TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6463 : 1998 ÷ TCVN 6466 : 1998
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO NGỌT
Food additive - Sweetener
Lời nói
đầu
TCVN 6463 :
1998 ữ TCVN 6466 : 1998 hoàn toàn tương đương JECFA số 52, Add .4 1996.
Các tiêu
chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC / F5 Vệ sinh thực phẩm biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường ban hành.
Mục lục
Trang
• TCVN
6463 : 1998 Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali Sacarin 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TCVN
6465 : 1998 Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Sorbitol 12
• TCVN
6466 : 1998 Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Siro Sorbitol 17
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO NGỌT KALI SACARIN1
Food additive - Potassium saccharin
Tên hoá học Kali
0-benzosunfimid
Muối
kali 2,3-dihydro-3-oxobenzisosunfonazol
Muối
kali 1, 2-benzisothiazolin-3-một-1, 1-dioxit ngậm một nước.
Công thức
hoá học C7H4KNO3S.H2O
Công thức
cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
phân tử 239,77
Thành phần
chính Hàm lượng C7H4KNO3.S, tính theo phần trăm chất khô,
không nhỏ
hơn
99,% và không lớn hơn 101%.
Mô tả Tinh
thể hoặc bột kết tinh màu trắng không mùi hoặc có mùi nhẹ, có vị ngọt đậm, thậm
chí đối với cả dung dịch rất loãng. Độ ngọt của dung dịch loãng gấp khoảng 500
lần so với đường sacaroza.
Mục đich sử
dụng Chất tạo ngọt
Các đặc
tính
Thử nhận
biết
* A. Tính
tan: Tan nhiều trong nước, tan ít trong etanola
B. Xem
mô tả ở mục Các phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D. Xem
mô tả ở mục Các phép thử
E. Xem
mô tả ở mục Các phép thử
Thử
độ tinh khiết
Độ axit và
độ kiềm Xem mô tả ở mục Các phép thử
Benzoat và
salixylat Xem mô tả ở mục Các phép thử
Toluensulfonamit Không
lớn hơn 25 mg/kg, xem mô tả ở mục Các phép thử
Các hợp
chất có thể cácbon hoá dễ dàng Xem mô tả ở mục Các phép thử
* Hao hụt
khối lượng sau khi sấy Không lớn hơn 8% (1200C, 4 giờ)
* Selen Không
lớn hơn 30 mg/kg (0,2 g mẫu, Phương pháp I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Các kim
loại nặng Không lớn hơn 10 mg/kg, xem mô tả ở mục Các
phép thử
Các phép
thử
Thử
nhận biết
B. Hoà tan
khoảng 0,1 g mẫu trong 5 ml dung dịch natri hydroxit 5%. Làm bay hơi đến khô và
làm nóng chảy nhẹ nhàng trên ngọn lửa nhỏ cho đến khi amoniac sắp thoát ra. Làm
nguội cặn sau đó hoà tan vào trong 20 ml nước, trung hoà bằng dung dịch axit
clohydric loãng và lọc. Thêm một giọt dung dịch sắt clorua vào dịch lọc, dung
dịch có màu tím.
* Xem
phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật, tài liệu Dinh dưỡng
và thực phẩm của FAO số 5, soát xét lần 1, 1983)
C. Trộn 20
mg mẫu với 40 mg resorcinol, thêm 10 giọt axit sunfuric và đun nóng hỗn hợp
trên bếp cách dầu ở nhiệt độ 2000 trong 3 phút. Làm nguội và thêm 10
ml nước và dung dịch natri hydroxit đến dư. Dung dịch sẽ có màu xanh huỳnh
quang.
D. Thêm 1
ml axit clohydric vào 10 ml dung dịch 1/10. Tủa sacarin tinh thể sẽ xuất hiện.
Rửa kỹ tủa bằng nước lạnh
Thử
độ tinh khiết
Tính kiềm
và tính axit. Hoà tan 1 g mẫu trong 10 ml nước vừa mới đun sôi và để nguội.
Thêm 1 giọt dung dịch thử phenolphtalein. Dung dịch không được có màu hồng.
