TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10736-31:2017
ISO
16000-31:2014
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 31: ĐO CHẤT CHỐNG
CHÁY VÀ CHẤT TẠO DẺO TRÊN NỀN HỢP CHẤT PHOSPHO HỮU CƠ - ESTE AXIT PHOSPHORIC
Indoor
air - Part 31: Measurement of flame retardants and plasticizers based on
organophosphorus compounds - Phosphoric
acid ester
Lời nói đầu
TCVN 10736-31:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 16000-31:2014.
TCVN 10736-31:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí
biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-1:
2015 (ISO 16000-1:2004) Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu;
- TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO
16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và
hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015
(ISO 16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt
- Phương pháp lấy mẫu khuếch
tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO
16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi
(VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO
16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong
nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®,
giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc
MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016
(ISO 16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng
truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO
16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí
trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các
sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-11:2016 (ISO
16000-11:2006) Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ
các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl
(PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran
(PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl
giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran
(PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng
chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl
giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran
(PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký
khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO
16000-15:2008) Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008) Phần 16: Phát
hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO
16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO
16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp
va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO
16000-19:2012) Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-21:2017 (ISO
16000-21:2013) Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu.
- TCVN 10736-23:2017 (ISO
16000-23:2009) Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt
do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017 (ISO
16000-24:2009) Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu
cơ bay hơi (trừ fomaldehyt) do vật liệu
xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017 (ISO
16000-25:2011) Phần 25: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ
các sản phẩm xây dựng - Phương pháp buồng thử nhỏ.
- TCVN 10736-26:2017 (ISO
16000-26:2012) Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017 (ISO
16000-27:2014) Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng kính hiển
vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- TCVN 10736-28:2017 (ISO
16000-28:2012) Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng
buồng thử.
- TCVN 10736-29:2017 (ISO
16000-29:2014) Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay
hơi (VOC).
- TCVN 10736-30:2017 (ISO
16000-30:2014) Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014)
Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm.
- TCVN 10736-33:2017 (ISO
16000-33:2017) Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS).
Lời giới thiệu
Trong thuật ngữ chung,
este của axit phosphoric được tạo thành bởi phản ứng của alcohol
hoặc phenol với phosphoryl clorua (POCl3).
Sự phân biệt được tạo ra giữa mono-, di- và
trieste (xem Hình 1). Trieste với nhóm
aryl và alkyl, cũng như với nhóm este hỗn hợp halogen
và không halogen phục vụ
như là chất tạo dẻo và chất chống cháy trong chất dẻo và vecni. Song song với
đó, este axit phosphoric được kết hợp trong chất tạo cứng
và gia tốc, trong tác nhân tạo mùi và thúc đẩy kết dính, và dùng như chất làm sạch,
ức chế ăn mòn, và các chất tạo thuận lợi cho kết dính bằng xử lý bề mặt kim loại.
Chúng được sử dụng như là biện pháp bổ trợ trong sản xuất giấy và dệt may, như
tác nhân làm ẩm và làm thoáng, tạo nhũ tương, và chất ổn định, như phụ gia cho
tác nhân làm sạch và tẩy rửa, chất lỏng thủy lực ...và phụ gia dầu và nhiên liệu
(xem bảng 1). Không có xem xét liên quan đến nhóm este thio- và
dithiophosphoric axit (thuốc trừ sâu), cũng như este axit phosphoric
với nhóm cyanua và halogen, với tác động
đặc biệt như chất ức chế axetylclolinestera (các khí tác động thần kinh)[3].

Hình
1 - Công thức cấu tạo của este axit phosphoric
Khả năng ứng dụng nhiều
như vậy của hợp chất phospho hữu cơ (OPC) dẫn tới ảnh hưởng khu vực trong nhà rộng
lớn với các vật liệu xây dựng có chứa OPC, vecni, sơn, sản phẩm chăm sóc sàn,
hoặc lớp bảo vệ chống cháy có thể gặp. Do các đặc tính lý học và lý-hóa khác
nhau, OPC có thể được phát hiện trong môi trường dẫn truyền trong nhà (bụi và
không khí). Về nguyên lý, OPC sôi ở nhiệt độ cao như tris(2-butoxyetyl)phosphat
(TBEP, xem Phụ lục A) có thể được tìm thấy trong nồng độ phù hợp chỉ trong
không khí trong nhà nếu nguồn phát thải đạt tới nhiệt độ tăng cao. Trong trường
hợp các nguồn như vậy (ví dụ màn chắn hoặc trục lăn để bảo vệ ánh sáng mặt trời)
tầm quan trọng của nhiệt độ cao phải được xem xét khi tiến hành phép thử trong
buồng thử phát thải.
Mối quan tâm ngày càng
tăng về ảnh hưởng đến sức khỏe của OPC trong nhà. Với không khí trong nhà, giá
trị khuyến cáo II 0,05 mg/m3 đã được công bố đối với TCEP, và thuật
ngữ đơn giản, đối với tổng TCEP, TCPP, TBP, TBEP, TEHP và TPP. Giá trị khuyến
cáo I lấy từ tổng này bằng 0,00 5 mg/m3 [4]. Các điều khoản xem xét
về sự xuất hiện và đánh giá OPC trong môi trường trong nhà là có sẵn[5].
Tiêu chuẩn này được dựa
trên VDI 4301 Phần 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 31: ĐO CHẤT CHỐNG CHÁY VÀ CHẤT TẠO DẺO TRÊN NỀN HỢP CHẤT
PHOSPHO HỮU CƠ - ESTE AXIT PHOSPHORIC
Indoor
air - Part 31:
Measurement of flame retardants and plasticizers based on organophosphorus
compounds- Phosphoric acid ester
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp thử cho lấy mẫu và phân tích este axit phosphoric trong không khí
trong nhà và trong không khí buồng thử bằng sắc ký khí khối phổ. Cả hai nguyên
tắc phương pháp cơ bản là khối phổ phân giải thấp và khối phổ phân giải cao được
mô tả.
