|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1966/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN, NÂNG
PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP
ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc
lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BNV
ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm
niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 1116/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ GTVT ban hành quy định về quản lý tiền lương trong Bộ GTVT;
Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ GTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Hàng không Việt Nam;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với
công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng
không Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan; công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị
thuộc Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GTVT (để báo cáo);
- Các Phó Cục trưởng;
- Lưu: VT, TCCB (H 25b).
|
CỤC TRƯỞNG
Lại Xuân Thanh
|
QUY CHẾ
NÂNG
BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN, NÂNG PHỤ CẤP THÂM NIÊN
VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-CHK ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc; điều kiện, tiêu
chuẩn; quy trình thực hiện và các nội dung liên quan đến nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện
nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu và nâng phụ cấp
thâm niên vượt khung đối với công chức, viên chức và người lao động trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam (sau đây được viết là Cục HKVN).
Đối với các chế độ chính sách về tiền lương khác
không quy định trong Quy chế này, thực hiện theo các quy định hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công chức, viên chức thuộc khối cơ quan Cục (các
cơ quan tham mưu giúp việc Cục trưởng) và các đơn vị trực thuộc Cục HKVN được xếp
lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ quy định tại
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với công chức, viên chức và
lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).
b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy
định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17
tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công
việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
c) Người làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN được xếp lương theo bảng lương do Nhà
nước quy định.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách
quan và đúng pháp luật.
2. Nâng bậc lương thường xuyên và nâng phụ cấp thâm
niên vượt khung được thực hiện 02 lần/năm vào tháng 7 và tháng 12 hàng năm.
3. Nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được thực hiện 01 lần/năm và kết thúc trước
ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất
sắc.
4. Nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức,
viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu được thực hiện khi công chức,
viên chức, người lao động có thông báo nghỉ hưu và đáp ứng đủ điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định.
Điều 3. Hội đồng tiền lương
1. Thành lập Hội đồng tiền lương
a) Hội đồng tiền lương của Cục HKVN có các thành
viên do Cục trưởng quyết định thành lập, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Cục trưởng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng: 01 Phó Cục trưởng;
- Các ủy viên:
+ Các Phó Cục trưởng;
+ Đại diện Đảng ủy Cục;
+ Đại diện Ban nữ công, Ban chấp hành Công đoàn Cục;
+ Đại diện Đoàn Thanh niên;
+ Đại diện Ban thanh tra nhân dân;
+ Đại diện một số phòng chuyên môn của Cục;
+ Đại diện các đơn vị thuộc Cục;
+ Thư ký Hội đồng tiền lương: Phó Trưởng phòng Tổ
chức cán bộ trực tiếp phụ trách công tác tiền lương.
b) Hội đồng tiền lương của đơn vị do Thủ trưởng đơn
vị quyết định thành lập gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: 01 Lãnh đạo đơn vị;
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo cơ quan Tổ chức
cán bộ;
- Các ủy viên:
+ Đại diện cấp ủy;
+ Đại diện Ban chấp hành Công đoàn;
+ Đại diện một số phòng chuyên môn hoặc các Đại diện
của Cảng vụ hàng không tại các Cảng HK địa phương;
- Thư ký Hội đồng là lãnh đạo phòng Tổ chức cán bộ
hoặc viên chức làm công tác tổ chức cán bộ được phân công phụ trách công tác tiền
lương.
c) Thành viên Hội đồng tiền lương phải được ghi tên
và chức danh cụ thể trong quyết định thành lập. Trường hợp do kiện toàn lại, có
sự thay đổi về thành viên Hội đồng tiền lương, Cục trưởng Cục HKVN/Thủ trưởng
đơn vị ký quyết định thay thế.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tiền lương
a) Tổng hợp danh sách công chức, viên chức và người
lao động đề nghị nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn do
lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn
khi có thông báo nghỉ hưu và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung.
b) Kiểm tra, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn và các
chế độ chính sách về tiền lương.
c) Lập danh sách công chức, viên chức và người lao
động đủ điều kiện báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu
quyết theo đa số.