Thêm 1 giọt natri hydroxit 0,1 N; dung dịch có màu hồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Methylen
clorua Dùng loại tinh khiết thích hợp tương đương với sản phẩm thu được bằng chưng
cất trên các dụng cụ hoàn toàn bằng thuỷ tinh.
2. Dung
dịch nội chuẩn gốc: Cho 100 mg n-tricosan 95% vào bình định mức 10 ml. Hoà tan
bằng n-heptan, thêm bằng cùng một loại dụng môi đến vạch mức., lắc kỹ.
3. Dung
dịch chuẩn gốc: Cho o-toluensunfonamit và p-toluensunfonamit loại thuốc thử mỗi
thứ 20 mg vào bình định mức 10 ml, hoà tan bằng methylen clorua, pha loãng đến
vạch mức bằng cùng một loại dung môi và lắc kỹ.
4. Dung
dịch tiêu chuẩn pha loãng: Dùng pipet lấy 0,1; 0,25; 1,0; 2,5; và 5 ml dung
dịch tiêu chuẩn gốc vào bình định mức 10 ml. Dùng pipet lấy 0,25 ml dung dịch
nội chuẩn gốc cho vào mỗi bình. Pha loãng mỗi bình bằng methylen clorua đến
vạch và lắc kỹ. Các dung dịch này chứa 250 àg n-tricosan và 20 àg, 50 μg,200 μg,
500 μg và 1000 μg toluensunfonamit trong 1 ml.
5. Dung
dịch thử: Hoà tan 2 g mẫu trong 8 ml dụng dịch natri bicacbonat 5%. Lắc kỹ dung
dịch với 10 g đất dùng cho sắc ký (Celit 545 hoặc tương đương). Chuyển hỗn hợp
vào cột sắc ký 25 x 250 mm có đĩa thuỷ tinh frit và khoá bẫy Teflon ở đáy và
một bình chứa ở đỉnh. Cho các chất chứa vào trong cột sắc ký bằng cách gõ lên
bề mặt phần đệm và sau đó lèn chặt từ đỉnh. Cho 100 ml methylen clorua vào bình
chứa ở đỉnh và điều chỉnh khoá sao cho trong 20-30 phút thu được 50 ml dịch
giải hấp. Thêm 25 àl dung dịch nội chuẩn gốc vào dịch giải hấp. Lắc kỹ và cô
đặc dung dịch trong ống cô đặc thích hợp gắn với một cột Snyder cải biến cho
đến khi thể tích còn 1 ml và dùng ống đốt Konte duy trì ở 900C.
* Xem
phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật, tài liệu Dinh dưỡng
và thực phẩm của FAO số 5, soát xét lần 1, 1983)
Cách tiến
hành
Bơm 2,5 μl
dung dịch thử vào sắc ký khí thích hợp được trang bị detectơ ion hoá ngọn lửa.
Cột bằng thuỷ tinh dài khoảng 3 m đường kính trong 2 mm được nhồi bằng silicon
methyl phenyl 3% trong hạt diatomit đã nung và silan hoá có kích thước lỗ 100
đến 102 mesh.. (cẩn thận: cột thuỷ tinh cần phải kéo dài vào tận đầu bơm để bơm
trực tiếp vào cột phun và tới đáy detectơ để tránh tiếp xúc với kim loại. Dùng
heli làm chất mang với tốc độ dòng 30 ml trên một phút, duy trì nhiệt độ của bộ
bơm mẫu, và detectơ ở 2250, 1800 và 2500.
Chỉnh dụng cụ sao cho 2,5 μl của dung dịch pha loãng chứa 200 àg
toluensunfonamit trong 1 ml cho độ đáp ứng 40-80% toàn thang đo. Ghi sắc đồ,
chú ý pic của o- toluensunfonamit, p-toluensunfonamit, và chuẩn n-tricosan và
tính toán diện tích mỗi pic bằng cách thích hợp. Thời gian lưu của o-
toluensunfonamit, p- toluensunfonamit và n-tricosan tương ứng khoảng 5,6 và 15
phút.
