TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11475:2016
LỚP
PHỦ TRÊN NỀN BÊ TÔNG XI MĂNG VÀ NỀN VỮA XÂY - HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT THI CÔNG
The coating
on concrete and masonry substrates - Standard
guide for painting inspectors
Lời nói đầu
TCVN 11475:2016 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn đo lường thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP PHỦ TRÊN
NỀN BÊ TÔNG XI MĂNG VÀ NỀN VỮA XÂY -
HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT THI CÔNG
The coating
on concrete and masonry substrates - Standard
guide for painting inspectors
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn
này đưa ra các thông tin hướng dẫn kiểm tra, giám sát quá trình thi công lớp phủ
trên nền bê tông xi măng và nền vữa, bao gồm các hướng dẫn liên quan đến công
tác xử lý bề mặt, thi công lớp phủ, kiểm tra, giám sát thi công các lớp phủ
trên nền bê tông xi măng và nền vữa (các mục này cần được lựa chọn phù hợp với
từng công việc cụ thể).
1.2 Tiêu chuẩn
này dùng để tra cứu các
thông tin liên quan tới công tác kiểm tra, giám sát thi công lớp phủ trên nền
bê tông xi măng và nền vữa. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các dạng lớp
phủ xi măng. Danh mục kiểm tra sử dụng trong lĩnh vực lớp phủ này được quy định
tại Phụ lục A. Nhiều nội dung cụ thể ở tiêu chuẩn này có thể được tỉm thấy ở phần
yêu cầu kỹ thuật của một số dự án cụ thể. Yêu cầu kỹ thuật của các dự án thi
công cần bao gồm các lớp phủ được dùng.
1.3 Tiêu chuẩn
này đưa ra những nhiệm vụ của người giám sát thi công và thảo luận về các
phương pháp kiểm tra (dùng cả bằng trực quan và thiết bị) để xác định rõ rằng
nhà thầu thi công đã đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1
Sơn hoặc Lớp phủ (Paint or
coating)
Một loại vật liệu sơn hoặc lớp phủ có
màu sắc, thường ở dạng lỏng, bột nhão hay bột, khi quét, lăn hay phun lên bề mặt
có thể tạo thành màng phủ, có tính chất
bảo vệ chống ăn mòn, trang trí hay các tính chất cụ thể khác theo yêu cầu của
công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ lớp phủ bảo vệ (coating
system)
Tập hợp các lớp phủ bằng vật liệu sơn
hay sản phẩm liên quan được thi công trên các bề mặt tạo thành màng phủ bảo vệ.
3.3
Lớp lót (primer coating)
Lớp tiếp xúc trực tiếp với bề mặt được
thi công.
3.4
Lớp trung gian
(intermediate coating)
Lớp nằm giữa lớp lớp lót và lớp phủ
ngoài cùng.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp lớp phủ ngoài cùng của một hệ lớp
phủ được thiết kế để bảo vệ các lớp lớp phủ bên dưới khỏi ảnh hưởng của môi trường, góp
phần bảo vệ tổng thể của cả hệ và
đem lại màu sắc cần thiết.
3.6
Chiều dày màng lớp phủ khô (Dry film
thickness)
Chiều dày lớp phủ còn lại trên bề mặt
khi đã khô hoàn toàn.
3.7
Chiều dày màng lớp phủ ướt (wet-film
thickness)
Chiều dày của lớp phủ ướt vừa mới
được thi công, được đo ngay sau khi thi công.
3.8
Thời gian sống (pot life)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chuẩn bị kiểm tra
4.1 Trước khi
thi công lớp phủ, người giám sát cần được cung cấp thông tin liên quan đến kế
hoạch thực hiện và yêu cầu kỹ thuật như: các yêu cầu về chuẩn bị bề mặt thi
công, loại lớp phủ, dung môi sử dụng, tỷ lệ sử dụng, các quy định về độ dày lớp
phủ theo yêu cầu, lớp lót, lớp trung gian, lớp lớp phủ phủ ngoài,
thời gian thi công giữa các lớp lớp phủ, phương pháp thi công, quy định điều kiện
môi
trường
thi công và các cảnh báo cần được tuân thủ. Các chi tiết này phải ghi lại trong
sổ nhật ký của người giám
sát
để tránh hiểu lầm
có thể xảy ra giữa
người giám sát và nhà thầu thi công.
4.2 Người giám
sát phải lưu bản photo về
thông tin an toàn hóa chất của tất cả các sản phẩm sử dụng, nắm bắt các chương
trình truyền thông về an toàn. Người giám sát cần kiểm tra các nguyên vật liệu,
và cần được cung cấp các dụng cụ và thiết bị bảo vệ thích hợp.
5 Phương pháp và các
yêu cầu chuẩn bị bề mặt
5.1 Chuẩn bị bề
mặt
Công tác chuẩn bị bề mặt là một trong
những công đoạn quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng của màng phủ. Cần xác định
rõ mức độ chuẩn bị bề mặt theo tuổi thọ mong muốn của lớp phủ và loại lớp phủ.
5.2 Các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng màng phủ
Một số yếu tố phải được xem xét để đảm
bảo cho việc thi công lớp phủ đúng quy tắc.
5.2.1 Tình trạng bề
mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Độ sạch bề mặt
Nhiều vật liệu nếu không được làm sạch
khỏi bề mặt thi công sẽ ảnh hưởng tới tuổi thọ của màng phủ. Các vật liệu
này bao gồm: cặn hóa chất, chất làm cứng bề mặt, nước xi măng, mỡ, đất cát, nấm,
mốc, chất bôi trơn ván khuôn, chúng sẽ làm mất khả năng bám dính của lớp phủ với
nền.
5.2.3 Độ ẩm
Bề mặt thi công không nên để đọng nước
mặc dù một số loại lớp phủ sử dụng được trong điều kiện bề mặt ẩm ướt. Độ ẩm được
yêu cầu khi bê tông đóng rắn, nhưng sau thời gian đóng rắn quy định cần loại bỏ
ẩm, người giám sát nên kiểm
tra độ ẩm còn lại dưới bề mặt thi công theo các phương pháp kiểm tra hoặc sử dụng
thiết bị đo độ ẩm. Nhiều loại lớp phủ sẽ không bám dính khi độ ẩm vượt quá giới
hạn cho phép. Kiểm tra tốc độ
khuếch tán hơi ẩm trên nền bê tông bằng CaCl2 khan theo tiêu chuẩn
hoặc bằng đầu dò trước khi thi công phủ lên.
5.3 Quy trình
chuẩn bị bề mặt
Các cảnh báo an toàn không dùng chung
cho tất cả phương pháp chuẩn bị bề mặt. Nhà sản xuất cung cấp các dữ liệu an
toàn vật liệu (MSDS) cho các loại dung môi và hóa chất làm sạch, để đảm bảo bảo
vệ sức khỏe cho người lao động.
5.3.1 Làm sạch bề
mặt bằng phương pháp khô
Sử dụng chổi, máy hút bụi
hoặc khí nén, hoặc dùng cả hai để làm sạch bụi bẩn và chất gây ô nhiễm rắn bám
không chắc trên bề mặt. Khí nén phải không lẫn nước và dầu. Kiểm tra khí nén.
Dùng mắt kiểm tra để loại bỏ bụi, vụn vữa vôi cát và các vật thể bám dính không
chắc trên mặt bê tông.
5.3.2 Làm sạch bằng
nước và hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1 Chất tẩy hoặc
chất nhũ hóa không phải là dung môi hữu cơ, được sử dụng kết hợp với các phương
pháp làm sạch bằng nước và hơi nước để loại bỏ các chất bẩn như dầu và
mỡ. Dầu mỡ đặc trên bề mặt cần loại bỏ bằng cách quét hoặc cạo trước khi làm sạch
bề mặt. Trước khi làm khô bề mặt, phun nước sạch áp lực lớn loại bỏ tất cả cặn
chất tẩy rửa. Một số trường hợp, kiểm tra độ sạch bề mặt (không còn chất tẩy rửa) bằng
đo pH.
5.3.2.2 Tham khảo
các quy trình và phương pháp làm sạch bằng nước và hơi nước có và không sử dụng
chất tẩy rửa hoặc chất nhũ hóa.
5.3.3 Làm sạch bằng
phương pháp cơ học
Làm sạch bằng phương pháp cơ học được
sử dụng để loại bỏ ba via và vật liệu
rời, nước xi măng, thủy tinh, và các mảnh bê tông thừa. Sau khi làm sạch cần đảm
bảo bề mặt bê tông có độ nhám thích hợp. Làm sạch bằng phương pháp cơ học. Các
kỹ thuật khác nhau có thể được sử dụng trong các trường hợp cụ thể tùy thuộc bản
chất công việc.