Các phương pháp được mô tả
trong tiêu chuẩn này không phù hợp với xác định este axit phosphoric trong vật
liệu.
CHÚ THÍCH TCVN 10736-6
(ISO 16000-6) có thể áp dụng để xác định hợp chất bay hơi được nêu trong tiêu
chuẩn này.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 10736-1:2014 (ISO
16000-1:2004), Không khí trong nhà - Phần 1: Các khía cạnh chung của chiến
lược lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha
hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro
dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc
được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
3 Sự xuất
hiện
Các hợp chất sau thuộc
phosphat hữu cơ không halogen thường được
phát hiện trong không khí trong nhà:
- triphenyl phosphat (TPP);
- tris(2-butoxyetyl)phosphat
(TBEP);
- tri
n-butyl phosphat (TBP);
- tris(2-etylhexyl)phosphat
(TEHP);
- cresyl diphenyl phosphat
(CDP);
- trietyl phosphate
(TEP);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Este axit phosphoric
halogen hóa được phát hiện chủ yếu trong bụi nhà và trong không khí trong
nhà:
- tris(2-cloroetyl)phosphat
(TCEP);
- tris(cloropropyl)phosphat
(TCPP);
- tris(1,3-dicloro-2-propyl)phosphat
(TDCPP).
Cầu nối diphosphat nền resorcinol-
và bisphenol-A cũng được bổ sung làm chất chống cháy, ví dụ
- tetraphenyl
resorcinol diphosphat (RDP) hoặc
- tetraphenyl
bisphenol-A diphosphat (BDP).
Do vậy, có rất ít thông
tin về phát thải các hợp chất này từ các nguồn sơ cấp.
Bảng 1 đưa ra tổng quan
phosphat hữu cơ thường xuyên được phát hiện trong không khí trong nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Phosphat hữu cơ và
mục đích sử dụng (xem Tài liệu tham khảo [5] và [6])
Chữ
viết tắt OPC
Phosphate
hữu cơ
Mục
đích sử dụng làm chất chống cháy và chất dẻo hóa
CDP
Cresyl diphenyl
Phosphat
Lớp phủ chất chống cháy
RDP
Tetraphenyl resorcinol
diphosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TBEP
Tris(2-
butoxyetyl)phosphat
Sản phẩm chăm sóc sàn,
chất phụ gia cho chất đàn hồi, dung môi
Nhựa, tác nhân chống bọt,
phụ gia cho chất dẻo, cao su nhân tạo và vecni
TBP
Tri-n-butyl phosphat
Tác nhân khử bọt cho phụ
gia bê tông, giấy dán tường, sơn phun, vecni, cao su, nhựa và nhựa vinyl,
tác nhân chống bọt
TCEP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn, lớp phủ, trần cách
âm, giấy dán tường bằng sợi thủy tinh, xốp nở, vật liệu phủ
TCPP
Tris(1-cloro-2-propyI)-
phosphata
Bọt xốp polyuretan hấp
thụ âm, xốp nở, bọt xốp mềm (ghế ngồi, đệm), lót sau của vật liệu dệt, vật liệu
phủ
TDBPP
Tris(2,3-dibromo-
propyl)phosphat
Cao su xốp, vecni, giấy,
sơn, vải -xenlulô, -triaxetat, và vải polyester, thảm,
nhựa, đồ nội thất, chi tiết nội thất ôtô
TDCPP
Tris(1,3-dicloro-2-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bọt xốp PU,
vật liệu phủ, lớp lót sau vật liệu dệt
TEHP
Tris(2-etylhexyl)phosphat
Chất ổn định, phụ gia chất
béo, phụ gia cho cao su tổng hợp
TCP
Triscresyl phosphat
Dầu nhờn, nội thất ô tô,
chất phụ gia cho vật liệu phủ sàn và tường
TPP
Triphenyl phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
TCPP kỹ thuật không tồn tại như một đồng phân tinh khiết. Do vậy nó thường dẫn
đến tới ba tín hiệu GC.
Nồng độ đã được công bố về
phép đo không khí trong nhà được tổng hợp ở Bảng 2. Trích dẫn giá trị đo phù hợp
không được loại trừ.
Bảng
2 - Kết quả công bố về OPC trong không khí trong nhà
Chất
Nồng
độ trong không khí trong nhà
μg/m3
Khoảng
Trung
vị
Tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<0,005
đến 6
0,10
đến 0,38
[8]
[9] [10]
TCPP
0,019
đến 0,058
-
[10]
TBP
0,01
đến 0,0064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10]
TBEP
0,001
đến 0,03
-
[9]
và [10]
TEHP
<0,001
đến 0,01
-
[10]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<0,01
-
[9]
và [10]
TCP
<0m01
-
[9]
4 Không
khí trong nhà
4.1 Lập
kế hoạch đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết bị và vật liệu
để lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
4.2.1 Thiết bị lấy mẫu
Hệ thống lấy mẫu được mô tả
chi tiết trong TCVN 10736-13 (ISO 16000-13).
4.2.1.1 Đầu lấy mẫu, với
ống bọc xốp PU (Hình 2a và 2b) [xem TCVN 10736-13 (ISO 16000-13)].


a)
Ống bao xốp PU với nắp (nhôm)
b) Đầu
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nắp
2 Vòng
chữ O
3 Bọc xốp PU (đường kính
ngoài: 49,5 mm, chiều dài: khoảng 120 mm
4 Lưới thép không gỉ
5 Nắp
6 Vòng chữ O
7 Bọc
xốp PU;
8 Ống
trụ (đường kính trong: 49,8 mm)
9 Lưới thép không gỉ để
mang cái lọc sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Nắp
có lõi trong (đường kính trong của lõi trong: 27 mm)
12 Khoảng không
13 Tấm vách ngăn
14 Vòng chữ O
Hình
2 - Thiết bị lấy mẫu gồm đầu lấy mẫu có ống bao xốp PU
4.2.1.2 Bơm,
với lưu lượng thể tích 2,7 m3/h đến 2,8 m3/h (45 l/min đến
46,7 l/min) trong các điều kiện lấy mẫu.
