|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 01 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN TRONG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NHÂN
DÂN VỀ NỘI DUNG CỦA CÔNG ƯỚC CHỐNG TRA TẤN VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ PHÒNG, CHỐNG
TRA TẤN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về chống tra tấn và các
hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người
(sau đây gọi tắt là Công ước chống tra tấn);
Căn cứ Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Công ước chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc
trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức,
viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt
Nam về phòng, chống tra tấn với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi: Đề án được triển
khai thực hiện trong phạm vi toàn quốc.
2. Đối tượng: Cán bộ, công
chức, viên chức và Nhân dân.
3. Mục tiêu: Nâng cao nhận
thức, hiểu biết của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung Công ước
và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; giáo dục, bồi dưỡng nâng cao ý
thức tôn trọng và chấp hành Công ước chống tra
tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn cho cán bộ, công chức,
viên chức và Nhân dân.
4. Nội dung tuyên truyền, phổ biến
a) Nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn; các văn bản về việc
phê chuẩn, triển khai thực hiện Công ước;
b) Quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống
tra tấn, bao gồm:
- Các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân theo quy định của Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhất là các quyền, nghĩa vụ liên quan trực
tiếp đến phòng, chống tra tấn;
- Các quyền của người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam
theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;
các tội danh được quy định trong Bộ luật hình sự
liên quan đến các hành vi tra tấn; các quy định của Bộ luật dân sự, Luật
trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Luật khiếu
nại, Luật tố cáo để bảo đảm thực hiện tốt
hơn các quyền con người và phù hợp với yêu cầu của Công ước chống tra tấn;
- Nội dung cơ bản của Luật
thi hành án hình sự, Luật thi hành tạm giữ, tạm
giam, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự,
Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Luật xử lý vi phạm hành chính, các quy định pháp
luật về đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức bảo đảm tôn trọng quyền con
người khi thi hành công vụ liên quan đến phòng, chống tra tấn;
- Các quy định pháp luật về bạo lực tại nơi làm việc,
bạo lực giới, bạo lực gia đình, bạo lực với trẻ em và các đối tượng yếu thế phù
hợp với Điều 16 của Công ước chống tra tấn;
- Các quy định, chính sách dự kiến sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế, ban hành mới trong quá trình hoàn thiện thể chế, chính sách về
phòng, chống tra tấn;
c) Các hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn
bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người; các biện pháp nghiệp vụ mà cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được áp dụng
trong quá trình tố tụng theo quy định của Bộ luật
tố tụng hình sự và các quy định có liên quan;
d) Tình hình phòng ngừa, đấu tranh, xử lý của các
cơ quan nhà nước đối với hành vi tra tấn, đối xử, trừng phạt tàn bạo; vô nhân đạo,
hạ nhục con người.
5. Hình thức tuyên truyền, phổ biến
a) Biên soạn, phát hành và đăng tải trên cổng thông
tin điện tử của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Bộ tài liệu tuyên
truyền, phổ biến nội dung Công ước chống tra tấn
và các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn.
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm pháp luật về
phòng, chống tra tấn và nội dung Công ước chống
tra tấn cho đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật,
cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân;
c) Tuyên truyền, phổ biến trực tiếp; tư vấn, hướng
dẫn, khai thác tủ sách pháp luật, tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tra tấn;
d) Tuyên truyền, phổ biến thông qua hoạt động điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt động khác của
các cơ quan trong bộ máy nhà nước; thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải
ở cơ sở;
đ) Thực hiện thông tin, phổ biến thông qua hoạt động
đối ngoại của các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài.
6. Biện pháp thực hiện
a) Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng chống
tra tấn và Công ước chống tra tấn phải được
tiến hành thường xuyên, liên tục gắn với việc triển khai có hiệu quả pháp luật
tố tụng hình sự và các văn bản có liên quan;
b) Lồng ghép triển khai Đề án với triển khai các
Chương trình, Đề án, Kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật; gắn với triển
khai tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành;
c) Lồng ghép, tích hợp các quy định pháp luật Việt
Nam về phòng, chống tra tấn và nội dung Công ước
chống tra tấn trong nội dung, chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo
các chức danh tư pháp và các nhà trường;
d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai
tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Công
ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn.
