|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, THỦ TỤC
XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư
quy định về điều kiện, tiêu chí, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của tổ chức, cá nhân.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
chi tiết thi hành điểm c khoản 2 Điều 6c Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15 về
điều kiện, tiêu chí, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa
của tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là xét tặng giải thưởng chất lượng).
2. Thông tư này không áp dụng
đối với:
a) Giải thưởng Chất lượng
Quốc gia;
b) Các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua,
khen thưởng;
c) Các giải thưởng chất lượng
sản phẩm, hàng hóa với mục đích thi đua, khen thưởng trong nội bộ cơ quan, đơn
vị, tổ chức, doanh nghiệp.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Hội, Hiệp hội, đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm, tổ chức,
cá nhân tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng (sau đây viết tắt là
đơn vị tổ chức xét thưởng);
2. Tổ chức, cá nhân đăng
ký để được xét tặng giải thưởng chất lượng (sau đây viết tắt là đơn vị đăng ký
xét thưởng);
3. Cơ quan quản lý nhà nước
và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Giải thưởng chất lượng
sản phẩm, hàng hóa là hình thức tôn vinh sản phẩm, hàng hóa thông qua giải thưởng
chất lượng sản phẩm, hàng hóa; sản phẩm, hàng hóa được xét tặng phải đáp ứng
quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sản phẩm, hàng hóa tham
gia xét tặng giải thưởng chất lượng là sản phẩm, hàng hóa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
(được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15).
3. Kế hoạch xét thưởng là
tài liệu do đơn vị tổ chức xét thưởng xây dựng để tổ chức triển khai hoạt động
xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của Thông tư này.
4. Hội đồng xét thưởng gồm
các cá nhân có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực xét thưởng, do đơn vị tổ chức
xét thưởng thành lập để đánh giá sản phẩm, hàng hóa tham gia xét tặng giải thưởng
chất lượng.
Điều
4. Nguyên tắc xét tặng giải thưởng chất lượng
1. Việc xét tặng giải thưởng
chất lượng phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, khách quan,
trung thực, công bằng, không xung đột lợi ích và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Việc xét tặng giải thưởng
chất lượng tuân thủ các quy định tại Thông tư này, thực hiện theo kế hoạch xét
thưởng, quy chế xét thưởng, các nội dung đã được đơn vị tổ chức xét thưởng công
bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trước khi tổ
chức xét thưởng và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc đánh giá sản phẩm,
hàng hóa tham dự giải thưởng chất lượng được thực hiện bởi hội đồng xét thưởng.
4. Kết quả xét tặng giải
thưởng chất lượng phải được công khai, đầy đủ, chính xác trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của Thông tư này.
5. Khuyến khích các tổ chức,
cá nhân có năng lực, kinh nghiệm và nguồn lực phù hợp tổ chức xét tặng giải thưởng
chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hiệu quả sản xuất, kinh
doanh và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Điều
5. Khuyến khích hoạt động chuyển đổi số
1. Khuyến khích kết hợp
xét tặng giải thưởng chất lượng gắn với việc thúc đẩy ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
2. Khuyến khích đơn vị tổ
chức xét thưởng chuyển đổi số trong hoạt động tổ chức xét tặng giải thưởng chất
lượng nhằm nâng cao tính công khai, minh bạch, khách quan, hiệu quả quản lý và
khả năng truy xuất thông tin. Việc chuyển đổi số được thực hiện trong các hoạt
động tiếp nhận, xử lý, quản lý hồ sơ và dữ liệu; đánh giá, xét thưởng; công
khai thông tin; quản lý, lưu trữ hồ sơ, kết quả xét thưởng và các nội dung khác
có liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng.