4.2.1.3 Lưu lượng kế.
4.2.1.4 Ẩm kế.
4.2.1.5 Nhiệt kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Lấy mẫu OPC bằng
phương tiện “hệ thống lấy mẫu thể tích nhỏ” (bọt xốp PU, ví dụ ORBO 10001))
với lưu lượng lấy mẫu 1 l/min đến 5 l/min có thể trong giới hạn quy định. Hiệu
suất lấy mẫu của lớp chất hấp phụ đối với hạt truyền trong không khí là chưa được
biết (xem tài liệu tham khảo [11]). Quy trình này không tương ứng với các yêu cầu
lấy mẫu hạt. Do vậy, ứng dụng nó tương thích với phương
pháp đã được mô tả ở đây phải được chứng minh.
4.2.2 Thiết bị chuẩn bị mẫu
4.2.2.1 Thiết bị thủy
tinh, thiết bị phòng thử nghiệm thông thường.
4.2.2.2 Bình chiết,
Soxhlet
4.2.2.3 Micro xy ranh,
10 μl, 50 μl và 100 μl.
4.2.3 Vật liệu để lấy mẫu
và chuẩn bị mẫu
4.2.3.1 Diclorometan và
toluen, tất cả dung môi được liệt kê phải có đủ độ tinh khiết phân tích vết.
4.2.3.2 Chuẩn nội, 13C-γ-HCH
và 13C-DDE (xem 6.1).
4.2.3.3 Cái lọc sợi thủy
tinh, Ø 5 cm, không cần mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn làm sạch từng bước
với bọt xốp PU “mới sản xuất”:
1) Chiết 24 h với metanol
trong bình chiết Soxhlet;
2) Chiết 24 h với
diclorometan trong bình chiết Soxhlet;
3) Chiết 24 h với toluen
trong bình chiết Soxhlet;
4) Chiết 24 h với axeton
trong bình chiết Soxhlet;
Hướng dẫn làm sạch đối với
bọt xốp PU được lấy mẫu và chiết:
1) Chiết 24 h với toluen
trong bình chiết Soxhlet;
2) Chiết 24 h với axeton
trong bình chiết Soxhlet;
Làm khô bọt xốp PU trong
bình hút ẩm trong điều kiện chân không liền kề và với dòng nitơ nhẹ tinh khiết
(từ quá trình bay hơi của nitơ lỏng) hoặc trong tủ làm khô bằng chân không ở
40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Lấy mẫu
Làm giàu các chất được
phân tích từ không khí trong nhà trong một cái lọc sợi thủy tinh và bọt xốp PU
trong ứng dụng đầu lấy mẫu như được mô tả ở TCVN 10736-13 (ISO 16000-13). Hạt
liên kết cũng như các khí OPC được lấy mẫu theo cách này.
Chuẩn nội được áp dụng cho
bọt xốp PU, trong khi đó tổng thể tích dung dịch chuẩn nội bằng 100 μl (đối với
LRMS) hoặc 50 μl (đối với HRMS) (xem 6.1 và 6.2.1) được bơm tại các vị trí khác
nhau vào bọt xốp (ví dụ bằng một xy ranh microlit).
Chuẩn nội được áp dụng tốt
nhất là trước khi lấy mẫu. Nếu việc này chứng minh là không thể trong các trường
hợp có lý do chính đáng, chuẩn nội cũng có thể được thêm trước khi chiết và do
vậy chú thích cần phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Tại vị trí đo, bọt xốp PU
được đưa vào đầu lấy mẫu. Cái lọc sợi thủy tinh được đặt trong bộ đỡ cái lọc bằng
cái nhíp và được cố định. Đầu lấy mẫu được đặt trên một giá đỡ theo cách mẫu
khí sẽ đi qua đầu lấy mẫu theo hướng thẳng đứng từ dưới lên trên. Lỗ hút được đặt
cách sàn từ 1,2 đến 1,5 m. Khoảng thời gian lấy mẫu thường 1 h. Lưu lượng thể
tích phải bằng 2,7 m3/h đến 2,8 m3/h. Thể tích lấy mẫu được
lấy trong 1 h không được vượt quá 10 % tỷ lệ trao đổi không khí. Nếu chưa biết,
thể tích lấy mẫu theo giờ không được vượt quá 10 % thể tích phòng. Nhiệt độ
phòng và độ ẩm tương đối của không khí và áp suất không khí phải được đo và ghi
lại ngay trước khi và sau khi lấy mẫu. Sau khi hoàn thành lấy mẫu, bọt xốp PU
và cái lọc sợi thủy tinh được tháo ra khỏi đầu lấy mẫu và chuyển vào hộp chứa
phù hợp để vận chuyển.
4.4 Chuẩn bị mẫu
Tất cả các thiết bị thủy
tinh sử dụng được tráng bằng diclorometan (DCM). Thiết bị thủy tinh sau đó cần
được sấy trong 24 h ở 150 °C trong tủ sấy mặc dù đã được làm sạch bằng DCM.
Bọt xốp PU và cái lọc cùng
được chiết trong bình chiết Soxhlet. Tối thiểu phải đạt 50 vòng chiết cho quá
trình này.
Dịch chiết thu được giảm đến
thể tích khoảng 1 ml đến 5 ml trong thiết bị làm bay hơi (cô quay) trong điều
kiện chân không được kiểm soát hoặc trong thiết bị Turbovap®2). Việc
giảm thể tích hơn nữa đến khoảng 0,1 ml đến 1 ml được thực hiện bằng cách sử dụng
một dòng nitơ tinh khiết. Không được để dung môi
bay hơi toàn hoàn bởi vì sự mất OPC bay hơi dễ xảy ra. Sự mất này có thể được
ngăn ngừa bằng cách bổ sung toluen làm chất giữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn được thực hiện
theo Điều 6 và định lượng được tiến hành theo Điều 7.