5.3.3.1 Làm sạch bằng
dụng cụ cầm tay là phương pháp được sử dụng để loại bỏ vật liệu thừa hoặc bê
tông thừa khác bằng bàn chải, dụng cụ tạo nhám cầm tay, đục cầm tay, chổi cạo bằng
dây kim loại hoặc sợi, đá mài, giấy ráp, búi thép, dụng cụ nạo hoặc dụng cụ đục
và búa.
(a) Bàn chải thép phải đủ cứng để làm
sạch hoàn toàn bề mặt và có hình dạng thích hợp để làm sạch được các góc và khớp
nối. Bàn chải phải được giữ sạch tránh các vật liệu bám vào bề mặt bản chải gây
cản trở quá trình làm sạch.
(b) Dụng cụ dùng để cạo phải được làm
bằng thép, được tôi và mài sắc cạnh, phải có kích thước thích hợp và hình dạng
thuận lợi cho việc làm sạch. Dụng cụ cạo luôn luôn phải giữ được độ sắc của lưỡi.
5.3.3.2 Làm sạch bằng
máy
Phương pháp này sử dụng để loại bỏ các
mảnh vỡ hoặc mảnh bê tông thừa và nhô ra bằng các bàn chải dùng điện, chổi sắt,
dụng cụ xung điện, máy mài, máy phun cát; hoặc sử dụng kết hợp các thiết bị
này. Tất cả các thiết bị sử dụng phải thích hợp với hình dạng bề mặt thi công
và cần giữ thiết bị sao cho các vật liệu tạo thành khi vệ sinh không bít kín (làm
tắc) các sợi thép hoặc đĩa làm cho thiết bị hoạt động không hiệu quả. Tất cả
các máy chà xát hay xung lực cần giữ độ sắc của lưỡi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.4 Chuẩn bị bề mặt
trước khi làm sạch - Yêu cầu phải loại bỏ dầu mỡ, chất bẩn trước khi tiến hành và được
và được thực hiện sau quá trình chuẩn bị bề mặt trong Điều 5.3.2.1 khi áp dụng
làm sạch bằng phương pháp cơ học.
5.3.3.5 Bề mặt sau
khi chuẩn bị - Bề mặt đảm bảo không còn bẩn, rác, dầu, mỡ và các chất bẩn tạo ra khác
khi quan sát trực tiếp. Bề mặt thi công có độ nhám thích hợp và cốt liệu có thể
được lộ ra. Tiêu chuẩn về độ nhám có thể được lập do thỏa thuận giữa hai bên
Giám sát và Nhà thầu.
5.3.4 Làm sạch bằng
phương pháp phun
Phương pháp này được sử dụng để loại bỏ
các vật liệu lạ khỏi bê tông và để làm nhám bề mặt. Làm sạch bằng
phương pháp phun khô hoặc ướt có thể được sử dụng tùy theo yêu cầu cụ thể.
5.3.4.1 Trước khi thực
hiện quá trình phun làm sạch cần phải loại bỏ tất cả dầu, mỡ và các chất bẩn khác. Khí
nén sử dụng cho phương pháp này cần đảm bảo không lẫn nước và dầu.
5.3.4.2 Làm sạch bằng
phương pháp phun được thực hiện sao cho không gây phá hủy, hư hại đến các phần
việc đã hoàn thành. Quá trình phun thường được thực hiện từ trên xuống dưới kết
cấu bề mặt và chỉ được thực hiện xuôi theo hướng gió tính từ vùng vừa mới lớp
phủ xong.
5.3.4.3 Bề mặt đã được
làm sạch bằng phương pháp phun được kiểm tra các yếu tố như vết mỡ, dầu hoặc vết
bẩn; nếu có, cần làm sạch chúng theo Điều 5.3.2.1. Bề mặt đã làm sạch theo
phương pháp phun khô nên được quét bằng chổi làm sạch, thổi bằng máy nén khí
không có dầu và hơi nước hoặc máy hút chân không để loại trừ các vết bẩn, hay bụi
cho bề mặt. Phương pháp này cũng được áp dụng để loại bỏ bụi mài trong các hốc
và góc cạnh.
5.3.4.4 Bề mặt cuối
cùng có cấu trúc nhám tương tự giấy nhám có kích thước hạt nhám xác định. Tiêu
chuẩn độ nhám được xác định theo thỏa thuận.
5.3.5 Làm sạch bằng
phương pháp phun nước áp lực cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6 Làm sạch bằng
axit
Phương pháp này sử dụng các loại axit
như clohidric, citric, photphoric hoặc sunfamic (HCI, C6H8O7, H3PO4,
H2NSO3) để loại bỏ các vật liệu lạ và tạo nhám bề mặt.
5.3.6.1 Ba via và vật
liệu thừa (vật liệu nhô ra), dầu, mỡ, bê tông thừa đóng rắn phải loại bỏ trước
khi làm sạch bằng axit có thể làm sạch bằng các phương pháp theo Điều 5.3.1 -
5.3.5. Bề mặt được làm ẩm và loại bỏ nước đọng trước khi sử dụng axit.
5.3.6.2 Bọt xuất hiện
đều sau khi dung dịch axit được đổ lên bề mặt thi công. Nếu không xuất hiện bọt,
cần phải thêm nồng độ dung dịch axit. Các chất rắn, dầu, mỡ và các chất bẩn
khác... có thể làm thụ động bề mặt nền và ức chế phản ứng ăn mòn của dung dịch
axit. Những vị trí không xuất hiện bọt cần được vệ sinh lại, để loại bỏ các chất
bẩn và áp dụng
lại dung dịch axit.
5.3.6.3 Bề mặt phải
được phun bằng nước sạch. Có thể cọ rửa lại bằng chổi lông cứng để loại bỏ cặn
axít và phun lại nước sạch để trung hòa axit dư. Kiểm tra độ pH trên bề mặt để
làm sạch dung dịch axit dư.
5.3.6.4 Bề mặt sau
làm sạch bằng axit cần có độ nhám đồng đều tương đương với độ nhám khi sử dụng
giấy ráp loại trung bình hoặc thô.
5.3.6.5 Cần thiết phải
kiểm tra độ ẩm bề mặt trước khi thi công lớp phủ.
5.4 Khuyến cáo
trong xử lý bề mặt chưa thi công lớp phủ và bề mặt đã
thi công lớp phủ
Việc làm sạch bề mặt cần tiến hành tuần
tự từng vùng, từng ô hoặc theo từng phần xác định được của công trình. Công tác
làm sạch bề mặt cần phải được hoàn thành, kiểm tra và chấp thuận trước khi công
tác thi công lớp phủ được tiến hành. Trình tự thực hiện công tác làm sạch bề mặt
và thi công lớp phủ cần được người công nhân tuân thủ nghiêm ngặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Một số vị
trí cần được thi công hoặc thi công lại, bề mặt có thể bị ảnh hưởng hơi hóa chất,
do vậy cần phải rửa lại bằng nước trước khi thi công, nếu cần có thể rửa lớp phủ
thi công trước. Nếu có nguồn gây tồn tại các hóa chất, cần kiểm tra bề mặt trước
khi thi công các lớp phủ tiếp theo.
5.4.3 Theo quy định,
việc chuẩn bị bề mặt cần ngăn chặn và thu gom các mảnh vỡ, bụi và rác có trên bề
mặt để vứt đi. Khi lớp phủ có chứa các kim loại nặng thông thường như Pb, Cr,
hoặc các hợp chất như dẫn xuất hữu cơ có thiếc, cần thiết phải đưa ra thao tác
phòng ngừa đặc biệt cho việc loại bỏ phế thải. Việc kiểm tra ô nhiễm và loại bỏ
phế thải đặc biệt là các yêu cầu bảo quản tại công trường là một phần công việc
của Người giám sát.
5.5 Kiểm tra bề
mặt trước khi thi công lớp phủ
Cần làm sạch bề mặt kỹ trước khi thi
công lớp lót (lớp phủ đầu tiên) để ngăn ngừa sự xuất hiện các khuyết tật do chất
bẩn hoặc làm hỏng màng phủ. Việc làm sạch
bề mặt được xem xét kỹ để đảm bảo bề mặt trước khi thi công lớp phủ không còn
xuất hiện các chất bẩn. Nền cần được tạo nhám thích hợp bằng dụng cụ
như: dụng cụ vệ sinh cơ khí, phun làm sạch, phun nước làm sạch, hoặc mài mòn bằng axit. Nếu độ
nhám quá cao và bụi cốt liệu tạo ra do đánh ráp cũng không tốt cho công tác thi
công lớp
phủ tương tự như
khi bề mặt quá nhẵn.
5.5.1 Công trình mới
Cường độ của bê tông lớp mặt có ảnh hưởng
tới độ bám dính của hệ lớp phủ.