Chương
II
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ XÉT
TẶNG GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều
6. Điều kiện đối với đơn vị tổ chức xét thưởng
Đơn vị tổ chức xét thưởng
đáp ứng các điều kiện sau:
1. Đối với tổ chức:
a) Được thành lập và hoạt
động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Có chức năng, nhiệm vụ,
ngành, nghề kinh doanh hoặc lĩnh vực hoạt động phù hợp với lĩnh vực chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, khoa học và công nghệ, xúc tiến thương mại hoặc lĩnh vực
liên quan đến nội dung giải thưởng;
c) Đã hoàn thành các nghĩa
vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước theo quy định của
pháp luật;
d) Không đang trong thời gian
bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với cá nhân:
a) Có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
b) Có tài khoản thanh toán
mang tên cá nhân hợp pháp để phục vụ việc quản lý, tiếp nhận và sử dụng kinh
phí tổ chức xét thưởng theo quy định của pháp luật.
3. Tự bảo đảm các nguồn lực
tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để tổ chức hoạt
động xét thưởng theo Kế hoạch xét thưởng và Quy chế xét thưởng đã công bố.
Trường hợp sử dụng kinh
phí từ ngân sách nhà nước để tổ chức xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm,
hàng hóa, đơn vị tổ chức xét thưởng phải tuân thủ Luật
Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài chính
công.
4. Kế hoạch xét thưởng
a) Đơn vị tổ chức xét thưởng
xây dựng và ban hành Kế hoạch xét thưởng trước khi tổ chức xét tặng giải thưởng
chất lượng. Kế hoạch xét thưởng là căn cứ để tổ chức triển khai hoạt động xét tặng
giải thưởng chất lượng, thực hiện công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất
lượng và là căn cứ để giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động xét tặng giải thưởng
chất lượng.
b) Kế hoạch xét thưởng bao
gồm các nội dung sau:
- Tên giải thưởng, mục
đích tổ chức xét thưởng;
- Phạm vi, lĩnh vực và đối
tượng tham gia xét thưởng;
- Dự kiến thời gian, địa
điểm, chu kỳ và hình thức tổ chức xét thưởng;
- Phương án triển khai các
hoạt động tiếp nhận hồ sơ, đánh giá, xét thưởng và công bố kết quả;
- Dự kiến thành phần hội đồng
xét thưởng; bộ phận giúp việc hội đồng xét thưởng (nếu có);
- Nguồn nhân lực, cơ sở vật
chất, nguồn kinh phí xét thưởng và phương án bảo đảm thực hiện;
- Các nội dung khác có
liên quan.
5. Quy chế xét thưởng
a) Đơn vị tổ chức xét thưởng
ban hành Quy chế xét thưởng và công khai Quy chế xét thưởng trước khi tổ chức xét
tặng giải thưởng chất lượng.
b) Quy chế xét thưởng là
căn cứ để tổ chức, cá nhân tham gia giải thưởng thực hiện đăng ký, tham gia xét
thưởng và để hội đồng xét thưởng thực hiện việc đánh giá xét thưởng.
c) Quy chế xét thưởng bao
gồm các nội dung sau:
- Tên giải thưởng, mục
đích, ý nghĩa và phạm vi xét thưởng;
- Đối tượng, điều kiện
tham gia xét thưởng;
- Hồ sơ đăng ký tham gia
xét thưởng;
- Nguyên tắc, trình tự, thủ
tục xét thưởng;
- Tiêu chí xét thưởng theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này;
- Quy định về hội đồng xét
thưởng, bao gồm thành phần, năng lực đối với thành viên hội đồng xét thưởng, bộ
phận giúp việc hội đồng xét thưởng (nếu có), nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng xét thưởng, bộ phận giúp việc hội đồng xét
thưởng (nếu có) và trình tự, thủ tục đánh giá xét thưởng. Hội đồng xét thưởng
chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.
- Biện pháp kiểm soát xung
đột lợi ích đối với thành viên hội đồng xét thưởng, chuyên gia đánh giá và các
cá nhân tham gia hoạt động xét thưởng nhằm bảo đảm tính khách quan, công bằng
trong quá trình xét thưởng;
- Quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân đăng ký xét thưởng;
- Các trường hợp hủy bỏ,
thu hồi kết quả xét thưởng;
- Các nội dung khác có
liên quan (nếu có).
Điều 7.
