-CP:
expenditure items and levels are implemented in accordance with regulations of
law on management, use, and finalization of funds for statistical surveys and
the national statistical census. The maximum expenditure shall not exceed VND
30,000 per beneficiary. b) Expenditures to support civil servants, public
employees, and employees affected during the rearrangement of the
organizational apparatus in accordance with Point 2 Article 13 of Resolution
No. 190/2025/QH15 dated February 19, 2025, of the National Assembly, on the
handling of a number of issues related to the rearrangement of the
organizational apparatus of the state; Article 3 of Resolution No.
202/2025/QH15 dated June 12, 2025, of the National Assembly, on the
rearrangement of province-level administrative divisions; and Point m Clause 1
Article 20 of Decree No. 233/2025/ND-CP. The expenditure items include support
for meals, accommodation, and travel for civil servants, public employees, and
employees of social security agencies when carry out the rearrangement of the
organizational apparatus and workforce downsizing that requires a change of
workplace headquarters or rental of new accommodation from one locality to
another. The support period is from July 1, 2025 to December 31, 2026. The
maximum support level shall not exceed VND 5,000,000 per person per month.
Beneficiaries, support methods, and specific support levels shall be determined
in the internal expenditure regulations of Vietnam Social Security. Vietnam
Social Security shall carry out the implementation in accordance with
regulations, suitable to actual conditions and the capacity to balance funding
sources. 2. At the end of the fiscal year, Vietnam Social
Security shall perform accounting for expenditures for organization and
operation by each fund, including the social insurance fund, unemployment
insurance fund, and health insurance fund, based on the ratio of revenues and
benefit expenditures of each fund to the total revenues and benefit expenditures
of all funds in the year. Article 4. Delegation of
financial and asset management 1. The opening and management of non-term deposit
accounts shall comply with Article 4 of Decree No. 233/2025/ND-CP: a) The Director of Vietnam Social Security shall
decide and take responsibility for the selection of banks for opening non-term
deposit accounts of Vietnam Social Security and its affiliated units. b) The Director of Vietnam Social Security shall
decide the delegation of authority for opening and managing non-term deposit
accounts of province-level and grassroots-level social security agencies. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The signing of authorization contracts with
organizations supporting insurance coverage expansion and organizations
supporting benefit payouts shall be carry out in accordance with Clauses 5, 6,
and 7 Article 19 of Decree No. 233/2025/ND-CP. a) Contracts shall clearly stipulate the contents
and scope of work of organizations for participant development and
organizations supporting benefit payouts in order to perform tasks related to
collection, payment, participant development, information verification,
beneficiary management, and handling of arising risks. b) Before the 25th day of each month, Vietnam
Social Security shall be responsible for certifying the volume of work carried
out in the month as the basis for payment. Where an increase in the volume of
work carried out arises and fully meets the payment conditions as prescribed,
Vietnam Social Security shall make additional payment (if any) and account such
amount as expenses of the month in which the additional payment is made. 4. Investment, upgrading, renovation, expansion,
maintenance, repair of assets, leasing, and procurement of assets, goods, and
services shall be carried out in accordance with Articles 18 and 21 of Decree
No. 233/2025/ND-CP. The Director of Vietnam Social Security shall delegate
authority in investment, upgrading, renovation, expansion, maintenance, repair
of assets, leasing, procurement of assets, goods, and services, and management
of investment in information technology applications as follows: a) For development investment expenditures:
Decision on medium-term and annual investment plans from lawful revenues
allocated for investment in accordance with the law on public investment and
annual estimates assigned by the Prime Minister; Decision on investment policy,
adjustment of investment policy, and termination of investment policy for group
B and group C projects using public investment capital from lawful revenues
allocated for investment; Decision on investment, adjustment of investment
decisions, and approval of final accounts of completed investment projects for
group B and group C projects using public investment capital; Decision on
allocation, adjustment, and detailed assignment of the list and capital amounts
allocated for each project and medium-term investment plan to units under
Vietnam Social Security in accordance with the approved public investment plan;
Decision on allocation, adjustment, and detailed assignment of the list and
capital amounts allocated for each project and annual investment plan from
