|
BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội,
ngày 07 tháng 07 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO
DỤC PHỔ THÔNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN; CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ĐỐI
VỚI TRƯỜNG MẦM NON VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý chất lượng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ
thông, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Thông tư quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận
đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định:
a) Về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với
cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên,
bao gồm: mục tiêu, nguyên tắc, nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục; tiêu chuẩn,
tiêu chí, tiêu chí bắt buộc, mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục;
hoạt động tự đánh giá, cải tiến chất lượng; sử dụng kết quả tự đánh giá và dữ liệu
phục vụ theo dõi và cải tiến chất lượng;
b) Về yêu cầu, căn cứ, thẩm quyền, hoạt động
thẩm định, công nhận, nâng mức độ, theo dõi việc duy trì và thu hồi công nhận đạt
chuẩn quốc gia.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo
dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân, bao gồm cơ sở giáo dục công lập và tư thục; cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
3. Công nhận đạt chuẩn quốc gia theo Thông
tư này áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ (sau đây gọi chung
là trường mầm non); trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao
gồm trường công lập và trường tư thục (sau đây gọi chung là trường phổ thông).
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Chất lượng giáo dục là mức độ đáp
ứng mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục thông qua các điều kiện bảo đảm chất lượng,
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của người học.
2. Bảo đảm chất lượng giáo dục là
quá trình nội bộ được cơ sở giáo dục thực hiện thường xuyên, liên tục thông qua
hoạt động quản trị, tổ chức hoạt động giáo dục và cải tiến chất lượng nhằm bảo đảm
đạt mục tiêu giáo dục.
3. Công nhận đạt chuẩn quốc gia là
việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận trường mầm non hoặc trường phổ thông đáp ứng
yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục và đạt mức chuẩn quốc gia theo quy định.
4. Tự đánh giá là quá trình cơ sở
giáo dục tự xem xét, phân tích và đánh giá việc thực hiện các yêu cầu bảo đảm chất
lượng giáo dục theo tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại Thông tư này; xác định điểm
mạnh, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng.
5. Tiêu chuẩn đánh giá là tập hợp
các yêu cầu đối với cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục;
mỗi tiêu chuẩn gắn với một lĩnh vực và gồm các tiêu chí đánh giá.
6. Tiêu chí đánh giá là nội dung cụ
thể đối với cơ sở giáo dục trong từng tiêu chuẩn đánh giá.
7. Tiêu chí bắt buộc là tiêu chí mà
cơ sở giáo dục phải đạt theo mức quy định tại Thông tư này; trường hợp không đạt
tiêu chí bắt buộc thì không được xác định đạt mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất
lượng giáo dục hoặc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia tương ứng.
8. Minh chứng trong bảo đảm chất lượng
giáo dục là tài liệu, hồ sơ, văn bản, sản phẩm hoặc kết quả hoạt động được thu thập,
lưu trữ và sử dụng để chứng minh việc thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn, tiêu
chí; phục vụ đánh giá, giải trình và cải tiến chất lượng.
9. Người học là cá nhân đang tham
gia học tập, rèn luyện trong cơ sở giáo dục, bao gồm trẻ em, học sinh, học viên
theo quy định của pháp luật về giáo dục.
10. Văn hóa chất lượng là nhận thức,
trách nhiệm và cách thức phối hợp của các thành viên trong cơ sở giáo dục trong
việc thực hiện, theo dõi và cải tiến chất lượng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục và sự tiến bộ của người học.
Điều 3. Mục tiêu
của bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
1. Bảo đảm chất lượng giáo dục nhằm giúp
cơ sở giáo dục duy trì và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục thông qua hoạt
động tự đánh giá, thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và sử dụng kết quả đánh
giá trong quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục.
2. Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia nhằm
ghi nhận mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất
lượng của trường mầm non và trường phổ thông theo quy định; tạo động lực nâng cao
chất lượng giáo dục, tăng cường trách nhiệm giải trình và tính minh bạch trong hoạt
động giáo dục.
3. Kết quả bảo đảm chất lượng giáo dục và
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá
thực trạng chất lượng giáo dục, hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực, quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục và triển khai các chính sách phát triển giáo dục phù hợp
với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
4. Khuyến khích cơ sở giáo dục sau khi đạt
chuẩn quốc gia tiếp tục cải tiến, đối sánh và phát triển chất lượng theo các chuẩn,
mô hình hoặc thông lệ tiên tiến trong nước, khu vực và quốc tế phù hợp với điều
kiện và mục tiêu phát triển của cơ sở giáo dục.
5. Việc tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng
giáo dục và xác định mức độ đáp ứng tiêu chí được thực hiện trên cơ sở hồ sơ quản
lý, dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất lượng, thông tin minh chứng và kết
quả thực tiễn tổ chức hoạt động giáo dục.
Điều 4. Nguyên
tắc thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
1. Thực hiện theo chu trình cải tiến liên
tục, bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá và cải tiến chất lượng;
bảo đảm tính thường xuyên trong hoạt động quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Bảo đảm trung thực, công khai, phản ánh
đúng thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục.
3. Hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục
và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở kết quả tự đánh
giá, hoạt động đánh giá, kiểm tra và dữ liệu, minh chứng liên quan.
4. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan;
phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm vùng miền, loại hình cơ sở giáo dục và quy
định pháp luật.
5. Ưu tiên sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử,
thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành và hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục trong
hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục; không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ, minh chứng
đã có trong cơ sở dữ liệu ngành hoặc hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục, trừ trường
hợp cần cập nhật, bổ sung hoặc xác minh; từng bước xây dựng, cập nhật và khai thác
dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc
gia.
Điều 5. Cấu trúc
bộ tiêu chuẩn và mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục
1. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn
a) Bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng giáo
dục gồm 04 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, trong đó có các tiêu chí bắt buộc là các tiêu
chí cơ sở giáo dục phải đáp ứng khi xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất
lượng giáo dục và khi xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông
tư này, gồm: Tiêu chí 1.3, Tiêu chí 1.4 thuộc Tiêu chuẩn 1; Tiêu chí 2.1, Tiêu chí
2.2 thuộc Tiêu chuẩn 2; Tiêu chí 3.1, Tiêu chí 3.2 thuộc Tiêu chuẩn 3; Tiêu chí
4.1, Tiêu chí 4.2 thuộc Tiêu chuẩn 4;
b) Nội dung, yêu cầu của các tiêu chuẩn,
tiêu chí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục thường xuyên được quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Cách xác định mức của tiêu chí
a) Tiêu chí được đánh giá theo 02 mức: Mức
1 và Mức 2. Mức 1 phản ánh việc cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng
giáo dục; Mức 2 phản ánh việc cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng
giáo dục và có minh chứng về kết quả cải tiến chất lượng;
b) Mức của tiêu chí được xác định theo yêu
cầu cụ thể tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở thông tin,
dữ liệu, minh chứng cụ thể, xác thực, có thể kiểm chứng và kết quả thực hiện trong
thực tiễn.
3. Xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm
chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục:
a) Mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng
giáo dục của cơ sở giáo dục được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá các tiêu chí
trong bộ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này;
b) Cơ sở giáo dục không đạt Mức 1 khi không
đáp ứng quy định tại điểm c khoản này;
c) Cơ sở giáo dục được xác định đạt Mức 1
khi tất cả các tiêu chí bắt buộc đạt Mức 1 và có ít nhất 05 trong số 07 tiêu chí
còn lại đạt Mức 1 trở lên;
d) Cơ sở giáo dục được xác định đạt Mức 2
khi tất cả các tiêu chí bắt buộc đạt Mức 2 và có ít nhất 05 trong số 07 tiêu chí
còn lại đạt Mức 2; các tiêu chí còn lại đạt tối thiểu Mức 1;
đ) Mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng
giáo dục là một trong các căn cứ để xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia; việc công
nhận đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở mức thực hiện hoạt động bảo đảm
chất lượng giáo dục và các điều kiện khác theo quy định tại Thông tư này;
e) Việc xác định mức thực hiện hoạt động
bảo đảm chất lượng giáo dục không nhằm mục đích chấm điểm, xếp hạng hoặc tạo áp
lực thành tích đối với cơ sở giáo dục.
4. Dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất
lượng
a) Dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất
lượng được sử dụng để theo dõi, phân tích, cảnh báo và hỗ trợ cải tiến chất lượng
giáo dục; đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý, giám sát và hoạch
định chính sách giáo dục;
b) Việc sử dụng dữ liệu phục vụ theo dõi
và cải tiến chất lượng được thực hiện theo các phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 6. Sử dụng
kết quả tự đánh giá và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng
1. Đối với cơ sở giáo dục
a) Sử dụng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, thông
tin minh chứng và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng để tự đánh giá,
phân tích thực trạng, xác định điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân; trên cơ sở đó
xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cải tiến
chất lượng giáo dục theo mục tiêu phát triển của cơ sở giáo dục;
b) Sử dụng kết quả tự đánh giá làm căn cứ
để quyết định hoặc đề xuất theo thẩm quyền việc điều chỉnh tổ chức và hoạt động
giáo dục, phát triển đội ngũ, đầu tư và sử dụng các điều kiện bảo đảm chất lượng
giáo dục;
c) Thực hiện công khai về chất lượng giáo
dục theo quy định; cung cấp thông tin và giải trình với người học, cha mẹ người
học, cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đối với việc thực hiện mục
tiêu và yêu cầu chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục.
2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo
dục
a) Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp
quản lý căn cứ kết quả tự đánh giá, thông tin minh chứng và dữ liệu phục vụ theo
dõi, cải tiến chất lượng của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý để xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục; bố trí, huy động nguồn lực và
bảo đảm các điều kiện thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật;
b) Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ kết quả
tự đánh giá, thông tin minh chứng và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng
của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý để tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong việc hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực và thực hiện các biện pháp
nâng cao chất lượng giáo dục;
c) Sở Giáo dục và Đào tạo sử dụng kết quả
tự đánh giá, thông tin minh chứng, dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng
và kết quả kiểm tra, giám sát để xem xét, thẩm định việc đáp ứng yêu cầu công nhận
đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học theo quy định
tại Thông tư này.
Chương II
HOẠT
ĐỘNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 7. Nội dung
bảo đảm chất lượng giáo dục
Cơ sở giáo dục thực hiện bảo đảm chất lượng
giáo dục theo các lĩnh vực chủ yếu của hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục sau
đây:
1. Quản trị cơ sở giáo dục và tổ chức thực
hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục.
2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, giáo viên và nhân sự hỗ trợ.
3. Thực hiện chương trình giáo dục, đổi mới
phương pháp giáo dục, hỗ trợ người học và nâng cao chất lượng giáo dục.
4. Bảo đảm các điều kiện giáo dục, môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh và tăng cường sự phối hợp với gia đình, cộng đồng và
tổ chức liên quan.
Điều 8. Hoạt
động tự đánh giá của cơ sở giáo dục
1. Cơ sở giáo dục thực hiện tự đánh giá trên
cơ sở bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục quy định tại Chương III Thông
tư này nhằm rà soát hiện trạng, xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng
giáo dục, theo dõi kết quả cải tiến và xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng giáo
dục. Hoạt động tự đánh giá được thực hiện thường xuyên, gắn với hoạt động quản trị,
tổ chức hoạt động giáo dục và cải tiến chất lượng của cơ sở giáo dục.
2. Hoạt động tự đánh giá phải bảo đảm tính
trung thực, khách quan, có trách nhiệm giải trình; ưu tiên khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu, hồ sơ điện tử và minh chứng sẵn có trong cơ sở dữ liệu ngành, hệ thống
quản lý của cơ sở giáo dục; hạn chế yêu cầu lập mới hồ sơ, minh chứng trùng lặp.
3. Hoạt động tự đánh giá gồm các nội dung
chủ yếu sau:
a) Thành lập Hội đồng tự đánh giá;
b) Thu thập, cập nhật, sử dụng và phân tích
thông tin, dữ liệu, minh chứng phù hợp;
c) Xác định điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân
và mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục;
d) Xây dựng, thực hiện, theo dõi và điều
chỉnh kế hoạch cải tiến chất lượng;
đ) Công khai, giải trình kết quả tự đánh
giá theo quy định.
4. Báo cáo tự đánh giá được hội đồng tự đánh
giá xem xét, thông qua trước khi người đứng đầu cơ sở giáo dục phê duyệt; được cập
nhật hằng năm trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, thông tin,
dữ liệu và minh chứng của cơ sở giáo dục; được gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền và công khai theo quy định (Biểu 1, Phụ lục V).
5. Việc cập nhật báo cáo tự đánh giá hằng
năm được thực hiện thông qua việc bổ sung, cập nhật các thay đổi về dữ liệu, kết
quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và các minh chứng liên quan; không yêu
cầu lập lại toàn bộ báo cáo tự đánh giá.
6. Minh chứng phục vụ tự đánh giá được quản
lý, lưu trữ chủ yếu trên môi trường điện tử; một minh chứng có thể được sử dụng
để đánh giá nhiều tiêu chí nếu phù hợp về nội dung và còn giá trị sử dụng. Cơ sở
giáo dục không phải lập lại hồ sơ, minh chứng đã có trong cơ sở dữ liệu ngành hoặc
hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục, trừ trường hợp cần cập nhật, bổ sung hoặc xác
minh thông tin (Phụ lục IV).
7. Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu, báo
cáo tự đánh giá và minh chứng đã cung cấp.
Điều 9. Hội đồng
tự đánh giá cơ sở giáo dục
1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục ra quyết
định thành lập hội đồng tự đánh giá. Hội đồng tự đánh giá có số lượng là số lẻ,
từ 05 (năm) thành viên trở lên, phù hợp với loại hình, quy mô và điều kiện thực
tế của cơ sở giáo dục.
2. Hội đồng tự đánh giá gồm Chủ tịch, Phó
Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên là đại diện lãnh đạo cơ sở giáo dục, tổ văn phòng,
tổ chuyên môn, giáo viên của cơ sở giáo dục, ưu tiên người đã được tham gia tập
huấn, bồi dưỡng về công tác bảo đảm chất lượng giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo
hoặc cơ sở giáo dục tổ chức; đại diện cha mẹ người học và đại diện tổ chức, cá nhân
khác có liên quan khi cần thiết.
3. Hội đồng tự đánh giá có nhiệm vụ:
a) Tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá
theo quy định;
b) Xem xét, thảo luận và đánh giá mức thực
hiện của cơ sở giáo dục theo từng tiêu chí;
c) Đề xuất các biện pháp duy trì, cải tiến
và nâng cao chất lượng giáo dục;
d) Thông qua báo cáo tự đánh giá để trình
người đứng đầu cơ sở giáo dục phê duyệt trước ngày 15 tháng 6 hằng năm hoặc theo
thời điểm kết thúc năm học, khóa học phù hợp với từng cơ sở giáo dục.