Tiêu chí xét tặng giải thưởng chất lượng
1. Thông tư này quy định
khung tiêu chí chung làm căn cứ để đơn vị tổ chức xét thưởng xây dựng tiêu chí
cụ thể đối với giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đơn vị tổ chức xét
thưởng xây dựng tiêu chí cụ thể, bảo đảm phù hợp với khung tiêu chí quy định tại
Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khung tiêu chí xét tặng
giải thưởng chất lượng bao gồm các nhóm tiêu chí cơ bản sau đây:
a) Nhóm tiêu chí về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm mức độ phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, các đặc tính kỹ thuật chủ yếu, độ an toàn, độ tin cậy, các đặc tính vượt
trội của sản phẩm, hàng hóa so với ngành hoặc các tổ chức, doanh nghiệp khác có
sản phẩm, hàng hóa tương tự;
b) Nhóm tiêu chí về hệ thống
quản lý, bao gồm việc thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến các hệ thống quản
lý phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế hoặc quy định tương
đương theo quy định của pháp luật;
c) Nhóm tiêu chí về ứng dụng
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và truy xuất nguồn gốc;
d) Nhóm tiêu chí về hiệu
quả sản xuất, kinh doanh;
đ) Nhóm tiêu chí về trách
nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường;
e) Nhóm tiêu chí về khách
hàng và thị trường;
g) Các tiêu chí khác (nếu
có) phù hợp với đặc thù của giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Tiêu chí cụ thể do đơn
vị tổ chức xét thưởng xây dựng, đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với khung tiêu
chí quy định tại khoản 2 Điều này và đặc thù của sản phẩm, hàng hóa, lĩnh vực
xét thưởng;
b) Xác định rõ nội dung,
phạm vi, phương pháp đánh giá và tiêu chí có thể đo lường, đánh giá, kiểm chứng
và tài liệu chứng minh (nếu có). Trong trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự
phù hợp thì kết quả đánh giá sự phù hợp được cấp bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp
theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày đăng ký tham
gia xét thưởng;
c) Bảo đảm tính khách
quan, minh bạch, công bằng và áp dụng thống nhất đối với các đối tượng tham gia
xét thưởng;
d) Không trái với quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan; không
sử dụng tiêu chí, phương pháp đánh giá hoặc hình thức thể hiện có khả năng gây
hiểu sai về bản chất, giá trị hoặc mức độ bảo đảm chất lượng của giải thưởng.
Điều
8. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân và sản phẩm, hàng hóa đăng ký xét thưởng
1. Đơn vị đăng ký xét thưởng
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với tổ chức: được
thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; đối với cá nhân:
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ về thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Trong thời hạn 12 tháng
tính đến thời điểm đăng ký xét thưởng, không bị xử phạt vi phạm hành chính;
không bị áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định
của pháp luật;
d) Tại thời điểm đăng ký
xét thưởng, không trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra
đột xuất;
đ) Có hồ sơ đăng ký tham
gia xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của đơn vị tổ chức xét thưởng.
2. Sản phẩm, hàng hóa đăng
ký xét thưởng đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng các quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các
quy định của pháp luật có liên quan và có tài liệu minh chứng phù hợp;
b) Không thuộc danh mục sản
phẩm, hàng hóa bị cấm sản xuất, kinh doanh hoặc danh mục hàng hóa hạn chế kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
c) Trong thời hạn 12 tháng
tính đến thời điểm đăng ký xét thưởng, không bị cơ quan có thẩm quyền quyết định
thu hồi, đình chỉ lưu thông, đình chỉ sử dụng hoặc áp dụng biện pháp xử lý khác
liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị đăng ký xét thưởng
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông
tin, tài liệu trong hồ sơ đăng ký xét thưởng.
Chương
III
CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều
9. Công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng
1. Chậm nhất 30 ngày trước
ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng,
đơn vị tổ chức xét thưởng phải thực hiện công bố hoạt động xét tặng giải thưởng
chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo
quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Trường hợp có thay đổi
liên quan đến nội dung đã công bố, đơn vị tổ chức xét thưởng phải thực hiện
công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chậm nhất
10 ngày làm việc trước khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng
chất lượng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Nội dung công bố hoạt động
xét tặng giải thưởng chất lượng bảo đảm đầy đủ, chính xác các thông tin cơ bản
của giải thưởng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thông tin công bố được
đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và được
hệ thống xác nhận bằng mã xác nhận công bố. Mã xác nhận công bố chỉ có giá trị
phục vụ quản lý, tra cứu thông tin, không phải là văn bản chấp thuận hoặc giấy
phép cho hoạt động xét tặng giải thưởng.