Bằng cách
như trên nhận sắc đồ lần lượt 2,5 àl của 5 dung dịch pha loãng và mỗi dung dịch
xác định diện tích pic của o-toluensunfonamit, p-toluensunfonamit và
n-tricosan. Từ các giá trị nhận được vẽ đồ thị mối quan hệ giữa nồng độ của-
toluensunfonamit àlg/ml và tỷ lệ diện tích pic của toluensunfonamit với
n-tricosan. Từ đường cong chuẩn xác định nồng độ, tính theo àlg/ml của toluensunfonamit
trong dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích -
Nếu hàm lượng toluensunfonamit của mẫu thử lớn hơn khoảng 500 mg/kg tạp chất có
thể kết tinh khỏi metylen clorua đậm đặc (xem dung dịch thử). Do mức tạp chất
này vượt quá mức cho phép trong yêu cầu kỹ thuật vì vậy việc phân tích phải pha
loãng với metylen clorua chứa 250 μg n- tricosan trên ml và (thông thường 1:10
là thích hợp) và sử dụng hệ số pha loãng khi tính toán. Phải chú ý hoà tan lại
hoàn toàn bất kỳ toluensunfonamit kết tinh nào để dung dịch trở nên đồng nhất.
Các chất có
thể cácbon hoá dễ dàng: Hoà tan 0,2 g mẫu trong 5 ml axit sulfuric. Để ở nhiệt
độ 480 đến 500 trong 10 phút. Màu phải không được xẫm hơn màu vàng nâu nhạt
(Chất lỏng đói chiếu A). Các kim loại nặng: Thử 2 g mẫu theo mô tả trong phép
thử giới hạn (Phương pháp II)
Phương pháp
xác định các thành phần chính: Hoà tan khoảng 0,3 g mẫu đã được sấy khô và cân
chính xác vào trong 2 ml axit axetic băng. Thêm 2 giọt tinh thể tím trong dung
dịch thử axit băng làm chỉ thị và chuẩn độ bằng axit pecloric 0,1 N. Kết thúc
chuẩn độ khi màu của dung dịch chuyển từ màu tím sang màu xanh lá cây qua màu
xanh nhạt. Tiến hành xác định mẫu trắng và thực hiện hiệu chỉnh cần thiết. Mỗi
ml axit pecloric 0,1 N tương đương với 22,18 mg C7H4KNO3S.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO NGỌT KALI ASESUNFAM*?
Food additive - Acesulfame potassium
Từ
đồng nghĩa:
Asesunfam
K, Hệ thống chỉ số quốc tế 950
Định
nghĩa:
Muối
kali 6 -metyl-1,2,3- oxthiazin-4(3H)-một-2,2- dioxit, muối kali 3,4 - dihydro
- 6 -metyl -1,2,3- oxathiazin -4 -một -2,2 -dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55589
- 62-3
Công
thức hoá học:
C4H4N4KNO4S
Công
thức cấu tạo:

Khối
lượng phân tử
201,24
Thành
phần chính
Không
nhỏ hơn 99,0% và không lớn hơn 101,0% tính theo chất khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột
kết tinh màu trắng, không mùi, có vị ngọt mạnh
Mục
đich sử dụng
Chất
tạo ngọt, chất điều vị
Các đặc
tính
Thử
nhận biết
*
A. Tính tan:
Tan
nhiều trong nước, rất ít tan trong cồn
B.
Sự hấp thụ tia cực tím
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
C. Phản ứng dương tính đối với kali
Đạt
phép thử
Thử
cặn thu được bằng cách nung 2 g mẫu
D. Thử kết
tủa : Thêm vài giọt dung dịch natri coban nitrit 10% vào dung dịch chứa 0,2 g
mẫu và 2 ml dung dịch thử axit axetic và 2 ml nước. Phải có kết tủa màu vàng.