5.5.2 Lớp phủ bảo
trì
Trong hầu hết các trường hợp, việc thi
công bảo trì sẽ bao gồm các công tác: làm sạch bẩn và thi công lớp lót các vị
trí hư hỏng nhỏ, sau đó thi công lớp phủ trên toàn bề mặt kết cấu. Trong quá
trình thi công lớp phủ
bảo trì, Người kiểm tra giám sát phải cảnh giác về một vài tình huống bất ngờ
so với khi
thi
công lớp phủ công trình mới.
5.5.2.1 Che chắn khu
vực đã thi công lớp phủ để phân biệt khu vực đang làm sạch bề mặt với các khu vực kế tiếp
khác như khu vực đang thi công lớp phủ. Điều này đặc biệt quan trọng với các vị
trí khi làm sạch bằng phương pháp phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.3 Độ bám dính của
lớp phủ mới với lớp phủ cũ cần được kiểm tra cẩn thận.
5.5.2.4 Dưới sự hướng
dẫn của kỹ sư, Người kiểm tra giám sát có thể khảo sát độ bong tróc, bám dính kém của
lớp phủ cũ nằm bên dưới bề mặt của lớp phủ đang tồn tại hoặc lớp phủ mới, khi
phát
hiện
những vị trí có tình trạng không bám dính như thế, yêu cầu chuẩn bị bề mặt và
thi công phù lại.
5.5.2.5 Ảnh hưởng của
lớp phủ mới tới lớp phủ cũ nên được ghi chép. Sự phồng rộp, sự bong tróc hoặc gấp nếp
màng phủ cần được báo cáo cho kỹ sư ngay lập tức, để có biện pháp khắc phục và
thi
công
phủ lại. Nếu các
khuyết tật nói chung xuất hiện nhiều hơn, việc sử dụng loại lớp phủ khác cần được xem xét
sử dụng.
6 Xử lý vết nứt và
các lỗ rỗng
6.1 Các vết nứt
Các vết nứt có thể xuất hiện trong bê
tông hoặc tại các chỗ nối trong bê tông và vữa. Thường bột trét, bột vá, hay chất độn
được sử dụng để gắn các vết nứt trước khi thi công lớp phủ.
6.1.1 Các vết nứt
trong bê tông
Các vết nứt có thể nhìn thấy trên bề mặt
bê tông nên được hàn gắn bằng bột trét, keo epoxy (bơm bằng xy lanh hoặc phun vữa
epoxy cao áp)/bột vá trước khi thi công lớp phủ. Chiều rộng tối đa của vết nứt mà bột
trét/ bột vá có thể đáp ứng phụ thuộc vào tiêu chuẩn kỹ thuật của bột trét/bột
vá. Dùng
thước
kẻ hoặc dụng cụ
đo khe hở để đo kích
thước vết nứt. Các vết nứt lớn thường đòi hỏi các vật liệu vá hoặc biện pháp xử
lý khác. Các hướng dẫn của Nhà sản xuất thường bao gồm các thông tin trên.
6.1.2 Các vết nứt
tại vị trí nối giữa bê tông và vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Các vị trí lỗi
hay các lỗ rỗng
Các vị trí khuyết tật hay các lỗ rỗng có
thể thấy trên bề mặt hoặc khi chuẩn bị bề mặt phải được làm kín trước khi thi
công lớp phủ. Trong một số trường hợp, chất làm đầy được áp dụng lên toàn bộ bề
mặt để bít các lỗ xốp và làm đầy các lỗ rỗng để tạo bề mặt nhẵn. Chiều sâu giới
hạn của lỗ rỗng có thể bít kín, cần được tham khảo từ bảng tính năng kỹ thuật để
sử dụng chất làm đầy thích hợp.
6.3 Thời gian thi
công lớp kế tiếp
Thời gian thi công lớp phủ kế tiếp
trong trường hợp này cũng được quy định như khi thi công lớp phủ bình thường.
Người giám sát phải đảm bảo vật liệu đã đóng rắn trong thời gian tối thiểu trước
khi phủ lên lớp mới và thời gian thi công lớp mới không được vượt quá giới hạn
cho phép.
7 Bảo quản và xử lý
lớp phủ
7.1 Bảo quản lớp
phủ và chất pha loãng
Tất cả lớp phủ và chất pha loãng phải
được bảo quản nơi thông gió tốt và không tiếp xúc với nguồn nhiệt, ngọn lửa,
nguồn điện hoặc bị ánh nắng chiếu trực tiếp. Việc bảo quản cần phù hợp với các
quy định sử dụng và các hướng dẫn của Nhà sản xuất. Vật liệu dễ bị hỏng ở nhiệt
độ thấp nên được bảo quản để tránh đóng băng, có thể bảo quản ở nơi được sấy
nóng. Bảo quản ở nhiệt độ quá cao sẽ làm giảm thời gian sử dụng của lớp phủ. Nếu
lớp phủ được bảo quản trong một thời gian dài (vài tháng), cần đảo ngược thùng
chứa lớp phủ định kỳ. Việc này sẽ ngăn ngừa sự sa lắng, nhờ đó làm quá trình chế
tạo lớp phủ nhanh và dễ dàng hơn.
7.1.1 Các thùng chứa
lớp phủ cần giữ nguyên không mở cho đến khi cần thiết sử dụng và thùng cũ nhất được ưu
tiên sử dụng trước. Các hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất đưa ra thời hạn sử dụng
lớp phủ tương ứng. Không nên sử dụng các lớp phủ có dạng màu nâu sậm, hoặc bị
gel hóa, hoặc giảm chất lượng trong quá trình bảo quản. Nếu có nghi vấn với một
loại vật liệu cụ thể nào đó, không nên sử dụng nó cho đến khi có kết quả kiểm
tra của Nhà sản xuất hoặc các phòng thí nghiệm độc lập.
7.1.2 Váng lớp phủ
(lớp màng cứng hình thành sau quá trình bảo quản) được hình thành trong thùng
chứa cần được loại bỏ. Nếu lớp màng này quá dày sẽ ảnh hưởng tới các tính chất
thành phần, giữ nguyên lớp phủ không nên sử dụng cho tới khi nó được kiểm tra lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ phải được trộn đều trong thùng
sạch trước khi sử dụng. Khi thấy dấu hiệu lớp phủ bị lắng, phải trộn lớp phủ bằng
máy khuấy hoặc bằng tay. Nên đổ phần chất tạo màng sang thùng chứa khác, tách bột
màu ra khỏi đáy thùng sử dụng cánh khuấy..., phá vỡ các vón cục và trộn đều bột
màu với chất tạo màng trong thùng. Đổ lại phần chất tạo màng đã lấy ra cho vào
thùng chứa ban đầu và khuấy liên tục, trộn và đổ lại nhiều lần cho tới khi đạt
độ đồng nhất. Kiểm tra phần bột màu không được trộn trong đáy thùng ban đầu. Lớp
phủ hai thành phần nên được khuấy riêng biệt. Sau khi các thành phần đã đồng nhất,
trộn đều lại với nhau theo hướng dẫn của Nhà sản xuất, thông thường cho phần B
vào phần A. Lớp phủ không được trộn hoặc bảo quản ở trạng thái huyền phù do sẽ
tạo bọt trong lớp phủ.
7.2.1 Một số loại lớp
phủ yêu cầu cần lọc sau khi trộn để đảm bảo độ đồng nhất và loại bỏ các lớp váng cứng và vật thể
lạ. Dụng cụ lọc đa
số lớp phủ thường
được lọc qua dụng cụ lọc với kích thước mặt lưới 297 µm trừ một số trường hợp đặc biệt cần
dùng mắt lưới có kích thước theo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật riêng. Thùng chứa
lớp phủ nên được đậy
kín khi không sử dụng để giảm sự bay hơi và tạo lớp váng cứng trên bề mặt.
7.2.2 Lớp phủ nên
được khuấy đều trong suốt thời gian thi công để đảm bảo độ đồng nhất. Yêu cầu
khuấy đều một số nguyên liệu trong suốt quá trình sử dụng.
7.3 Pha loãng
Một số tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép
pha loãng dung dịch lớp phủ thành phẩm (hỗn hợp sau khi trộn hai thành phần A
và B) sau khi đã trộn hoàn tất mà không thi công lớp phủ ngay. Mục này mô tả
các quy trình sử dụng phổ biến để pha loãng dung dịch lớp phủ.
7.3.1 Mẫu lớp phủ ban
dầu
Trên công trường khi được phép pha
loãng lớp phủ, Người giám sát lớp phủ cần yêu cầu gửi tới phòng thí nghiệm 1
lít mẫu lớp phủ từ mỗi lô để pha loãng và 1 lít mẫu chất pha loãng. Yêu cầu đưa
ra tỷ lệ pha loãng tối ưu phù hợp với các phương pháp thông dụng và giới hạn độ
nhớt của lớp phủ đã pha loãng.