7. Phân công thực hiện
a) Bộ Tư pháp có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ở
Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức
thực hiện Đề án;
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Đề án trong phạm vi cả nước;
- Tổ chức biên soạn Bộ tài liệu tuyên truyền, phổ
biến nội dung Công ước chống tra tấn và
quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn (hoàn thành trong Quý I
năm 2018);
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến
theo nội dung, hình thức quy định tại khoản 4 và 5 Điều này phù hợp với từng
nhóm đối tượng, địa bàn;
- Khen thưởng, xử lý vi phạm; sơ kết, tổng kết việc
thực hiện Đề án, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong báo cáo công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật hằng năm.
b) Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư
pháp biên soạn Bộ tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước chống tra tấn
và quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; tổ chức tuyên truyền,
phổ biến nội dung Công ước chống tra tấn
và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn theo đề án tuyên truyền riêng của
Bộ Công an;
c) Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp dự toán
kinh phí thực hiện Đề án do các bộ, ngành đề xuất, trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
d) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ
đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí lựa chọn các nội dung quy định tại
khoản 4 Điều này để đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến đến các tầng
lớp Nhân dân bằng các hình thức thích hợp;
đ) Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương:
- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; tổng hợp kết quả thực hiện Đề án trong báo
cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp
báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
- Lựa chọn nội dung, hình thức quy định tại khoản 4
và 5 Điều này để tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức và
Nhân dân trong quá trình triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
trong phạm vi quản lý;
- Bảo đảm kinh phí cho việc triển khai thực hiện Đề
án tại bộ, ngành, địa phương theo quy định pháp luật hiện hành;
e) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc lựa chọn nội
dung, hình thức quy định tại khoản 4 và 5 Điều này để tuyên truyền, phổ biến
cho cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân,
chú trọng tuyên truyền, phổ biến thông qua các hoạt động điều tra, truy tố, xét
xử, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
g) Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, cơ quan trung ương các tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạo, hướng dẫn các tổ
chức, đơn vị trực thuộc lựa chọn nội dung, hình thức quy định tại khoản 4 và 5
Điều này để tuyên truyền, phổ biến cho thành viên, hội viên của tổ chức mình và
Nhân dân; vận động nhân dân tìm hiểu, nâng cao hiểu biết về nội dung cơ bản của
Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt
Nam về phòng, chống tra tấn để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
tăng cường giám sát việc thực hiện Công ước chống
tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn để phát hiện các hành
vi vi phạm, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý đấu tranh
phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tra tấn;
h) Đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam chỉ đạo, hướng
dẫn Đoàn luật sư các địa phương, các tổ chức hành nghề luật sư và luật sư lựa
chọn nội dung, hình thức quy định tại khoản 4 và 5 Điều này để tuyên truyền, phổ
biến cho Nhân dân trong quá trình triển khai các hoạt động nghề nghiệp.
8. Kinh phí thực hiện
a) Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện
các hoạt động của Đề án do các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chủ trì thực hiện.
Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án do các
cơ quan, tổ chức ở địa phương chủ trì thực hiện;
b) Cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ
của Đề án ở các cấp, căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch thực hiện Đề án hằng năm lập
dự toán thực hiện các nhiệm vụ của Đề án tổng hợp chung trong dự toán của cơ
quan, tổ chức gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và bố trí vào dự toán ngân sách hằng năm để bảo đảm triển khai
thực hiện. Các cơ quan, tổ chức được huy động kinh phí từ các nguồn hợp pháp
khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo tinh thần xã hội hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, NC, PL;
- Lưu: VT, QHQT (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|