4. Đơn vị tổ chức xét thưởng
có trách nhiệm bảo đảm tính trung thực, chính xác và đầy đủ của nội dung công bố
và lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan.
Điều
10. Nội dung và cách thức công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng
1. Nội dung công bố hoạt động
xét tặng giải thưởng chất lượng bao gồm:
a) Bản công bố hoạt động
xét tặng giải thưởng chất lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Kế hoạch xét thưởng;
c) Quy chế xét thưởng.
2. Cách thức thực hiện
công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng như sau:
a) Đơn vị tổ chức xét thưởng
lập Bản công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng và chuẩn bị Kế hoạch
xét thưởng, Quy chế xét thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đơn vị tổ chức xét thưởng
thực hiện công bố các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
c) Sau khi đơn vị tổ chức
xét thưởng hoàn thành việc công bố, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng tự động cấp mã xác nhận công bố.
Điều
11. Xử lý thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng và xử lý
kết quả xét tặng giải thưởng chất lượng
1. Đơn vị tổ chức xét thưởng
bị gỡ bỏ thông tin công khai hoặc cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu
đối với thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ, nội dung công bố
của đơn vị tổ chức xét thưởng chứa đựng thông tin không trung thực, thiếu chính
xác hoặc không đầy đủ, trực tiếp xâm phạm đến tính khách quan, minh bạch của hoạt
động xét tặng giải thưởng chất lượng;
b) Đơn vị tổ chức xét thưởng
không tuân thủ các nội dung, phạm vi theo quy định tại Thông tư này;
c) Đơn vị tổ chức xét thưởng
thực hiện hoạt động xét tặng không phù hợp với nội dung đã công bố, không thực
hiện đúng quy chế xét thưởng đã công bố hoặc có dấu hiệu làm sai lệch bản chất
kết quả xét tặng;
d) Có kết luận hoặc văn bản
xác định của cơ quan có thẩm quyền về hành vi gian lận hoặc can thiệp trái pháp
luật trong hoạt động xét thưởng;
đ) Đơn vị tổ chức xét thưởng
không thực hiện việc công bố khi có sự thay đổi nội dung đã công bố theo quy định
tại Thông tư này;
e) Không chấp hành, cản trở
hoặc từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Các trường hợp vi phạm
khác theo quy định của pháp luật liên quan.
2. Căn cứ tính chất, mức độ
vi phạm, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện nhiệm
vụ theo khoản 2 Điều 12 yêu cầu đơn vị tổ chức xét thưởng
thu hồi, hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần kết quả xét tặng giải thưởng chất lượng;
công khai thông tin thu hồi, hủy bỏ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
Trong trường hợp cần thiết,
cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ yêu cầu
đơn vị tổ chức xét thưởng báo cáo giải trình trước khi gỡ bỏ thông tin công
khai hoặc cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu đối với thông tin công
bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
3. Đơn vị tổ chức xét thưởng
chỉ được công bố tiếp tục hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sau khi đã
khắc phục đầy đủ vi phạm, đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư này và chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí (nếu có) cho tổ chức, cá
nhân bị ảnh hưởng theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quản lý, hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này, có nhiệm vụ:
a) Quản lý, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này; theo dõi, tổng hợp tình hình tổ chức và xét tặng
giải thưởng chất lượng theo quy định tại Thông tư này;
b) Tổ chức kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng
do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện;
c) Quản lý Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, trong đó có dữ liệu về hoạt động
xét tặng giải thưởng chất lượng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Quản lý, hướng dẫn hoạt
động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn; tiếp nhận,
cập nhật thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực hiện gỡ bỏ thông tin
công khai hoặc cập nhật trạng thái thông tin công bố theo quy định tại Thông tư
này; yêu cầu đơn vị tổ chức xét thưởng thu hồi, hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần kết
quả xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động xét tặng giải
thưởng chất lượng của các đơn vị tổ chức xét thưởng có trụ sở chính hoặc cá
nhân đăng ký thường trú trên địa bàn và xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm
theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Theo dõi, tổng hợp tình
hình tổ chức và xét tặng giải thưởng chất lượng trên địa bàn; báo cáo Bộ Khoa học
và Công nghệ (thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia) hàng năm
hoặc khi được yêu cầu.