lawful revenues allocated for investment to units under Vietnam Social Security
in accordance with annual estimates assigned by the Prime Minister; Decision on
approval of cost estimates for investment preparation tasks for investment
projects without construction components. b) For expenditures on upgrading, renovation,
expansion, maintenance, repair of assets, leasing, and procurement of assets,
goods, and services from expenditures for organization and operation and the
operation development fund: Decision on centralized procurement for assets,
goods, and services not subject to centralized procurement lists but for which
multiple affiliated units have demand for procurement of the same type of
assets, goods, or services; Decision on approval and adjustment of tasks and
cost estimates for repair, renovation, upgrading, expansion, and construction
of new work items within invested construction projects with total estimated
costs not exceeding VND 20 billion per task; Decision on approval and
adjustment of tasks and cost estimates for procurement, repair, renovation,
upgrading of assets and equipment, and leasing of assets, goods, and services
serving the operation of social security agencies with total estimated costs
under VND 45 billion per task; Decision on investment, adjustment of investment
decisions, and approval and adjustment of final accounts of completed projects. c) For expenditures on information technology
application in the management of social insurance, unemployment insurance, and
health insurance: Decision on investment, adjustment of investment decisions,
and approval of final accounts of completed investment projects for group B and
group C projects; Decision on approval and adjustment of tasks and cost
estimates for procurement, repair, renovation, upgrading of assets and
equipment for information technology application, digital transformation, and
costs for leasing information technology goods and services and investment in
information technology application projects with estimated costs under VND 500
billion per task; Decision on approval and adjustment of plans for leasing
information technology services with leasing estimates under VND 500 billion;
Decision on approval and adjustment of procurement of information technology
assets, goods, and services with total estimated costs under VND 500 billion;
Decision on detailed allocation of estimates (including initial allocation and
in-year adjustments and supplements) for information technology application
expenditures to units under Vietnam Social Security in accordance with
estimates assigned by the Prime Minister; Decision on adjustment of estimates
among tasks and projects within the list approved by the competent authority,
provided that such adjustment does not exceed the estimates assigned by the
Prime Minister; Decision and responsibility for applying cases where project
formulation and service leasing plans are not required for activities of
construction, upgrading, and expansion of information systems, hardware,
software, and databases under tasks with urgent requirements that must be carried
out immediately in accordance with resolutions of the National Assembly,
resolutions of the Government, decisions, directives, and written notifications
of opinions of Government leaders in accordance with law. d) For management and use of assets: d) For
management and use of assets:
Decision or delegation of authority to decide on procurement, repair, leasing,
lease-purchase, management, use, use of assets, handling of assets, handling of
recovered supplies and materials during asset maintenance and repair, and
handling of recovered supplies and materials during project execution in
accordance with the law on management and use of public assets applicable to
regulatory agencies and relevant laws (excluding forms of asset transfer
outside social security agencies and transfer of assets to localities for
management and handling); Preparation and adjustment of plans for rearrangement
and handling of houses and land, and taking charge of inspection of the status
of houses and land under management in accordance with regulations on
rearrangement and handling of public assets being houses and land; Decision on
lump-sum funding levels for use of official residences, eligible subjects, and
lump-sum funding levels for use of machinery and equipment for eligible subjects;
Decision on standards and norms for specialized machinery and equipment,
specialized-use areas, and public service facility areas; Decision on regimes,
standards, and economic-technical norms for maintenance and repair or norms for
maintenance and repair expenditures of assets; Decision on adjustment of prices
of machinery and equipment serving official titles and machinery and equipment
serving general operations where price adjustments increase by more than 15%
and not exceeding 30% compared to prices prescribed in decisions of the Prime
Minister on standards and norms for use of machinery and equipment; Decision on
supplementation of quantities of machinery and equipment serving official