4. Hội đồng tự đánh giá có quyền:
a) Yêu cầu các bộ phận cung cấp thông tin,
minh chứng phục vụ tự đánh giá;
b) Đề nghị người đứng đầu cơ sở giáo dục
bảo đảm các yêu cầu thực hiện tự đánh giá.
5. Thành viên hội đồng tự đánh giá được hưởng
chế độ theo quy định hiện hành.
Điều 10. Thực
hiện cải tiến chất lượng sau tự đánh giá
1. Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, người
đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cải tiến
chất lượng giáo dục hằng năm.
2. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
phải xác định các vấn đề cần cải tiến, mục tiêu, giải pháp thực hiện, thời gian
thực hiện, trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận có liên quan và kết quả dự kiến
đạt được (Biểu 2, Phụ lục V).
3. Việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất
lượng được hội đồng tự đánh giá theo dõi, đánh giá định kỳ và đề xuất điều chỉnh
khi cần thiết.
4. Kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất
lượng được sử dụng làm căn cứ để cập nhật báo cáo tự đánh giá, rà soát mức thực
hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng
của năm học tiếp theo.
5. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp
học, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục được thực
hiện phù hợp với kết quả đánh giá của từng cấp học.
6. Đối với cơ sở giáo dục không đạt Mức 1
theo quy định tại Thông tư này, cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục trực
tiếp rà soát nguyên nhân, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng
giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế và lộ trình phát triển giáo dục của địa phương.
7. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
và kết quả thực hiện được công khai theo quy định nhằm bảo đảm trách nhiệm giải
trình của cơ sở giáo dục.
Chương III
TIÊU
CHUẨN, TIÊU CHÍ VÀ XÁC ĐỊNH MỨC THỰC HIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Điều 11. Tiêu
chuẩn 1: Quản trị nhà trường và bảo đảm chất lượng
1. Tiêu chí 1.1. Tầm nhìn, sứ mạng/mục tiêu
và kế hoạch phát triển.
2. Tiêu chí 1.2. Cơ cấu tổ chức, phân công
nhiệm vụ và phối hợp nội bộ.
3. Tiêu chí 1.3. Quản lý kế hoạch, nguồn
lực, thông tin và dữ liệu.
4. Tiêu chí 1.4. Tự đánh giá, cải tiến chất
lượng, công khai và trách nhiệm giải trình.
Điều 12. Tiêu
chuẩn 2: Phát triển đội ngũ
1. Tiêu chí 2.1. Cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục.
2. Tiêu chí 2.2. Giáo viên.
3. Tiêu chí 2.3. Nhân sự hỗ trợ giáo dục.
Điều 13. Tiêu
chuẩn 3: Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển người
học
1. Tiêu chí 3.1. Tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục.
2. Tiêu chí 3.2. Đổi mới phương pháp giáo
dục/chăm sóc và theo dõi, đánh giá sự phát triển, tiến bộ của người học.
3. Tiêu chí 3.3. Tổ chức hoạt động giáo dục
và phát triển toàn diện.
4. Tiêu chí 3.4. Quản lý, theo dõi, hỗ trợ
người học và giáo dục hòa nhập.
5. Tiêu chí 3.5. Kết quả học tập, phát triển,
rèn luyện và sự tiến bộ của người học.
Điều 14. Tiêu
chuẩn 4: Điều kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội
1. Tiêu chí 4.1. Cơ sở vật chất, thiết bị,
học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giáo dục.
2. Tiêu chí 4.2. Môi trường giáo dục an toàn,
sức khỏe và hạnh phúc.
3. Tiêu chí 4.3. Phối hợp với gia đình, cộng
đồng và tổ chức liên quan.
Điều 15. Xác
định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục
1. Nội dung tự đánh giá đối với cơ sở giáo
dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định
tương ứng theo đối tượng tại các phụ lục (Phụ lục I,
Phụ lục II, Phụ lục III)
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng
giáo dục của trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định trên cơ sở mức thực
hiện của từng cấp học, cụ thể như sau:
a) Không đạt khi có cấp học không đạt Mức
1;
b) Đạt Mức 1 khi tất cả các cấp học đạt Mức
1;
c) Đạt Mức 2 khi tất cả các cấp học đạt Mức
2;
d) Trường hợp các cấp học có mức thực hiện
khác nhau thì mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục của trường phổ
thông có nhiều cấp học được xác định theo mức thấp nhất của cấp học trong trường.
Chương IV
CÔNG
NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Điều 16. Yêu
cầu và mức độ công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
1. Trường được xem xét công nhận đạt chuẩn
quốc gia khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Có ít nhất một khóa trẻ em hoàn thành
chương trình giáo dục ở độ tuổi cao nhất mà trường tổ chức hoặc một khóa học sinh
hoàn thành chương trình cấp học tương ứng; đối với trường phổ thông có nhiều cấp
học, có ít nhất một khóa học sinh hoàn thành chương trình của cấp học cao nhất;
b) Có dữ liệu tự đánh giá, kết quả thực hiện
kế hoạch cải tiến chất lượng và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng của
ít nhất 03 năm học liên tiếp trước thời điểm xem xét công nhận; đối với trường được
thành lập trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc thay đổi cấu trúc cấp học,
dữ liệu được xác định trên cơ sở dữ liệu của trường sau tổ chức lại và dữ liệu được
kế thừa theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Thông tư này;
c) Đạt mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất
lượng giáo dục theo quy định tại Thông tư này;
d) Đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học, an toàn trường học và các điều kiện khác theo quy định của pháp
luật đối với mức độ công nhận tương ứng.
2. Mức độ công nhận trường đạt chuẩn quốc
gia được xác định như sau:
a) Mức độ 1: trường đạt Mức 1 về thực hiện
hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Mức độ 2: trường đạt Mức 2 về thực hiện
hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 17. Tổ chức
xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
1. Việc xem xét công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia được thực hiện trên cơ sở:
a) Kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương,
chỉ tiêu trường đạt chuẩn quốc gia và yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục trong
từng giai đoạn;
b) Kết quả tự đánh giá và mức thực hiện hoạt
động bảo đảm chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục theo quy định tại Thông tư
này;
c) Dữ liệu của ngành giáo dục, dữ liệu quản
lý của địa phương, thông tin công khai của cơ sở giáo dục, kết quả kiểm tra, giám
sát và các tài liệu, minh chứng bổ sung trong trường hợp cần thiết.
2. Hằng năm, căn cứ kế hoạch phát triển giáo
dục của địa phương, chỉ tiêu trường đạt chuẩn quốc gia, kết quả theo dõi hoạt động
bảo đảm chất lượng giáo dục và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục
và Đào tạo chủ trì rà soát, xác định danh sách cơ sở giáo dục được xem xét công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan
liên quan trong việc cung cấp thông tin, đánh giá nhu cầu đầu tư và xác định các
điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục khi cần thiết.
3. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm:
a) Thực hiện tự đánh giá, cập nhật thông
tin, dữ liệu và kết quả cải tiến chất lượng giáo dục hằng năm theo quy định tại
Thông tư này;
b) Xác định mục tiêu phấn đấu đạt chuẩn quốc
gia phù hợp với kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục và điều kiện thực tế của
địa phương;
c) Cung cấp bổ sung dữ liệu, tài liệu, minh
chứng và giải trình thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong
trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc cần xác minh;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu, báo cáo và minh chứng đã cung
cấp.
4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định thành lập hội đồng thẩm định để giúp Giám đốc thẩm định việc đáp ứng yêu cầu
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia và đề xuất mức độ công nhận tương ứng.
5. Hội đồng thẩm định có số lượng thành viên
là số lẻ, từ 07 hoặc 09 người, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và các ủy viên
là đại diện lãnh đạo, chuyên viên các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, chuyên gia hoặc người có kinh nghiệm trong quản
lý giáo dục, bảo đảm chất lượng giáo dục, công nghệ thông tin hoặc quản trị dữ liệu.
6. Thành viên hội đồng thẩm định:
a) Không công tác tại cơ sở giáo dục được
thẩm định trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm thẩm định;
b) Có kinh nghiệm trong quản lý giáo dục,
bảo đảm chất lượng giáo dục hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung thẩm định;
c) Chịu trách nhiệm về ý kiến chuyên môn
và kết quả thẩm định theo nhiệm vụ được phân công.
7. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên
tắc và phương thức sau:
a) Khai thác, sử dụng dữ liệu của ngành giáo
dục, dữ liệu quản lý của địa phương, kết quả tự đánh giá, kết quả cải tiến chất
lượng, thông tin công khai và minh chứng của cơ sở giáo dục để thực hiện việc thẩm
định;
b) Trường hợp thông tin, dữ liệu chưa đầy
đủ hoặc cần đối chiếu, hội đồng thẩm định sử dụng dữ liệu quản lý của ngành giáo
dục, dữ liệu của địa phương, thông tin công khai của cơ sở giáo dục và tài liệu
đã có trong hồ sơ quản lý để rà soát, làm rõ; chỉ thực hiện xác minh thực tế khi
cần thiết phục vụ thẩm định theo quy định của Thông tư này;
c) Làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết
định theo đa số; cuộc họp hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên tham dự
trực tiếp hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến;
d) Lập biên bản họp Hội đồng thẩm định, trong
đó thể hiện kết quả thẩm định và mức độ công nhận được đề xuất để làm căn cứ để
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
8. Thành viên hội đồng thẩm định được hưởng
chế độ theo quy định hiện hành.
Điều 18. Nội
dung và quy trình thẩm định
1. Hội đồng thẩm định nghiên cứu kết quả
tự đánh giá, kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, dữ liệu và thông tin
của cơ sở giáo dục trong các năm học trước thời điểm xem xét công nhận; sử dụng
dữ liệu của ít nhất 03 năm học liên tiếp theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 16 của Thông tư này; đồng thời khai thác dữ liệu quản lý của ngành
giáo dục, dữ liệu của địa phương, thông tin công khai và các tài liệu liên quan
để đánh giá mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và việc đáp ứng
các yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư này.
2. Trong quá trình thẩm định, trường hợp
thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ hoặc có nội dung cần đối chiếu, hội đồng thẩm định
thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng dữ liệu quản lý của
ngành giáo dục, dữ liệu của địa phương, thông tin công khai của cơ sở giáo dục và
hồ sơ quản lý hiện có;
b) Đề nghị cơ sở giáo dục cung cấp bổ sung
dữ liệu, tài liệu, minh chứng và giải trình các nội dung liên quan;
c) Xác minh thực tế tại cơ sở giáo dục khi
cần thiết.
3. Thành viên hội đồng nghiên cứu hồ sơ,
dữ liệu, thông tin, minh chứng có liên quan và lập phiếu ý kiến theo Biểu 3, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Hội
đồng tổ chức họp để xem xét, thảo luận và thống nhất kết quả thẩm định trên cơ sở
mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục, các yêu cầu công nhận trường
đạt chuẩn quốc gia và ý kiến của các thành viên hội đồng. Cuộc họp do Chủ tịch Hội
đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền chủ trì và được tổ chức theo hình thức trực
tiếp hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến.
4. Hội đồng thảo luận, thống nhất kết quả
thẩm định theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Thư ký Hội đồng hoàn
thiện biên bản họp theo Biểu 5, Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ việc đáp ứng yêu cầu công nhận và mức độ
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được đề xuất, trình Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo xem xét, quyết định.
5. Kết quả thẩm định được thông báo đến cơ
sở giáo dục và công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo
theo Biểu 4, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 19. Công
nhận và cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày hội đồng thẩm định thông qua biên bản họp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
ra quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia và cấp Bằng công nhận đối với
trường đáp ứng yêu cầu công nhận theo Biểu 6, Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
có giá trị 05 năm kể từ ngày ký quyết định. Kết quả công nhận trường đạt chuẩn quốc
gia được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo
theo quy định.
3. Việc xem xét công nhận lại đối với trường
có Bằng công nhận đã hết thời hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 và khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Đối với trường đã đạt chuẩn quốc gia Mức
độ 1, sau ít nhất 02 năm kể từ ngày được công nhận, Sở Giáo dục và Đào tạo có thể
tổ chức xem xét công nhận ở Mức độ 2 trên cơ sở kết quả tự đánh giá, kết quả cải
tiến chất lượng, dữ liệu theo dõi hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và kết quả
thẩm định theo quy định tại Thông tư này.
Điều 20. Thu
hồi quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
1. Quyết định công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Trường vi phạm pháp luật trong tổ chức
và hoạt động giáo dục đến mức bị cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đình
chỉ hoạt động giáo dục;
b) Trường không còn đáp ứng yêu cầu công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo mức độ đã được công nhận và không khắc phục
hoặc khắc phục không đạt yêu cầu trong thời hạn được xác định tại văn bản yêu cầu
khắc phục của Sở Giáo dục và Đào tạo;
c) Trường cung cấp thông tin, dữ liệu, báo
cáo hoặc minh chứng không trung thực làm sai lệch kết quả thẩm định, công nhận trường
đạt chuẩn quốc gia.
2. Việc xác định trường không còn đáp ứng
yêu cầu công nhận đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở kết quả tự đánh giá
hằng năm, dữ liệu theo dõi hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả kiểm tra,
giám sát, thanh tra hoặc thẩm định của cơ quan quản lý giáo dục.
3. Trước khi quyết định thu hồi, Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản và yêu cầu trường xây dựng, thực hiện kế hoạch
khắc phục trong thời hạn phù hợp với nội dung cần khắc phục, trừ trường hợp quy
định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.
4. Căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát, thẩm
định hoặc kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục của trường, Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo ban hành quyết định thu hồi Quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc
gia và Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Quyết định thu hồi được công bố
công khai theo quy định.
Điều 21. Lưu
trữ và quản lý dữ liệu bảo đảm chất lượng giáo dục
1. Cơ sở giáo dục quản lý, lưu trữ tài liệu
và dữ liệu về hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật
về lưu trữ; khuyến khích quản lý, lưu trữ trên môi trường điện tử phù hợp với điều
kiện thực tế nhằm phục vụ tự đánh giá, theo dõi, cải tiến chất lượng, giải trình
và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
2. Tài liệu và dữ liệu lưu trữ tại cơ sở
giáo dục bao gồm:
a) Quyết định thành lập hội đồng tự đánh
giá;
b) Báo cáo tự đánh giá hằng năm;
c) Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
và kết quả thực hiện;
d) Thông tin, dữ liệu, minh chứng phục vụ
tự đánh giá và theo dõi hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục;
đ) Tài liệu, dữ liệu khác có liên quan theo
quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, lưu trữ
tài liệu và dữ liệu về thẩm định, công nhận, nâng mức độ, theo dõi việc duy trì
và thu hồi công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trên môi trường điện tử nhằm phục
vụ quản lý nhà nước về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo các quy định pháp luật về lưu trữ.