5 Không
khí buồng thử
5.1 Khái quát
Độ phát thải với
các sản phẩm xây dựng và sản phẩm tiêu dùng trong các điều kiện được
kiểm soát được thực hiện để thiết lập tốc độ phát thải riêng của chất [tốc độ
phát thải riêng (SER)][12] [13] [14]. Phép đo không khí buồng thử được
tiến hành trong không khí không có bụi sao cho đảm bảo một quy trình lấy mẫu
đơn giản mà không có phân tách các hạt như sau này mô tả. Phải hết sức chú ý với
thể tích buồng, tỷ lệ trao đổi không khí và thể tích lấy mẫu sao
cho thể tích lấy mẫu nhỏ hơn lượng không khí cấp. Chuẩn bị lấy mẫu và đặc biệt
lưu giữ mẫu phải được kết hợp với phép đo buồng thử.
Do các đặc tính lý học của
nhóm hợp chất, phép đo phát thải OPC từ các sản phẩm xây dựng và từ dụng cụ,
thiết bị sử dụng trong nhà là một quá trình phức tạp. Về nguyên tắc, sự phát thải
như vậy có thể được xác định bằng các phân tích buồng thử theo TCVN 10736-9
(ISO 16000-9). Nếu TCVN 10736-9 (ISO 16000-9) được xây dựng cho các hợp chất hữu
cơ bay hơi (VOC) được áp dụng cho OPC bán bay hơi (SVOC), đặc tính buồng thử cụ
thể (ví dụ hiệu ứng “chìm”) phải được xem xét[14] [15]. Yêu cầu về ổn
định trước để thực hiện phân tích buồng thử được nêu ở TCVN 10736-9 (ISO
16000-9).
5.2 Thiết bị và vật liệu
để lấy mẫu
5.2.1 Buồng thử phát thải,
theo TCVN 10736-9 (ISO 16000-9).
5.2.2 Bơm lấy mẫu
5.2.3 Đồng hồ đo thể tích
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Bình chiết,
Soxhlet
5.2.6 Micro sy ranh,
10 μl, 50 μl, 100 μl.
5.2.7 Chuẩn nội, 13C-γ-HCH
hoặc 13C-DDE (xem 6.1).
5.2.8 Chất hấp phụ,
XAD-2®3) hoặc bọt xốp PU.
5.2.9 Bông
thạch anh, bông thạch anh silan hóa.
Việc làm sạch được thực hiện
bởi quá trình chiết Soxhlet với metanol trong ít nhất 14 h.
5.3 Lấy mẫu
5.3.1 Chuẩn bị buồng thử
Buồng thử được làm sạch
trước khi bắt đầu phép đo phát thải [xem TCVN 10736-9 (ISO 16000-9)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Chuẩn bị ống lấy mẫu
Môi trường lấy mẫu PU được
làm sạch và đưa vào theo TCVN 10736-13 (ISO 16000-13).
Lớp hấp phụ XAD-2 có bán sẵn
chỉ được đưa vào sau khi xử lý sơ bộ phù hợp. Trong trường hợp đó, bất kỳ sự
nhiễm bẩn nhận thấy của lớp hấp phụ XAD-2 phải được loại bỏ như sau:
a) Cột sắc ký được nạp đầy
bằng khoảng 150 g XAD-2.
b) XAD-2 được rửa bằng H2O
cất hai lần (khoảng 1 I).
c) XAD-2 được rửa bốn lần,
mỗi lần khoảng 100 ml axeton.
d) XAD-2 được làm khô
trong dòng N2.
e) XAD-2 được chuyển vào
bình Soxhlet 100 ml và chiết trong 24 h với metanol
f) Metanol được thay thế bằng
100 ml DCM và XAD-2 được chiết trong 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XAD-2 đã làm sạch được
chuyển vào một bình thủy tinh phù hợp với cổ bằng.
Lấy khoảng 500 mg (± 10
mg) bằng pipet Pasteur. Đầu chóp sau đó được làm vỡ và một số lượng bông thạch
anh silan hóa được đặt lên dải băng dính, và XAD-2 được thêm chuẩn bằng chuẩn nội.
Tiến hành gói kín XAD-2 bằng một số bông thạch anh silan hóa.
5.4 Quy trình lấy mẫu
Lấy mẫu lên XAD-2 hoặc bọt
xốp PU được tiến hành theo những yêu cầu của TCVN 10736-9 (ISO 16000-9) tại thời
điểm quy định trong dòng khí xả của buồng thử. Lưu lượng thể tích tối đa trong
khi lấy mẫu được giới hạn bởi tốc độ trao đổi không khí được xác định trước
trong buồng thử theo TCVN 10736-9 (ISO 16000-9) và không được vượt quá 2 l/min.
5.5 Chuẩn bị mẫu
Ống lấy mẫu XAD-2 được rửa
giải với 10 ml DCM. Nồng độ sau đó được tăng lên trong máy cô quay, và nếu cần,
trong dòng N2, đến khoảng 100 μl. Dung môi phải không được
làm bay hơi hoàn toàn do có thể xảy ra sự mất các OPC dễ bay hơi hơn. Sự mất
OPC này có thể được ngăn ngừa bằng cách bổ sung toluen làm chất giữ.
CHÚ THÍCH Thời gian lưu sắc
ký khí có thể thay đổi khi áp dụng toluen làm chất giữ.
Hiệu chuẩn được thực hiện
theo Điều 6, và được định lượng theo Điều 7.
6 Hiệu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm định dung dịch chuẩn
(dung dịch chuẩn nội và dung dịch hiệu chuẩn) được thực hiện theo các yêu cầu đảm
bảo chất lượng liên quan đến kiểm soát lượng cân.
6.2 Dung dịch chuẩn nội
6.2.1 Các khía cạnh chung
Phospho hữu cơ đánh dấu 13C
không có sẵn. Do vậy, 13C-γ-HCH hoặc 13C-DDE phải được sử
dụng làm chuẩn nội.