titles and general operations equipped in offices or supplementation of other
types of machinery and equipment serving e-Government, digitalization, science,
technology, innovation, and assigned tasks; Decision on lump-sum funding for
use of automobiles for subjects eligible to use automobiles for general
operations and methods for management of automobiles for general operations;
Approval of plans for handling assets serving project activities and assets
being results of project execution (for projects without specifically
identified beneficiaries, excluding forms of asset transfer outside units under
management). 5. Aggregated data on activities of investment in
information technology application and management and use of assets of Vietnam
Social Security shall be consolidated in periodic reports of the Ministry of Finance
in accordance with the law on information technology application and the law on
management of public assets. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 5. Use of the income
supplementation fund 1. The use of the income supplementation fund in
accordance with Clause 2 Article 24 of Decree No. 233/2025/ND-CP shall be
carried out in accordance with the internal expenditure regulations of Vietnam
Social Security. 2. On a monthly basis, social security agencies
shall pay additional income to civil servants, public employees, and employees
in accordance with the internal expenditure regulations, but not exceeding 60%
of the salary fund by ranks, grades, positions, and allowances (public duty
allowance, leadership position allowance, seniority allowance beyond the
framework, and other allowances applicable to civil servants) of the
immediately preceding month. 3. At the end of the fiscal year, social security
agencies shall determine the amount of cost savings from expenditures for
organization and operation and the portion appropriated to the income
supplementation fund in accordance with the internal expenditure regulations
for payment and additional income payment to civil servants, public employees,
and employees in accordance with the following principles: a) Where the amount appropriated to the income
supplementation fund as prescribed is higher than the amount already paid in
accordance with Clause 2 of this Article, social security agencies shall
continue to pay additional income in accordance with the internal expenditure
regulations, ensuring compliance with Clause 2 Article 24 of Decree No.
233/2025/ND-CP. b) Where the amount appropriated to the income
supplementation fund as prescribed is lower than the amount already paid in
accordance with Clause 2 of this Article, social security agencies shall use
the reserve for additional income payment in accordance with Clause 2 Article
24 of Decree No. 233/2025/ND-CP to make up the difference; if still
insufficient, the shortfall shall be deducted from the amount appropriated to
the income supplementation fund of the following year. 4. After the annual final accounts are approved by
the competent authority, Vietnam Social Security shall be responsible for
guiding units to adjust the final accounts of expenditures from the income
supplementation fund in accordance with the approved final account figures of
the competent authority (if any differences arise). Article 6. Use of the reward
and welfare fund 1. Expenditures for rewards and welfare from the
reward and welfare fund in accordance with Clause 3 Article 24 of Decree No.
233/2025/ND-CP shall be carried out in accordance with the internal expenditure
regulations of Vietnam Social Security. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. At the end of the fiscal year, social security
agencies shall determine the amount of cost savings from expenditures for
organization and operation and the portion appropriated to the reward and
welfare fund in accordance with the following principles: a) Where the amount appropriated to the reward and
welfare fund as prescribed is higher than the amount already expended in
accordance with Clause 2 of this Article, social security agencies shall
continue to appropriate to the reward and welfare fund and make reward and
welfare expenditures in accordance with the internal expenditure regulations of
the unit. b) Where the amount appropriated to the reward and
welfare fund as prescribed is lower than the amount already expended in
accordance with Clause 2 of this Article, social security agencies shall deduct
the difference from the amount appropriated to the reward and welfare fund of
the following year. 4. After the annual final accounts are approved by
the competent authority, Vietnam Social Security shall be responsible for
guiding units to adjust the final accounts of expenditures from the reward and
welfare fund in accordance with the approved final account figures of the
competent authority (if any differences arise). Article 7. Internal expenditure
regulations 1. Based on Decree No. 233/2025/ND-CP and this
Circular, Vietnam Social Security shall develop and promulgate the internal
expenditure regulations of social security agencies in accordance with the
standards, norms, and entitlements prescribed by the State for implementation.