4. Tài liệu và dữ liệu lưu trữ tại Sở Giáo
dục và Đào tạo bao gồm:
a) Danh sách cơ sở giáo dục được xem xét
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia hằng năm;
b) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định;
c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định, phiếu
ý kiến của thành viên Hội đồng thẩm định và các tài liệu phục vụ thẩm định;
d) Quyết định công nhận và Bằng công nhận
trường đạt chuẩn quốc gia;
đ) Tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc theo
dõi duy trì, nâng mức độ hoặc thu hồi công nhận trường đạt chuẩn quốc gia (nếu có);
e) Dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất
lượng và các thông tin khác phục vụ quản lý nhà nước theo quy định.
5. Việc quản lý, lưu trữ, khai thác và sử
dụng tài liệu, dữ liệu quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật
về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và
các quy định pháp luật có liên quan.
Chương V
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 22. Trách
nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Cục Quản lý chất lượng:
a) Chủ trì tham mưu cho Bộ Giáo dục và Đào
tạo chỉ đạo thực hiện Thông tư này trong phạm vi toàn quốc;
b) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt
chuẩn quốc gia cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức phụ trách công tác bảo đảm
chất lượng giáo dục của các Sở Giáo dục và Đào tạo và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên cốt cán;
c) Kiểm tra, giám sát và tổng hợp, phân tích
dữ liệu bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên phạm
vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và tham mưu hoạch
định chính sách giáo dục quốc gia;
d) Định kỳ hoặc khi cần thiết, tổ chức tổng
kết, đánh giá việc thực hiện Thông tư này và đề xuất khen thưởng cho các đơn vị,
cá nhân thực hiện tốt công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia; kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm bảo đảm phù hợp với
yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục;
đ) Chủ trì xây dựng, quản lý, khai thác và
hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trên phạm vi toàn quốc.
2. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
phối hợp với Cục Quản lý chất lượng trong việc tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo đảm chất lượng giáo dục và công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 23. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
về bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia trên
địa bàn theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan;
b) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan bảo đảm nguồn lực, kinh phí
và các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật để cơ sở giáo dục từng bước
nâng cao chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia;
c) Chỉ đạo việc theo dõi, kiểm tra, giám
sát và đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ
sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc rà soát thực trạng,
cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thực tế phục vụ công tác bảo đảm chất lượng
giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;
b) Phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết
phục vụ phát triển giáo dục trên địa bàn;
c) Phối hợp bảo đảm các điều kiện cần thiết
để cơ sở giáo dục triển khai hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia theo quy định.
Điều 24. Trách
nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn.
2. Chủ trì rà soát thực trạng, xác định danh
sách cơ sở giáo dục được xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia hằng năm trên
cơ sở kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương, chỉ tiêu trường đạt chuẩn quốc
gia, kết quả tự đánh giá, dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng và điều
kiện thực tế của cơ sở giáo dục.
3. Tổ chức thẩm định, công nhận, nâng mức
độ, theo dõi việc duy trì và thu hồi công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy
định tại Thông tư này.
4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo đảm chất lượng giáo dục và công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho các cơ sở giáo dục và cá nhân có liên quan.
5. Tổ chức quản lý, khai thác và từng bước
hoàn thiện cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ hoạt động bảo đảm chất lượng giáo
dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của địa phương.
6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra,
giám sát việc thực hiện quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường
đạt chuẩn quốc gia.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có)
theo quy định của pháp luật; đồng thời báo cáo kết quả xử lý về Bộ Giáo dục và Đào
tạo (qua Cục Quản lý chất lượng) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Hằng năm, tổ chức đánh giá việc thực hiện
Thông tư này; đề xuất khen thưởng theo quy định đối với các đơn vị, cá nhân có thành
tích trong công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc
gia. Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận
trường đạt chuẩn quốc gia về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo
trước ngày 30 tháng 6 hằng năm (Biểu 7, Phụ lục V).
Điều 25. Trách
nhiệm của cơ sở giáo dục
1. Cơ sở giáo dục phân công trách nhiệm và
tổ chức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục; xây dựng và triển khai
kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng
các yêu cầu về bảo đảm chất lượng giáo dục và yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia đối với cơ sở giáo dục thuộc phạm vi công nhận đạt chuẩn quốc gia theo
quy định.
2. Hằng năm, tổ chức tự đánh giá theo tiêu
chuẩn; xây dựng, thực hiện và theo dõi kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm duy trì
và nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Thực hiện duy trì, cải tiến và nâng cao
chất lượng giáo dục; rà soát, cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động bảo
đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định.
4. Thực hiện báo cáo kết quả tự đánh giá
và cải tiến chất lượng giáo dục; triển khai chuyển đổi số phù hợp với điều kiện
thực tế, quản lý và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, dữ liệu, minh chứng bảo đảm tính chính
xác, khả năng truy xuất và phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu, báo cáo và minh chứng đã cung
cấp.
Chương VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 07 tháng 07 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT;
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT; Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT
và Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý
chất lượng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo, người đứng đầu các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 27. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các trường thuộc đối tượng công nhận đạt
chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư này
đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo chấp nhận hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài để
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục thực hiện các bước còn lại của quy trình công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia cho đến khi hoàn thành quy trình theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT,
Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT.
2. Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia đối
với trường mầm non, trường phổ thông được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên Bằng công nhận.
3. Cơ sở giáo dục thực hiện rà soát, cập
nhật thông tin, dữ liệu, kết quả tự đánh giá và kết quả cải tiến chất lượng giáo
dục của các năm học trước để phục vụ hoạt động tự đánh giá, theo dõi, thẩm định
và xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định.
4. Trong thời gian từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028, dữ liệu định lượng chính quy
định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được thu thập, rà soát và sử
dụng để theo dõi, phân tích, cảnh báo và hỗ trợ cải tiến chất lượng giáo dục. Trong
thời gian này, dữ liệu định lượng chính không được sử dụng làm căn cứ duy nhất hoặc
ngưỡng loại trừ để kết luận cơ sở giáo dục không đạt mức thực hiện hoạt động bảo
đảm chất lượng giáo dục hoặc không đạt chuẩn quốc gia; việc đánh giá phải căn cứ
vào yêu cầu của tiêu chí, thông tin minh chứng và kết quả thực hiện.
5. Đối với trường mầm non, trường phổ thông
được sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc tổ chức lại sau ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành, việc công nhận đạt chuẩn quốc gia được thực hiện đối với cơ sở giáo
dục sau tổ chức lại theo quy định sau đây:
a) Trường hợp chỉ thay đổi tên gọi, không
làm thay đổi cấp học và các điều kiện chủ yếu bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả
công nhận được bảo lưu đến hết thời hạn ghi trên Bằng công nhận;
b) Trường hợp tất cả các cơ sở giáo dục tham
gia sáp nhập, hợp nhất đều có Bằng công nhận còn thời hạn, cơ sở giáo dục sau sáp
nhập, hợp nhất được bảo lưu kết quả công nhận theo mức thấp nhất, trong thời hạn
còn lại dài nhất của các Bằng đã cấp nhưng không quá 24 tháng kể từ ngày quyết định
sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực hoặc đến khi được công nhận lại, tùy thời điểm nào
đến trước;
c) Các trường hợp còn lại, kết quả công nhận,
dữ liệu, hồ sơ và minh chứng của cơ sở giáo dục trước khi tổ chức lại được kế thừa
để phục vụ tự đánh giá, thẩm định. Việc xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia đối
với cơ sở giáo dục sau tổ chức lại được thực hiện sau ít nhất 18 tháng kể từ ngày
quyết định tổ chức lại có hiệu lực./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng QGGD và PTNNL;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Như Điều 26;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLCL.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
PHỤ
LỤC I
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VÀ THÔNG TIN MINH CHỨNG
CÁC TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/07/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. BẢNG TỔNG
HỢP
|
STT
|
Tiêu chuẩn
|
Số tiêu
chí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tiêu chuẩn 1. Quản
trị nhà trường và bảo đảm chất lượng
|
4
|
|
|
2
|
Tiêu chuẩn 2. Phát
triển đội ngũ
|
3
|
|
|
3
|
Tiêu chuẩn 3. Thực
hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển người học
|
5
|
|
|
4
|
Tiêu chuẩn 4. Điều
kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội
|
3
|
|
|
|
Tổng số tiêu chí
|
15
|
|
Ghi chú: Trong Phụ lục này,
“trẻ” được hiểu là trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non; “hoạt động giáo dục”
bao gồm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; “kết quả phát triển và
sự tiến bộ của trẻ” được hiểu là kết quả phát triển của trẻ theo mục tiêu Chương
trình giáo dục mầm non và đặc điểm độ tuổi; “nhân sự hỗ trợ giáo dục” được hiểu
là nhân viên hoặc cá nhân được phân công thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các nhiệm vụ hỗ trợ khác theo quy định.
II. NỘI DUNG
VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA TIÊU CHÍ
1. Tiêu
chuẩn 1. Quản trị nhà trường và bảo đảm chất lượng
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 1.1. Tầm
nhìn, sứ mạng/mục tiêu và kế hoạch phát triển
|
Mức 1
|
Nhà trường xác định mục
tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch năm học hoặc kế hoạch phát triển phù hợp với nhiệm
vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; quy mô, loại hình, điều kiện thực tế
của nhà trường, địa phương, đặc điểm trẻ và Chương trình giáo dục mầm non.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường rà soát
kết quả thực hiện kế hoạch để điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực và tổ
chức hoạt động trong chu kỳ tiếp theo. Việc điều chỉnh có căn cứ từ kết quả
thực hiện, dữ liệu quản lý, phản hồi phù hợp và được công khai theo quy định.
|
|
Tiêu chí 1.2. Cơ cấu
tổ chức, phân công nhiệm vụ và phối hợp nội bộ
|
Mức 1
|
Nhà trường có cơ cấu
tổ chức, phân công nhiệm vụ và bố trí người phụ trách các hoạt động theo quy
định, phù hợp với quy mô, loại hình, số nhóm/lớp và điều kiện thực tế. Nhiệm
vụ của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên và các bộ phận liên
quan được phân công rõ ràng, bảo đảm phối hợp trong hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ và bảo đảm an toàn.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường rà soát
hiệu quả cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ và phối hợp nội bộ; kịp thời điều
chỉnh các nhiệm vụ chồng chéo, bỏ sót hoặc quá tải. Các nhiệm vụ thiết yếu có
người phụ trách, có cơ chế phối hợp hoặc thay thế khi có thay đổi nhân sự.
|
|
Tiêu chí 1.3. Quản lý
kế hoạch, nguồn lực, thông tin và dữ liệu
|
Mức 1
|
Nhà trường có hồ sơ,
thông tin và dữ liệu thiết yếu về kế hoạch, tài chính, trẻ, đội ngũ,
nhóm/lớp, chương trình, cơ sở vật chất, sức khỏe, dinh dưỡng, chuyên cần, an
toàn và phát triển của trẻ. Hồ sơ, thông tin và dữ liệu được cập nhật, lưu
trữ, quản lý, sử dụng theo quy định, bảo đảm đầy đủ, đúng thời hạn, an toàn và
bảo mật thông tin.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường rà soát,
đối chiếu, tổng hợp và sử dụng dữ liệu để xác định vấn đề, ưu tiên nguồn lực,
điều chỉnh kế hoạch, hỗ trợ trẻ và cải thiện điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục. Các sai lệch dữ liệu ảnh hưởng đến quản lý, theo dõi chất lượng
được phát hiện và khắc phục theo thời hạn quy định.
|
|
Tiêu chí 1.4. Tự đánh
giá, cải tiến, công khai và trách nhiệm giải trình
|
Mức 1
|
Nhà trường thực hiện
tự kiểm tra hoặc tự đánh giá để xác định điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân và
nội dung cần cải tiến. Kết quả tự kiểm tra, tự đánh giá được sử dụng để xây
dựng hoặc cập nhật kế hoạch cải tiến chất lượng với nhiệm vụ, người phụ
trách, thời hạn thực hiện và kết quả dự kiến.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường triển khai
kế hoạch cải tiến dựa trên dữ liệu, phản hồi và kết quả tự đánh giá; kết quả
cải tiến được theo dõi, kiểm chứng bằng minh chứng phù hợp. Chu trình tự đánh
giá, cải tiến, công khai và giải trình được thực hiện hằng năm; kết quả cải
tiến được sử dụng để điều chỉnh hoạt động quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ trong chu kỳ tiếp theo.
|
2. Tiêu
chuẩn 2. Phát triển đội ngũ
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 2.1. Cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục
|
Mức 1
|
Nhà trường có hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định; cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được bổ
nhiệm, phân công nhiệm vụ phù hợp và đáp ứng tiêu chuẩn chức danh. Cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành đối với kế hoạch
giáo dục, đội ngũ, trẻ, tài chính, tài sản, an toàn, hồ sơ, dữ liệu và phối
hợp với cha mẹ trẻ.
|
|
Mức 2
|
Cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục sử dụng dữ liệu, kết quả tự đánh giá, kiểm tra nội bộ và phản hồi
phù hợp để điều chỉnh kế hoạch, phân công nhiệm vụ, phát triển đội ngũ và cải
tiến chất lượng. Kết quả điều chỉnh, cải tiến được theo dõi, kiểm chứng và sử
dụng trong quản lý nhà trường.
|
|
Tiêu chí 2.2. Giáo
viên
|
Mức 1
|
Nhà trường có đội ngũ
giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non về số
lượng, cơ cấu nhóm/lớp, trình độ đào tạo, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp và
chuẩn nghề nghiệp hoặc tiêu chuẩn chức danh theo quy định. Giáo viên được
phân công phù hợp với chuyên môn, năng lực và điều kiện thực tế; thực hiện
nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; tham gia sinh hoạt chuyên môn,
bồi dưỡng và theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường theo dõi,
rà soát tình hình đội ngũ giáo viên để điều chỉnh phân công, bồi dưỡng và hỗ
trợ chuyên môn. Giáo viên sử dụng kết quả theo dõi sự phát triển của trẻ,
sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng và phản hồi phù hợp để điều chỉnh hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và thực hiện biện pháp hỗ trợ trẻ.
|
|
Tiêu chí 2.3. Nhân sự
hỗ trợ giáo dục
|
Mức 1
|
Nhà trường bố trí
nhân sự hỗ trợ hoặc có phương án phân công, kiêm nhiệm, hợp đồng, phối hợp để
thực hiện các nhiệm vụ thiết yếu về y tế, dinh dưỡng, an toàn, thiết bị, hành
chính, tài chính, bảo vệ và hỗ trợ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ theo quy định và điều kiện thực tế. Nhiệm vụ của từng vị trí hoặc bộ phận
hỗ trợ được phân công cụ thể.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường rà soát
mức độ đáp ứng của nhân sự hỗ trợ; kịp thời điều chỉnh phân công hoặc đề xuất
bổ sung khi cần. Các nhiệm vụ thiết yếu về an toàn, y tế, dinh dưỡng, nuôi
dưỡng, bảo vệ và hỗ trợ hoạt động của nhà trường được duy trì ổn định, không
bị bỏ trống.