Thử độ tinh
khiết
*Hao
hụt khối lượng sau khi sấy
Không
lớn hơn 1,0% (1050, 2 giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt
phép thử đối với 20 mg/kg của hợp chất hoạt động với tia cực tím. Xem mô tả ở
mục Các phép thử
*Florua
Không
lớn hơn 3 mg/kg (Phương pháp III)
*Các
kim loại nặng
Không
lớn hơn 10 mg/kg
Thử
2 g mẫu theo hướng dẫn về Thử giới hạn (Phương pháp II)
Các phép
thử
Thử độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến
hành theo hướng dẫn đối với phương pháp sắc ký (Sắc khí lỏng cao áp) trong phương
pháp chung*, sử dụng các điều kiện sau và dùng este etyl của axit 4-
hydroxybenzoic làm chất so sánh.
Cột
:
25
cm x 4,6 mm bằng thép không gỉ
Pha
tĩnh:
Pha
đảo (C 18 silica gel, 3-5 à m)
Giải
hấp:
Đẳng
dung môi
Pha
động:
Axetonitrin/0,01
mol/l tetrabutyl amoni hydrosunfat (TBAHS) trong nước; 40/60 v/v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
1 ml/phút đối với cột 4.6 mm
Detectơ:
UV
hoặc điot Array, 227 nm
Cỡ
mẫu :
20
àl dung dịch mẫu 10,000 g/l trong nước khử ion
* Xem
phương pháp chung (Hướng dẫn đối với đặc tính kỹ thuật của JECFA) FNP5/Rev.2
(1991).
Hệ thống
sắc kỹ phải có khả năng tách acesunfam K và este etyl của axit 4-
hydroxybenzoic với hệ số phân giải : 2
Nếu các pic
khác xuất hiện bên cạnh pic chính của acesunfam K trong vòng 20 phút, tiến hành
chạy sắc ký lần 2 dùng 20 àl dung dịch mẫu nồng độ 0,2 mg/l
Tổng diện
tích của các pic bất kỳ được rửa giải trong lần chạy đầu trong khoảng 20 phút
rửa giải acesunfam K không được vượt quá diện tích pic của acesunfam K trong
lần chạy sắc ký thứ 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan
khoảng 0,15 g mẫu (việc hoà tan có thể chậm), đã được sấy trước và cân chính
xác cho vào 50ml axit axetic băng và chuẩn độ điện thế với axit pecloric 0,1 N,
hoặc thêm 2 giọt dung dịch thử violet tinh thể và chuẩn độ với axit pecloric
0,1 N đến khi có màu xanh đậm bền tối thiểu trong 30 giây. Tiến hành xác định
mẫu trắng và thực hiện các hiệu chỉnh cần thiết. Một ml axit pecloric 0,1 N tương
đương với 20,12 mg C4H4KNO4S.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO NGỌT SORBITOL*
Food additive - Sorbitol
Từ đồng
nghĩa: D-Glucitol, D-Sorbitol, Sorbit,
Sorbol
Hệ
thống chỉ số quốc tế : 420
Định
nghĩa:
Tên
hoá học D-Sorbitol
Mã
số đăng ký dịch vụ hoá học (C.A.S.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
thức hoá học:
C6H14O6
Công
thức cấu tạo:

Khối
lượng phân tử
182,17
Thành
phần chính
Hàm
lượng C6H14O6 của tổng glycitol không nhỏ
hơn 97,0% và của D-sorbitol, không nhỏ hơn 91,0% tính theo chất khô**.
Mô
tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục
đích sử dụng
Chất
tạo ngọt, chất gây ẩm, chất chelat hoá (chất bảo quản), chất định hình, chất
độn.
Các đặc
tính
Thử
nhận biết
*
A. Tính tan:
Tan
trong nước, ít tan trong cồn (etanol).
* B
Nhiệt độ nóng chảy
Trong
khoảng 88 - 1020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt
phép thử. Xem mô tả ở mục Các phép thử
Thử
độ tinh khiết
Nước
Không
lớn hơn 1% (Kari Fischer)
Tro
Sunfat
Không
lơn hơn 0,1%. Thử 2 g mẫu theo hướng dẫn ở mục tiến hành thử đối với tro (Tro
sunfat, phương pháp I).