CHÚ THÍCH Không nên sử dụng
TBP (D24-TBP) đơteri hóa làm chuẩn nội bởi vì không xác định được hợp chất bằng
phân tích một loạt các mẫu bụi trong nhà trên cột cụ thể (ví dụ siêu HP), xuất
hiện tại thời gian lưu giống như D24-TBP.
Dung dịch có nồng độ yêu cầu
được sử dụng như được mua từ nhà cung cấp hoặc được chuẩn bị như sau: 5 mg 13C-γ-HCH
hoặc 13C-DDE được hòa tan trong 50 ml isooctan (0,1 mg/ml).
6.2.2 Dung dịch chuẩn nội
cho độ phân giải thấp
Dung dịch chuẩn nội được
pha loãng với DCM ở tỷ lệ 1:10 (1+9). Kết quả là dung dịch có nồng độ bằng 10
ng/µl.
6.2.3 Dung dịch chuẩn nội
cho độ phân giải cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Dung dịch hiệu chuẩn
cho độ phân giải thấp
6.3.1 Ví dụ kế hoạch hiệu
chuẩn
Kế hoạch hiệu chuẩn ở Bảng
3 được tham chiếu đến ví dụ thực tế sử dụng 13C-DDE làm chuẩn nội.
Bảng
3 - Kế hoạch chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn đối với phép đo độ phân giải thấp
(ví
dụ với 13C-DDE)
Dung
dịch hiệu chuẩn (nồng độ của OPC được đo)
μg/ml
Dung
dịch
13c-dde-
Dung
dịch 1
Dung
dịch 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μl
μl
0,2
100
20
0,5
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
100
100
2,0
100
200
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
10
100
100
6.3.2 Dung
dịch gốc
Các chất gốc được chuẩn bị
cho các dung dịch gốc TCEP, TCPP, TDCPP, TBP, TBEP, TEHP, TPP và TCP.
Dung dịch được chuẩn bị
như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các dung dịch gốc này được
pha loãng với DCM ở tỷ lệ 1:100 (dung dịch 1) và 1:1000 (dung dịch 2).
c) Hai dung dịch thu được
có nồng độ 100 ng/μl và 10 ng/μl.
6.3.3 Dung dịch hiệu chuẩn
Dung dịch hiệu chuẩn phải
được chuẩn bị theo kế hoạch nêu tại Bảng 3 từ các dung dịch chuẩn nội và hai
dung dịch gốc. Sáu dung dịch hiệu chuẩn được chuẩn bị như sau:
a) 100 μl dung dịch chuẩn
nội cho vào một lọ có thể tích 2 ml bằng cách
dùng sy ranh microlit.
b) Sau đó dùng xy ranh micro
phù hợp bổ sung dung dịch gốc tương ứng và làm đầy đến thể tích cuối
cùng 1 ml.
c) Lọ được đậy kín bằng
cách dùng nút có mặt bích màng ngăn.
CHÚ THÍCH Sử dụng chuẩn nội
cần đảm bảo cho sự bù trừ mất các chất có thể xảy ra trong chuẩn bị lấy mẫu, ví
dụ sai số và sự không chính xác thể tích được bù trừ bằng chuẩn nội.
Dung dịch chuẩn nội như
nhau để được dùng sau đó cho thêm chuẩn bọt xốp PU phải được sử dụng để chuẩn bị
dung dịch hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Ví dụ kế hoạch hiệu
chuẩn
Kế hoạch hiệu chuẩn ở Bảng
4 tham chiếu đến ví dụ thực tế sử dụng 13C-γ-HCH làm chuẩn nội.
Bảng
4 - Kế hoạch chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn đối với phép đo độ phân giải cao
(ví
dụ với 13C-γ-HCH, xem 6.2.1)
Dung
dịch hiệu chuẩn (Nồng độ của OPC được đo)
13C-γ-HCH
Dung
dịch A
Dung dịch
B
ng/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μl
μl
5
50
-
50
50
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
50
500
-
6.4.2 Dung
dịch gốc
Các chất gốc được chuẩn bị
cho các dung dịch gốc TCEP, TEHP, TBEP và TPP (tinh khiết 97 %).
Đối với TCP, sử dụng hỗn hợp
đồng phân (tinh khiết 90 %).
Các dung dịch được chuẩn bị
như sau
a) Mỗi 10 mg hợp chất axit
phosphoric tương ứng được hòa tan trong 10 ml
DCM (1 mg/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các dung dịch thu được
có nồng độ 1 μg/ml.
Dung dịch A được pha loãng
lần nữa với DCM với tỷ lệ 1:10. Kết quả là dung dịch B có nồng độ 0,1 μg/ml.
6.4.3 Dung dịch hiệu chuẩn
Dung dịch hiệu chuẩn phải
được chuẩn bị theo kế hoạch nêu tại Bảng 4 từ các dung dịch chuẩn nội và hai
dung dịch gốc.
Ba dung dịch hiệu chuẩn được
chuẩn bị như sau:
a) 50 μl
dung dịch chuẩn nội (= 50 ng) và thể tích dung dịch gốc tương ứng như được nêu ở
Bảng 4 được cho vào một lọ có thể tích 1 ml.
b) Nồng độ của chuẩn nội
khoảng 50 ng/ml trong tất cả các dung dịch hiệu chuẩn.
c) Các dung dịch chuẩn nội
giống nhau như được dùng sau đó cho thêm chuẩn bọt xốp PU phải được sử dụng để
chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Sử dụng chuẩn
nội theo yêu cầu đảm bảo cho sự bù trừ vì mất các chất có thể xảy ra trong chuẩn
bị lấy mẫu, ví dụ sai số và sự không chính xác thể tích được bù trừ bằng chuẩn
nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Nhận dạng
và định lượng
7.1 Khái quát
Phân tích este axit phosphoric
được tiến hành bằng sắc ký khí phân giải cao hoặc phân giải thấp-
khối phổ (GC/HR hoặc GC/HR-MS). Định lượng được tiến hành sau phương pháp chuẩn
nội. Khoảng vận hành mở rộng từ 0,2 μg/ml đến
10 μg/ml đối với GC/LR-MS và 0,005 μg/ml
đến 0,5 μg/ml đối với GC/HR-MS.