|
3. Tiêu
chuẩn 3. Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển trẻ
em
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 3.1. Tổ chức
thực hiện chương trình giáo dục mầm non
|
Mức 1
|
Nhà trường xây dựng
kế hoạch giáo dục và tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non phù hợp
với độ tuổi, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, điều kiện thực tế của nhà trường và địa
phương. Các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được thực hiện theo
kế hoạch, bảo đảm an toàn, phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường sử dụng
kết quả theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch, chuyên cần, sức khỏe, dinh
dưỡng, sự phát triển của trẻ và điều kiện thực tế để rà soát, điều chỉnh kế
hoạch giáo dục. Việc thực hiện chương trình được duy trì ổn định; kế hoạch
giáo dục được điều chỉnh, cải tiến phù hợp với nhu cầu của trẻ và điều kiện
của nhà trường.
|
|
Tiêu chí 3.2. Đổi mới
phương pháp chăm sóc, giáo dục và theo dõi, đánh giá sự phát triển, tiến bộ
của trẻ em
|
Mức 1
|
Giáo viên áp dụng
phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với độ tuổi, đặc điểm phát
triển và nhu cầu của trẻ; thực hiện quan sát, theo dõi, đánh giá sự phát
triển của trẻ theo quy định hoặc kế hoạch của nhà trường. Kết quả quan sát,
theo dõi, đánh giá được sử dụng để điều chỉnh hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường tổ chức
sinh hoạt chuyên môn để phân tích phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục,
kết quả theo dõi trẻ và hỗ trợ giáo viên điều chỉnh hoạt động. Phương pháp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục được cải tiến; trẻ được tham gia hoạt động
tích cực, phù hợp, an toàn và có tiến bộ được ghi nhận.
|
|
Tiêu chí 3.3. Tổ chức
hoạt động giáo dục và phát triển toàn diện
|
Mức 1
|
Nhà trường tổ chức
các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, vận động, nghệ thuật, ngôn ngữ, khám phá,
tự phục vụ và các hoạt động phù hợp khác theo độ tuổi. Trẻ được tham gia các
hoạt động phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội
và thẩm mỹ theo Chương trình giáo dục mầm non.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường theo dõi
sự tham gia, nhu cầu, khả năng và tiến bộ của trẻ để điều chỉnh nội dung,
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục. Hoạt động phát triển toàn diện được duy
trì, đa dạng, an toàn, phù hợp bối cảnh và hỗ trợ sự tiến bộ của trẻ.
|
|
Tiêu chí 3.4. Quản
lý, theo dõi, hỗ trợ trẻ em và giáo dục hòa nhập
|
Mức 1
|
Nhà trường có hồ sơ
quản lý trẻ; theo dõi chuyên cần, sức khỏe, dinh dưỡng, an toàn, sự phát
triển và nhu cầu hỗ trợ của trẻ. Trẻ cần hỗ trợ, trẻ có nhu cầu đặc thù hoặc
trẻ thuộc diện giáo dục hòa nhập được nhận diện, lập kế hoạch hỗ trợ, phân
công người phụ trách và phối hợp với cha mẹ trẻ khi cần.
|
|
Mức 2
|
Kết quả hỗ trợ trẻ
được theo dõi, đánh giá và điều chỉnh khi cần thiết. Nhà trường duy trì việc
phát hiện sớm, hỗ trợ trẻ và phối hợp với cha mẹ trẻ, chuyên gia, cơ quan
hoặc tổ chức liên quan khi phù hợp; bảo đảm trẻ được tôn trọng, an toàn, hòa
nhập và có cơ hội phát triển.
|
|
Tiêu chí 3.5. Kết quả
phát triển và sự tiến bộ của trẻ
|
Mức 1
|
Trẻ được theo dõi sự
phát triển theo mục tiêu Chương trình giáo dục mầm non và đặc điểm độ tuổi.
Nhà trường tổng hợp kết quả phát triển, chuyên cần, sức khỏe, dinh dưỡng và
sự tiến bộ của trẻ để xác định nhóm trẻ cần hỗ trợ.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường phân tích
kết quả phát triển và sự tiến bộ của trẻ để điều chỉnh hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục và hỗ trợ trẻ. Kết quả theo dõi cho thấy sự tiến bộ của
trẻ, đặc biệt đối với trẻ cần hỗ trợ hoặc trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp Một;
việc xem xét kết quả chú trọng sự tiến bộ của trẻ, không áp dụng máy móc yêu
cầu so sánh giữa các cơ sở giáo dục.
|
4. Tiêu
chuẩn 4. Điều kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 4.1. Cơ sở
vật chất, thiết bị, học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
|
Mức 1
|
Nhà trường có phòng
học, khu chức năng, sân chơi, khu vệ sinh, nước sạch, thiết bị, đồ dùng, đồ
chơi, học liệu, bếp ăn (nếu có) và các điều kiện vật chất cần thiết phục vụ
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định, phù hợp với quy
mô, độ tuổi và điều kiện thực tế. Các điều kiện này được quản lý, sử dụng,
bảo trì, bảo quản và rà soát định kỳ; hạng mục thiếu, xuống cấp hoặc chưa bảo
đảm an toàn có phương án khắc phục.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường sử dụng dữ
liệu về tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu và
nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ để lập kế hoạch sửa chữa, bảo trì,
bổ sung, sắp xếp hoặc khai thác hiệu quả hơn. Việc cải thiện cơ sở vật chất,
thiết bị, học liệu và điều kiện vật chất góp phần tạo môi trường nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục an toàn, thân thiện, phù hợp với đặc điểm phát triển của
trẻ.
|
|
Tiêu chí 4.2. Môi
trường giáo dục an toàn, sức khỏe và hạnh phúc
|
Mức 1
|
Nhà trường có biện
pháp bảo đảm an toàn thể chất, sức khỏe, vệ sinh, dinh dưỡng, phòng chống tai
nạn, bạo lực, xâm hại và các rủi ro trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ. Nhà trường thực hiện quy trình đón, trả trẻ; kiểm soát người ra
vào; bảo đảm an toàn bữa ăn, giấc ngủ, hoạt động ngoài trời, đồ chơi, thiết
bị và khu vệ sinh; có kênh tiếp nhận phản ánh, quy trình xử lý sự cố, tai
nạn, nghi ngờ bạo hành hoặc xâm hại trẻ. Các nguy cơ mất an toàn được phát
hiện, ghi nhận, xử lý và theo dõi kết quả khắc phục.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường phân tích
dữ liệu sự cố, nguy cơ mất an toàn, phản hồi của cha mẹ trẻ và kết quả kiểm
tra để phòng ngừa rủi ro tái diễn, cải thiện môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục an toàn, lành mạnh, tích cực. Trẻ được tôn trọng, bảo vệ, hỗ trợ phù
hợp; kết quả kiểm tra và phản hồi được sử dụng để điều chỉnh biện pháp phòng
ngừa, xử lý và hỗ trợ trẻ.
|
|
Tiêu chí 4.3. Phối
hợp với gia đình, cộng đồng và tổ chức liên quan
|
Mức 1
|
Nhà trường có kênh
phối hợp với cha mẹ trẻ, cộng đồng và tổ chức liên quan trong nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục, bảo đảm an toàn và hỗ trợ trẻ. Hoạt động phối hợp được
thực hiện định kỳ hoặc khi cần thiết, có ghi nhận nội dung trao đổi, phản hồi
và kết quả xử lý.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường sử dụng
phản hồi và kết quả phối hợp để điều chỉnh hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục, bảo đảm an toàn và hỗ trợ trẻ. Cơ chế phối hợp hai chiều được duy
trì ổn định, minh bạch; nguồn lực huy động hợp pháp và có tác động tích cực
đến môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, an toàn hoặc hỗ trợ trẻ.
|
Ghi chú: Kết quả đánh
giá Mức 1 phản ánh các yêu cầu cơ bản để cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động ổn
định theo quy định; cơ sở giáo dục có hoạt động, hồ sơ, dữ liệu và phân công
thực hiện phù hợp, không có rủi ro nghiêm trọng chưa được xử lý. Kết quả đánh
giá Mức 2 phản ánh việc cơ sở giáo dục đã đạt Mức 1, đồng thời sử dụng dữ liệu,
phản hồi và kết quả tự đánh giá để cải tiến hoạt động; có minh chứng về kết quả
cải tiến chất lượng hoặc tác động thực chất của hoạt động cải tiến.
III. THÔNG
TIN MINH CHỨNG
|
Nhóm nội
dung
|
Thông tin
minh chứng
|
|
|
Minh chứng
gợi ý
|
Dữ liệu
định lượng chính
|
|
Tầm nhìn, sứ mạng/mục
tiêu và kế hoạch phát triển
|
Kế hoạch năm học; kế
hoạch giáo dục nhà trường; mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch phát
triển của nhà trường; báo cáo thực hiện kế hoạch; minh chứng rà soát, điều
chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ hoặc kế hoạch phát triển; minh chứng công khai kế
hoạch và kết quả thực hiện theo quy định.
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
|
Cơ cấu tổ chức, phân
công nhiệm vụ và phối hợp nội bộ
|
Sơ đồ tổ chức; quyết
định thành lập hoặc kiện toàn hội đồng, tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoặc bộ phận
liên quan; quy chế làm việc; bảng phân công nhiệm vụ; biên bản họp; hồ sơ điều
chỉnh phân công khi có thay đổi.
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
|
Quản lý kế hoạch,
nguồn lực, thông tin và dữ liệu
|
Hồ sơ quản lý kế
hoạch, tài chính, nhân lực; sổ theo dõi trẻ; hồ sơ nhóm/lớp; hồ sơ sức khỏe,
dinh dưỡng, chuyên cần và an toàn của trẻ; hồ sơ cơ sở vật chất; báo cáo tổng
hợp hoặc rà soát dữ liệu phục vụ quản lý.
|
Tỷ lệ dữ liệu được
cập nhật đầy đủ, đúng thời hạn; số sai lệch dữ liệu được phát hiện và xử lý.
|
|
Tự đánh giá, cải
tiến, công khai và trách nhiệm giải trình
|
Báo cáo tự đánh giá
hoặc tự kiểm tra; kế hoạch cải tiến chất lượng; phân công thực hiện cải tiến;
hồ sơ theo dõi thực hiện cải tiến; hồ sơ công khai, giải trình, tiếp nhận và
xử lý phản hồi; minh chứng kết quả cải tiến.
|
Tỷ lệ nhiệm vụ cải
tiến hoàn thành theo kế hoạch; số phản hồi được tiếp nhận, xử lý.
|
|
Cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục
|
Quyết định bổ nhiệm;
hồ sơ phân công nhiệm vụ; hồ sơ đánh giá, bồi dưỡng; kế hoạch chỉ đạo, điều
hành; hồ sơ kiểm tra nội bộ, tự đánh giá và cải tiến hoạt động quản lý.
|
Số cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục hiện có so với số lượng theo quy định; tỷ lệ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục đáp ứng tiêu chuẩn chức danh.
|
|
Giáo viên
|
Hồ sơ giáo viên; phân
công nhóm/lớp; kế hoạch giáo dục; hồ sơ bồi dưỡng; biên bản sinh hoạt chuyên
môn; hồ sơ theo dõi sự phát triển của trẻ; minh chứng điều chỉnh hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
|
Số lượng giáo viên
hiện có so với định mức; số giáo viên thiếu hoặc thừa theo nhóm/lớp; tỷ lệ giáo
viên đạt chuẩn trình độ đào tạo; tỷ lệ giáo viên được phân công phù hợp
nhóm/lớp
|
|
Nhân viên (thuộc nhóm
nhân sự hỗ trợ hoạt động giáo dục)
|
Danh sách nhân sự hỗ
trợ; phân công nhiệm vụ; hồ sơ thực hiện nhiệm vụ về y tế, dinh dưỡng, thiết
bị, hành chính, tài chính, bảo vệ và các nhiệm vụ hỗ trợ khác; hồ sơ rà soát,
điều chỉnh khi có thay đổi.
|
Số vị trí nhân sự hỗ
trợ hiện có so với số vị trí theo yêu cầu; tỷ lệ vị trí hỗ trợ được bố trí
đáp ứng yêu cầu.
|
|
Tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục mầm non
|
Kế hoạch giáo dục;
lịch hoạt động; hồ sơ nhóm/lớp; báo cáo thực hiện chương trình; biên bản sinh
hoạt chuyên môn; minh chứng theo dõi, điều chỉnh kế hoạch giáo dục.
|
Tỷ lệ thực hiện kế
hoạch giáo dục; tỷ lệ chuyên cần của trẻ.
|
|
Đổi mới phương pháp
giáo dục/chăm sóc và theo dõi, đánh giá sự phát triển, tiến bộ của trẻ em
|
Kế hoạch hoạt động;
hồ sơ quan sát, theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ; hình ảnh, sản phẩm
hoạt động của trẻ; biên bản sinh hoạt chuyên môn; minh chứng dự giờ, góp ý
chuyên môn; minh chứng điều chỉnh hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ.
|
Số trẻ được quan sát,
theo dõi theo kế hoạch; số trẻ cần hỗ trợ được phát hiện qua quan sát, theo
dõi.
|
|
Tổ chức hoạt động
giáo dục và phát triển toàn diện
|
Kế hoạch hoạt động;
hồ sơ nhóm/lớp; hồ sơ hoặc tổng hợp hoạt động vui chơi, trải nghiệm, vận
động, nghệ thuật, ngôn ngữ, khám phá và tự phục vụ; hình ảnh, sản phẩm hoạt
động của trẻ; minh chứng điều chỉnh, cải tiến hoạt động.
|
Số hoạt động giáo dục
được tổ chức trong năm; tỷ lệ trẻ tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch.
|
|
Quản lý, theo dõi, hỗ
trợ trẻ và giáo dục hòa nhập
|
Hồ sơ trẻ; dữ liệu
chuyên cần, sức khỏe, dinh dưỡng; danh sách trẻ cần hỗ trợ; kế hoạch và hồ sơ
hỗ trợ cá nhân hoặc nhóm; minh chứng trao đổi với cha mẹ trẻ; biên bản phối
hợp; hồ sơ tư vấn, y tế nếu có; báo cáo rà soát định kỳ.
|
Số trẻ cần hỗ trợ
được lập kế hoạch hỗ trợ; số trẻ được theo dõi, hỗ trợ theo kế hoạch.
|
|
Kết quả phát triển và
sự tiến bộ của trẻ
|
Hồ sơ theo dõi trẻ;
kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ theo độ tuổi/giai đoạn; sản phẩm hoạt
động của trẻ; báo cáo tổng hợp kết quả phát triển, chuyên cần, sức khỏe, dinh
dưỡng và sự tiến bộ của trẻ; danh sách trẻ cần hỗ trợ; thông tin, minh chứng
về chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp Một; phản hồi của cha mẹ trẻ khi có.