Điều
13. Quyền và trách nhiệm của đơn vị tổ chức xét thưởng
1. Quyền của đơn vị tổ chức
xét thưởng
a) Được công bố, giới thiệu
thông tin về giải thưởng chất lượng; tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất
lượng theo kế hoạch xét thưởng và quy chế xét thưởng đã công bố trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
b) Được thu và sử dụng chi
phí đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng (nếu có) theo quy chế xét
thưởng đã công bố, bảo đảm công khai, minh bạch, hợp lý và phù hợp với quy định
của pháp luật; được huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực hợp pháp để tổ
chức xét thưởng theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định tặng giải
thưởng đối với tổ chức, cá nhân và sản phẩm, hàng hóa đạt giải thưởng theo quy
chế xét thưởng đã công bố;
d) Quyết định việc tạm
đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ hoặc phục hồi hiệu lực quyết định tặng giải thưởng
trong các trường hợp theo quy chế xét thưởng, quy định tại Thông tư này hoặc
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của đơn vị
tổ chức xét thưởng
a) Thực hiện công bố hoạt
động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông
tư này;
b) Bảo đảm tính khách
quan, công bằng, minh bạch, chính xác và trung thực trong quá trình xét thưởng;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xét thưởng;
c) Tổ chức hoạt động xét tặng
giải thưởng chất lượng theo quy định tại Thông tư này, theo kế hoạch xét thưởng,
quy chế xét thưởng và các nội dung đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
d) Trường hợp bị gỡ bỏ
thông tin công bố hoặc bị cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu đối với
thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: đơn vị tổ chức xét thưởng không
được sử dụng mã số công bố, tên gọi giải thưởng, biểu trưng (logo), giấy chứng
nhận hoặc các hình thức nhận diện khác của giải thưởng để quảng bá, mời tham
gia, xét tặng hoặc trao giải thưởng;
đ) Chấp hành việc thanh
tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp đầy đủ,
chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
e) Công bố công khai kết
quả xét tặng giải thưởng chất lượng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc hoạt động xét thưởng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, bao gồm các thông tin: tên giải thưởng, thời gian tổ chức xét thưởng,
danh sách tổ chức, cá nhân và sản phẩm, hàng hóa đạt giải;
g) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ kết quả xét tặng
giải thưởng chất lượng, công khai thông tin thu hồi hoặc hủy bỏ kết quả trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
h) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ,
tài liệu liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng, bao gồm hồ sơ
công bố, hồ sơ đăng ký xét thưởng, hồ sơ đánh giá, kết quả xét thưởng và các
tài liệu có liên quan khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày công bố kết quả xét
thưởng;
i) Tiếp nhận, xử lý các phản
ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy
định của pháp luật;
k) Quản lý, sử dụng nguồn
kinh phí tổ chức xét thưởng công khai, minh bạch, đúng mục đích và theo quy định
của pháp luật;
l) Bảo mật thông tin, bí mật
kinh doanh, bí mật công nghệ và các thông tin khác của tổ chức, cá nhân tham
gia xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác hoặc được tổ chức, cá nhân đó đồng ý bằng văn bản;
m) Báo cáo đột xuất về hoạt
động xét tặng giải thưởng chất lượng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền.