7.3.2 Pha loãng lớp
phủ
Mọi thao tác pha loãng chỉ được thực
hiện khi có mặt của Người giám sát và tổng lượng thêm hoặc loại chất pha loãng
phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc của Nhà sản xuất, hoặc
cả hai. Việc pha loãng được thực hiện bằng cách đổ khoảng một nửa lượng hỗn hợp
lớp phủ đã trộn kỹ vào thùng trống sạch. Chất pha loãng được thêm vào hai thành
phần lớp phủ theo tỷ lệ yêu cầu, sau đó khuấy trộn hai phần với nhau để đảm bảo
độ đồng nhất của hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thời gian thi công, không cần lấy
mẫu lớp phủ đã pha loãng để kiểm tra trừ khi có sự sai khác về trạng thái của lớp
phủ hoặc nếu nghi ngờ có sự thay đổi của chất pha loãng.
7.3.3.1 Người giám
sát cùng với các thiết bị cần thiết có thể kiểm tra các công tác pha loãng và sản
phẩm pha loãng ngay trên hiện trường thi công. Điều này sẽ giảm thời gian để chấp
nhận một loại lớp phủ. Người giám sát phải giữ các bản ghi chép tất cả sự thay
đổi trong quá
trình pha trộn lớp phủ, lượng chất pha loãng, trọng lượng trên một lít và các
giá trị độ nhớt, ở đây chiều dày màng phủ khô được quy định, người người giám
sát kiểm tra chiều dày màng phủ ướt (độ dày màng phủ ướt cần thiết để màng phủ
khô có độ dày mong muốn với lớp phủ đã được pha loãng). Việc kiểm tra độ dày
màng phủ ướt nên được tiến hành thường xuyên trong quá trình thi công. Tuy
nhiên, khi kiểm tra cần làm đúng theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật chi
tiết.
7.3.3.2 Để ước tính
chiều dày màng phủ ướt cần thiết để tạo màng phủ khô có độ dày theo quy định
khi sử dụng lớp phủ loãng, cần phải biết thành phần phần trăm theo thể tích chất
không bay hơi (chất rắn) có trong lớp phủ gốc. Số liệu này có thể có
được do nhà cung cấp. Chiều dày màng phủ ướt được tính theo công thức (1):
trong đó:
(1)
W độ dày màng phủ ướt
(µm);
D độ dày màng phủ khô mong muốn (µm);
S phần trăm theo thể tích chất rắn trong lớp phủ
(%);
T phần trăm
theo thể tích chất pha loãng thêm (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ nhập về trong các thùng chứa
đã được trộn kỹ có thể sử dụng luôn, trừ khi các yêu cầu kỹ thuật cho phép việc
pha loãng ngay tại công trường khi dung dịch lớp phủ có độ nhớt cao. Ở nhiệt độ
thấp dưới 10 °C, độ nhớt của dung dịch lớp phủ có thể tăng, làm cho việc sử dụng
khó hơn. Nếu không sử dụng chất pha loãng, lớp phủ cần được gia nhiệt để giảm độ
nhớt tạo thuận lợi cho việc thi công hơn. Các đơn vị thi công (Nhà thầu) thường
làm giảm độ nhớt của dung dịch lớp phủ bằng cách ngâm thùng chứa lớp phủ trong
nước nóng, hoặc bảo quản trong phòng ấm, sử dụng hơi nóng bức xạ từ lò sưởi hoặc
các biện pháp gia nhiệt gián tiếp thích hợp khác. Trong mọi trường hợp, việc
gia nhiệt bằng ngọn lửa trực tiếp lên thùng chứa hóa chất là cấm tuyệt đối. Tuy
nhiên cần chú ý rằng, việc chỉ gia nhiệt lớp phủ đơn thuần sẽ không có hiệu quả
khi nhiệt độ môi trường hay bề mặt hoặc cả hai thấp hơn nhiệt độ tối thiểu quy
định cho loại lớp phủ này.
8 Điều kiện thời tiết
8.1 Môi trường
khô
Là điều kiện thích hợp cho hầu hết các
loại lớp phủ và đặc biệt thi công trên nền bê tông. Ở nhiệt độ thấp và độ ẩm
không khí cao việc thi công lớp phủ công trình gặp khó khăn, tiến độ và chất lượng
màng phủ giảm. Giới hạn nhiệt độ thi công quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn
kỹ thuật hoặc thông tin sản phẩm của Nhà sản xuất.
8.2 Nhiệt độ thấp
Nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật
đưa ra khoảng giới hạn nhiệt độ để việc thi công lớp phủ được đảm bảo. Nhiệt độ
thấp nhất (của không khí, vật liệu và bề mặt thi công) thường là 5 °C, nhưng
cũng có thể đến - 18 °C cho các loại lớp phủ đóng rắn nguội một hay hai thành
phần hoặc đến 10 °C cho hệ hai thành phần thông dụng. Lớp phủ sẽ không đảm bảo
chất lượng nếu nhiệt độ giảm thấp hơn 3 °C so với giới hạn cho phép. Tuy vậy, một
số chuyên gia cho rằng với một số lớp phủ có thể sử dụng ở nhiệt độ 0 °C hoặc
thấp hơn mà chất lượng không thay đổi. Trong khoảng thành phần tùy theo loại lớp
phủ thì điều này có thể đúng khi bề mặt đã khô ráo. Lớp phủ trên nền có bảng
tuyết hoặc trong môi trường sương giá sẽ làm mất đặc tính bám dính của lớp phủ.
8.3 Nhiệt độ cao
Nhiệt độ cao nhất có thể thi công lớp
phủ là 52 °C trừ một số ngoại lệ khác. Bề mặt lớp phủ quá nóng có thể làm cho
dung môi trong lớp phủ bay hơi nhanh hơn; gây khó khăn cho công tác thi công, cũng
như xuất hiện các khuyết tật khác như: phồng rộp, loang, hoặc tạo lỗ rỗng trên
màng phủ. Để giảm nhiệt độ, trong thực tế thường sử dụng việc che chắn bề mặt
và công trường thi công bằng mái che hoặc bằng vải bạt để tránh ánh nắng mặt trời
chiếu trực tiếp.
8.4 Độ ẩm môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Khi phải thi
công trong điều kiện độ ẩm hoặc thời tiết lạnh, nền (bề mặt thi công) phải được
thi công lớp phủ hoặc bảo vệ kín không khí và nền (bê tông hoặc nền công trình
cần thi công lớp phủ) phải được gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp trước khi thi
công lớp phủ. Nền bê tông đã thi công lớp phủ cần được bảo vệ che kín cho tới
khi màng phủ khô hoặc tới thời điểm thời tiết thuận lợi hơn.
8.4.2 Bề mặt mới
thi công không nên để phơi trực tiếp trong điều kiện nhiệt độ giá lạnh, độ ẩm
quá cao, mưa, tuyết, hoặc có đọng nước. Các vị trí bị ảnh hưởng, bề mặt cần làm
sạch và thi công lại cùng một loại lớp phủ.
8.5 Gió
Hướng và tốc độ gió nên được xem xét đảm
bảo phạm vi lớp phủ bay ra trong quá trình phun lớp phủ không ảnh hưởng tới các
thiết bị như ô tô, tàu thuyền, hay các kết cấu khác gần đó. Gió to sẽ gây ra sự
hao phí lớp phủ và làm màng phủ khô nhanh nguyên nhân tạo các giọt lớp phủ trên
bề mặt lớp phủ hoặc tạo các lỗ trống làm giảm chất lượng của lớp phủ và gây cản
trở sự bám dính của
lớp phủ khi thi công. Pha loãng lớp phủ với dung môi bay hơi thấp hơn sẽ giảm
hoặc hạn chế sự khô lớp phủ nhanh khi phun lớp phủ và tạo ra bề mặt lớp phủ nhẵn
hơn. Các vấn đề này có thể tránh được nếu sử dụng chồi hoặc con lăn lăn lớp phủ
thay vì biện pháp phun lớp phủ. Trong những ngày ít gió, cần dùng loại lớp phủ
khô nhanh hơn để đảm bảo tiến độ thi công.
9 Thi công lớp phủ
9.1 Cặn chất bẩn
Kiểm tra bề mặt trước khi thi công lớp
phủ để đảm bảo bụi, rác hoặc các chất bẩn phải được loại bỏ hoàn toàn.
Việc loại bỏ bụi bẩn cần thực hiện triệt để, lau sạch bằng tay toàn bộ bề mặt
sao cho không thể nhìn thấy bằng mắt thường từ khoảng cách 1 m. Trong quá trình
kiểm tra lại, đảm bảo các vết
dầu, mỡ trên bề mặt phải được lau sạch sử dụng các loại dung môi hoặc chất tẩy
tương ứng trong tiêu chuẩn SSPC-SP1.