Thiết bị sau đây được quy
định như các ví dụ thực tế. Nếu sử dụng các thiết bị khác, các thông số phải được
chuyển đổi phù hợp.
7.2 Thiết bị phân tích
7.2.1 Sắc
ký khí mao quản, có detector khối
phổ (ví dụ thực tế được đưa dưới đây).
7.2.2 Bộ bơm ngắt/không
ngắt dòng.
7.2.3 Cột
mao quản, có độ phân cực thấp.
7.3 Phân tích bằng
GC/LR-MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.1 Sắc ký khí
7.3.1.2 Khối phổ
7.3.2 Điều kiện GC
7.3.2.1 Cột
mao quản, DB 1701, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày màng
0,25 µm.
7.3.2.2 Bộ bơm,
không ngắt dòng 2 μl.
7.3.2.3 Áp suất cột ban đầu,
90 kPa.
7.3.2.4 Chương
trình nhiệt độ, 40 °C (2 min) => (15 K/min) => 180 °C
=> (5 K/min) => 280 °C (8,67 min), tổng thời gian chạy 40 min, bộ bơm và ống
vận chuyển được giữ ở 270 °C.
7.3.3 Điều
kiện MS
7.3.3.1 Modus
SIM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Phân tích với
GC/HR-MS
7.4.1 Thiết
bị phân tích (ví dụ thực tế)
7.4.1.1 Sắc ký khí.
7.4.1.2 Khối phổ
7.4.2 Điều kiện GC
7.4.2.1 Cột mao quản, Siêu
HP, chiều dài 50 m, đường kính trong 0,2 mm, độ dày màng 0,33 μm.
7.4.2.2 Bộ bơm, không
ngắt dòng 1 μl.
7.4.2.3 Áp suất cột, 186
kPa.
7.4.2.4 Bộ bơm và đường ống
vận chuyển, 270 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Điều kiện MS
7.4.3.1 Độ phân giải, 7000
7.4.3.2 Chương trình MID,
đối với TCEP, TBEP, TPP, TEHP và p,p,p-TCP (xem Bảng 6).
Bảng
5 - Vết khối lượng - Khối phổ phân giải thấp (khối lượng SIM)
Chất
Thời
gian lưub
Định
lượng ion
Định
lượng ion
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/z
TBP
14,16
211
155
(150%)
TCEP
17,58
249
251
(65 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,46a
277
279
(65 %)
TDCPP
27,21
191
193
(65 %)
TBEP
26,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
299
(56 %)
TEHP
26,10
211
113
(500%)
TPP
26,61
326
325
(82 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,81a
367
368
(130%)
13C12-DDE
(chuẩn nội)
21,77
330
328
(86 %)
a
Một số hợp chất đồng phân.
b Ví dụ
theo cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp
chất
Phân
mảnh
m/z
1. Cửa sổ
TCEP
204,958
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
248,985
0
250,982
1
13C-HCH
188,955
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226,928
6
2. Cửa sổ
TBEP
199,073
5
227,104
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
299,162
3
3. Cửa sổ
TPP
325,063
0
326,070
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cửa sổ
TEHP
98,984
7
113,000
4
5. Cửa sổ
TCP
367,109
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
368,117
7
369,121
1
7.5 Diễn giải và trình
bày kết quả tính toán
7.5.1 Các khía cạnh chung
Dung dịch hiệu chuẩn (tối
thiểu ba dung dịch) được bơm để hiệu chuẩn và phân tích. Hiệu chuẩn phải được
kiểm tra với từng phân tích hoặc một loạt phân tích theo hướng dẫn đảm bảo chất
lượng.
Sau khi phân tích, tỉ số của
diện tích pic của vết ion mảnh của chất cần được phân tích với diện tích pic của
vết mảnh ion của chuẩn nội (tì số diện tích pic) được tính cho từng dung dịch
hiệu chuẩn (ví dụ m/z = 330 đối với 13C-DDE và m/z = 189 và m/z =
227 đối với 13C-γ-HCH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đã xác định được sử
dụng để tính nồng độ trong dung dịch đo:

(1)
Trong đó
ρ là nồng
độ;
ʋPF là
tỉ số diện tích pic;
b là độ dốc;
a là giá
trị giao cắt với trục tung.
7.5.2 Mẫu không khí trong
nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3 Mẫu
không khí trong buồng thử
Kết quả phép đo phải được
biểu thị bằng μg/m3. Tốc độ phát thải riêng (SER) có thể được tính từ
đó (ví dụ theo TCVN 10736-9 (ISO 16000-9). Kết quả được làm tròn tới hai chữ số
có nghĩa.
8 Tính
năng hoạt động
8.1 Tính năng hoạt động của
phân tích không khí
Đặc tính phân tích đối với
TBEP, TBP, TCEP, TCPP, TEHP, TCP và TPP trong không khí trong nhà và không khí
trong buồng thử:
- Thể tích lấy mẫu 1 m3;
- Giới hạn định lượng
(tương ứng với mẫu trắng) 10 ng/mẫu, tương ứng với 0,01 μg/m3;
- Độ lệch chuẩn (độ chụm
theo ngày) 15 % đến 20 %;
- Tỉ lệ thu hồi của phương
pháp phân tích > 90 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Đảm bảo
chất lượng
Nên tiến hành lấy nhiều mẫu.
Kế hoạch đo phải được quy định với các biện pháp được tiến hành để đáp ứng các
yêu cầu chất lượng của khách hàng. Trong lựa chọn và quy định kỹ thuật của các
biện pháp đảm bảo chất lượng, phải trả lời các câu hỏi sau đây:
- Tổ chức thực hiện đo có
hệ thống đảm bảo chất lượng được lập tài liệu không?