Điều
14. Quyền và trách nhiệm của đơn vị đăng ký xét thưởng
1. Quyền của đơn vị đăng
ký xét thưởng
a) Được cung cấp đầy đủ
thông tin về giải thưởng và các quy định liên quan đến giải thưởng;
b) Được đăng ký tham gia
xét tặng giải thưởng chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các điều kiện
theo quy định của Thông tư này và kế hoạch xét thưởng, quy chế xét thưởng của
đơn vị tổ chức xét thưởng;
c) Được sử dụng thông tin
và biểu trưng giải thưởng (nếu có) sau khi đạt giải để quảng bá sản phẩm, hàng
hóa theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị tổ chức xét thưởng;
d) Khiếu nại, kiến nghị về
kết quả xét thưởng hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình xét thưởng theo
quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của đơn vị
đăng ký xét thưởng
a) Cung cấp đầy đủ, trung
thực các thông tin, tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa tham gia giải thưởng.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu
đã cung cấp;
b) Thực hiện các quy định
của Thông tư này và kế hoạch xét thưởng, quy chế xét thưởng của đơn vị tổ chức
xét thưởng;
c) Nộp chi phí đăng ký để
được xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của đơn vị tổ chức xét thưởng
(nếu có);
d) Việc thông tin, tuyên
truyền, quảng cáo hoặc sử dụng biểu trưng, biểu tượng của giải thưởng đối với sản
phẩm, hàng hóa được giải thưởng phải phù hợp với nội dung của giải thưởng, ghi
rõ năm đạt giải thưởng và không được gây hiểu lầm đối với các sản phẩm, hàng
hóa khác không được tặng giải thưởng;
đ) Trường hợp kết quả xét
thưởng của tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa đạt giải bị thu hồi, hủy bỏ:
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấm dứt việc sử dụng mọi thông tin, danh hiệu,
biểu trưng của giải thưởng trong sản xuất, kinh doanh và quảng bá kể từ ngày
quyết định hoặc thông báo từ đơn vị tổ chức xét thưởng có hiệu lực.
Điều
15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Các văn bản, quy định
dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về điều kiện, thủ tục xét tặng giải
thưởng chất lượng.
b) Điều 3
Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
c) Điều 10
và Phần B Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về phân
cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Điều
16. Điều khoản chuyển tiếp
Các hoạt động xét tặng giải
thưởng chất lượng đã được cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng
chất lượng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội
dung đã được xác nhận. Trường hợp tổ chức xét thưởng tiếp tục tổ chức kỳ xét
thưởng mới hoặc thay đổi nội dung đã được xác nhận sau ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
1. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản
ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
Phụ lục
(Kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Số: ..........................................................
Tên tổ chức, cá nhân:
..................................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
Điện thoại:
................................. Fax:
..........................................................
Email:
...........................................................................................................
CÔNG BỐ
Hoạt động xét tặng giải
thưởng chất lượng của tổ chức, cá nhân với các nội dung sau:
1. Tên giải thưởng:
......................................................................................................................
2. Mục tiêu, ý nghĩa của
giải thưởng:
.......................................................................................................................
3. Phạm vi và đối tượng
xét tặng:
.......................................................................................................................
4. Sản phẩm, hàng hóa hoặc
lĩnh vực được xét tặng:
.......................................................................................................................
5. Tiêu chí, phương pháp
đánh giá và thang điểm:
......................................................................................................................
6. Trình tự, thủ tục xét tặng
giải thưởng:
......................................................................................................................
7. Hội đồng xét thưởng:
Thành phần:
................................................................................................
Nguyên tắc hoạt động:
................................................................................
8. Thời gian, địa điểm tổ
chức:
.......................................................................................................................
9. Biểu trưng (logo), giấy
chứng nhận, cúp hoặc các hình thức nhận diện khác của giải thưởng:
.......................................................................................................................
10. Thông tin bổ sung (nếu
có):
.......................................................................................................................
........ (Tên tổ chức,
cá nhân) cam kết: Nội dung công bố là đầy đủ, trung thực, chính xác, đáp ứng
theo quy định tại Thông tư số …../2026/TT-BKHCN và quy định của pháp luật; tổ
chức hoạt động xét tặng giải thưởng phù hợp với các nội dung đã công bố và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động xét tặng giải thưởng
chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân./.
|
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|