9.2 Đảm bảo chất
lượng
9.2.1 Người giám
sát cần tham khảo các thông tin sản phẩm của Nhà sản xuất và đảm bảo một số điều
kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Lớp phủ phải được trộn và pha
loãng (theo hướng dẫn của Nhà sản xuất) đồng nhất;
(3) Màu sắc phù hợp với các yêu cầu
đưa ra trong tiêu chuẩn;
(4) Các cảnh báo an toàn phải được chấp
hành để ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại tới các khu vực lân cận công trường thi
công;
(5) Việc thi công cần tuân thủ theo kế
hoạch để tránh làm ảnh hưởng tới các khu vực mới thi công;
(6) Các thiết bị sử dụng (chổi, máy
phun lớp phủ) phải phù hợp với yêu cầu về loại, khả năng làm sạch, và khả năng
sử dụng;
(7) Điều kiện thời tiết thi công cần đảm
bảo theo các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật;
(8) Thiết bị kiểm tra là loại phù hợp
với tính chất công việc, có chất lượng tốt để sẵn sàng sử dụng;
(9) Các phương pháp thi công lớp phủ đảm
bảo theo các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật.
9.2.2 Các khuyết tật
của màng phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Quét lớp phủ
Lớp phủ được quét bằng chổi một cách cẩn thận,
chuyên nghiệp để tạo được màng lớp phủ nhẵn và có độ dày đồng đều. Lớp phủ đã
trộn được trải đều lên khắp các bề
mặt tới các cạnh, qua các kẽ nứt bề mặt, các góc bằng chổi quét. Các vết chảy,
vết quét hoặc co lớp phủ, được
chải đều ra bằng chổi. Các vị trí trên bề mặt mà chổi không quét tới hoặc khó
quét và không cho phép sử dụng biện pháp phun, có thể dùng chổi cán dài cuốn giẻ
phù sơ qua.
9.3.1 Sử dụng chổi
lớp phủ chất lượng tốt, sợi
tơ mềm, dễ uốn tương thích với loại lớp phủ và có kích thước phù hợp với diện
tích cần lớp phủ. Chổi lông cứng có chiều dài phần lông không nhỏ hơn 90 mm và
bề rộng không lớn hơn 100 mm. Chổi cần được giữ sạch, không hư hỏng khi chưa sử
dụng. Người giám sát cần loại bỏ các loại chổi không đạt yêu cầu sử dụng.
9.4 Phun lớp phủ
Thi công lớp phủ bằng phương pháp phun
có thể hoặc không thể được sử dụng. Người giám sát cần tìm hiểu các hình thức
phun lớp phủ khác nhau bao gồm: phun sử dụng khí nén, phun chân không, phun có
trợ khí, phun lớp phủ tĩnh điện, và phun áp suất thấp lưu lượng phun lớn.
9.4.1 Các thiết bị
sử dụng cần phù hợp với mục đích sử dụng, có khả năng điều chỉnh chính xác tùy
theo lớp phủ sử dụng: có máy điều áp và thiết bị đo thích hợp kèm theo. Thiết bị
sử dụng cần phải bảo quản trong điều kiện sạch sẽ không bị dính bẩn, bụi, cặn lớp
phủ và các vật lạ. Hệ thống cung cấp khí cho các ứng dụng phun nóng và phun thường
cần bảo quản tránh ẩm và dầu mỡ - kiểm tra bằng giấy thấm trắng. Thiết bị phun
không dùng khí cần phải được nối đất hợp lý. Dung môi trong thiết bị cần được
làm sạch trước khi phun lớp phủ.
9.4.2 Các thành phần
của lớp phủ cần được trộn kỹ lưỡng trong thùng chứa hoặc trong bình phun trong
thời gian thi công lớp phủ bằng cách khuấy cơ khí liên tục hoặc gián đoạn. Màng
được phun thành các lớp đều nhau, không được phun chồng chéo lên nhau. Phân bố
bề mặt màng phủ cần được điều chỉnh để màng phủ được đồng nhất trên toàn bộ diện
tích đó. Trong quá trình thi công, súng máy phun phải được giữ thẳng (vuông
góc) với bề mặt màng phủ một khoảng cách nhất định để đảm bảo các lớp ướt được
đồng đều. Cò súng phun phải được nhả ra (nới lỏng) sau khi phun hết một diện
tích bề mặt xác định. Tất cả các khuyết tật co, loang, hay vết chồng chéo cần
phải quét sửa ngay lập tức;
hoặc cần phải loại bỏ vật lạ trên màng ngay khi màng chưa đóng rắn.
9.4.3 Chải sạch
các cạnh và các vị trí có nhiều khuyết tật (bị hư hỏng nặng). Dùng bàn chải hoặc
giẻ để loại bỏ
các diện tích lớp phủ không đạt chất lượng. Chuẩn bị, vệ sinh lại bề mặt và sử
dụng chổi lông quét lại thay vì phun lớp phủ các vị trí lỗi.
9.4.4 Cần phải đảm
bảo một số yêu cầu kỹ thuật như: loại và lượng chất pha loãng, nhiệt độ của lớp
phủ và các quy trình kỹ thuật để ngăn chặn sự giảm chất lượng của màng phủ như
quá đặc, quá khô hoặc quá loãng khi thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con lăn (Ru-lô) sử dụng để lăn lớp phủ
cần đảm bảo sạch và làm bằng vật liệu không bị hòa tan trong lớp phủ. Con lăn
có nhiều loại tùy theo đường kính và chiều dài, loại mặt vải và chiều dài sợi. Sợi ngắn
trên mặt vải (chiều dài sợi) thông thường sử dụng từ 6 - 32 mm. Loại sợi dài
hơn sẽ dính nhiều lớp phủ và không tạo được độ nhẵn cho màng sau khi lăn. Do vậy,
con lăn có sợi dài hơn thường sử dụng cho những bề mặt ráp hơn cũng như nền và lớp phủ khô
nhanh. Con lăn có sợi ngắn cho bề mặt màng nhẵn hơn và nói chung được sử dụng
cho lớp phủ ngoài
cùng (lớp phủ ngoài cùng tạo thẩm mỹ và bảo vệ các lớp bên trong). Có một số loại
con lăn đặc biệt phù hợp cho việc lớp phủ các loại đường ống, hàng rào
và thậm chí có cả loại con lăn áp suất với khả năng tiếp liệu (lớp phủ) một
cách liên tục.
Con lăn được nhúng ngập trong lớp phủ
cho đến khi nó thấm đều lớp phủ, sau đó lăn nó quanh mặt dốc của thùng chứa để
đảm bảo thấm vừa đủ lượng lớp phủ,
lăn không bị rơi. Lần đầu, chỉ nên lăn trên vật liệu bỏ đi để lực lăn loại bỏ
các bọt khí ra khỏi các sợi con lăn. Kỹ thuật lăn đúng là thi công theo dạng
hình chữ V hay W tùy theo
kích thước rulô và diện tích vùng cần lăn lớp phủ. Lớp phủ được lăn đều theo diện
tích từ trên xuống dưới, trái qua phải (theo chiều thuận của người lăn) trong
diện tích đã giới hạn. Rulô áp suất lớn có thể lẫn không khí sẽ tạo bọt và khuyết
tật lỗ hốc (crater). Các lần lăn lớp phủ cuối cùng nên được thực hiện sao cho
hướng di chuyển con lăn
vuông góc với bề mặt cần thi công để đảm bảo độ nhẵn và độ đồng đều tốt nhất
cho màng phủ.
9.6 Các phương
pháp hỗn hợp khác
Các phương pháp khác như ống lăn bằng
cao su, đệm, găng tay hở ngón hoặc
trát được sử dụng cho các bề mặt đặc biệt hoặc trong trường hợp các phương pháp
thông thường không thích hợp để thi công hoặc do địa hình của công trường không
cho phép.
9.6.1 Dụng cụ đệm
nói chung bao gồm loại con lăn tổng hợp có gắn vải và miếng bọt lót. Kích thước
của dụng cụ thường từ 100 x 175 mm; sợi vải dài khoảng 5 mm. Kỹ thuật này được sử dụng
cho bề mặt thi công rộng tương tự với kỹ thuật lăn con lăn.
9.6.2 Dụng cụ găng
tay hở ngón là loại
găng tay cao su có lông cừu, được nhúng ngập trong lớp phủ và xoa lên bề mặt cần
thi công. Kỹ thuật này được sử dụng để thi công các bề mặt có diện tích nhỏ, hình dạng
phức tạp.
