|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1161/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 03 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng
và Chánh Văn phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản
lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC) (để b/c);
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, QLCL, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Độ
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1161/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
B-BGD-285245-TT
|
Đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia
|
Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận
tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quy chế tuyển sinh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục
|
Chú thích:
(1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.
(2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng
năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Lĩnh vực quy chế thi, tuyển sinh
1. Đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia
1.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ:
- Người đã học hết chương trình trung học phổ thông
(THPT) hoặc chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT (gọi chung là
chương trình THPT) trong năm tổ chức kỳ thi đăng ký dự thi tại trường phổ thông
nơi học lớp 12;
- Người đã học hết chương trình THPT nhưng chưa thi
tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước; người
đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp; các đối tượng khác được Bộ
GDĐT cho phép dự thi (sau đây gọi chung là thí sinh tự do) đăng ký tại địa điểm
do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. Đơn vị nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự
thi có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Thời gian nộp Phiếu đăng ký dự thi được quy định
trong hướng dẫn tổ chức thi THPT quốc gia hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khi hết hạn nộp Phiếu đăng ký dự thi, nếu phát hiện
có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo kịp thời cho Hiệu trưởng trường
phổ thông hoặc Thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký dự thi hoặc cho Trưởng Điểm thi
trong ngày làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung.
b) Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Giám đốc Trung
tâm GDTX nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi chịu trách nhiệm hướng dẫn đăng
ký dự thi, thu Phiếu đăng ký dự thi, nhập thông tin thí sinh đăng ký dự thi, quản
lý hồ sơ đăng ký dự thi và tổ chức xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; chậm nhất
trước ngày thi 20 ngày phải thông báo công khai những trường hợp không đủ điều
kiện dự thi. Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Giám đốc Trung tâm GDTX nơi thí
sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi chuyển hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự thi cho Sở Giáo
dục và Đào tạo;
c) Sở Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký
dự thi của thí sinh và gửi dữ liệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Bộ Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký
dự thi toàn quốc và chuyển dữ liệu về các Hội đồng thi để tổ chức thi.
1.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại các điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự
thi
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Hồ sơ gồm:
1.3.1. Đối với đối tượng thí sinh chưa có bằng tốt
nghiệp THPT:
a) 02 Phiếu đăng ký dự thi giống nhau;
b) Học bạ THPT hoặc học bạ GDTX cấp THPT (bản sao
được chứng thực từ bản chính, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc
để đối chiếu);
c) Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ
ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Để được hưởng chế độ ưu tiên liên quan đến nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú, thí sinh phải có bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường
trú;
d) 02 ảnh cỡ 4x6 cm, 02 phong bì đã dán sẵn tem và
ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.
Đối với đối tượng là thí sinh tự do, ngoài các hồ
sơ trên còn có thêm:
đ) Giấy xác nhận của trường phổ thông nơi thí sinh
học lớp 12 hoặc nơi thí sinh đăng ký dự thi về xếp loại học lực đối với thí
sinh không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại kém về học lực
ở lớp 12;
e) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc trung cấp (bản sao được
chứng thực từ bản chính, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc để
đối chiếu);
g) Giấy xác nhận điểm bảo lưu (nếu có) do Hiệu trưởng
trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm trước xác nhận.
Riêng đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp
không có học bạ THPT hoặc học bạ GDTX cấp THPT đăng ký dự thi để lấy kết quả
xét tuyển vào đại học xét tuyển vào cao đẳng, trung cấp có nhóm ngành đào tạo
giáo viên phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa trung học phổ
thông theo quy định.
Hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp THPT được thí sinh
hoàn thiện và nộp tại nơi đăng ký dự thi theo quy định trong hướng dẫn hằng năm
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.2. Đối với thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT:
a) 02 Phiếu đăng ký dự thi giống nhau;
b) Bằng tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp (bản sao);
c) 02 ảnh cỡ 4x6 cm, 02 phong bì đã dán sẵn tem và ghi
rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
Hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp THPT được thí sinh
hoàn thiện và nộp tại nơi đăng ký dự thi theo quy định và thời hạn xét duyệt hồ
sơ đăng ký dự thi được thực hiện theo hướng dẫn tổ chức thi THPT quốc gia hằng
năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Người đã học hết chương trình trung học phổ
thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (gọi
chung là chương trình THPT) trong năm tổ chức kỳ thi;
b) Người đã học hết chương trình THPT nhưng chưa
thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước;
người đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp; các đối tượng khác được
Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép dự thi (gọi chung là thí sinh tự do).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Cơ quan phối hợp: trường THPT, trung tâm GDTX và
các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục THPT hoặc chương trình
GDTX cấp THPT; các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề;
trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề; tổ chức và cá nhân tham gia kỳ
thi.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy báo dự thi kỳ thi THPT quốc gia.
1.8. Phí, lệ phí
Không
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
a) Các đối tượng dự thi phải đăng ký dự thi và nộp
đầy đủ các giấy tờ đúng thủ tục, đúng thời hạn;
b) Người đã học hết chương trình THPT trong năm tổ
chức kỳ thi phải đảm bảo thêm các điều kiện được đánh giá, xếp loại ở lớp 12: hạnh
kiểm xếp loại từ trung bình trở lên, học lực không bị xếp loại kém. Riêng đối với
người học thuộc diện không phải xếp loại hạnh kiểm và người học theo hình thức
tự học có hướng dẫn ở GDTX thì không yêu cầu xếp loại hạnh kiểm.
c) Thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT phải đảm bảo
các điều kiện:
- Đã tốt nghiệp trung học cơ sở;
- Trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các
năm trước do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng ký và dự kỳ kiểm
tra cuối năm học tại trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi một
số môn học có điểm trung bình dưới 5,0, đảm bảo khi lấy điểm bài kiểm tra thay
cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả năm đủ điều kiện học
lực không bị xếp loại kém;
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT
ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế
thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ
thông;
- Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng
01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học
phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.