|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ; TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
THỰC HIỆN VIỆC THI, CẤP CHỨNG CHỈ; ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI, CẤP CHỨNG
CHỈ; THU HỒI CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Căn cứ Luật Tần số
vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến
điện;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định về chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; tiêu chuẩn áp dụng đối
với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ; điều kiện, trình tự, thủ tục
thi, cấp chứng chỉ; thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư; tiêu chuẩn áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ;
điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ; thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc
thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
đến việc thi, cấp và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 3. Chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư
1. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được phân hạng
như sau:
a) Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng I;
b) Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng II;
c) Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng III.
2. Phạm vi khai thác đài vô tuyến điện theo từng hạng
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư:
a) Người có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng
I được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra ăng-ten
không vượt quá 1000 W, làm việc trên tất cả các tần số thuộc băng tần quy định
cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư;
b) Người có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng
II được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra ăng-ten
không vượt quá 200 W, làm việc trên tất cả các tần số thuộc băng tần quy định
cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư;
c) Người có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng
III được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra
ăng-ten không vượt quá 50 W, làm việc trên các tần số thuộc băng tần HF từ 14
MHz đến 14,35 MHz, từ 21 MHz đến 21,45 MHz, từ 28 MHz đến 29,7 MHz và tất cả
các tần số thuộc băng tần VHF, UHF quy định cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp
dư.
3. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được cấp dưới
hình thức bản điện tử phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử hoặc bản giấy
và phải có tối thiểu các thông tin sau đây:
a) Tên tổ chức có thẩm quyền cấp;
b) Thông tin của người được cấp, bao gồm: họ và
tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam hoặc
số hộ chiếu đối với người nước ngoài; quốc tịch;
c) Số chứng chỉ; ngày cấp, ngày hết hạn; hạng của
chứng chỉ;
d) Họ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền; đóng
dấu của tổ chức.
4. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư có giá trị sử
dụng cho đến khi bị thu hồi theo quy định tại Điều 6 Thông tư
này.
Điều 4. Tiêu chuẩn áp dụng đối
với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Có đội ngũ nhân sự có kiến thức, kinh nghiệm về
vô tuyến điện nghiệp dư, hệ thống thông tin vô tuyến điện, phương thức truyền dẫn
thông tin bằng sóng vô tuyến điện, tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến
điện, nhận biết, phòng ngừa và xử lý nhiễu có hại, an toàn trong lắp đặt, vận
hành thiết bị vô tuyến điện.
2. Có Ngân hàng câu hỏi thi gồm tối thiểu 200 câu hỏi
theo hình thức trắc nghiệm, được xây dựng phù hợp với yêu cầu kiến thức của chứng
chỉ Hạng I, Hạng II và Hạng III, trong đó số lượng câu hỏi tối thiểu đối với từng
nhóm kiến thức như sau:
a) Tối thiểu 40 câu hỏi về vô tuyến điện nghiệp dư
theo quy định của pháp luật Việt Nam, Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn
thông quốc tế và các khuyến nghị, hướng dẫn khai thác đài vô tuyến điện nghiệp
dư của Liên minh Vô tuyến điện nghiệp dư quốc tế;
b) Tối thiểu 30 câu hỏi về quy trình vận hành và kỹ
năng khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư;
c) Tối thiểu 30 câu hỏi về nhận biết, phòng ngừa và
xử lý nhiễu có hại trong hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư;
d) Tối thiểu 20 câu hỏi về hệ thống thông tin vô
tuyến điện, phương thức truyền dẫn thông tin bằng sóng vô tuyến điện;
đ) Tối thiểu 20 câu hỏi về tương thích điện từ, an
toàn bức xạ vô tuyến điện và an toàn trong lắp đặt, vận hành thiết bị vô tuyến
điện.
3. Có quy chế thi, cấp và thu hồi chứng chỉ vô tuyến
điện nghiệp dư phù hợp với quy định tại Thông tư này, trong đó tối thiểu có các
nội dung về hồ sơ dự thi, trình tự tổ chức thi, đánh giá kết quả thi, trình tự
cấp và thu hồi chứng chỉ.
4. Thực hiện lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến
việc thi, cấp và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, bảo đảm cung cấp được
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
5. Thực hiện rà soát, cập nhật Ngân hàng câu hỏi
thi khi quy định về vô tuyến điện nghiệp dư của pháp luật Việt Nam, Thể lệ vô
tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế, các khuyến nghị, hướng dẫn khai
thác đài vô tuyến điện nghiệp dư của Liên minh Vô tuyến điện nghiệp dư quốc tế
có thay đổi.
6. Thực hiện báo cáo về tình hình cấp, thu hồi chứng
chỉ vô tuyến điện nghiệp dư theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Có thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc
thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư theo Mẫu số
02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trước khi lần đầu thực hiện
việc thi, cấp chứng chỉ và được Cục Tần số vô tuyến điện thông báo tiếp nhận
thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Điều 5. Điều kiện, trình tự, thủ
tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Cá nhân dự thi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
Hạng I phải có chứng chỉ Hạng II được cấp trước ngày nộp hồ sơ dự thi tối thiểu
06 tháng.
2. Việc thi, đánh giá kết quả thi, cấp chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư được thực hiện theo quy chế quy định tại khoản
3 Điều 4 Thông tư này.