Clorua
Không
lớn hơn 50 mg/kg. Thử 10 g mẫu theo Phép thử giới hạn, dùng 1,5 ml axit
clohydric tiêu chuẩn 0,01N
Sunfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Xem
phương pháp chung (Hướng dẫn đối với đặc tính kỹ thuật của JECFA) FNP 5/soát
xét lần thứ 2 (1991).
Các phép
thử
Thử nhận
biết
C. Sắc ký
lớp mỏng Thử bằng máy sắc ký lớp mỏng dùng silicagel làm chất phủ Dung dịch
tiêu chuẩn: Hoà tan 50 mg sorbitol* chuẩn so sánh trong 20 ml nước. Dung dịch
thử: Hoà tan 50 mg mẫu trong 20 ml nước.
Thuốc thử
axit 4 - aminobenzoic:
Chuẩn bị
dung dịch thử bằng cách hoà tan 1 g axit 4 - aminobenzoic trong hỗn hợp dung
môi gồm 18ml axit axetic, 20 ml nước và 1 ml axit photphoric. Chuẩn bị dung
dịch thuốc thử này ngay trước khi sử dụng.
Thuốc thử
natri periodat : 0,2% m/v natri periodat trong nước.
Cách tiến
hành: Dùng 2 àl của mỗi dung dịch tiêu chuẩn và dung dịch thử vào phần cuối của
bản mỏng. Phát triển sắc đồ trên khoảng đường chạy 17 cm, dùng hỗn hợp gồm 70
thể tích propanol, 20 thể tích etyl axetat và 10 thể tích nước, làm pha động.
Để bản mỏng bay hơi cho đến khô trong không khí và phun hỗn hợp gồm 2 thể tích
của thuốc thử axit 4 - aminobenzoic với 3 thể tích axeton. Sấy nóng ở 1000C
trong 15 phút. Phun thuốc thử natri periodat. Sấy nóng ở 1000C trong 15 phút
điểm chủ yếu trên sắc đồ thu được từ dung dịch thử tương ứng với điểm chủ yếu
thu được từ dung dịch chuẩn về vị trí, màu sắc, và kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Niken
Dung
dịch thử:
Hoà tan
20,0 g mẫu trong hỗn hợp thể tích bằng nhau của dung dịch thử axit axetic loãng
và nước rồi pha loãng đến 100 ml bằng cùng chính hỗn hợp dung môi này. Thêm 2,0
ml dung dịch 1% m/v của amoni pyrrolidinedithiocacbamat và 0 ml keton isobutyl
metyl. Khuấy để phân lớp và dùng lớp kenton isobutyl metyl để phân tích.
Dung
dịch chuẩn:
Chuẩn bị 3
dung dịch tiêu chuẩn theo cùng 1 cách như dung dịch thử, nhưng thêm lần lượt
0,5 ml, 1,0ml và 1,5 ml dung dịch niken tiêu chuẩn chứa 10 mg/kg Ni, vào từng
20,0 g mẫu tương ứng.
*
Sorbitol chuẩn so sánh có công ty ở Pharmacopial của Mỹ, 12601 Twinbrook
Parkway, Rokville, MD 20852, Mỹ.
Cách
tiến hành:
Dùng kenton
isobutyl chỉnh dụng cụ về số 0 như đã mô tả đối với việc chuẩn bị dung dịch thử
nhưng bỏ qua các chất cần phân tích. Dùng đèn catốt rỗng niken làm nguồn phát
xạ và ngọn lửa axetylen - không khí. Bước sóng phân tích đối với tất cả các
dung dịch là 232,0 nm.
Đường
tổng số:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
xác định các thành phần chính: xác định hàm lượng polyol (rượu polyhydric) của
mẫu bằng sắc ký lỏng.
Thiết bị
- Sắc ký
lỏng (HPLC)
- Bộ
detectơ khúc xạ, được duy trì ở nhiệt độ không đổi.
- Máy ghi tích
phân kế
- Cột
AMINEX HPX 87 C (hoặc là nhựa tương đương ở dạng canxi) dài 30 cm, đường kính
trong 9 mm.