Chương II
NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG
XUYÊN
Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn
xét nâng bậc lương thường xuyên
Công chức, viên chức và người lao động chưa xếp bậc
lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong chức danh nghề
nghiệp viên chức (sau đây gọi là chức danh) thì được xét nâng 1 bậc lương thường
xuyên khi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn sau đây:
1. Điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch,
trong chức danh
a) Đối với công chức, viên chức và người lao động
giữ ngạch, chức danh loại A3, A2, A1, A0 thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc
lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng 1 bậc lương.
b) Đối với công chức, viên chức và người lao động
giữ ngạch, chức danh loại B, C và nhân viên thừa hành, phục vụ thì sau 2 năm (đủ
24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng 1 bậc
lương.
2. Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương thường xuyên
Công chức, viên chức và người lao động có đủ điều
kiện thời gian giữ bậc quy định tại Khoản 1 Điều này và qua đánh giá, đạt đủ 2
tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng 1 bậc lương
thường xuyên:
a) Đối với công chức
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ
mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các
hình thức khiển trách cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
b) Đối với viên chức và người lao động
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ
mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các
hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
Điều 5. Thời gian được tính
vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên
1. Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương
theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời
gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử
đi làm chuyên gia, đi học thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước
ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của
Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Điều 6. Thời gian không được
tính để xét nâng bậc lương thường xuyên
1. Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương.
2. Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập,
công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có
thẩm quyền quyết định.
3. Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm
giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điều
5 của Quy chế này.
Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng
bậc lương thường xuyên quy định tại Điều này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu
có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc
(không bao gồm các ngày nghỉ hàng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên
lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm
việc trở lên tính bằng 01 tháng.
Điều 7. Thời gian bị kéo dài
xét nâng bậc lương thường xuyên
1. Trong thời gian giữ bậc lương hiện tại, nếu công
chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản
của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ
luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị
kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại
khoản 1, Điều 4 như sau:
a) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:
- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;
- Viên chức bị kỷ luật cách chức.
b) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp:
- Công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;
- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;
- Công chức, viên chức và người lao động không hoàn
thành nhiệm vụ được giao hàng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm
không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn
thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.
c) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người
lao động bị kỷ luật khiển trách.
d) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được
giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng
các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
đ) Trường hợp công chức, viên chức và người lao động
bị các hình thức kỷ luật đảng, đoàn thể, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương
thường xuyên cũng thực hiện theo quy định tương ứng với từng hình thức bị kỷ luật
đã nêu ở trên.
2. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm
quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật
(khiển trách, cảnh cáo, giáng chức cách chức) thì thời gian này được tính lại
các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:
a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm
giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương.
b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc
lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai.
c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã
hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc
lương đã được tính lại.
Điều 8. Quy trình thực hiện
xét nâng bậc lương thường xuyên
1. Nâng bậc lương thường xuyên được xét 02 đợt
trong năm
- Đợt 1: Thực hiện đối với các trường hợp có thời hạn
nâng bậc lương từ ngày 01/01 đến 30/6 của năm (nâng bậc lương 06 tháng đầu
năm);
- Đợt 2: Thực hiện đối với các trường hợp có thời hạn
nâng bậc lương từ ngày 01/7 đến 31/12 của năm (nâng bậc lương 06 tháng cuối
năm).
2. Từ ngày 01/7 đến ngày 15/7 (đối với đợt 1) và
trước ngày 30/11 (đối với đợt 2) hàng năm, các cơ quan, đơn vị rà soát, lập
danh sách công chức, viên chức và người lao động đủ điều kiện nâng bậc lương
thường xuyên.
a) Đối với các Phòng, Văn phòng, Thanh tra Cục Hàng
không Việt Nam (khối cơ quan Cục) gửi hồ sơ về phòng Tổ chức cán bộ Cục, bao gồm:
- Công văn đề nghị;
- Quyết định hoặc thông báo bằng văn bản về đánh
giá mức độ hoàn thành công việc của công chức và người lao động thuộc cơ quan
quản lý được đề nghị nâng bậc lương;
- Danh sách trích ngang các trường hợp đề nghị nâng
bậc lương thường xuyên (mẫu số 1);
- Bản photo quyết định lương gần nhất của cá nhân
được đề nghị nâng bậc lương.