9.6.3 Thi công lớp
phủ bằng tay để trát nói chung được sử dụng để tạo các màng phủ dày mà biện
pháp phun hoặc lăn không thực hiện được.
9.7 Giới hạn độ
dày màng lớp phủ
Các yêu cầu kỹ thuật đưa ra giới hạn độ
dày màng khô lớn nhất và nhỏ nhất cho phép đối với mỗi lớp lớp phủ. Màng phủ ướt
cần có độ dày lớn hơn để khi đóng rắn thu được màng khô với độ dày yêu cầu (xem
công thức tại Điều 7.3.3.2). Kiểm tra độ dày màng phủ ướt trong suốt quá trình
thi công để xác định các nguyên nhân cũng như điều chỉnh tỷ lệ để tạo
ra màng khô có độ dày đạt yêu cầu. Sau đó khi màng phủ đã khô, Người
giám sát cần kiểm tra độ dày màng phủ khô bằng cách dùng thiết bị thích hợp để
đo. Nếu đo độ dày màng phủ khô bằng phương pháp phá hủy cần (xem Điều
11.2.5.1), cần phủ lại vị trí bị
cắt. Độ dày màng phủ khô cung cấp nhiều thông tin hơn việc kiểm tra bằng thị
giác.
Thiết
bị đo độ dày và quy trình đo được mô tả trong Điều 11.2.5. Việc kiểm tra độ dày
màng phủ khô hoặc các yêu cầu khác được áp dụng trong thẩm tra hoàn thiện các kết
cấu. Đây là công tác quan trọng của người thanh tra đánh giá chất lượng công
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Sự thông gió
Yêu cầu cần thiết khi tiến
hành chuẩn bị bề mặt hoặc thi công lớp phủ ở chỗ kín là đảm bảo thông gió để hút bụi bẩn
và dung môi.
10.2 Kế hoạch thi
công
Như được đưa ra trong Điều 5.4, việc
thi công lớp phủ nên bắt đầu theo từng hạng mục, đoạn hoặc từng phần với loại lớp
phủ tương ứng cho toàn bộ bề mặt thi công, cần thi công xong mỗi lớp trên mỗi
vùng đã chọn và cần phải có sự đồng ý của Người giám sát. Trước khi thi công phủ
lớp tiếp theo, các bề mặt xung quanh cần được bảo vệ khi thi công.
10.3 Độ đồng nhất
của màng lớp phủ
Mỗi lớp được tạo thành lớp màng liên tục
với độ dày đồng đều nhau không có các chỗ trống và các lỗ hổng trên màng. Bất kỳ
vết loang hoặc vị trí mất màng phủ được được thi công phủ lại và đạt độ khô cho
phép trước khi phủ lớp tiếp theo.
10.4 Thời gian
thi công lớp tiếp theo
Mỗi lớp cần được khô đều trong toàn bộ
chiều dầy trước khi phủ lớp tiếp theo. Lớp phủ được xem là khô và có thể thi
công phủ lại, khi lớp
tiếp theo được phủ không xuất
hiện bất kỳ dấu hiệu khuyết tật nào như gợn sóng (khuyết tật khi đóng rắn do tạo
một lớp màng mỏng trên bề mặt và trở thành quá dày so với độ linh động cần thiết
ngăn cản sự bay hơi dung môi - Lớp phủ dày này hấp thụ hơi dung môi làm xuất hiện
các giọt lỏng trong màng lớp phủ tạo bề mặt có dạng gợn sóng, xù xì); bong lớp
phủ; hoặc mất tính bám dính với lớp phủ cũ. Hầu hết các loại lớp phủ có thời
gian khô cho phép thi công lớp kế tiếp, thậm chí ở các điều kiện tốt nhất vẫn rất
khác nhau. Chẳng hạn như, sơn dầu mất từ 2- 3 ngày để khô hoàn
toàn trước khi thi công lớp tiếp theo. Tuy nhiên, sơn trên cơ sở nhựa vinyl cần 3- 4 tháng để
khô hoàn toàn hoặc loại sơn khác có hàm lượng dung môi cao. Một số loại lớp phủ
có
thời
gian khô rất dài. Việc thi công các lớp tiếp theo cần tuân theo các quy định hướng
dẫn sử dụng của Nhà sản xuất.
10.5 Màng phủ bị hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Thiết bị kiểm tra
11.1 Khái quát
Việc kiểm tra ngoại quan bằng cách
quan sát trực tiếp là một cách kiểm tra rất quan trọng công tác giám sát thi
công lớp phủ. Tuy nhiên, việc kiểm tra cũng cần có sự trợ giúp của các dụng cụ,
thiết bị cơ khí. Các thiết bị này làm cho người thợ thi công nhận thấy các công
việc của mình có thể bị kiểm tra trong suốt thời gian thi công và thậm chí sau
khi hoàn công. Sự khác nhau giữa các thiết bị sử dụng được mô tả trong mục này.
11.1.1 Kiểm tra độ
bám dính của màng phủ
Người giám sát nên mang theo dao nhỏ để
xác định tính năng của màng phủ, nơi có thể xảy ra phồng rộp, hoặc khuyết tật
khác. Đây là kiểm tra mang tính chủ quan và kết quả kiểm tra phụ thuộc vào kinh
nghiệm của từng người. Kiểm tra độ bám dính bằng phương pháp dao cắt có độ lặp
lại cao hơn.
11.1.2 Kiểm tra độ
bám dính bằng phương pháp kéo nhổ
Người giám sát sử dụng tiêu chuẩn ASTM
D7234 để kiểm tra độ bám dính của màng phủ. Thiết bị kiểm tra lực cần thiết để
tách lớp phủ khỏi mặt nền.
11.2 Thiết bị kiểm
tra hiện trường
Các thiết bị kiểm tra thích hợp giúp
cho Người giám sát hoàn thành tốt trách nhiệm giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian khô và đóng rắn là hai yếu tố
quan trọng cần để xem xét, đánh giá các ảnh hưởng liên quan của chúng. Nhiệt độ
nhỏ nhất là cần thiết cho lớp phủ hệ nước và lớp phủ đóng rắn hóa học;
còn nhiệt độ quá cao sẽ làm cho việc thi công gặp khó khăn hoặc làm xuất hiện
các khuyết tật trong màng phủ như lỗ kim châm. Lớp phủ polyuretan đóng rắn ẩm thì
chắc chắn yêu cầu điều kiện độ ẩm là tối thiểu. Cần tuân thủ yêu cầu kỹ thuật của
Nhà sản xuất.
11.2.1.1 Nhiệt kế
Người giám sát cần một vài loại nhiệt
kế bỏ túi, với thang đo trong khoảng từ -18 °C đến 65 °C để đo nhiệt độ môi trường
khu vực thi công. Các loại nhiệt kế có thể nổi được sử dụng để đo nhiệt độ của
lớp phủ dạng lỏng, dung môi... Nhiệt kế đo nhiệt độ bề mặt phẳng thích hợp để
đo nhiệt độ của nền cần thi công lớp phủ.
11.2.1.2 Độ ẩm tương đối
và nhiệt độ điểm sương
Ẩm kế - là dụng cụ rất hữu ích cho việc kiểm
tra. Nó gồm nhiệt kế bầu ướt và nhiệt kế bầu khô để xác định độ ẩm tương đối và
nhiệt độ điểm sương. Súng bắn nhiệt độ cầm tay hoặc loại có dùng điện tương ứng
cho phép đọc trực tiếp nhiệt độ trên màn hình. Các điều kiện thời tiết bao gồm
nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối, nhiệt độ điểm sương và nhiệt độ bề mặt cần
được đo và lưu lại trong hồ sơ giám sát (nhật ký thi công).
11.2.2 Cốc đo độ nhớt
Trong một số trường hợp, như cần kiểm
tra độ nhớt khi pha loãng ngay tại công trường, do đó cần thiết phải kiểm tra độ
nhớt của lớp phủ trong suốt thời gian thi công. Cốc Zahn - là dụng cụ có thể kiểm
tra nhanh một cách chính xác độ nhớt của lớp phủ cũng như các chất lỏng khác. Dụng
cụ này gồm một cốc thép không gỉ với một lỗ nhỏ ở miệng và đáy. Móc cốc với một
vòng nhỏ qua lỗ gần miệng cốc; giữ cốc ở vị trí thẳng đứng. Khi kiểm tra, thả cốc
nhúng ngập vào chất dạng lỏng cần kiểm tra độ nhớt, sau đó nhấc cốc nhanh lên theo
phương thẳng đứng. Thời gian tính bằng giây để chất lỏng cần kiểm tra chảy hoàn
toàn qua lỗ ở đáy cốc - chính là độ nhớt đo được theo dụng cụ đo cốc Zahn. Chú
ý rằng phương pháp này không thích hợp cho tất cả các loại lớp phủ và độ chính
xác của kết quả không cao.