|
Số trẻ được theo dõi
sự phát triển theo quy định; số trẻ có nội dung phát triển cần được theo dõi,
hỗ trợ; số trẻ 5 tuổi được theo dõi, hỗ trợ chuẩn bị vào lớp Một.
|
|
Cơ sở vật chất, thiết
bị, học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo
dục trẻ
|
Hồ sơ tài sản; hồ sơ
kiểm kê thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu; bảng kiểm phòng học, khu vệ
sinh, sân chơi, bếp ăn nếu có; kế hoạch bảo trì, sửa chữa, bổ sung; biên bản
kiểm tra; minh chứng khắc phục hạng mục thiếu, xuống cấp hoặc chưa bảo đảm an
toàn; minh chứng sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu phục vụ hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
|
Số phòng học đạt yêu
cầu so với tổng số phòng học; số khu vệ sinh đạt yêu cầu; số bếp ăn đạt yêu
cầu khi áp dụng; tỷ lệ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu sử dụng được.
|
|
Môi trường giáo dục
an toàn, sức khỏe và hạnh phúc
|
Bảng kiểm an toàn; hồ
sơ sức khỏe; hồ sơ dinh dưỡng; biên bản kiểm tra; hồ sơ xử lý sự cố nếu có;
danh sách nguy cơ mất an toàn; biên bản xử lý, minh chứng khắc phục; hồ sơ
thông tin, trao đổi với cha mẹ trẻ khi cần; kế hoạch phòng ngừa; báo cáo hoặc
minh chứng cải thiện môi trường giáo dục.
|
Số sự cố an toàn
trong năm; số sự cố đã xử lý; số nguy cơ mất an toàn được phát hiện và khắc
phục; tỷ lệ trẻ được theo dõi sức khỏe định kỳ.
|
|
Phối hợp với gia
đình, cộng đồng và tổ chức liên quan
|
Kế hoạch phối hợp; sổ
liên lạc hoặc kênh thông tin; biên bản họp cha mẹ trẻ; hồ sơ phối hợp với y
tế, chính quyền, tổ chức liên quan; hồ sơ phản hồi; minh chứng xử lý kiến
nghị hoặc phối hợp hỗ trợ trẻ; hồ sơ huy động, tiếp nhận, sử dụng nguồn lực
theo quy định
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
Lưu ý: Thông tin minh
chứng sử dụng trong đánh giá phải có nguồn gốc rõ ràng, phản ánh đúng thực
trạng hoạt động của cơ sở giáo dục và được thu thập, lưu trữ theo quy định. Một
minh chứng có thể được sử dụng cho nhiều tiêu chí nếu phù hợp về nội dung. Việc
xác định mức độ đáp ứng tiêu chí được thực hiện trên cơ sở xem xét tổng hợp
thông tin minh chứng, dữ liệu định lượng chính, mức độ triển khai và hiệu quả
thực hiện trong thực tế; không chỉ dựa trên sự tồn tại của văn bản hoặc hồ sơ.
Dữ liệu định lượng chính là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ đáp ứng
tiêu chí, được lựa chọn đối với những nội dung có thể đo lường, thống kê hoặc
khai thác từ hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu ngành và hồ sơ quản lý sẵn có của
cơ sở giáo dục. Việc sử dụng dữ liệu định lượng chính phải kết hợp với thông
tin minh chứng và kết quả triển khai thực tế; phù hợp với loại hình, quy mô, độ
tuổi, nhóm lớp và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục. Đối với nội dung không
áp dụng hoặc chưa phát sinh thì xem xét trên cơ sở thông tin minh chứng và kết
quả triển khai thực tế./.
PHỤ
LỤC II
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VÀ THÔNG TIN MINH CHỨNG
CÁC TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG
ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. BẢNG TỔNG
HỢP
|
STT
|
Tiêu chuẩn
|
Số tiêu
chí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tiêu chuẩn 1. Quản
trị nhà trường và bảo đảm chất lượng
|
4
|
|
|
2
|
Tiêu chuẩn 2. Phát
triển đội ngũ
|
3
|
|
|
3
|
Tiêu chuẩn 3. Thực
hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển người học
|
5
|
|
|
4
|
Tiêu chuẩn 4. Điều
kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội
|
3
|
|
|
|
Tổng số tiêu chí
|
15
|
|
II. NỘI DUNG
VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA TIÊU CHÍ
1. Tiêu
chuẩn 1. Quản trị nhà trường và bảo đảm chất lượng
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 1.1. Tầm
nhìn, sứ mạng/mục tiêu và kế hoạch phát triển
|
Mức 1
|
Nhà trường xác định mục
tiêu, định hướng phát triển và xây dựng kế hoạch năm học/kế hoạch phát triển
phù hợp với cấp học, Chương trình giáo dục phổ thông, quy mô học sinh, điều
kiện thực tế của nhà trường và địa phương. Kế hoạch xác định rõ nhiệm vụ
trọng tâm, chỉ tiêu chủ yếu, thời hạn thực hiện, phân công trách nhiệm và
nguồn lực cần thiết.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường rà soát, điều
chỉnh kế hoạch trên cơ sở kết quả thực hiện, dữ liệu về học sinh, đội ngũ, điều
kiện bảo đảm, an toàn trường học và kết quả giáo dục. Việc điều chỉnh có tham
khảo ý kiến phù hợp của đội ngũ, học sinh, cha mẹ học sinh và các bên liên
quan; có minh chứng về chuyển biến trong thực hiện nhiệm vụ trọng tâm hoặc
cải thiện điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục.
|
|
Tiêu chí 1.2. Cơ cấu
tổ chức, phân công nhiệm vụ và phối hợp nội bộ
|
Mức 1
|
Nhà trường có cơ cấu
tổ chức, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng/bộ phận hỗ trợ và các hội đồng theo
quy định, phù hợp với cấp học, quy mô và điều kiện thực tế. Nhiệm vụ của cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, nhân viên và các
bộ phận liên quan được phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm và có cơ
chế phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường định kỳ rà
soát cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ và hiệu quả phối hợp nội bộ; kịp thời
điều chỉnh những nội dung chồng chéo, bỏ sót hoặc chưa phù hợp. Việc điều
chỉnh góp phần nâng cao hiệu quả quản trị, thực hiện chương trình giáo dục,
hỗ trợ học sinh và bảo đảm an toàn trường học.
|
|
Tiêu chí 1.3. Quản lý
kế hoạch, nguồn lực, thông tin và dữ liệu
|
Mức 1
|
Nhà trường có hồ sơ,
thông tin và dữ liệu thiết yếu phục vụ quản lý hoạt động giáo dục, bao gồm dữ
liệu về học sinh, đội ngũ, lớp học, khối lớp, chương trình giáo dục, cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, chuyên cần, an toàn và kết quả giáo
dục. Hồ sơ, thông tin và dữ liệu được cập nhật, lưu trữ, quản lý, đối chiếu
và sử dụng theo quy định, bảo đảm đầy đủ, đúng thời hạn, an toàn, bảo mật và
phục vụ công tác điều hành của nhà trường.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường rà soát,
đối chiếu, tổng hợp và phân tích dữ liệu để đánh giá thực trạng, dự báo nhu
cầu, điều chỉnh kế hoạch, phân bổ nguồn lực, tổ chức lớp học, bồi dưỡng đội
ngũ, hỗ trợ học sinh và cải thiện điều kiện giáo dục. Dữ liệu được theo dõi,
so sánh theo chu kỳ phù hợp; được sử dụng làm căn cứ cho các quyết định quản
lý, tự đánh giá, cải tiến chất lượng và công khai theo quy định.
|
|
Tiêu chí 1.4. Tự đánh
giá, cải tiến, công khai và trách nhiệm giải trình
|
Mức 1
|
Nhà trường thực hiện
tự kiểm tra, tự đánh giá theo quy định hoặc theo kế hoạch của nhà trường để
xác định điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân và nội dung cần cải tiến. Kết quả tự
kiểm tra, tự đánh giá được sử dụng để xây dựng hoặc cập nhật kế hoạch cải
tiến; thực hiện công khai thông tin và tiếp nhận, xử lý phản hồi theo quy
định.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường triển khai
kế hoạch cải tiến với nhiệm vụ, người phụ trách, thời hạn, nguồn lực và sản
phẩm cụ thể; ưu tiên các nội dung cần khắc phục về chương trình giáo dục, đội
ngũ, an toàn, hỗ trợ học sinh, dữ liệu và điều kiện bảo đảm chất lượng. Kết
quả cải tiến được theo dõi, kiểm chứng bằng minh chứng hoặc dữ liệu phù hợp;
được sử dụng để điều chỉnh hoạt động quản lý, dạy học, giáo dục, hỗ trợ học
sinh và điều kiện bảo đảm chất lượng trong chu kỳ tiếp theo.
|
2. Tiêu
chuẩn 2. Phát triển đội ngũ
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 2.1. Cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục
|
Mức 1
|
Nhà trường có cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục theo quy định; cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được bổ
nhiệm, phân công nhiệm vụ phù hợp với vị trí việc làm và đáp ứng tiêu chuẩn
chức danh. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, điều
hành đối với chương trình giáo dục, đội ngũ, học sinh, tài chính, tài sản, an
toàn trường học, quản lý hồ sơ, dữ liệu và bảo đảm chất lượng giáo dục.
|
|
Mức 2
|
Cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục sử dụng dữ liệu, kết quả tự đánh giá, kiểm tra nội bộ và phản hồi
phù hợp của đội ngũ, học sinh, cha mẹ học sinh để điều chỉnh kế hoạch, phân
công nhiệm vụ và cải tiến hoạt động của nhà trường. Công tác quản trị, chỉ
đạo, điều hành có chuyển biến tích cực; các hạn chế, tồn tại được phát hiện
và có biện pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình
giáo dục, phát triển đội ngũ, hỗ trợ học sinh và bảo đảm an toàn trường học.
|
|
Tiêu chí 2.2. Giáo
viên
|
Mức 1
|
Nhà trường có đội ngũ
giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông về số
lượng, cơ cấu môn học và hoạt động giáo dục, trình độ đào tạo, phẩm chất, đạo
đức nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp hoặc tiêu chuẩn chức danh theo quy định.
Giáo viên được phân công nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn, năng lực và điều
kiện thực tế; thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy, đánh giá học
sinh, sinh hoạt chuyên môn và bồi dưỡng theo quy định hoặc kế hoạch của nhà
trường.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường theo dõi,
rà soát tình hình đội ngũ giáo viên để điều chỉnh phân công, bồi dưỡng, hỗ
trợ chuyên môn; duy trì hoặc nâng cao mức độ đáp ứng về số lượng, cơ cấu,
trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên. Giáo viên vận dụng kết
quả bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, kết quả đánh giá học sinh, sản phẩm học
tập và phản hồi phù hợp để điều chỉnh phương pháp dạy học, giáo dục, hỗ trợ
học sinh và nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
|
|
Tiêu chí 2.3. Nhân sự
hỗ trợ giáo dục
|
Mức 1
|
Nhà trường bố trí
nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định hoặc có phương án phân công, kiêm
nhiệm, hợp đồng, phối hợp để thực hiện các nhiệm vụ thiết yếu về y tế, thư
viện, thiết bị, công nghệ thông tin, hành chính, tài chính, bảo vệ, tư vấn và
hỗ trợ học sinh. Việc bố trí nhân sự hỗ trợ phù hợp với cấp học, quy mô, điều
kiện thực tế của nhà trường; nhiệm vụ của từng vị trí hoặc bộ phận hỗ trợ
được phân công cụ thể.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường theo dõi,
rà soát chất lượng hoạt động hỗ trợ giáo dục; kịp thời phát hiện khó khăn,
hạn chế hoặc rủi ro về sức khỏe, an toàn, thiết bị, học liệu, công nghệ thông
tin, hành chính, tài chính, tư vấn và hỗ trợ học sinh để có biện pháp điều
chỉnh. Hoạt động hỗ trợ giáo dục được cải thiện, góp phần phục vụ tốt hơn
hoạt động dạy học, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn và hỗ trợ học
sinh.
|
3. Tiêu
chuẩn 3. Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển học
sinh
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 3.1. Tổ chức
thực hiện chương trình giáo dục
|
Mức 1
|
Nhà trường xây dựng
và thực hiện kế hoạch giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông theo năm
học, học kỳ, tháng/tuần; phù hợp với cấp học, đối tượng học sinh, điều kiện
thực tế của nhà trường và địa phương. Việc tổ chức dạy học, giáo dục, hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp nếu có, kiểm tra và đánh giá học sinh được
thực hiện đầy đủ, đúng quy định; có theo dõi tiến độ thực hiện chương trình,
bảo đảm nội dung, thời lượng, môn học và hoạt động giáo dục theo kế hoạch.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường sử dụng
kết quả theo dõi tiến độ chương trình, dữ liệu chuyên cần, kết quả đánh giá
học sinh, sinh hoạt chuyên môn và phản hồi phù hợp của học sinh, cha mẹ học
sinh để rà soát, điều chỉnh kế hoạch giáo dục, tổ chức dạy học, giáo dục và
hỗ trợ học sinh. Việc thực hiện chương trình giáo dục được điều chỉnh kịp
thời, linh hoạt, phù hợp hơn với bối cảnh địa phương, điều kiện nhà trường và
nhu cầu học sinh; có minh chứng về kết quả cải tiến trong tổ chức thực hiện chương
trình, học tập, rèn luyện hoặc phát triển của học sinh.
|
|
Tiêu chí 3.2. Đổi mới
phương pháp giáo dục và theo dõi, đánh giá sự phát triển, tiến bộ của học
sinh
|
Mức 1
|
Nhà trường tổ chức
dạy học, giáo dục và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo
dục phổ thông, cấp học, đối tượng học sinh và điều kiện thực tế. Giáo viên
xây dựng kế hoạch bài dạy; lựa chọn phương pháp dạy học, giáo dục và hình
thức kiểm tra, đánh giá phù hợp; theo dõi sự phát triển, tiến bộ của học
sinh; tham gia sinh hoạt chuyên môn, dự giờ và bồi dưỡng chuyên môn theo quy
định hoặc kế hoạch của nhà trường.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường sử dụng
kết quả đánh giá học sinh, sản phẩm học tập, kết quả sinh hoạt chuyên môn,
phản hồi phù hợp của học sinh, cha mẹ học sinh và sự tiến bộ của học sinh để điều
chỉnh phương pháp dạy học, giáo dục và biện pháp hỗ trợ học sinh. Giáo viên
thực hiện các phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; hỗ trợ phù
hợp với nhu cầu của học sinh, tôn trọng sự khác biệt và bảo đảm môi trường
học tập an toàn, tích cực. Các giải pháp đổi mới được theo dõi, đánh giá, rút
kinh nghiệm, duy trì hoặc chia sẻ phù hợp; có minh chứng về kết quả hoặc tác
động tích cực đối với sự phát triển và tiến bộ của học sinh.
|
|
Tiêu chí 3.3. Tổ chức
hoạt động giáo dục và phát triển toàn diện
|
Mức 1
|
Nhà trường xây dựng
và tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện học sinh phù hợp với Chương
trình giáo dục phổ thông, cấp học, điều kiện thực tế và nhu cầu của học sinh.