The internal expenditure regulations shall include entitlements, standards, and
expenditure norms, and lump-sum budget allocations for each individual and
affiliated unit; procedures, appropriation levels, allocation, and management
and use of the operation development fund, the income supplementation fund, and
the reward and welfare fund, in conformity with the prevailing financial
regime, the financial sources used, and the unit’s operations, ensuring no
duplication of expenditure items, including: a) For expenditure items for which entitlements,
standards, and expenditure norms have been prescribed by a competent regulatory
agency, the expenditure level shall not exceed the level prescribed by such
competent regulatory agency. b) For necessary expenditure items and levels for
the unit’s operations which have not yet been prescribed by a competent
regulatory agency, based on actual circumstances and financial sources, Vietnam
Social Security shall formulate expenditure levels for each task and work item
as appropriate and stipulate them in the internal expenditure regulations. c) For determination of cost savings for
appropriation to funds and use of funds as prescribed in Articles 23 and 24 of
Decree No. 233/2025/ND-CP, Vietnam Social Security shall determine expenditure
norms funded from such funds in accordance with this Circular. The Director of
Vietnam Social Security shall decide on the allocation and use of the operation
development fund, the income supplementation fund, and the reward and welfare
fund among social security agencies. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Section 2. FOR MILITARY SOCIAL
SECURITY, PUBLIC SECURITY SOCIAL SECURITY, UNEMPLOYMENT INSURANCE
ORGANIZATIONS, AND ORGANIZATIONS UNDER THE MINISTRY OF HOME AFFAIRS Article 8. Expenditures for
organization and operation of Military Social Security and Public Security
Social Security 1. Military Social Security and Public Security
Social Security shall apply the expenditure items and levels for propagation,
dissemination, explanation, and policy and legal counseling on social
insurance, unemployment insurance, and health insurance; training and
professional capacity building on social insurance, unemployment insurance, and
health insurance; administrative reform expenditures; development and
management of participants and beneficiaries of social insurance, unemployment
insurance, and health insurance benefits; expenditures for organization of
collection and payment of social insurance, unemployment insurance, and health
insurance; expenditures for upgrading, renovation, expansion, maintenance,
repair of assets, leasing, and procurement of assets, goods, and services;
expenditures for information technology application in the management of social
insurance, unemployment insurance, and health insurance; and expenditures for
operation of the apparatus in accordance with Point b Clause 2 Article 14,
Articles 16 and 17, Clauses 2 and 3 Article 18, Article 19, and Points d, h, k,
and m Clause 1 Article 20 of Decree No. 233/2025/ND-CP. 2. Collection costs for voluntary social insurance
contributions and for health insurance contributions of civilian-track pupils
and students studying at educational institutions managed by the Ministry of
National Defense or the Ministry of Public Security: the maximum level shall be
7.5% of the contribution amount paid by participants (excluding amounts
supported by the state budget, organizations, or individuals), of which: the
average remuneration level for organizations supporting development of
voluntary social insurance participants shall not exceed 14% of the
contribution amount paid by voluntary social insurance participants; the
average remuneration level for educational institutions shall not exceed 2.5%
of the contribution amount paid by pupils and students; and the average
remuneration level for organizations supporting development of health insurance
participants of the remaining groups shall not exceed 7.0% of the health
insurance contribution amount paid by participants. The remaining collection
costs after payment of remuneration to supporting organizations and educational
institutions shall be retained by Military Social Security and Public Security
Social Security for use in accordance with Point b Clause 5 Article 19 of
Decree No. 233/2025/ND-CP. 3. Payment costs for social insurance benefits
shall be 0.54% of the total amount of social insurance benefit payouts
(excluding the following expenditure items: medical examination for
expertise; convalescence and rehabilitation; support for prevention and
risk-sharing in respect of occupational accidents and occupational diseases;
support for vocational conversion for persons suffering occupational accidents
or occupational diseases upon returning to work; and payment of health
insurance), of which the amount paid to payment-supporting organizations shall
not exceed 70% of total payment costs. The remaining payment costs shall be
used for payment activities and for verification of beneficiary information in
accordance with Point b Clause 7 Article 19 of Decree No. 233/2025/ND-CP. 4. Support expenditures for focal units under the
Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security in
coordinating direction and implementation of policies and entitlements on
social insurance, health insurance, and unemployment insurance within agencies
and units under the Ministry of National Defense and the Ministry of Public