11.2.3 Cốc đo khối
lượng riêng (kg/l)
Khi người giám sát cần kiểm tra khối
lượng riêng của lớp phủ, nếu khối lượng riêng kiểm tra thấp hơn so với khối lượng
riêng quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay theo dữ liệu của Nhà sản xuất, điều
đó nói lên có thể lớp phủ đã không được sản xuất đúng hoặc loại dung môi
sử dụng không phù hợp, trong khi đó nếu khối lượng riêng của lớp phủ trong một
thùng chứa có giá trị tại các điểm là khác nhau, có nghĩa là lớp phủ chưa được
khuấy trộn đến đồng nhất. Khối lượng lớp phủ trong cốc đo thể tích 1 gallon xác
định tại 25 °C hoặc ở nhiệt độ khác theo quy định. Cốc có 1 nắp và lỗ trên
thân, khi đưa lớp phủ vào đầy ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ quy định một chút,
khi làm nóng hỗn hợp lớp phủ, lượng chất lỏng thoát ra ngoài sẽ bị loại bỏ, khi
cốc đầy đem lau sạch bên ngoài và cân. Một cân chỉ cần có độ nhạy 0,1 g là đủ để
khẳng định độ chính xác khối lượng riêng của lớp phủ. Chênh lệch giữa lúc đầy
và lúc rỗng của cốc chia cho 10 là khối lượng tính bằng pound của 1 gallon lớp
phủ, nhân với 119,8 sẽ được khối lượng g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại dụng cụ này được sử dụng để đo độ
dày màng phủ ướt ngay sau khi lớp phủ lên bề mặt. Chú ý rằng kết quả đo hệ lớp
phủ đóng rắn nhanh (khô nhanh) có thể bị sai ví dụ như hệ lớp phủ nhựa vinyl. Nếu
đo độ dày màng phủ ướt của các lớp lớp phủ tiếp theo, cần phải đo chính xác vừa
tới lớp phủ khô phía dưới, nếu không kết quả đo được sẽ cao hơn (là độ dày tổng
cộng của cả màng phủ ướt và màng phủ khô phía dưới). Lớp phủ ướt cần đo bị hóa
mềm do ảnh hưởng của lớp phủ trước đó, thì việc đo độ dày màng phủ ướt sẽ không
chính xác. Điều quan trọng là cần ghi chép và giữ tất cả các kết quả đo được
trong hồ sơ giám sát thi công.
11.2.4.1 Thiết bị đo
Interchemical
Thiết bị này được lăn trên vùng lớp phủ
ướt mới thi công, đọc kết quả trực tiếp trên thang đo của thiết bị với đơn vị
đo mil hoặc µm. Chi tiết về thiết bị này có trong Phương pháp A của tiêu chuẩn
TCVN 9760:2013.
11.2.4.2 Thiết bị đo
Notched
Đây là thiết bị có các bước đo với các
kích thước khác nhau, từ màng mỏng đến màng dày, với một bề mặt đo chính xác.
Đo độ dày màng bằng cách: Áp mặt thiết bị lên bề mặt màng phủ ướt mới thi công,
sau đó nhấc nhẹ theo phương thẳng đứng (phương vuông góc với bề mặt lớp phủ)
không để mặt thiết bị
trượt ngang.
11.2.5 Thiết bị đo độ
dày màng phủ khô
Việc đo độ dày màng phủ khô có ý nghĩa
quan trọng do chất lượng bảo vệ vật nền ảnh hưởng trực tiếp bởi độ dày của
màng phủ khô. Phương pháp kiểm tra này cần xuyên thủng hoặc cắt qua màng phủ tới
vật nền bằng vật nhọn hoặc lưỡi dao; độ dày đo là khoảng giữa mặt trên và mặt
dưới của màng đã cắt. Loại thiết bị này phá hủy màng phủ, bắt buộc phải chạm tới
lớp lót và lớp phủ ngoài cùng. Một kiểu của dụng cụ đo bằng cắt màng được trình
bày tại Điều 11.2.4.1. Các phương pháp đo không phá hủy màng được trình bày
trong Điều 11.2.4.2.
11.2.5.1 Thiết bị đo độ
dày phá hủy màng phủ
Thiết bị kiểm tra này được thiết kế để
đo độ dày màng phủ nhờ việc quan sát mẫu màng phủ - được cắt từ màng phủ khô.
Mũi cắt bằng hợp kim Tungsten - Cacbit cắt màng phủ khô thành từng miếng nhỏ nhờ
vết khía hẹp chính xác hoặc vết chữ V từ màng phủ khô xuống vật nền. Độ dày màng
phủ được xác định và tùy theo loại màng phủ sử dụng thao tác đo với các yêu cầu
riêng biệt, như có thể phân biệt các loại màng phủ theo màu sắc. Độ chính xác của
phép đo có thể do: hoặc màng phủ quá mềm hoặc quá giòn; hoặc tính chính xác của
vết cắt - vết cắt bằng phương pháp rạch cho độ chính xác hơn là việc cắt qua
màng phủ. Phương pháp đo này được trình bày trong tiêu chuẩn TCVN 9760:2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên các hiện tượng từ tính; hoặc
độ tự cảm (điện học cảm kháng) và dòng xoay chiều. Tức là khi đo độ dày mà bê
tông hoặc nền không bị phá hủy, các phương pháp đo độ dày thông thường không thể
sử dụng trừ khi tấm thép được đặt lên bề mặt.
11.3 Thiết bị kiểm
tra khuyết tật
Màng phủ khô được kiểm tra các khuyết
tật. Đây là phương pháp tốt nhất sử dụng để đo độ liên tục của nền dẫn điện.
Thiết bị kiểm tra điện áp cao có thể kiểm tra các vết nứt, các lỗ hổng, lỗ kim
và các vị trí không có màng phủ cho màng phủ có độ dày 510 µm hoặc dày hơn.
Phụ lục A
(Quy định)
Danh mục kiểm tra
Danh mục tại bảng A gồm các từ khóa sử
dụng cho việc kiểm tra, giám sát quá trình thi công lớp phủ công nghiệp. Một số
chi tiết được trình bày trong các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án cụ thể. Tiêu
chuẩn kỹ thuật thi công lớp phủ cần đưa ra các loại lớp phủ được sử dụng để thi công,
các chi tiết khác nhau sẽ được mô tả trong bản hướng dẫn này.
Bảng A - Danh
mục kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Bột xi măng, lớp cặn hóa chất, chất
đóng rắn
2. Mỡ, dầu, hoặc chất bẩn dạng phấn
(chalk)
3. Nấm mốc
4. Che đậy khu vực thi công
Thiết bị/Phương pháp kiểm tra
1. Quan sát trực tiếp
2. Quan sát và lau bằng giẻ trắng sạch
3. Quan sát và sử dụng kính lúp
4. Quan sát trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu cần phải được loại bỏ nếu
không sẽ ảnh hưởng tới độ bền mảng phù, gồm: dầu, mỡ, đất cát, xi măng, cặn
hóa chất và hợp chất rắn.
II. Điều kiện môi trường
1. Nhiệt độ không khí
2. Nhiệt độ bề mặt
3. Hướng và tốc độ Gió
4. Điểm sương, RH
5. Độ ẩm tương đối
Thiết bị/Phương pháp kiểm tra
1. Nhiệt kế đo nhiệt độ môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết bị đo tốc độ Gió
4. Ẩm kế
5. Quan sát trực tiếp
CHÚ THÍCH:
Điều kiện môi trường phải trong giới
hạn thích hợp cho sự độ bám dính và tạo màng phủ.
III. An toàn lao động
1. Quần áo bảo hộ
2. Mặt nạ phòng độc
3. Kính bảo hộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo
1. Tiêu chuẩn OSHA
2. Hướng dẫn sử dụng
3. MSD; MSDS
4. Các tiêu chuẩn Liên
Bang..
CHÚ THÍCH:
Việc sử dụng an toàn các hóa chất
liên quan đến quy trình thi công; các biện pháp thi công an toàn thông thường
cần được sử dụng và các nguy cơ hoặc điều kiện không an toàn phải được báo
cáo.