- Các phép đo kép hoặc
phép đo so sánh (ví dụ với các phòng thử nghiệm khác) có được tiến hành không?
- Độ không đảm bảo phép đo
sẽ được xác định như thế nào (ví dụ theo DIN 1319-3)?
- Trong phép thử liên
phòng tổ chức có tham gia thực hiện phép đo không?
10 Cản
trở
Đặc tính lý học và hóa lý
đã mô tả của OPC, cũng như sự phân bố rộng khắp, dẫn đến sự khó khăn đáng kể
trong định lượng OPC. Khuyến cáo kiểm tra đều đặn từng bước của quy trình về
không có mẫu trắng hoặc hiệu ứng chéo. Trong trường hợp gặp khó khăn, mẫu trắng
phải được kiểm tra trước mỗi phép xác định.
Các cản trở sau đây cần được
tránh bằng các ứng dụng hướng dẫn phù hợp đã được tìm thấy trong các khóa xây dựng
phương pháp và trong khi dự thảo hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi TBP đơteri hóa
(D24-TBP) được dùng làm chuẩn nội, hợp chất chưa được xác định có thể xuất hiện
trong cột quy định (ví dụ siêu HP) bằng một loạt mẫu bụi nhà sẽ xuất hiện ở thời
gian lưu giống D24-TBP.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Danh pháp và đặc tính lý học
Bảng
A.1 - Đặc tính lý học của hợp chất phospho hữu cơ đã chọn
Nhóm/tên
Chữ
viết tắt
Số
CAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng Mol.
Điểm
sôi
Áp
suất hơi
Chú
thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/mol
°C
hPa
Alkylat
OPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trietyl phosphat
TEP
78-40-0
C6H15O4P
182,2
215
đến 216 (1 013hPa)d
<
1,3(25 °C)c 1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tri-n-butyl
phosphat
TBP
126-73-8
C12H27O4P
266,3
289
(1 013 hPa)g 130
(5 hPa)d
<6,6
(25 °C)g
0,08
(50 °C)d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris(2-butox-yetyl)
phos-phat
TBEP
78-51-3
C18H39O7P
398,5
200
đến 230 (5 hPa đến 5,3 hPa)j
215
đến 228 (5 hPa)c
2,8
x 10-7 (25 °C)j
<
1,3 (25 °C)c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris(2-etyl-hexyl)
phos-phat
TEHP
78-42-2
C24H51O4P
434,6
220
(7 hPa)j
210
(5 hPa)d
<
0,1 (20 °C)j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
(200 °C)d
OPC arylat hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triphenyl
phosphat
TPP
115-86-8
C18H15O4P
326,3
370
(1 013hPa)f
247
(15 hPa)d
0,2
(150 °C)f
1,3
(193 °C)d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cresyl diphenyl phosphat
CDP
26444-49-5
C19H17O4P
340,3
235
đến 255 (không có số
không
có số liệu
GC: 2 đồng phân
Tricresyl phosphat
(hỗn hợp đồng phân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1330-78-5
C21H21O4P
368,4
262
đến 264 (11 hPa)a
241
đến 255 (5 hPa)e
1,3
x 10-4 (20 °C)e
o,o.o-Tricresyl
phosphat
o,o,o-TCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C21H21O4P
368,4
410
(1 013 hPa)e
13,3
(265 °C)e
2,3
x 10-6 (25 °C)c
m,m,m-Tricre-syl phosphat
m,m,m-TCP
563-04-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
368,4
260
(20 hPa)e
Không
có số liệu
p,p,p-Tricresyl phosphat
p,p,p-TCP
78-32-0
C21H21O4P
368,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có số liệu
OPC halogen hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris(2-cloro-etyl)
phos-phat
TCEP
115-96-8
C6H12O-4CI3P
285,5
351
(1 013 hPa)i
<
13,3(25 °C)i
Tris(1-chloro-2-propyl) phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13674-84-5
C9H18O-4CI3P
327,6
236
đến 248 (1 013 hPa)i
<
2,7 (25 °C)i
GC: 3 đồng
phân
Tris(3-clo-ropropyl) phosphat
TCPP
không
có số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
327,6
Tris(1,3-dicloro-2-pro-pyl)
phosphat
TDCPP
13674-87-8
C9H15O-4CI6P
430,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
(30 °C)i
Tris(2,3-dicloro pro-pyl)
phosphat
TDCPP
không
có số liệu
C9H15O-4CI6P
430,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris(2,3-dibromo propyl)
phosphat
TDBPP
126-72-7
C9H15O-4Br6P
697,7
390
(Không
có số liệu)h
2,5
x 10-4 (25 °C)h
1.6
x 10-3 (45 °C)h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Tris”
OPC cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RDP
57583-54-7
C30H24O8P2
574,5
>
300
(không
có số liệu)b
<
1,3 (38 °C)b
Số liệu dựa trên cấu
trúc
Tetraphenyl Bisphenol-A
diphosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có số liệu
C39H34O8P2
692,6
Không
có số liệu
Không
có số liệu
Số liệu dựa trên cấu trúc
a Bảng
số liệu an toàn ABCR
b Thông
tin sản phẩm Flyof lex Akzo Nobel 98.
c Chem Finder.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e WHO 1991, Environmental Health
Criteria, 110.
f WHO 1991, Environmental Health
Criteria, Heft 111.
g WHO 1991, Environmental Health
Criteria, 112.
h WHO 1995, Environmental Health
Criteria, 173.
i WHO 1998, Environmental Health
Criteria, 209.