b) Đối với các đơn vị trực thuộc
- Hội đồng tiền lương báo cáo Thủ trưởng đơn vị
danh sách công chức, viên chức và người lao động đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng
bậc lương thường xuyên;
- Thủ trưởng đơn vị ký quyết định nâng bậc lương
thường xuyên hoặc có văn bản báo cáo, đề nghị Cục trưởng Cục HKVN ra quyết định
theo phân cấp về thẩm quyền quản lý tiền lương;
- Hồ sơ báo cáo, đề nghị gửi về Cục HKVN (qua phòng
Tổ chức cán bộ) bao gồm:
+ Công văn đề nghị;
+ Danh sách trích ngang các trường hợp đề nghị nâng
bậc lương thường xuyên (mẫu số 1);
+ Biên bản họp Hội đồng tiền lương của đơn vị (có
chữ ký của tất cả các thành viên);
+ Bản photo quyết định lương gần nhất của cá nhân
được đề nghị nâng bậc lương.
3. Phòng Tổ chức cán bộ Cục HKVN tổng hợp danh sách
công chức, viên chức và người lao động (khối cơ quan Cục) và công chức, viên chức
(các đơn vị đề nghị) báo cáo Hội đồng tiền lương Cục HKVN trong cuộc họp hoặc
xin ý kiến thường trực Hội đồng tiền lương Cục HKVN xem xét, phê duyệt. Cuộc họp
Hội đồng tiền lương được ghi thành biên bản, có ý kiến và chữ ký của tất cả các
thành viên Hội đồng (nếu xin ý kiến thường trực Hội đồng tiền lương thì có các
bản xin ý kiến kèm theo).
4. Trình Cục trưởng Cục HKVN ra quyết định nâng bậc
lương hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nâng bậc lương theo quy
định.
Chương III
NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI
HẠN DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 9. Tỷ lệ nâng bậc lương
trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ
1. Tỷ lệ công chức, viên chức và người lao động được
nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm
vụ (sau đây gọi là nâng bậc lương trước thời hạn) trong một năm không vượt quá
10% tổng số công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của
đơn vị tính tại thời điểm 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.
2. Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc
lương trước thời hạn
- Cứ 10 người thuộc danh sách trả lương của cơ
quan, đơn vị được xác định có 01 chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn;
- Cơ quan, đơn vị có 5 người trở xuống thì cứ sau 2
năm được xác định có 01 chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn;
- Căn cứ tổng số người trong danh sách trả lương của
cơ quan, đơn vị dư ra dưới 10 người. Số dư đó sẽ bù trừ trong nội bộ đảm bảo tổng
số người được nâng bậc lương trước thời hạn không vượt quá 10% tổng số người
trong danh sách trả lương của khối cơ quan Cục; các đơn vị trực thuộc tính đến
31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn;
- Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn của năm
trước nếu không thực hiện hết sẽ không được chuyển sang chỉ tiêu của năm sau.
Điều 10. Điều kiện, tiêu chuẩn
nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ hưởng
1. Điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn
Công chức, viên chức và người lao động được xét
nâng bậc lương trước thời hạn khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản
2 Điều 4 Quy chế này.
b) Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ
được cấp có thẩm quyền công nhận bằng văn bản, đáp ứng các tiêu chuẩn về cấp độ
thành tích theo quy định và năm xét nâng bậc lương trước thời hạn phải đạt lao
động tiên tiến trở lên. Đối với Lãnh đạo cơ quan, đơn vị (gồm cấp trưởng và cấp
phó), ngoài điều kiện quy định trên còn yêu cầu cơ quan, đơn vị mình quản lý phải
đạt tập thể lao động tiên tiến và trong đó có ít nhất 01 cá nhân đạt danh hiệu
Chiến sĩ thi đua cơ sở.
Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, để
xét nâng bậc lương trước thời hạn là các danh hiệu được Đảng, Nhà nước, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ các Bộ, ngành; cơ quan, đơn vị; đoàn thể, tổ chức
chính trị các cấp xét tặng do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ
được giao.
c) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc
trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước
thời hạn, còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên.
d) Không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn
hai lần liên tiếp (hai bậc liền kề) trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.
2. Cách xác định thành tích để xét nâng bậc lương
trước thời hạn
a) Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn
được xác định theo thời điểm ban hành văn bản công nhận thành tích đạt được
trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với công chức, viên chức và người lao
động giữ ngạch, chức danh loại A3, A2, A1, A0; 4 năm gần nhất đối với công chức,
viên chức và người lao động giữ ngạch, chức danh loại B, C và đối với nhân viên
thừa hành, phục vụ tính đến 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.
b) Đối với các trường hợp đã được nâng bậc lương
trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng
bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Điểm
a Khoản 2 Điều này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần
sau.