Security: a) The specific annual support level shall be
decided by the Minister of National Defense and the Minister of Public Security
within the scope of the usable funding sources. b) Focal units receiving support funding shall
manage and use such funding in accordance with the prevailing financial
expenditure regime; at the end of the fiscal year, they shall finalize accounts
with Military Social Security and Public Security Social Security; expenditure
vouchers shall be retained at the funding-using unit. 5. Expenditures for upgrading, renovation,
expansion, maintenance, repair of assets, leasing, and procurement of assets,
goods, and services serving social insurance, unemployment insurance, and
health insurance activities within the Ministry of National Defense and the
Ministry of Public Security shall be carried out in accordance with regulations
on formulation of estimates and management and use of recurrent state budget
expenditures for procurement of assets and equipment and relevant laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) They shall be carried out in accordance with the
expenditure items prescribed in Points d, h, k, and m Clause 1 Article 20 of
Decree No. 233/2025/ND-CP. b) With respect to hiring costs and costs for
performance of contracts for hiring of work or labor contracts, they shall be
carried out in accordance with labor law for jobs for which it is not necessary
to arrange regular payroll positions. c) Other expenditures as prescribed by law. 7. Military Social Security and Public Security
Social Security shall be responsible for developing and promulgating internal
expenditure regulations under the guidance of the Ministry of National Defense
and the Ministry of Public Security for implementation, based on the
expenditure items and levels prescribed in this Article and the prevailing
expenditure regime suitable to the unit’s operations, ensuring no duplication
of expenditure items. Article 9. Use of the income
supplementation fund and the reward and welfare fund of Military Social
Security 1. Where Military Social Security determines and
uses cost savings in accordance with Clause 1 Article 23 and Article 24 of
Decree No. 233/2025/ND-CP, additional income payments and reward and welfare
expenditures shall be carried out in accordance with Articles 5 and 6 of this
Circular; in which the salary fund shall be calculated based on military ranks,
ranks and grades, positions, and allowances (excluding night-work and overtime
allowances) of officials, civil servants, public employees, and contracted
employees working in the unit. 2. Appropriation and use of the income
supplementation fund and the reward and welfare fund as prescribed in Clause 1
of this Article shall be specifically provided for in the internal expenditure
regulations of Military Social Security promulgated in accordance with Clause 7
Article 8 of this Circular. Article 10. Expenditures for
organization and operation of unemployment insurance organizations and
organizations under the Ministry of Home Affairs 1. Unemployment insurance organizations and
organizations under the Ministry of Home Affairs shall apply expenditure items
and levels for propagation, dissemination, explanation, and policy and legal
counseling on unemployment insurance and occupational accident and occupational
disease insurance; training and professional capacity building on unemployment
insurance and occupational accident and occupational disease insurance;
administrative reform expenditures; and management of participants and
beneficiaries of unemployment insurance and occupational accident and
occupational disease benefits in accordance with Articles 16 and 17, Clauses 4,
9, 10, and 11 Article 19 of Decree No. 233/2025/ND-CP. Certain expenditures for
organization and operation are carried out as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) For civil servants, public employees, and
employees who regularly have to conduct inspections and verification of
documents of beneficiaries of unemployment insurance and occupational accident
and occupational disease insurance in residential areas and who use personal
means of transport at their own expense and do not fall within the scope of
payment of per diem for official travel as prescribed, support may be provided
by way of lump-sum support for self-provided transport (including fuel, vehicle
depreciation, and parking costs) not exceeding 1 time the statutory base salary
per person per month. The specific lump-sum level shall be decided by the head
of the unit within the scope of usable expenditures for organization and
operation and must be provided for in the internal expenditure regulations. c) Expenditures for coordination activities for
inspection and supervision of settlement of unemployment insurance and
occupational accident and occupational disease insurance entitlements and other
tasks related to unemployment insurance and occupational accident and occupational
disease insurance: support for coordination in direction, per diem for official
travel, night work, overtime, fuel costs or hiring of vehicles serving
inspection and supervision. Expenditure levels shall be applied in accordance
with the law on per diem for official travel and the law on conference
expenditure regimes applicable to regulatory agencies and public sector
entities. d) Expenditures for organizing job matching
sessions, job fairs, and related activities serving the development of participants