- Dung môi
rửa giải : Nước cất 2 lần đã được loại khí (đã được lọc qua màng lọc kích thước
lỗ 0,45 àm).
Điều kiện
sắc ký
- Nhiệt độ
cột 85 ± 0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
chuẩn : Hoà tam một lượng cân chính xác của sorbitol trong nước để thu được
dung dịch có nồng độ đã biết khoảng 10,0 mg sorbitol trong 1 ml.
Dung dịch
mẫu : chuyển khoảng 1 g mẫu đã được cân chính xác vào bình cầu 50 ml, pha loãng
bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
Cách tiến
hành : Bơm riêng biệt các thể tích bằng nhau (khoảng 20 àl) của dung dịch mẫu
và dung dịch tiêu chuẩn vào máy sắc ký. Ghi phổ đồ và đo trị số của từng pic.
Tính toán riêng lượng sorbitol và các glycitol khác ở trong phần mẫu, tính bằng
mg, xác định theo công thức:

trong đó
C là nồng
độ của sorbitol dung dịch tiêu chuẩn tính bằng miligam trên mililit;
RU
giá trị pic của dung dịch mẫu;
RS
là giá trị pic của dung dịch tiêu chuẩn.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO NGỌT SIRO SORBITOL1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
đồng nghĩa:
D -
Sirô Glucitol
Hệ
thống chỉ số quốc tế 420
Định
nghĩa:
Sirô
Sorbitol được tạo nên do hydrô hoá sirô Glucoza bao gồm
D -
Sorbitol, D - mannitol và các saccarit khác đã bị hydrô hoá
Phần sản
phẩm không phải là D - Sorbitol chủ yếu bao gồm các oligosaccarit bị hydro hoá,
được tạo nên do hydrô hoá sirô glucoza nguyên liệu thô (trong trường hợp sirô
không kết tinh), hoặc manitol, có thể có một phần không đáng kể di, tri và
tetrascaccarit đã bị hydrô hoá.
Thành
phần chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Dung
dịch nước có vị ngọt và không màu
Mục đích sử
dụng: Chất tạo ngọt, chất gây ẩm, chất chelat hoá (chất bảo quản), chất định
hình, chất độn.
Các đặc
tính
Thử
nhận biết
A Tính tan2 Tan
trong nước, glyxerin và propan 1,2 - diol
B - Sắc ký
lớp mỏng: Đạt phép thử
Xem
mô tả ở mục Các phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Nước: Không
lớn hơn 31% (Kari Fischer)
* Tro Sunfat Không
lớn hơn 0,1%. Tiến hành theo hướng dẫn ở mục tiến hành
thử
đối với tro (Tro Sunfat, phương pháp l), dùng 3 g mẫu.
* Clorua Không
lớn hơn 50 mg/kg. Thử 10 g mẫu, dùng 1,5 ml axit
clohydric
tiêu chuẩn 0,01N.
*Sunfat Không
lớn hơn 100 mg/kg. Thử 10 g mẫu theo cách thử giới hạn bằng cách dùng 2,0 ml
axit sunfuric tiêu chuẩn 0,01N.
Niken Không
lớn hơn 2 mg/kg. Xem mô tả ở mục Các phép thử
* Chì : Không
lớn hơn 1mg/kg. Chuẩn bị dung dịch mẫu theo hướng dẫn trong Các phép thử giới
hạn đối với các hợp chất hữu cơ và xác định hàm lượng chì theo quang phổ hấp
thụ nguyên tử.
* Các kim
loại nặng : Không lớn hơn 10 mg/kg. Thử 2 g mẫu trong 25 ml nước
theo hướng dẫn trong Các phép thử giới hạn (phươn pháp l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép
thử
Thử
nhận biết
B Sắc ký
lớp mỏng : Tiến hành xác định theo sắc ký lớp mỏng, dùng silical gel
làm chất phủ.