IV. Làm sạch bằng
phun cát (Blasting Cleaning)
1. Kích thước và loại bột mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kiểm tra máy nén khí
4. Áp suất khí nén
Thiết bị/Phương pháp kiểm tra
1. Sàng phân
tích và quan sát trực tiếp
2. Quan sát trực tiếp
3. Màng thấm/giẻ thấm màu
trắng sạch
4. Thiết bị đo áp suất
CHÚ THÍCH:
Làm sạch bằng phun cát được sử dụng
để loại bỏ các vật lạ trên bề mặt và tạo ra độ nhám thích hợp cho bề mặt nhờ
các hạt cát, đá mạt khô phun lên bề mặt bằng khí nén (5.3.4). Cần thận trọng
và sử dụng thiết bị phun cát với thao tác thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kích thước và loại bột mài
6. Làm sạch và làm khô hạt mài
7. Kiểm tra máy nén khí
8. Áp suất khí nén
Thiết bị/Phương pháp kiểm tra
5. Sàng phân tích và quan sát trực
tiếp
6. Quan sát trực tiếp
7. Màng thấm/giẻ thấm màu trắng sạch
8. Thiết bị đo áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch bằng phun cát được sử dụng
để loại bỏ các vật lạ trên bề mặt và tạo ra độ nhám thích hợp cho bề mặt nhờ
các hạt cát, đá mạt khô phun lên bề mặt bằng khí nén (5.3.4). Cần thận trọng
và sử dụng thiết bị phun cát với thao tác thích hợp
Bảng A (kết thúc)
VI. Chuẩn bị bề mặt
1. Làm sạch chất bẩn và hạt mài
2. Độ sạch
3. Độ ẩm
4. Độ axit
5. Độ nhám bề mặt
Thiết bị/Phương pháp kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật
3. Âm kế
4. Giấy quỳ (đo pH)
5. Giấy ráp 100-grit
CHÚ THÍCH:
Việc chuẩn bị bề mặt
là công đoạn quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng của màng phủ. Kết cấu bề
mặt có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng màng phủ; chất lượng bề mặt tăng sẽ cải
thiện được độ bám dính của lớp phủ.
VII. Thi công lớp phủ
1. Thời gian chuẩn bị bề mặt đến khi
thi công
2. Độ nhớt lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Che phủ bảo vệ bề mặt đã thi công
5. Thời điểm bắt đầu thi công
6. Độ sạch môi trường xung quanh
7. Kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm
8. Quy trình chuẩn trộn
và thi công lớp phủ
9. Hướng dẫn thời điểm kiểm tra
10. Khuấy trộn thích hợp
11. Độ dày màng
ướt và màng khô
12. Theo dõi thời gian thi công lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Khuyết tật màng phủ, ...
Các biện pháp
1. Ghi chép
2. Cốc đo độ nhớt Zahn, (D 4212)
3. Giấy thấm màu trắng
4. Quan sát trực tiếp
5. Ghi chép
6. Quan sát trực tiếp
7. Ẩm kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Quan sát trực tiếp
10. Quan sát trực tiếp
11. Thiết bị đo Độ dày
12. Ghi chép
13. Quan sát trực tiếp
14. Thiết bị kiểm tra khuyết tật
CHÚ THÍCH:
Các yếu tố này cần đảm bảo áp dụng
chính xác trong thi công lớp phủ. Các yêu cầu chi tiết đưa ra trong hướng dẫn
Mục 9. Trong các trường hợp cụ thể, việc đo Độ dày màng phủ khô và Độ dày màng
phủ ướt là rất quan trọng, nó liên quan tới khả năng bảo vệ vật nền.
VIII. Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chép quan sát theo các mục I, II, IV, V và VI
Phương pháp và thiết bị Kiểm tra:
Nhật ký giám sát thi công của Người
giám sát
CHÚ THÍCH:
Lưu lại sổ kết quả ghi đầy đủ các hoạt
động giữa Người giám sát và Nhà thầu để tránh tranh chấp giữa hai bên. Các bước
cụ thể trong thi công lớp phủ cần được ghi chép cẩn thận (Mục 4)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ASTM E1907
Standard Guide to Methods of Evaluating Moisture Conditions of Concrete Floors
to Receive Resilient Floor Coverings.
[2] Manual of
Concrete Practice ACI 515R American Concrete Institute
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ASTM C811
Practice for Surface Preparation of Concrete for Application of
Chemical-Resistant Resin Monolithic Surfacings.
[5] SSPC-PA
Guide 3 - A Guide to Safety in Paint Applicatio
[6] Steel
Structures Painting Manual Vol. 1- Good Painting Practice
[7] Steel
Structures Painting Manual Vol. 2 - Systems and Specification
[8] Manufacturers
Specifications and Instructions (made available to the inspector for reference
to special requirements for proper application).
[9] Material
Safety Data Sheets (needed to insure that personnel take necessary precautions
in handling hazardous materials) Available from Materials manufacturer.
[10] TCVN 9760 - 2013, Sơn và véc ni
- Xác định độ dày màng phủ.
[11] TCVN
10237-2: 2013, Sơn và vecni- Xác định khối
lượng riêng.
[12] TCVN 2097:
1993, Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] TCVN 2092: 2008, Sơn
và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy.
[15] TCVN 3114:
2012, Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ mài mòn.
[16] TCVN
9339:2012, Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH.
[17] TCVN 9406:
2012, Sơn - Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô.
[18] TCVN 9349:
2012, Sơn mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính nền.
[19] TCVN 8790:
2011, Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu.
[20] ASTM D4259, Standard
Practice for Abrading Concrete (Hướng dẫn kiểm tra độ mài mòn bê tông).
[21] ASTM C811,
Standard Practice for Surface Preparation of Concrete for Application of
Chemical- Resistant Resin Monolithic Surfacings (Chuẩn bị bề mặt
bê tông cho các ứng dụng bằng nhựa tổng hợp chống ăn mòn hóa học).
[22] ASTM D4258,
Standard Practice for Surface Cleaning Concrete for Coating (Hướng dẫn làm sạch
bề mặt bê tông để sơn phủ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] ASTM D4263, Standard Test
Method for Indicating Moisture in Concrete by the Plastic Sheet Method - Phương
pháp kiểm tra đo độ ẩm bê tông bằng phương pháp tấm nhựa).
[25] ASTM D4285, Test
Method for Indicating Oil or Water in Compressed Air (Phương pháp nhận biết dầu
hoặc nước trong khí nén).
[26] ASTM D4787, Standard
Practice for Continuity Verification of Liquid or Sheet Linings Applied to
Concrete Substrates (Hướng dẫn kiểm tra độ phẳng của màng ướt hoặc màng khô
trên nền bê tông).
[27] ASTM D5064, Practice
for Conducting a Patch Test to Access Coating Compatibility (Quy trình tiến
hành thử và để kiểm
tra sự tương thích của lớp phủ).
[28] ASTM F1869, Standard
Test Method for Measuring Moisture Vapor Emission Rate of Concrete Subfloor
Using Anhydrous Calcium Chloride (Phương pháp kiểm tra đo hơi ẩm thoát ra từ nền
bê tông sử dụng CaCI2 khan).
[29] ASTM F2170, Test
Method for Determining Relative Humidity in Concrete Floor Slabs Using in situ
Probes - Phương pháp xác định độ ẩm tương đối trong tấm
bê tông sử dụng đầu dò).
[30] TCVN
2292:1978, Công việc sơn - Yêu cầu chung về an toàn.
[31] Guideline No.
03732, Selecting and Specifying Concrete Surface Preparation for Sealers,
Coatings, and Polymer Overlays (Lựa chọn và chuẩn bị bề mặt bê tông để làm kín,
sơn phủ và phủ polyme).
[32] SSPC-SP 1, Solvent
Cleaning (Làm sạch bằng dung môi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[34] SSPC-SP
12/NACE 5, Surface Preparation and Cleaning of Steel and Other Hard
Materials by High-and Ultrahigh-Pressure Water Jetting Prior to Recoating (Chuẩn
bị và làm sạch bề mặt thép và vật liệu cứng khác bằng tia nước áp lực cao và rất
cao trước khi sơn phủ lại).
[35] SSPC-SP13/NACE
No. 6, Surface Preparation of Concrete (Chuẩn bị bề mặt bê tong).
[36] SSPC-PA 1 Paint
Application Specifications - Yêu cầu kỹ thuật thi công sơn).
[37] SSPC-Guide 6,
Guide for Containing Debris Generated During Paint Removal Operations (Hướng
dẫn thu gom mảnh vụn phát sinh trong quá trình loại bỏ màng sơn cũ).
[38] SSPC-Guide 7,
(DIS) Guide for the Disposal of Lead - Contaminated Surface
Preparation Debris - (Hướng dẫn loại bỏ các mảnh vụn nhiễm
chì trong quá trình chuẩn bị làm sạch bề mặt).
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chuẩn bị kiểm
tra
5 Phương pháp
và các yêu cầu chuẩn bị bề mặt
6 Xử lý vết nứt
và các lỗ rỗng
7 Bảo quản và xử
lý lớp phủ
8 Điều kiện thời
tiết
9 Thi công lớp
phủ
10 Yêu cầu bổ
sung
11 Thiết bị kiểm
tra
Phụ lục A - Danh mục kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66