3. Tiêu chuẩn thành tích và thời gian được nâng bậc
lương trước thời hạn
Thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tối đa
là 12 tháng so với thời gian nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy chế này nếu công chức, viên chức và người
lao động đạt các tiêu chuẩn thành tích cụ thể như sau:
a) Nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng
- Công chức, viên chức và người lao động được nâng
bậc lương trước thời hạn 12 tháng, nếu trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất (đối
với ngạch, chức danh loại A3, A2, A1, A0) và 4 năm gần nhất (đối với ngạch, chức
danh loại B, C và đối với nhân viên thừa hành, phục vụ) tính đến 31/12 của năm
xét nâng bậc lương trước thời hạn đạt những tiêu chuẩn thành tích sau:
- Đạt danh hiệu lao động tiên tiến liên tục qua các
năm;
- Đạt được 1 trong các danh hiệu hoặc hình thức
khen thưởng sau đây: Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ trở lên; Huân, huy
chương các loại; Bằng khen cấp Bộ, Ngành, đoàn thể trở lên.
b) Nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng
- Công chức, viên chức và người lao động được nâng
bậc lương trước thời hạn 06 tháng, nếu trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất (đối
với ngạch, chức danh loại A3, A2, A1, A0) và 4 năm gần nhất (đối với ngạch, chức
danh loại B, C và đối với nhân viên thừa hành, phục vụ) tính đến 31/12 của năm
xét nâng bậc lương trước thời hạn đạt những tiêu chuẩn thành tích sau:
- Đạt danh hiệu lao động tiên tiến liên tục qua các
năm;
- Đạt được 01 danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen
thưởng như: Chiến sĩ thi đua cơ sở, giấy khen.
Điều 11. Thời điểm hưởng bậc
lương mới và thời gian tính nâng bậc lương lần sau
1. Thời điểm hưởng bậc lương mới xác định bằng cách
lấy thời điểm đến hạn nâng lương thường xuyên theo quy định, tính lùi tương ứng
số tháng bằng số thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn (06 tháng hoặc 12
tháng).
2. Thời gian nâng bậc lương lần sau tính từ thời điểm
được hưởng bậc lương mới.
3. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước
thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì được truy lĩnh tiền
lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc
lương mới so với bậc lương cũ.
Điều 12. Thứ tự ưu tiên xét
nâng bậc lương trước thời hạn
1. Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn thực hiện
theo thứ tự người có thành tích cao hơn xét trước, người có thành tích thấp hơn
xét sau cho đến hết chỉ tiêu (10%).
2. Trường hợp có nhiều người đạt tiêu chuẩn thành
tích xét nâng bậc lương trước thời hạn như nhau thì thứ tự ưu tiên xét nâng bậc
lương trước thời hạn được thực hiện như sau:
a) Công chức, viên chức và người lao động có nhiều
thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong những năm trước (liền kề với
thành tích năm xét nâng bậc lương trước thời hạn).
b) Công chức, viên chức và người lao động chưa được
nâng bậc lương trước thời hạn lần nào.
c) Trong năm xét nâng bậc lương trước thời hạn,
ngoài thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công chức, viên chức và người
lao động có các thành tích trong các hoạt động khác (công tác đảng, công đoàn,
các thành tích thi đua ngắn hạn,...).
d) Công chức, viên chức và người lao động là nữ.
đ) Công chức, viên chức và người lao động là thương
binh, thân nhân gia đình thương binh, liệt sĩ.
e) Công chức, viên chức và người lao động có thâm
niên công tác nhiều năm hơn.