j WHO 2000, Environmental Health
Criteria, 218.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X mật
độ
Y thời
gian
1 tri-n-butyl
phosphat
2 tris(2-cloro-etyl)phosphat
3 13C12-DDE
(chuẩn nội)
4 tris(2-etylhexyl)phosphat
5 tris(2-butoxyetyl)phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 tricresyl
phosphat
Hình
B.1 - Sắc đồ của dung dịch chuẩn este axit phosphoric
(phân giải thấp) đối với phép đo không
khí trong buồng thử

CHÚ DẪN
X mật
độ
Y thời
gian
1 tri-n-butyl
phosphat
2 tris(2-cloroetyl)phosphat
3 13C12-DDE
(chuẩn nội)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.2 - Sắc đồ của không khí trong buồng thử (phân giải thấp)
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] DIN 1319 Part 3, Grundlagen
der Messtechnik - Teil 3: Auswertung von Messungen einer einzelnen Messgröße,
Messunsicherheit [Basic concepts of metrology -
Part 3: Evaluating measurements of a single measurand and
expression of uncertainty]
[2] VDI 4301 Part 5, Messen
von Innenraumluftverunreinigungen - Messen
von Flammschutzmitteln und Weichmachern auf Basis phosphororganischer
Verbindungen - Phosphorsäureester [Measurement of indoor air
pollution - Measurement of flame retardants and plasticizers based on
organophosphorus compounds - Phosphoric acid ester]
[3] I. Van der
Veen, J. de Boer Phosphorous flame
retardants: Properties, production, environmental occurrence, toxicity and
analysis. Chemosphere. 2012, 88 pp. 1119-1153
[4] H. Sagunski,
E. Roßkamp Richtwerte für die Innenraumluft:
Tris(2-chlorethyl)phosphat. Bundesgesundheitsblatt
Gesundheitsforschung Gesundheitsschutz. 2002, 45 pp. 300-306
[5] M. Wensing, E. Uhde,
T. Salthammer Plastics additives in the indoor environment -
flame retardants and plasticizers. Sci. Total
Environ. 2005, 339 pp. 19-40
[6] World Health Organization (WHO) Flame Retardants: A General
Introduction. Environ. Health Criteria. 1997, 192, Geneva
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] G. Ingerowski, A. Friedle, J.
Thumulla Chlorinated ethyl and isopropyl phosphoric acid triesters in the
indoor environment - an inter-laboratory exposure study. Indoor Air. 2001, 11
pp. 145-149
[9] D. Hansen, G. Volland, G.
Krause, D. Zölter Bestimmung und Vorkommen von phosphororganischen
Verbindungen in Hausstaub und Raumluft. Gefahrstoffe - Reinhaltung der
Luft. 2001, 61 pp. 13-17
[10] H. Carlsson, U. Nilsson, G.
Becker, C. Ostmann Organophosphate ester flame retardants and
plasticisers in the indoor environment: analytical methodology and occurrence.
Environ. Sci. Technol. 1997, 31 pp. 2931-2936
[11] EPA TO-10 A:
Determination of pesticides and polychlorinated Biphenyls in ambient air using
low volume polyurethane foam (PUF) sampling followed by
gaschromatographic/multi-detector (GC/MD) detection
[12] T. Salthammer, M. Wensing
Flame retardants in the indoor environment. Part IV: Classification of
experimental data from house dust, indoor air and chamber tests. Proceedings
of the 9th International Conference on Indoor Air and Climate. 2002, 2 pp.
213-218
[13] M. Wensing Untersuchungen
zum Freisetzungsverhalten von organischen Flammschutzmitteln aus Produkten für
den Innenraum. Luftverunreinigungen im Innenraum. VDI Bericht 1778. VDI Verlag,
Düsseldorf, 2003, pp. 87-98.
[14] S. Kemmlein, O. Hahn,
O. Jann Emissionen von Flammschutzmitteln aus Bauprodukten und Konsumgütern.
Forschungsbericht 299 65 321. UBA-FB 000475. UBA-Texte 55/03. ISSN 0722-186X http://www.umweltbundesamt.de
[15] T. Salthammer, E.
Uhde, M. Wensing Bestimmung von SVOC in Prüfkammern - Flammschutzmittel
und Weichmacher. In: Neuere Entwicklungen bei der Messung und Beurteilung
der Luftqualität. VDI Berichte 1656 (2002). Düsseldorf: VDI Verlag 2002. ISBN
3-18-091656-7
[16] WHO 1991,
Environmental Health Criteria, No. 110 - Tricresyl phosphate, http://www.inchem.org/documents/ehc/ehc/ehc110.htm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] WHO 1991, Environmental
Health Criteria, No. 112 - Tributyl phosphate, http://www.inchem.org/documents/ehc/ehc/ehc112.htm
[19] WHO 1995, Environmental
Health Criteria, No. 173 - Tris-and bis(2,3-dibromopropyl) phosphate, http://www.inchem.org/documents/ehc/ehc/ehc173.htm
[20] WHO 1998, Environmental
Health Criteria, No. 209 - Flame retardants: tris(chloropropyl) phosphate
and tris(2-chloroethyl) phosphate, http://www.inchem.org/documents/ehc/ehc/ehc209.htm
[21] WHO 2000, Environmental
Health Criteria, No. 218 - Flame retardants: tris(2-butoxyethyl) phosphate,
tris(2-ethylhexyl) phosphate and tetrakis(hydroxymenthyl) phosphonium, http://www.inchem.org/documents/ehc/ehc/ehc218.htm
[22] TCVN 10736-6 (ISO
16000-6) Phần 6: Xác
định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng
cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và
sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID;
1) ORBO 1000
là tên thương mại của một sản phẩm có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này được
đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này mà không phải là xác
nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm. Các sản phẩm tương đương có thể được sử dụng nếu
chúng cho các kết quả như nhau.
2) Turbovap là tên thương
mại của một sản phẩm có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này được đưa ra chỉ
tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này mà không phải là xác nhận của
tiêu chuẩn về sản phẩm. Các sản phẩm tương đương có thể được sử dụng nếu chúng
cho các kết quả như nhau.
3) XAD-2 là tên thương mại
của một sản phẩm có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này được đưa ra chỉ tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này mà không phải là xác nhận của tiêu
chuẩn về sản phẩm. Các sản phẩm tương đương có thể được sử dụng nếu chúng cho
các kết quả như nhau.