Dung dịch
chuẩn : Hoà tan 50 mg sorbitol** chuẩn so sánh trong 20 ml nước
Dung dịch
thử : Hoà tan 50 mg mẫu trong 20 ml nước
* Xem
phương pháp chung (Hướng dẫn đối với đặc tính kỹ thuật của JECFA) FNP5/ soát
xét lần 2 năm 1991.
**
Sorbitol chuẩn so sánh có sẵn ở hàng dược phẩm của Mỹ 12601 Twinbrook Parway
Rockville MD 20852, USA
Thuốc thử
axit 4 - Aminobenzoic : Chuẩn bị dung dịch bằng cách hoà tan 1 g axit -
Aminobenzoic trong hỗn hợp dung môi gồm 18 ml axit axetic, 20 ml nước và 1 ml
axit photphoric. Chuẩn bị dung dịch thuốc thử ngay trước khi sử dụng.
Thuốc thử
natri periodat : 0,2% m/v natri periodat trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
độ tinh khiết
Niken :
Dung dịch thử: Hoà tan 20,0 g mẫu trong hỗn hợp thể tích bằng nhau của dung
dịch thử axit axetic loãng và nước rồi pha loãng đến 100 ml với cùng một hỗn
hợp dung môi. Thêm 2,0 ml dung dịch 1% m/v của amoni pyrrolidinedithio-
cacbamat và 10 ml keton isobutylmetyl. Khuấy để phân lớp và dùng lớp keton
isobutylmetyl để phân tích.
Dung dịch
thử:Chuẩn bị 3 dung dịch tiêu chuẩn theo cùng 1 cách như dung dịch thử nhưng
thêm lần lượt
Dung
dịch chuẩn:
Chuẩn bị 3
dung dịch tiêu chuẩn theo cùng 1 cách như dung dịch thử, nhưng thêm lần lượt
0,5 ml, 1,0 ml và 1,5 ml dung dịch niken tiêu chuẩn chứa 10 mg/kg Ni, vào từng
20,0 g mẫu tương ứng.
Cách
tiến hành:
Dùng kenton
isobutyl chỉnh dụng cụ về số 0 như đã mô tả đối với việc chuẩn bị dung dịch thử
nhưng bỏ qua các chất cần phân tích. Dùng đèn catốt rỗng niken làm nguồn phát
xạ và ngọn lửa axetylen - không khí. Bước sóng phân tích đối với tất cả các
dung dịch là 232,0 nm.
Phương pháp
xác định các thành phần chính: Tổng các saccarit đã hydrô hoá (%) :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
Sắc ký lỏng
(HPLC)
Bộ máy đo
khúc xạ, được duy trì ở nhiệt độ không đổi.
Máy ghi
tích phân
Cột AMINEX
HPX 87 C (hoặc là nhựa tương đương ở dạng canxi, có chiều dài 30 cm, đường kính
trong 9 mm)
Dung dịch
rửa giải : Nước cất 2 lần đã được loại khí (đã được lọc qua màng khí lọc kích
thước lỗ 0,45 μm).
Điều kiện
sắc ký
Nhiệt độ
cột 85 ± 0,50
Tốc độ dòng
của dung môi rửa giải : 0,5 ml/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
mẫu : chuyển khoảng 1 g mẫu đã được cân chính xác vào bình cầu 50 ml, pha loãng
bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
Cách tiến
hành : Bơm riêng biệt các thể tích bằng nhau (khoảng 20 àm) của dung dịch mẫu
và dung dịch tiêu chuẩn vào máy sắc ký. Ghi phổ đồ và đo trị số của từng pic.
Tính toán riêng lượng Sorbitol ở trong phần mẫu, tính bằng mg, xác định theo
công thức:

trong đó
C - Nồng độ
của sorbitol dung dịch tiêu chuẩn;
RU
- giá trị pic của dung dịch mẫu;
RS
- giá trị pic của dung dịch tiêu chuẩn.
* Các đặc tính kỹ thuật này được soạn thảo ở khoá họp lần 46 của JECFA
(1996) và thay thế cho các đặc tính kỹ thuật trước đây, công bố trong bản tóm
tắt các đặc tính kỹ thuật của phụ gia thực phẩm (1992)