Điều 13. Quy trình thực hiện
1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ điều kiện,
tiêu chuẩn, nguyên tắc, chỉ tiêu, rà soát lập danh sách công chức, viên chức và
người lao động để xét nâng bậc lương trước thời hạn.
a) Đối với các Phòng, Văn phòng, Thanh tra Cục Hàng
không Việt Nam (khối cơ quan Cục) gửi hồ sơ về phòng Tổ chức cán bộ Cục trước
ngày 30/11 hàng năm bao gồm:
- Công văn đề nghị;
- Quyết định hoặc thông báo bằng văn bản về đánh
giá mức độ hoàn thành công việc của công chức, viên chức và người lao động thuộc
cơ quan quản lý được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn;
- Danh sách trích ngang các trường hợp đề nghị nâng
bậc lương trước thời hạn (mẫu số 2);
- Bản photo quyết định công nhận thành tích xuất sắc
của cấp có thẩm quyền đối với các cá nhân được đề nghị nâng bậc lương trước thời
hạn;
- Bản photo quyết định lương gần nhất của cá nhân
được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.
b) Đối với các đơn vị trực thuộc
- Trên cơ sở đề nghị của các phòng, ban, khoa, bộ
phận trực thuộc đơn vị, Hội đồng tiền lương báo cáo Thủ trưởng đơn vị danh sách
viên chức và người lao động đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời
hạn; đơn vị niêm yết công khai danh sách viên chức và người lao động tại trụ sở
cơ quan, đơn vị (trong 05 ngày làm việc) để toàn thể công chức, viên chức và
người lao động trong đơn vị được biết và tham gia ý kiến; sau thời gian quy định,
Hội đồng tiền lương của đơn vị hoàn thiện danh sách viên chức và người lao động
đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn, báo cáo Thủ trưởng đơn vị;
- Thủ trưởng đơn vị có văn bản báo cáo, đề nghị gửi
về Cục HKVN (qua phòng Tổ chức cán bộ) trước ngày 30/11 hàng năm, hồ sơ bao gồm:
+ Công văn đề nghị;
+ Danh sách trích ngang các trường hợp đề nghị nâng
bậc lương trước thời hạn (mẫu số 2);
+ Biên bản họp Hội đồng tiền lương của đơn vị (có
chữ ký của tất cả các thành viên);
+ Bản photo quyết định công nhận thành tích xuất sắc
của cấp có thẩm quyền đối với các cá nhân được đề nghị nâng bậc lương trước thời
hạn;
+ Bản photo quyết định lương gần nhất của cá nhân
được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.
3. Phòng Tổ chức cán bộ Cục HKVN tổng hợp danh sách
công chức, viên chức và người lao động (khối cơ quan Cục); công chức, viên chức
và người lao động (các đơn vị đề nghị) báo cáo Hội đồng tiền lương Cục HKVN
trong cuộc họp hoặc xin ý kiến thường trực Hội đồng tiền lương Cục HKVN xem
xét, phê duyệt. Cuộc họp Hội đồng tiền lương được ghi thành biên bản, có ý kiến
và chữ ký của tất cả các thành viên Hội đồng (nếu xin ý kiến thường trực Hội đồng
tiền lương thì có các bản xin ý kiến kèm theo).
4. Trình Cục trưởng Cục HKVN ra quyết định nâng bậc
lương trước thời hạn hoặc Cục HKVN báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định
nâng bậc lương trước thời hạn.
Chương IV
NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI
HẠN KHI CÓ THÔNG BÁO NGHỈ HƯU
Điều 14. Điều kiện, tiêu chuẩn
và chế độ nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu
1. Công chức, viên chức và người lao động thuộc đối
tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy chế này, đến tuổi nghỉ
hưu được xem xét, nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian
quy định tại Khoản 1 Điều 4, nếu có đủ các điều kiện, tiêu
chuẩn dưới đây:
a) Đã có thông báo nghỉ hưu;
b) Đạt đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản
2 Điều 4 Quy chế này;
c) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức
danh;
d) Kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày
nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên
theo quy định.
2. Trường hợp công chức, viên chức và người lao động
vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất
sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước
thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu thì công chức, viên chức và người lao động
được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn.
Điều 15. Quy trình thực hiện
1. Đơn vị có công chức, viên chức và người lao động
đến tuổi nghỉ hưu, đã có thông báo nghỉ hưu, tổ chức họp Hội đồng tiền lương để
xem xét, đối chiếu theo điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều
14 Quy chế này.
2. Thủ trưởng đơn vị ký quyết định nâng bậc lương
trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu đối với công chức, viên chức và người
lao động đủ điều kiện tiêu chuẩn và báo cáo Cục HKVN hoặc trình Cục trưởng ký
quyết định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục HKVN.