and the management of beneficiaries shall comply with the law on per diem for
official travel and the law on conference expenditure regimes applicable to
regulatory agencies and public sector entities. 2. Expenditures for upgrading, renovation, expansion,
maintenance, repair of assets, leasing, procurement of assets, goods, and
services, and expenditures for information technology application shall comply
with Clauses 2 and 3 Article 18 of Decree No. 233/2025/ND-CP. 3. Expenditures for operation of the apparatus of
unemployment insurance organizations and organizations under the Ministry of
Home Affairs: a) They shall be carried out in accordance with the
expenditure items prescribed in Points a, b, c, d, e, g, h, and l Clause 1
Article 20 of Decree No. 233/2025/ND-CP. Expenditure levels for recurrent
expenditures for operation of the apparatus of unemployment insurance
organizations and organizations under the Ministry of Home Affairs shall comply
with the prevailing financial expenditure regime and the unit’s internal
expenditure regulations. b) Expenditures for overseas study and experience
exchange and for receiving foreign guests coming to work in Vietnam in relation
to the implementation of policies on unemployment insurance and occupational
accident and occupational disease insurance as decided by competent
authorities: the expenditure items and levels shall comply with the law on per
diem for official travel applicable to state officials and civil servants on
short-term overseas business trips funded by the state budget, the expenditure
regime for reception of foreign guests coming to work in Vietnam, expenditures
for organization of international conferences and seminars in Vietnam, and
domestic guest reception expenditures. c) Other expenditures as prescribed by law. Chapter III ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 11. Annual preparation
of final accounts reports on receipts and payments of the social insurance
fund, the unemployment insurance fund, and the health insurance fund; and on
expenditures for the organization and operation of social insurance,
unemployment insurance, and health insurance 1. Affiliated units of Vietnam Social Security,
Military Social Security, Public Security Social Security, and unemployment
insurance organizations and organizations under the Ministry of Home Affairs
shall prepare and submit to Vietnam Social Security the final accounts reports
on the social insurance fund, the unemployment insurance fund, and the health
insurance fund, and the final accounts reports on expenditures for organization
and operation, using the forms prescribed in Clauses 3, 4, and 6 of this
Article, together with detailed explanatory documents as requested by Vietnam
Social Security. 2. On the basis of the consolidation of final
accounts reports of affiliated units, Military Social Security, Public Security
Social Security, and unemployment insurance organizations and organizations under
the Ministry of Home Affairs as prescribed in Clause 1 of this Article, Vietnam
Social Security shall prepare the final accounts reports on the social
insurance fund, the unemployment insurance fund, and the health insurance fund,
and the final accounts report on expenditures for the organization and
operation of social insurance, unemployment insurance, and health insurance in
accordance with Clause 4 Article 11 of Decree No. 233/2025/ND-CP. 3. Forms for final accounts reports on the
insurance funds shall be as set out in Appendix 1 promulgated together with
this Circular. Based on the forms prescribed in this Appendix, Military Social
Security and Public Security Social Security shall provide data suitable to the
specific nature of military operations, ensuring compliance with the law on
protection of state secrets. 4. Forms for final accounts reports on expenditures
for the organization and operation shall apply to units incurring operational
funding for professional activities as prescribed in Point b Clause 1 Article 8
of Circular No. 24/2024/TT-BTC dated April 17, 2024 of the Ministry of Finance
guiding the public administrative and non-business accounting regime, in which
funding sources for the organization and operation expenditures shall be reflected
in the indicator of self-financed allocated funding and Form No. 06 of Appendix
1 promulgated together with this Circular. 5. For funding sources for social insurance benefit
expenditures ensured by the state budget, preparation of final accounts reports
shall comply with the law on finalization of the state budget. 6. In addition to preparing final accounts reports
as prescribed in Clause 2 of this Article, Vietnam Social Security shall
prepare a consolidated report on state budget funding and central budget
funding supporting contributions to insurance entitlements in accordance with
law, using Form No. 05 of Appendix 1 promulgated together with this Circular. 7. The Director of Vietnam Social Security shall promulgate
forms for final accounts reports for uniform application throughout the system,
meeting the requirements for management and reporting to competent authorities
in accordance with law. Article 12. Reporting regime
on the status of receipts and payments of insurance benefits of the insurance
funds and on expenditures for organization and operation ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Vietnam Social Security shall consolidate the