Các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch, gắn với mục tiêu phát triển phẩm
chất, năng lực, kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp nếu có,
giáo dục văn hóa, thể chất, thẩm mỹ và các nội dung giáo dục phù hợp khác.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường theo dõi
mức độ tham gia, kết quả, sản phẩm và phản hồi để điều chỉnh nội dung, hình
thức tổ chức hoạt động giáo dục. Các hoạt động giáo dục được cải thiện theo
hướng tăng tính trải nghiệm, sáng tạo, tích hợp, gắn với khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và thực tiễn; tăng cường kết nối học tập với gia đình, cộng
đồng hoặc các tổ chức liên quan khi phù hợp; có minh chứng về kết quả hoặc
tác động tích cực đối với sự phát triển toàn diện của học sinh. Số lượng, tần
suất hoặc tỷ lệ tham gia hoạt động được xác định theo kế hoạch giáo dục của
nhà trường hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý, phù hợp với loại hình, quy mô
và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.
|
|
Tiêu chí 3.4. Quản
lý, theo dõi, hỗ trợ học sinh và giáo dục hòa nhập
|
Mức 1
|
Nhà trường thực hiện
tuyển sinh, tiếp nhận, quản lý hồ sơ học sinh và cập nhật thông tin về chuyên
cần, học tập, rèn luyện, sức khỏe, an toàn, chuyển trường, nghỉ học kéo dài
và nhu cầu hỗ trợ của học sinh theo quy định, bao gồm nhu cầu tư vấn học
đường, hỗ trợ tâm lý hoặc công tác xã hội trường học khi cần. Nhà trường phối
hợp với cha mẹ học sinh, giáo viên, nhân sự hỗ trợ, chuyên gia, cơ quan, tổ
chức liên quan khi cần để hỗ trợ học sinh khó khăn, học sinh có nhu cầu đặc
thù hoặc học sinh có nguy cơ bị bạo lực, bắt nạt, bắt nạt trực tuyến, khủng
hoảng tâm lý, nguy cơ bị tổn thương; bảo đảm không phân biệt đối xử, tôn
trọng, an toàn và bảo mật thông tin của học sinh.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường sử dụng dữ
liệu về chuyên cần, học tập, rèn luyện, sức khỏe, an toàn, tư vấn học đường,
hỗ trợ tâm lý, công tác xã hội trường học, phản ánh, thông tin về sự cố và
kết quả hỗ trợ để phát hiện sớm học sinh có nguy cơ hoặc cần hỗ trợ. Các biện
pháp hỗ trợ được theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của học
sinh hoặc nhóm học sinh; có phối hợp với cha mẹ học sinh, chuyên gia, cơ
quan, tổ chức liên quan khi cần. Kết quả hỗ trợ được sử dụng để xây dựng môi
trường giáo dục hòa nhập, an toàn, tôn trọng sự khác biệt, bảo vệ học sinh và
phòng ngừa rủi ro đối với học sinh.
|
|
Tiêu chí 3.5. Kết quả
học tập, phát triển, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh
|
Mức 1
|
Nhà trường thực hiện
đánh giá, ghi nhận và quản lý kết quả học tập, rèn luyện, phẩm chất, năng lực
và sự tiến bộ của học sinh theo quy định; theo dõi mức độ đạt yêu cầu về học
tập, rèn luyện và phát triển của học sinh theo cấp học. Kết quả được theo dõi
theo lớp, khối lớp, môn học/hoạt động giáo dục và nhóm học sinh khi cần; được
sử dụng để trao đổi với học sinh, cha mẹ học sinh và điều chỉnh hoạt động dạy
học, giáo dục.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường phân tích
kết quả học tập, rèn luyện, chuyên cần, sự tiến bộ, sản phẩm học tập, phản
hồi phù hợp, kết quả hỗ trợ và nhu cầu của học sinh để điều chỉnh kế hoạch
giáo dục, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và biện pháp hỗ trợ. Kết
quả theo dõi cho thấy sự tiến bộ của học sinh, sự cải thiện về kết quả học
tập, rèn luyện hoặc hiệu quả hỗ trợ đối với học sinh cần hỗ trợ. Việc xem xét
kết quả chú trọng đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, không yêu cầu mọi trường
phải cao hơn mức trung bình của địa phương.
|
4. Tiêu
chuẩn 4. Điều kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 4.1. Cơ sở
vật chất, thiết bị, học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giáo dục
|
Mức 1
|
Nhà trường có cơ sở
vật chất, phòng học, phòng chức năng nếu có, thiết bị dạy học, học liệu, thư
viện hoặc nguồn học liệu, khu vệ sinh, sân chơi/bãi tập, hạ tầng công nghệ
thông tin và kết nối mạng phục vụ hoạt động quản lý, dạy học, giáo dục theo
quy định, phù hợp với cấp học, Chương trình giáo dục phổ thông và điều kiện
thực tế. Các điều kiện này được quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo quản và rà
soát định kỳ để bảo đảm an toàn, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt
động giáo dục.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường sử dụng dữ
liệu về tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, học liệu, thư viện, hạ
tầng công nghệ thông tin, kết nối mạng và nhu cầu dạy học để lập kế hoạch sửa
chữa, bảo trì, bổ sung, sắp xếp hoặc khai thác hiệu quả hơn. Nhà trường từng
bước phát triển, sử dụng học liệu số, thiết bị công nghệ, công cụ số hoặc nền
tảng hỗ trợ dạy học phù hợp với điều kiện thực tế; không áp dụng cứng các mô
hình phòng học thông minh, thiết bị thông minh hoặc không gian học tập số như
điều kiện tối thiểu đối với mọi trường. Việc cải thiện điều kiện giáo dục góp
phần tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện, linh hoạt, hòa nhập và hỗ
trợ tốt hơn cho hoạt động dạy học, giáo dục.
|
|
Tiêu chí 4.2. Môi
trường giáo dục an toàn, tích cực, hỗ trợ phát triển học sinh
|
Mức 1
|
Nhà trường bảo đảm
các điều kiện tối thiểu về vệ sinh, nước sạch, khu vệ sinh, ánh sáng, thông
gió, sân chơi/bãi tập, an toàn thiết bị, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực
phẩm nếu có, an toàn số và bảo mật thông tin học sinh. Nhà trường thực hiện
chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bạo lực học đường, xâm hại, bắt nạt, bắt nạt
trực tuyến, tai nạn thương tích, khủng hoảng tâm lý và các rủi ro ảnh hưởng
đến an toàn, sức khỏe, tinh thần của học sinh; có hồ sơ kiểm soát điều kiện
an toàn, kiểm tra định kỳ, kênh tiếp nhận phản ánh, quy trình xử lý sự cố, hồ
sơ xử lý sự cố và phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức liên quan khi cần.
Việc tiếp nhận, xử lý, hỗ trợ học sinh bảo đảm nguyên tắc bảo mật thông tin,
tôn trọng, không kỳ thị và bảo vệ học sinh.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường phân tích
dữ liệu về sức khỏe, an toàn, sự cố, phản ánh, khảo sát hoặc phản hồi phù hợp
của học sinh, cha mẹ học sinh và đội ngũ để nhận diện nguy cơ, cải thiện môi
trường giáo dục và giảm rủi ro. Việc khảo sát phản hồi, an toàn hoặc hài lòng
nếu được thực hiện phải phù hợp với lứa tuổi học sinh, bảo đảm khách quan,
bảo mật thông tin và không gây áp lực cho người trả lời.
Nhà trường xây dựng
nền nếp bảo đảm an toàn, chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bạo lực học đường, xâm
hại, bắt nạt, bắt nạt trực tuyến, rủi ro trên môi trường số và hỗ trợ sức
khỏe tinh thần của học sinh. Học sinh được tôn trọng, lắng nghe, bảo vệ, hỗ
trợ phù hợp và tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, tích cực, hòa
nhập. Nhà trường theo dõi kết quả sau khắc phục, sử dụng dữ liệu và phản hồi
để điều chỉnh biện pháp phòng ngừa, xử lý, hỗ trợ và phòng ngừa tái diễn.
|
|
Tiêu chí 4.3. Phối
hợp với gia đình, cộng đồng và tổ chức liên quan
|
Mức 1
|
Nhà trường duy trì
kênh thông tin hai chiều với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ; thông báo kịp
thời về chuyên cần, kết quả học tập, rèn luyện, sự tiến bộ, sức khỏe, an toàn
và nhu cầu hỗ trợ của học sinh. Nhà trường tiếp nhận, phân loại, xử lý phản
hồi theo phạm vi trách nhiệm; có kế hoạch hoặc chương trình phối hợp với gia
đình, chính quyền, y tế, công an, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp,
tổ chức xã hội và các bên liên quan để chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn,
giáo dục kỹ năng, hướng nghiệp, phân luồng, hỗ trợ học sinh và huy động nguồn
lực hợp pháp theo quy định.
|
|
Mức 2
|
Nhà trường sử dụng
phản hồi của cha mẹ học sinh, dữ liệu chuyên cần, kết quả học tập, rèn luyện,
sức khỏe, an toàn và hồ sơ hỗ trợ học sinh để điều chỉnh hoạt động phối hợp
với gia đình, cộng đồng và tổ chức liên quan. Cha mẹ học sinh tham gia phù
hợp vào hoạt động giáo dục, bảo vệ an toàn, hướng nghiệp khi phù hợp và hỗ
trợ học sinh. Nhà trường đánh giá hiệu quả phối hợp; sử dụng kết quả phối hợp
để cải thiện chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn, giáo dục kỹ năng, hướng
nghiệp, phân luồng, giáo dục hòa nhập, năng lực số, đổi mới sáng tạo khi phù
hợp và môi trường giáo dục. Nguồn lực huy động được quản lý, sử dụng minh
bạch, hợp pháp và có tác động tích cực đến an toàn, sự tiến bộ và phát triển
của học sinh.
|
Ghi chú: Kết quả đánh
giá Mức 1 phản ánh các yêu cầu cơ bản để cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động ổn
định theo quy định; cơ sở giáo dục có hoạt động, hồ sơ, dữ liệu và phân công
thực hiện phù hợp, không có rủi ro nghiêm trọng chưa được xử lý. Kết quả đánh
giá Mức 2 phản ánh việc cơ sở giáo dục đã đạt Mức 1, đồng thời sử dụng dữ liệu,
phản hồi và kết quả tự đánh giá để cải tiến hoạt động; có minh chứng về kết quả
cải tiến chất lượng hoặc tác động thực chất của hoạt động cải tiến.
III. THÔNG
TIN MINH CHỨNG
|
Nhóm nội
dung
|
Thông tin
minh chứng
|
|
Minh chứng
gợi ý
|
Dữ liệu
định lượng chính
|
|
Tầm nhìn, sứ mạng/mục
tiêu và kế hoạch phát triển
|
Kế hoạch năm học, kế
hoạch giáo dục hoặc kế hoạch phát triển của nhà trường; mục tiêu, nhiệm vụ
trọng tâm và phân công thực hiện; báo cáo rà soát, đánh giá và điều chỉnh kế
hoạch.
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
|
Cơ cấu tổ chức, phân
công nhiệm vụ và phối hợp nội bộ
|
Sơ đồ tổ chức; quyết
định thành lập hoặc kiện toàn các tổ chức theo quy định; quy chế làm việc
hoặc bảng phân công nhiệm vụ; hồ sơ rà soát, điều chỉnh phân công khi có phát
sinh.
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
|
Quản lý kế hoạch,
nguồn lực, thông tin và dữ liệu
|
Hồ sơ, dữ liệu về học
sinh, đội ngũ, lớp học, chương trình giáo dục, cơ sở vật chất, thiết bị, tài
chính và kết quả giáo dục; minh chứng cập nhật, quản lý, sử dụng, phân quyền
và bảo mật dữ liệu; báo cáo hoặc tài liệu sử dụng dữ liệu phục vụ công tác
quản lý, điều hành.
|
Tỷ lệ hồ sơ, dữ liệu
quản lý được cập nhật đầy đủ, đúng hạn; số sai lệch dữ liệu được phát hiện và
xử lý; số nội dung quản lý, điều hành được điều chỉnh trên cơ sở dữ liệu.
|
|
Tự đánh giá, cải
tiến, công khai và trách nhiệm giải trình
|
Báo cáo tự đánh giá
hoặc tự kiểm tra; kế hoạch cải tiến chất lượng; hồ sơ theo dõi thực hiện cải
tiến; hồ sơ công khai, giải trình, tiếp nhận và xử lý phản hồi; minh chứng
kết quả cải tiến.
|
Số nhiệm vụ cải tiến
hoàn thành/tổng số nhiệm vụ cải tiến theo kế hoạch; số phản hồi được tiếp
nhận, xử lý.
|
|
Cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục
|
Hồ sơ bổ nhiệm, phân
công nhiệm vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; hồ sơ tiêu chuẩn chức danh, đánh
giá, bồi dưỡng; kế hoạch chỉ đạo, điều hành; hồ sơ kiểm tra nội bộ, tự đánh
giá và cải tiến hoạt động quản lý.
|
Số cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục hiện có so với số lượng theo quy định; tỷ lệ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục đáp ứng tiêu chuẩn chức danh; tỷ lệ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
hoàn thành nhiệm vụ trở lên; số nội dung quản lý được cải tiến trên cơ sở kết
quả kiểm tra, tự đánh giá.
|
|
Giáo viên
|
Danh sách giáo viên;
hồ sơ trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp hoặc tiêu chuẩn chức danh; bảng
phân công chuyên môn; hồ sơ sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng; hồ sơ đánh giá,
cải tiến hoạt động dạy học và hỗ trợ học sinh.
|
Số giáo viên hiện có
so với định mức; số giáo viên thiếu hoặc thừa theo môn học/hoạt động giáo
dục; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo; tỷ lệ giáo viên được phân
công phù hợp chuyên môn.
|
|
Nhân viên (nhân sự hỗ
trợ hoạt động giáo dục)
|
Danh sách nhân sự hỗ
trợ; phân công nhiệm vụ; hồ sơ thực hiện nhiệm vụ về y tế, thư viện, thiết
bị, công nghệ thông tin, hành chính, tài chính, bảo vệ, tư vấn và hỗ trợ học
sinh; hồ sơ rà soát, điều chỉnh hoạt động hỗ trợ khi có sự thay đổi.
|
Số vị trí nhân sự hỗ
trợ hiện có so với tổng số vị trí theo quy định; tỷ lệ vị trí hỗ trợ được bố
trí đáp ứng yêu cầu.