3. Hồ sơ báo cáo, trình Cục HKVN, gồm:
- Công văn báo cáo, đề nghị của đơn vị;
- Danh sách trích ngang (mẫu
số 3);
- Thông báo nghỉ hưu của cá nhân được đề nghị;
- Biên bản họp Hội đồng tiền lương của đơn vị (có
chữ ký của tất cả các thành viên);
- Bản photo quyết định nâng bậc lương gần nhất của
cá nhân được đề nghị.
3. Cục trưởng Cục HKVN ra quyết định nâng bậc lương
trước thời hạn hoặc báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định nâng bậc lương
trước thời hạn.
Chương V
NÂNG PHỤ CẤP THÂM NIÊN
VƯỢT KHUNG
Điều 16. Điều kiện, tiêu chuẩn
nâng phụ cấp thâm niên vượt khung
1. Về thời gian
- Công chức, viên chức và người lao động (đối với
ngạch, chức danh loại A3, A2, A1, A0) sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối
cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung
bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó;
từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt
khung được tính hưởng thêm 1%.
- Đối với ngạch, chức danh loại B, C và đối với
nhân viên thừa hành, phục vụ sau 2 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng
trong ngạch hoặc trong chức danh được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng
5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó; từ
năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt
khung được tính hưởng thêm 1%.
2. Về tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn xét nâng phụ cấp thâm niên vượt khung thực
hiện như tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản
2 Điều 4 Quy chế này.
Điều 17. Các trường hợp được
tính và không được tính vào thời gian để nâng phụ cấp thâm niên vượt khung
Thời gian được tính và không được tính vào thời
gian để xét hưởng và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung áp dụng như đối với nâng
bậc lương thường xuyên quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này.
Điều 18. Thời gian bị kéo
dài xét nâng phụ cấp thâm niên vượt khung
1. Trong thời gian giữ bậc lương (hoặc thâm niên vượt
khung) hiện tại, nếu công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc
quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được
giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo,
giáng chức hoặc cách chức thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ
luật, bị kéo dài thêm thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung so với
thời gian quy định như sau:
a) Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ
luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì bị kéo dài thêm 06 (sáu) tháng
so với thời gian quy định.
b) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức
hoặc cách chức thì bị kéo dài thêm 12 tháng (một năm) so với thời gian quy định.
c) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được
giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng phụ cấp thâm niên vượt khung là
tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b Khoản này.
d) Trường hợp công chức, viên chức và người lao động
bị các hình thức kỷ luật đảng, đoàn thể, việc kéo dài thời gian nâng phụ cấp
thâm niên vượt khung cũng thực hiện theo quy định tương ứng với từng hình thức
bị kỷ luật đã nêu ở trên.
2. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm
quyền
Kết luận là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác,
bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức
hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản)
là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại các mức
phụ cấp thâm niên vượt khung như khi đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên
vượt khung; được truy lĩnh phụ cấp, truy nộp bảo hiểm xã hội theo các mức phụ cấp
thâm niên vượt khung đã được tính lại.
Điều 19. Quy trình thực hiện
xét nâng phụ cấp thâm niên vượt khung
1. Quy trình thực hiện xét nâng phụ cấp thâm niên
vượt khung đối với công chức, viên chức và người lao động được thực hiện 02 lần
trong năm cùng kỳ với xét nâng bậc lương thường xuyên.
2. Thời gian báo cáo, quy trình thực hiện và hồ sơ
đề nghị thực hiện như đối với nâng bậc lương thường xuyên được quy định tại Điều 8 Quy chế này.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Phân cấp và thẩm
quyền về quản lý tiền lương
1. Cục Hàng không Việt Nam
- Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc
lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, nâng bậc lương trước thời hạn
khi có thông báo nghỉ hưu nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức
và người lao động các Phòng Văn phòng, Thanh tra Cục Hàng không từ ngạch chuyên
viên chính và tương đương trở xuống;
- Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc
lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu đối với công chức, viên chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương các đơn vị; nâng phụ cấp thâm niên vượt khung
đối với cấp trưởng các đơn vị;
- Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn do lập
thành tích xuất sắc đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị
thuộc Cục;
- Trình cấp có thẩm quyền quyết định nâng ngạch,
chuyển xếp lương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên, nâng bậc
lương ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với công chức, viên chức các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục.
2. Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền
Nam và Trung tâm Y tế hàng không
- Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc
lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung
đối với viên chức và người lao động từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;
- Trình Cục HKVN quyết định nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu đối với công chức,
viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên và nâng phụ cấp thâm
niên vượt khung đối với cấp trưởng của đơn vị;
- Trình Cục HKVN quyết định nâng bậc lương trước thời
hạn do lập thành tích xuất sắc đối với công chức, viên chức và người lao động của
đơn vị.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
và chế độ báo cáo
1. Định kỳ, ngày 31/12 hàng năm các đơn vị có văn bản
báo cáo về Cục HKVN (qua phòng Tổ chức cán bộ) kết quả thực hiện nâng bậc lương
thường xuyên nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu và nâng phụ
cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức và người lao động trong đơn vị (mẫu số 4) đồng thời gửi vào hộp thư điện tử [email protected].
2. Quy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc
lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung tại văn bản này thay
thế các văn bản trước đây về hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương trong Cục
HKVN; các cơ quan, đơn vị tổ chức phổ biến và công khai Quy chế này đến cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc yêu cầu các cơ quan đơn vị kịp thời báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để xem
xét, giải quyết.
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ:……………
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/………..
V/v đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động
|
Hà Nội, ngày
tháng năm …..
|
Kính gửi:
……………………………………….
Căn cứ …………………………………
Cơ quan/đơn vị xin thông báo kết quả phân loại cán
bộ, công chức, viên chức năm ……… đối với đồng chí ……………………. như sau:
1. Họ và tên: …………………….
2. Chức vụ/chức danh công tác: …………………….
3. Kết quả phân loại: …………………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TCCB (...b),
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cấp trưởng các cơ quan, đơn vị do Lãnh đạo Cục
HKVN đánh giá, phân loại.
- Cấp trưởng cơ quan, đơn vị đánh giá, phân loại
cán bộ công chức viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …………….
|
Mẫu số 1
|
DANH SÁCH CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN,
NÂNG PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM/NĂM …………..
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
|
Chức vụ/Chức danh công việc đang đảm nhiệm
|
Lương cũ
|
Lương mới
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Mã số ngạch, chức danh
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số TNVK
|
Thời điểm hưởng
|
Mã số ngạch, chức danh
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số TNVK
|
Thời điểm hưởng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
I
|
Nâng bậc lương
thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nâng phụ cấp
thâm niên vượt khung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
......., ngày
….. tháng ….. năm ....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …………….
|
Mẫu số 2
|
DANH SÁCH CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO
LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC NĂM......
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
|
Chức vụ/Chức danh công việc đang đảm nhiệm
|
Lương cũ
|
Lương mới
|
Thành tích (Liệt kê chi tiết 06/04 năm gần nhất theo
từng năm, số QĐ)
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Mã số ngạch, chức danh
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
Mã số ngạch, chức danh
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
......., ngày
….. tháng ….. năm ....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …………….
|
Mẫu số 3
|
DANH SÁCH CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
KHI CÓ THÔNG BÁO NGHỈ HƯU
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
|
Chức vụ/Chức danh công việc đang đảm nhiệm
|
Thông báo nghỉ hưu (số, ngày tháng năm TB)
|
Lương cũ
|
Lương mới
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Mã số ngạch, chức danh
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
Mã số ngạch, chức danh
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
......., ngày
….. tháng ….. năm ....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …………….
|
Mẫu số 4
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN KHI CÓ THÔNG
BÁO NGHỈ HƯU VÀ NÂNG PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Các trường hợp theo phân cấp thẩm quyền của đơn vị)
A. Biên chế
1. Biên chế được giao:
2. Biên chế thực tế có mặt đến 31/12/....:
B. Biểu báo cáo
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
|
Chức vụ/Chức danh công việc đang đảm nhiệm
|
Lương cũ
|
Lương mới
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Mã số ngạch, chức danh
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số TNVK
|
Thời điểm hưởng
|
Mã số ngạch, chức danh
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số TNVK
|
Thời điểm hưởng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
I
|
Nâng bậc lương
thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nâng bậc lương trước
thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Nâng phụ cấp
thâm niên vượt khung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
......., ngày
….. tháng ….. năm ....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|