reports of Military Social Security, Public Security Social Security, and
unemployment insurance organizations and organizations under the Ministry of
Home Affairs as prescribed in Clause 1 of this Article, prepare and submit
quarterly and annual periodic reports no later than the 30th day of the first
month of the immediately succeeding quarter for quarterly reports and no later
than March 31 of the immediately succeeding year for annual reports; in
particular, the fourth-quarter report shall be submitted together with the
annual report. 3. Report forms: as set out in Appendix 2
promulgated together with this Circular. Based on the forms prescribed in
this Appendix, Military Social Security and Public Security Social Security
shall provide data suitable to the specific nature of military operations,
ensuring compliance with the law on protection of state secrets. The reporting
period shall run from January 1 to December 31 for annual reports and from the
first day of the first month of the quarter to the last day of the last month
of that quarter for quarterly reports. The reporting cut-off date shall follow
the reporting period. 4. Recipients, form, and method of submission: a) Military Social Security, Public Security Social
Security, and unemployment insurance organizations and organizations under the
Ministry of Home Affairs shall submit reports in both hard-copy and electronic
form to Vietnam Social Security. b) Vietnam Social Security shall submit reports in
both hard-copy and electronic form to the Management Council of Social
Security, the Ministry of Finance, the Ministry of Home Affairs, and the
Ministry of Health. Chapter IV ENTRY INTO FORCE AND
IMPLEMENTATION Article 13. Entry into force
and transitional provisions 1. This Circular shall come into force as of
December 15, 2025. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. For decisions on investment policy, investment
decisions, finalization of completed projects, and approved planning tasks in
accordance with law prior to the effective date of this Circular, they shall
continue to be carried out in accordance with the approval decisions of
competent authorities. When conducting subsequent steps (including
adjustments), the provisions on competence under this Circular shall apply. 4. For procurement of assets, goods, services, and
consumables (including information technology assets, goods, and services) for
which contractor selection plans have been approved in accordance with law
prior to the effective date of this Circular, such procurement shall continue
to be carried out in accordance with the approved plans. When conducting
subsequent steps (including adjustments), the provisions of this Circular shall
apply. Article 14. Responsibilities
of Vietnam Social Security 1. Vietnam Social Security shall be responsible
before the law and the Ministry of Finance for the results of the performance
of delegated duties and powers; and shall comply with procedures, competence,
and time limits prescribed by law with respect to delegated matters. 2. Vietnam Social Security shall conduct
self-inspection and assessment of compliance with law on opening and management
of accounts, management and use of public assets, construction investment, and
information technology investment at its units with respect to delegated duties
and powers as prescribed in Decree No. 233/2025/ND-CP and this Circular. 3. Vietnam Social Security shall take charge and
cooperate with the Department of Information Technology and Digital
Transformation with respect to tasks of procurement of information technology
equipment, hiring of information technology services, and decisions on
information technology and digital transformation investment projects under the
approval competence of the Minister of Finance, ensuring appropriateness and
compliance with the Digital Government architecture and the Digital Government
architecture framework of the Ministry of Finance. 4. Vietnam Social Security shall take charge and
cooperate with the Department of Public Asset Management and the Department of
Planning - Finance regarding the transfer of assets outside social security
agencies and the handover of assets to local authorities for management and
disposal in accordance with the law on management and use of public assets
applicable to regulatory agencies and relevant laws. 5. Vietnam Social Security shall take charge and
cooperate with relevant units in advising and reporting to the Minister of
Finance on matters within the Minister’s decision-making competence in
financial and asset management, construction investment, and information
technology investment which are not delegated under this Circular. Article 15. Implementation ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Within 3 months from the effective date of this
Circular, Military Social Security and Public Security Social Security shall
complete the responsibilities prescribed in Clause 7 Article 8 of this
Circular. 3. Where the documents cited in this Circular are
amended, supplemented, or replaced, the corresponding provisions in the
amending, supplementing, or replacing documents shall apply. 4. Difficulties that arise during the
implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance
for consideration./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Duc Chi
Thông tư 116/2025/TT-BTC ngày 15/12/2025 hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
2.883
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|