|
|
Tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục
|
Kế hoạch giáo dục nhà
trường; kế hoạch dạy học môn học/hoạt động giáo dục; thời khóa biểu, sổ đầu
bài hoặc hồ sơ chuyên môn; hồ sơ kiểm tra, đánh giá; minh chứng theo dõi, điều
chỉnh tiến độ thực hiện chương trình.
|
Tỷ lệ lớp thực hiện
đúng tiến độ chương trình; tỷ lệ môn học/hoạt động giáo dục hoàn thành theo
kế hoạch; tỷ lệ chuyên cần của học sinh; số buổi dạy bù, học bù hoặc điều
chỉnh kế hoạch.
|
|
Đổi mới phương pháp
giáo dục và theo dõi, đánh giá sự phát triển, tiến bộ của học sinh
|
Kế hoạch bài dạy; hồ
sơ chuyên môn; hồ sơ đánh giá học sinh; biên bản sinh hoạt chuyên môn, dự
giờ; sản phẩm học tập; minh chứng điều chỉnh phương pháp dạy học, giáo dục và
hỗ trợ học sinh.
|
Tỷ lệ học sinh đạt
yêu cầu đánh giá theo quy định; số học sinh có tiến bộ qua từng giai đoạn; số
học sinh cần hỗ trợ được theo dõi, hỗ trợ; số chuyên đề sinh hoạt chuyên môn
gắn với đổi mới phương pháp, đánh giá học sinh.
|
|
Tổ chức hoạt động
giáo dục và phát triển toàn diện
|
Kế hoạch hoạt động
giáo dục; hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; hoạt động thể thao, văn nghệ,
kỹ năng sống; hoạt động, dự án giáo dục STEM hoặc STEAM; sản phẩm học sinh;
minh chứng phối hợp với gia đình, cộng đồng.
|
Số hoạt động giáo dục
được tổ chức trong năm; tỷ lệ học sinh tham gia các hoạt động giáo dục
|
|
Quản lý, theo dõi, hỗ
trợ học sinh và giáo dục hòa nhập
|
Hồ sơ học sinh; dữ
liệu chuyên cần, học tập, rèn luyện, sức khỏe và an toàn; danh sách học sinh
cần hỗ trợ; kế hoạch và hồ sơ hỗ trợ cá nhân hoặc nhóm; hồ sơ tư vấn học
đường, hỗ trợ tâm lý; minh chứng phối hợp với cha mẹ học sinh và các tổ chức
liên quan khi cần thiết.
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
|
Kết quả học tập, phát
triển, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh
|
Hồ sơ đánh giá học
sinh; bảng tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện theo lớp, khối, môn học/hoạt
động giáo dục; hồ sơ chuyên cần; danh sách học sinh chưa đạt hoặc cần hỗ trợ;
hồ sơ điều chỉnh dạy học và hỗ trợ sau đánh giá.
|
Tỷ lệ học sinh đạt
yêu cầu theo quy định; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình/lớp học/cấp học
(khi áp dụng); số học sinh chưa đạt hoặc cần hỗ trợ.
|
|
Cơ sở vật chất, thiết
bị, học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giáo dục
|
Hồ sơ phòng học,
phòng chức năng; danh mục cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, học liệu, thư
viện; hồ sơ hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối mạng; hồ sơ kiểm kê, bảo
trì, sửa chữa, bổ sung; minh chứng khai thác thiết bị, học liệu và học liệu
số.
|
Số phòng học đạt yêu
cầu so với tổng số phòng học; số phòng chức năng hoặc không gian học tập đáp
ứng yêu cầu khi áp dụng; số hạng mục cơ sở vật chất thiếu, xuống cấp hoặc cần
sửa chữa; tỷ lệ thiết bị dạy học sử dụng được so với tổng số thiết bị; tỷ lệ
lớp học bảo đảm sĩ số theo quy định.
|
|
Môi trường giáo dục
an toàn, tích cực, hỗ trợ phát triển học sinh
|
Hồ sơ vệ sinh, an
toàn trường học; hồ sơ y tế học đường; bảng kiểm an toàn, phòng cháy chữa
cháy, an toàn thực phẩm nếu có; kênh tiếp nhận phản ánh; hồ sơ xử lý sự cố,
bạo lực, bắt nạt, an toàn số; hồ sơ hỗ trợ tâm lý, bảo mật thông tin học
sinh.
|
Số sự cố an toàn
trường học được ghi nhận; số sự cố được xử lý theo quy trình; số trường hợp
bạo lực, bắt nạt, xâm hại hoặc nguy cơ mất an toàn được xử lý; số học sinh
được hỗ trợ về sức khỏe, tâm lý hoặc an toàn.
|
|
Phối hợp với gia
đình, cộng đồng và tổ chức liên quan
|
Sổ liên lạc hoặc kênh
thông tin điện tử; hồ sơ trao đổi hai chiều với cha mẹ học sinh; biên bản họp
cha mẹ học sinh; hồ sơ phối hợp với chính quyền, y tế, công an, tổ chức xã
hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp khi phù hợp; hồ sơ huy động,
quản lý và sử dụng nguồn lực theo quy định.
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
Lưu ý: Thông tin minh
chứng sử dụng trong đánh giá phải có nguồn gốc rõ ràng, phản ánh đúng thực
trạng hoạt động của cơ sở giáo dục và được thu thập, lưu trữ theo quy định. Một
minh chứng có thể được sử dụng cho nhiều tiêu chí nếu phù hợp về nội dung. Việc
xác định mức độ đáp ứng tiêu chí được thực hiện trên cơ sở xem xét tổng hợp
thông tin minh chứng, dữ liệu định lượng chính, mức độ triển khai và hiệu quả
thực hiện trong thực tế; không chỉ dựa trên sự tồn tại của văn bản hoặc hồ sơ.
Dữ liệu định lượng chính là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ đáp ứng
tiêu chí, được lựa chọn đối với những nội dung có thể đo lường, thống kê hoặc
khai thác từ hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu ngành và hồ sơ quản lý sẵn có của
cơ sở giáo dục. Việc sử dụng dữ liệu định lượng chính phải kết hợp với thông
tin minh chứng và kết quả triển khai thực tế; phù hợp với loại hình, quy mô,
cấp học và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục. Đối với nội dung không áp dụng
hoặc chưa phát sinh thì xem xét trên cơ sở thông tin minh chứng và kết quả
triển khai thực tế.
PHỤ
LỤC III
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VÀ THÔNG TIN MINH CHỨNG
CÁC TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
(Kèm theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo)
I. BẢNG TỔNG
HỢP
|
STT
|
Tiêu chuẩn
|
Số tiêu
chí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tiêu chuẩn 1. Quản
trị nhà trường và bảo đảm chất lượng
|
4
|
|
|
2
|
Tiêu chuẩn 2. Phát
triển đội ngũ
|
3
|
|
|
3
|
Tiêu chuẩn 3. Thực
hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển người học
|
5
|
|
|
4
|
Tiêu chuẩn 4. Điều
kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội
|
3
|
|
|
|
Tổng số tiêu chí
|
15
|
|
Ghi chú: Trong Phụ lục này,
“nhà trường” được hiểu là trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; “người học” được hiểu là học viên; “hoạt
động giáo dục” bao gồm hoạt động dạy học, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng và các
hoạt động hỗ trợ người học theo chức năng, nhiệm vụ của trung tâm; “nhân sự hỗ
trợ giáo dục” được hiểu là viên chức, nhân viên hoặc người được phân công thực
hiện các nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ hoạt động giáo dục, hướng nghiệp, quản lý học
viên và vận hành trung tâm theo quy định và điều kiện thực tế.
II. NỘI DUNG
VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA TIÊU CHÍ
1. Tiêu
chuẩn 1. Quản trị nhà trường và bảo đảm chất lượng
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
TC1.1. Tầm nhìn, sứ
mạng/mục tiêu và kế hoạch phát triển
|
Mức 1
|
Xác định mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển/kế hoạch năm học phù hợp với nhiệm
vụ giáo dục thường xuyên, điều kiện, nhu cầu nhân lực của địa phương, nhu cầu
học tập của học viên, người dân và cộng đồng.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1 và có cải
tiến thực chất: sử dụng dữ liệu, phản hồi của học viên, đội ngũ, các bên liên
quan và kết quả tự đánh giá để rà soát, điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ, kế hoạch phát triển/năm học; có minh chứng kết quả sau cải tiến qua chu
kỳ.
|
|
Tiêu chí 1.2. Cơ cấu
tổ chức, phân công nhiệm vụ và phối hợp nội bộ
|
Mức 1
|
Đáp ứng yêu cầu tối
thiểu và vận hành ổn định: Trung tâm có cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ và
cơ chế phối hợp nội bộ rõ ràng đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo
viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, tổ/bộ phận và người phụ trách nhiệm vụ trọng
tâm; việc phân công phù hợp với quy mô, chương trình, hình thức tổ chức hoạt
động giáo dục và điều kiện thực tế.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1 và có cải
tiến thực chất: sử dụng dữ liệu, phản hồi của đội ngũ và kết quả tự đánh giá
để rà soát, điều chỉnh cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ và cơ chế phối hợp
nội bộ; các nhiệm vụ trọng tâm được thực hiện ổn định, hạn chế chồng chéo, bỏ
sót hoặc quá tải.
|
|
Tiêu chí 1.3. Quản lý
kế hoạch, nguồn lực, thông tin và dữ liệu
|
Mức 1
|
Quản lý kế hoạch, tài
chính, cơ sở vật chất, học liệu, nhân lực, hồ sơ học viên; thông tin về lớp,
khóa học, tình trạng tham gia học tập, kết quả học tập, rèn luyện và thông
tin về an toàn; thực hiện công khai thông tin theo quy định.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu, hồ sơ điện tử, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu ngành nếu có, phản hồi của
các bên liên quan và kết quả tự đánh giá để rà soát, điều chỉnh kế hoạch,
nguồn lực, thông tin và dữ liệu; có minh chứng kết quả sau cải tiến qua chu
kỳ.
|
|
Tiêu chí 1.4. Tự đánh
giá, cải tiến, công khai và trách nhiệm giải trình
|
Mức 1
|
Thực hiện tự kiểm
tra/tự đánh giá, xác định vấn đề cần cải tiến, lập kế hoạch cải tiến, theo
dõi kết quả, công khai thông tin và giải trình với cơ quan quản lý, học viên
và các bên liên quan; có kênh tiếp nhận phản hồi phù hợp.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu, phản hồi của học viên, đội ngũ, các bên liên quan và kết quả tự đánh
giá để điều chỉnh hoạt động tự đánh giá, cải tiến, công khai và giải trình;
có minh chứng về kết quả cải tiến được theo dõi tối thiểu trong 01 chu kỳ,
trong đó ưu tiên các nội dung liên quan đến duy trì học tập, hỗ trợ học viên
và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục qua chu kỳ.
|
2. Tiêu
chuẩn 2. Phát triển đội ngũ
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 2.1. Cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục
|
Mức 1
|
Cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục có hồ sơ chức danh/phân công, đánh giá hằng năm, bồi dưỡng/tập huấn
theo quy định hoặc kế hoạch; tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trung
tâm phù hợp với nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, chương trình, hình thức tổ
chức hoạt động giáo dục và đặc điểm người học. Có hồ sơ, dữ liệu và phân công
thực hiện.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu, phản hồi của học viên, đội ngũ, bên liên quan và kết quả tự đánh giá để
điều chỉnh quản lý, phát triển đội ngũ và cải tiến hoạt động của trung tâm;
có minh chứng kết quả sau cải tiến qua chu kỳ.
|
|
Tiêu chí 2.2. Giáo
viên
|
Mức 1
|
Giáo viên có hồ sơ
đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuẩn/chức danh, phân công, kế hoạch dạy học,
đánh giá học viên, sinh hoạt chuyên môn và bồi dưỡng phù hợp với chương trình
giáo dục thường xuyên; giáo viên cơ hữu, hợp đồng, thỉnh giảng có đủ số lượng
theo định mức hoặc phương án được phê duyệt; được phân công phù hợp với chương
trình, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và điều kiện thực tế.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu, phản hồi của học viên, kết quả đánh giá và kết quả tự đánh giá để điều
chỉnh phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, hỗ trợ tự học, học tập linh
hoạt và duy trì học tập của học viên; có minh chứng kết quả sau cải tiến qua
chu kỳ.
|
|
Tiêu chí 2.3. Nhân sự
hỗ trợ giáo dục
|
Mức 1
|
Nhân viên, giáo viên
hoặc người được phân công, kiêm nhiệm được bố trí để thực hiện nhiệm vụ tư
vấn hỗ trợ học tập, hướng nghiệp, tư vấn y tế, thư viện/học liệu, thiết bị,
công nghệ thông tin, hành chính, tài chính, bảo vệ, tư vấn/hỗ trợ học viên
nếu có, phù hợp với quy định, quy mô và điều kiện thực tế.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu, phản hồi của học viên, đội ngũ và kết quả tự đánh giá để rà soát, điều
chỉnh phân công, phối hợp và bồi dưỡng nhân sự hỗ trợ giáo dục; các nhiệm vụ
hỗ trợ học viên, an toàn và vận hành trung tâm được thực hiện ổn định; có
minh chứng kết quả sau cải tiến qua chu kỳ.
|
3. Tiêu
chuẩn 3. Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển
người học
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 3.1. Tổ chức
thực hiện chương trình giáo dục
|
Mức 1
|
Tổ chức thực hiện chương
trình/kế hoạch giáo dục theo năm học, học kỳ, tháng/tuần hoặc khóa học; theo
dõi tiến độ, tình hình tham gia học tập, kết quả học tập và điều chỉnh khi
phát sinh, phù hợp với chương trình, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và điều
kiện thực tế. Có hồ sơ, dữ liệu và phân công thực hiện.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu về tiến độ, tình hình tham gia học tập, kết quả học tập, phản hồi của
học viên, đội ngũ và kết quả tự đánh giá để điều chỉnh chương trình/kế hoạch
giáo dục, thời khóa biểu hoặc hình thức tổ chức hoạt động giáo dục khi phù
hợp; có minh chứng kết quả sau cải tiến qua chu kỳ.
|
|
Tiêu chí 3.2. Đổi mới
phương pháp dạy học và theo dõi, đánh giá sự phát triển, tiến bộ của người
học
|
Mức 1
|
Giáo viên áp dụng
phương pháp dạy học linh hoạt, phù hợp với đặc điểm người học, điều kiện học
tập, chương trình và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; thực hiện kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo quy định. Kết quả kiểm tra,
đánh giá được sử dụng để điều chỉnh dạy học và hỗ trợ học viên duy trì học
tập.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu, phản hồi của học viên, kết quả kiểm tra, đánh giá và kết quả tự đánh
giá để điều chỉnh phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá và hoạt
động hỗ trợ học viên; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số hoặc học
liệu phù hợp khi có điều kiện; có minh chứng kết quả sau cải tiến qua chu kỳ.