3. Bài thi được thực hiện theo hình thức trắc nghiệm,
các câu hỏi được lựa chọn từ Ngân hàng câu hỏi thi:
a) Bài thi đối với chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp
dư Hạng I gồm 50 câu hỏi, tối thiểu 05 câu hỏi từ mỗi nhóm kiến thức quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
b) Bài thi đối với chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp
dư Hạng II gồm 40 câu hỏi, tối thiểu 04 câu hỏi từ mỗi nhóm kiến thức quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
c) Bài thi đối với chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp
dư Hạng III gồm 30 câu hỏi, tối thiểu 03 câu hỏi từ mỗi nhóm kiến thức quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
4. Bài thi trả lời đúng từ 70% tổng số câu hỏi trở
lên được xác định là đạt yêu cầu và được xem xét cấp chứng chỉ.
Điều 6. Thu hồi chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư
1. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư bị thu hồi
trong trường hợp người được cấp chứng chỉ thực hiện hành vi bị cấm theo quy định
tại Điều 9 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 09/2022/QH15.
2. Tổ chức cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư có
trách nhiệm thu hồi chứng chỉ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành mà đang còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời
hạn ghi trên Giấy công nhận.
2. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư do tổ chức có
thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đang còn hiệu lực
thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên chứng chỉ.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến
điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, CTS.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
Phụ
lục.
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 37/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ)
|
MẪU
|
TÊN MẪU
|
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo về tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư
|
|
Mẫu số 02
|
Thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi,
cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
|
|
Mẫu số 03
|
Thông báo tiếp nhận thông báo đáp ứng tiêu chuẩn
thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
|
Mẫu số 01. Báo cáo về tình
hình cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
(NẾU CÓ)
(1)
-------
|
Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………...........
|
Ngày ... tháng
... năm ...
|
BÁO CÁO
Về tình hình cấp,
thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư năm …..(2)….
Kính gửi: Cục Tần số
vô tuyến điện
… (1) … báo cáo về
tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư năm … (2) … như sau:
I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ VÔ
TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
A. Tổng số chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư đã
cấp: ..................................
1. Số lượng chứng chỉ Hạng I đã cấp:
...........................................................
2. Số lượng chứng chỉ Hạng II đã cấp:
..........................................................
3. Số lượng chứng chỉ Hạng III đã cấp:
.........................................................
B. Tổng số chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư đã
thu hồi: ...........................
1. Số lượng chứng chỉ Hạng I đã thu hồi:
......................................................
2. Số lượng chứng chỉ Hạng II đã thu hồi:......................................................
3. Số lượng chứng chỉ Hạng III đã thu hồi:
....................................................
II. DANH SÁCH CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
ĐÃ CẤP
|
STT
|
Họ và tên người
được ghi trong chứng chỉ
|
Số định danh cá
nhân đối với công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài
|
Quốc tịch
|
Số của chứng chỉ
|
Hạng của chứng
chỉ
|
Ngày cấp
|
Ngày hết hạn
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
III. DANH SÁCH CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
ĐÃ THU HỒI
|
STT
|
Họ và tên người
được ghi trong chứng chỉ
|
Số định danh cá
nhân đối với công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài
|
Quốc tịch
|
Số của chứng chỉ
|
Hạng của chứng
chỉ
|
Ngày cấp
|
Ngày thu hồi
|
Lý do thu hồi
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền
và đóng dấu của tổ chức)
|
-----------------------------
Hướng dẫn:
(1) Điền tên tổ chức.
(2) Điền năm thực hiện báo cáo.
Yêu cầu đối với báo cáo:
- Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 15 tháng
12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất ngày 20 tháng 12
của năm báo cáo.
- Phương thức gửi báo cáo: gửi bằng phương thức điện
tử; trường hợp không thực hiện được bằng phương thức điện tử thì gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu chính.
Mẫu số 02. Thông báo đáp ứng
tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
(NẾU CÓ)
(1)
-------
|
Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
Ngày ... tháng
... năm ...
|
THÔNG BÁO
ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN
THỰC HIỆN VIỆC THI, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Kính gửi: Cục Tần
số vô tuyến điện
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……………. (1)
.................................................
Số định danh/mã số thuế/số quyết định thành lập:
.....................................
Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................
Số điện thoại liên lạc:
...................................................................................
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư số
…(2)…/2026/TT-BKHCN ngày …(3)… tháng …(4)… năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; tiêu chuẩn áp dụng
đối với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ; điều kiện, trình tự, thủ tục
thi, cấp chứng chỉ; thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, …(1)… thông báo
đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được
quy định tại Điều 4 Thông tư số …(2)…/2026/TT-BKHCN nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ….
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền
và đóng dấu của tổ chức)
|
-----------------------------
Hướng dẫn:
(1): Điền tên tổ chức.
(2): Điền số của Thông tư.
(3), (4): Điền tương ứng ngày, tháng ban hành Thông
tư.
Mẫu số 03. Thông báo tiếp
nhận thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
Ngày ... tháng
... năm ...
|
THÔNG BÁO
TIẾP NHẬN THÔNG
BÁO ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN VIỆC THI, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP
DƯ
Cục Tần số vô tuyến điện thông báo đã tiếp nhận
thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư số …. ngày ……... tháng …… năm …….. của … (1) ….
Thông báo này chỉ xác nhận việc tiếp nhận thông báo
đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư,
không có giá trị xác nhận … (1) … đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện thi, cấp chứng
chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
… (1) … phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp
dư.
|
Nơi nhận:
- (1);
- Lưu: VT.CTS.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền
và đóng dấu của cơ quan)
|
-----------------------------
Hướng dẫn:
(1): Điền tên tổ chức.