|
|
Tiêu chí 3.3. Tổ chức
hoạt động giáo dục và phát triển toàn diện
|
Mức 1
|
Tổ chức hoạt động
giáo dục bổ trợ về kỹ năng sống, giáo dục công dân, hướng nghiệp/phân luồng,
năng lực số, hoạt động cộng đồng, tác phong học tập, tác phong lao động, an
toàn hoặc nội dung phù hợp với chương trình và điều kiện học viên.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu, phản hồi của học viên, đội ngũ, bên liên quan và kết quả tự đánh giá để
điều chỉnh hoạt động giáo dục bổ trợ, hướng nghiệp, phân luồng, năng lực số
hoặc hoạt động cộng đồng; phối hợp với tổ chức, cá nhân liên quan khi phù hợp
để nâng cao hiệu quả hoạt động; có minh chứng kết quả sau cải tiến qua chu
kỳ.
|
|
Tiêu chí 3.4. Quản
lý, theo dõi, hỗ trợ người học và giáo dục hòa nhập
|
Mức 1
|
Quản lý hồ sơ học
viên, theo dõi chuyên cần/tham gia học tập, nhận diện học viên có nguy cơ
ngừng học/bỏ học hoặc cần hỗ trợ; thực hiện biện pháp tư vấn, phối hợp hoặc
hỗ trợ phù hợp, bảo đảm không phân biệt đối xử.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu chuyên cần/tham gia học tập, kết quả học tập, phản hồi của học viên, đội
ngũ, bên liên quan và kết quả tự đánh giá để điều chỉnh biện pháp quản lý,
theo dõi, tư vấn, hỗ trợ học viên và giáo dục hòa nhập; có minh chứng kết quả
sau hỗ trợ hoặc cải tiến qua chu kỳ.
|
|
Tiêu chí 3.5. Kết quả
học tập, phát triển, rèn luyện và sự tiến bộ của người học
|
Mức 1
|
Theo dõi kết quả học
tập, rèn luyện, hoàn thành chương trình/giai đoạn, sự tiến bộ của học viên,
kết quả hỗ trợ, học tiếp, học nghề hoặc việc làm (dữ liệu việc làm thu thập
tùy thuộc điều kiện) khi có dữ liệu hợp pháp. Có hồ sơ, dữ liệu và phân công
thực hiện.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu kết quả học tập, rèn luyện, hoàn thành chương trình/giai đoạn, kết quả
hỗ trợ, học tiếp, học nghề hoặc việc làm khi có dữ liệu hợp pháp, phản hồi
của học viên, đội ngũ và kết quả tự đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học,
kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ học viên; có minh chứng kết quả sau cải tiến qua
chu kỳ.
|
4. Tiêu
chuẩn 4. Điều kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội
|
Tiêu chí
|
Nội dung
và mức độ đáp ứng của tiêu chí
|
|
Tiêu chí 4.1. Cơ sở
vật chất, thiết bị, học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giáo dục
|
Mức 1
|
Có phòng học, thiết
bị, học liệu, thư viện/nguồn học liệu, hạ tầng kỹ thuật/số, khu vệ sinh và điều
kiện tổ chức dạy học trực tiếp, học trực tuyến hoặc kết hợp khi có điều kiện;
quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu phục vụ hoạt động giáo
dục theo quy định, bao gồm việc khai thác, sử dụng nguồn lực hợp pháp nếu có.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu kiểm kê, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu, phản hồi của học
viên, đội ngũ và kết quả tự đánh giá để rà soát, bảo trì, bổ sung, điều chỉnh
hoặc đề xuất cải thiện điều kiện giáo dục; có minh chứng kết quả sau cải tiến
qua chu kỳ.
|
|
Tiêu chí 4.2. Môi
trường giáo dục an toàn, sức khỏe và hạnh phúc
|
Mức 1
|
Kiểm soát điều kiện
vệ sinh, nước sạch, ánh sáng, thông gió, an toàn thiết bị, phòng cháy chữa
cháy, an toàn số, bảo mật thông tin, sức khỏe, tâm lý, tư vấn/hỗ trợ và xử lý
sự cố; bảo đảm an toàn khi tổ chức hoạt động thực hành, thực tập hoặc hoạt
động liên kết nếu có. Có hồ sơ, dữ liệu và phân công thực hiện.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu về an toàn, sức khỏe, sự cố, phản hồi của học viên, đội ngũ, bên liên
quan và kết quả tự đánh giá để phòng ngừa rủi ro, cải thiện môi trường giáo
dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phù hợp với đặc điểm học viên; có minh
chứng kết quả sau cải tiến qua chu kỳ.
|
|
Tiêu chí 4.3. Phối
hợp với gia đình, cộng đồng và tổ chức liên quan
|
Mức 1
|
Duy trì kênh liên lạc
với học viên; phối hợp với gia đình/người giám hộ khi phù hợp, chính quyền, y
tế, công an, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp sử dụng
lao động, tổ chức xã hội để hỗ trợ học viên, bảo đảm an toàn, hướng nghiệp,
phân luồng, học tiếp, học nghề và học tập suốt đời. Có hồ sơ, dữ liệu và phân
công thực hiện.
|
|
Mức 2
|
Đạt Mức 1; sử dụng dữ
liệu, phản hồi của học viên, gia đình/người giám hộ khi phù hợp, cộng đồng,
tổ chức liên quan và kết quả tự đánh giá để điều chỉnh hoạt động phối hợp,
huy động và sử dụng nguồn lực hợp pháp; có minh chứng kết quả sau phối hợp
hoặc cải tiến qua chu kỳ.
|
Lưu ý: Kết quả đánh giá
Mức 1 phản ánh các yêu cầu cơ bản dựa trên việc tuân thủ quy định bảo đảm chất
lượng để cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động ổn định; cơ sở giáo dục phải có hoạt
động, hồ sơ, dữ liệu và phân công thực hiện phù hợp; không có rủi ro nghiêm
trọng chưa xử lý. Kết quả đánh giá mức 2 phản ánh việc cơ sở giáo dục đã đạt
Mức 1, đồng thời sử dụng dữ liệu, phản hồi, kết quả tự đánh giá để cải tiến
hoạt động; có minh chứng về kết quả hoặc tác động thực chất của hoạt động cải
tiến.
III. THÔNG
TIN MINH CHỨNG
|
Nhóm nội
dung
|
Thông tin
minh chứng
|
|
|
Minh chứng
gợi ý
|
Dữ liệu
định lượng chính
|
|
Tầm nhìn, sứ mạng/mục
tiêu và kế hoạch phát triển
|
Kế hoạch năm học; kế
hoạch thực hiện từng chương trình giáo dục, khóa học; mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ; quyết định của Giám đốc trung tâm; nghị quyết Hội đồng trường nếu
có; biên bản họp lãnh đạo hoặc hội đồng chuyên môn; báo cáo kết quả thực
hiện; minh chứng rà soát, điều chỉnh kế hoạch nếu có; minh chứng công khai kế
hoạch và kết quả thực hiện.
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
|
Cơ cấu tổ chức, phân
công nhiệm vụ và phối hợp nội bộ
|
Quyết định thành lập,
quy chế tổ chức và hoạt động; sơ đồ tổ chức; phân công nhiệm vụ; hồ sơ giao
việc; biên bản họp, phối hợp nội bộ; minh chứng điều chỉnh phân công khi có
thay đổi.
|
Không yêu cầu dữ liệu
định lượng riêng.
|
|
Quản lý kế hoạch,
nguồn lực, thông tin và dữ liệu
|
Hồ sơ quản lý học
viên; danh sách lớp/khóa học; dữ liệu chuyên cần/tham gia học tập; kết quả
học tập, rèn luyện; hồ sơ tài chính, cơ sở vật chất, học liệu và nhân lực; hồ
sơ điện tử hoặc phần mềm quản lý nếu có; báo cáo rà soát dữ liệu phục vụ quản
lý.
|
Tỷ lệ hồ sơ học viên
được cập nhật đầy đủ, đúng thời hạn; tỷ lệ lớp/khóa học có dữ liệu tham gia
học tập được cập nhật đầy đủ; số sai lệch dữ liệu được phát hiện và xử lý.
|
|
Tự đánh giá, cải
tiến, công khai và trách nhiệm giải trình
|
Báo cáo tự đánh giá
hoặc tự kiểm tra; kế hoạch cải tiến; danh mục nhiệm vụ cải tiến, phân công
thực hiện, thời hạn và kết quả; hồ sơ công khai, giải trình; phản hồi của học
viên, đội ngũ và bên liên quan; minh chứng kết quả cải tiến.
|
Tỷ lệ nhiệm vụ cải
tiến hoàn thành theo kế hoạch; số phản hồi được tiếp nhận, xử lý.
|
|
Cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục
|
Hồ sơ giám đốc, phó
giám đốc hoặc cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; quyết định phân công nhiệm vụ;
hồ sơ đánh giá, bồi dưỡng; kế hoạch chỉ đạo, điều hành; hồ sơ kiểm tra nội
bộ, tự đánh giá và cải tiến hoạt động quản lý.
|
Số cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục hiện có so với số lượng theo quy định; tỷ lệ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục đáp ứng tiêu chuẩn chức danh.
|
|
Giáo viên
|
Danh sách giáo viên
cơ hữu, giáo viên hợp đồng, giáo viên thỉnh giảng hoặc giáo viên tham gia giảng
dạy theo hợp đồng liên kết (nếu có); hồ sơ trình độ đào tạo, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp; phân công giảng dạy; hồ sơ sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng;
hồ sơ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; minh chứng điều chỉnh
hoạt động dạy học và hỗ trợ học viên.
|
Số giáo viên hiện có
so với nhu cầu; số giáo viên thiếu hoặc thừa theo môn học/chương trình giáo
dục; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo hoặc tiêu chuẩn chức danh
theo quy định; tỷ lệ giáo viên được phân công phù hợp chuyên môn.
|
|
Nhân sự hỗ trợ giáo
dục
|
Danh sách nhân viên
hoặc người được giao kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giáo dục; phân công
nhiệm vụ học vụ, thư viện hoặc học liệu, thiết bị, công nghệ thông tin, hành
chính, tài chính, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ học viên khi có; hồ sơ tập huấn và
kết quả thực hiện nhiệm vụ.
|
Số vị trí nhân sự hỗ
trợ hiện có so với số vị trí theo yêu cầu; tỷ lệ vị trí hỗ trợ được bố trí
đáp ứng yêu cầu.
|
|
Tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục
|
Kế hoạch giáo dục
theo năm học, học kỳ, tháng/tuần hoặc khóa học; lịch học/thời khóa biểu; hồ
sơ lớp/khóa học; báo cáo tiến độ; hồ sơ điều chỉnh, bù đắp nội dung khi phát
sinh; minh chứng thực hiện đầy đủ nội dung chương trình.
|
Tỷ lệ hoàn thành chương
trình/kế hoạch giáo dục; tỷ lệ duy trì tiến độ đúng kế hoạch.
|
|
Đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra, đánh giá người học
|
Kế hoạch bài dạy; hồ
sơ dự giờ, sinh hoạt chuyên môn; hồ sơ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học viên; phản hồi của học viên; minh chứng điều chỉnh phương pháp dạy học,
kiểm tra, đánh giá, hỗ trợ tự học, học tập linh hoạt, học tập kết hợp và duy
trì học tập.
|
Tỷ lệ học viên đạt
yêu cầu theo quy định; số chuyên đề sinh hoạt chuyên môn gắn với đổi mới
phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá hoặc hỗ trợ học tập.
|
|
Tổ chức hoạt động
giáo dục và phát triển toàn diện
|
Kế hoạch và hồ sơ
hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, phân luồng, giáo dục kỹ năng sống, năng
lực số, học tập suốt đời, hoạt động cộng đồng hoặc nội dung bổ trợ phù hợp;
sản phẩm hoạt động, dữ liệu tham gia, phản hồi của học viên.
|
Số hoạt động giáo dục
bổ trợ được tổ chức trong năm học/khóa học; tỷ lệ học viên tham gia các hoạt
động giáo dục bổ trợ.
|
|
Quản lý, theo dõi, hỗ
trợ người học và giáo dục hòa nhập
|
Hồ sơ học viên; dữ
liệu chuyên cần/tham gia học tập; danh sách học viên cần hỗ trợ, có nguy cơ
ngừng học, bỏ học hoặc mất kết nối học tập trực tuyến; kế hoạch hỗ trợ cá
nhân/nhóm; hồ sơ tư vấn, phối hợp, kết quả hỗ trợ; hồ sơ bảo mật thông tin.
|
Số học viên có nguy
cơ ngừng học, bỏ học hoặc cần hỗ trợ được theo dõi, hỗ trợ; số lượt tư vấn,
hỗ trợ người học theo nhu cầu.
|
|
Kết quả học tập, phát
triển, rèn luyện và sự tiến bộ của người học
|
Bảng tổng hợp kết quả
học tập, rèn luyện, hoàn thành chương trình/giai đoạn; dữ liệu chuyên cần,
duy trì học tập; kết quả hỗ trợ; dữ liệu học tiếp, học nghề hoặc việc làm khi
có dữ liệu hợp pháp hoặc phù hợp với chương trình giáo dục; báo cáo phân tích
xu hướng và tiến bộ.
|
Tỷ lệ học viên hoàn
thành chương trình/giai đoạn/khóa học; số học viên chưa đạt yêu cầu hoặc cần
hỗ trợ; xu hướng kết quả theo năm học hoặc khóa học khi có dữ liệu.
|
|
Cơ sở vật chất, thiết
bị, học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giáo dục
|
Hồ sơ phòng học,
phòng chức năng, thiết bị, học liệu, thư viện/nguồn học liệu, hạ tầng kỹ
thuật/số, khu vệ sinh; kiểm kê, bảo trì, sửa chữa, bổ sung; minh chứng sử
dụng cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu phục vụ dạy học; hồ sơ phối hợp, liên
kết sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu hoặc nguồn lực hợp pháp khác
nếu có.
|
Tỷ lệ phòng đạt chuẩn
(%); tỷ lệ thiết bị hoạt động tốt (%); Tỷ lệ sử dụng thiết bị (%); số hạng mục
sửa chữa/bổ sung/năm.
|
|
Môi trường giáo dục
an toàn, sức khỏe và hạnh phúc
|
Bảng kiểm an toàn; hồ
sơ vệ sinh, nước sạch, ánh sáng, thông gió, phòng cháy chữa cháy, an toàn số,
bảo mật thông tin; hồ sơ sự cố, xử lý và phòng ngừa; hồ sơ tư vấn/hỗ trợ học
viên; khảo sát/phản hồi ẩn danh nếu triển khai.
|
Số sự cố/năm; tỷ lệ
xử lý sự cố đúng quy trình (%); tỷ lệ giảm sự cố qua các năm (%); mức độ hài
lòng môi trường giáo dục (%) nếu khảo sát.
|
|
Phối hợp với gia
đình, cộng đồng và tổ chức liên quan
|
Kế hoạch phối hợp;
kênh thông tin với học viên, gia đình/người giám hộ khi phù hợp; hồ sơ phối
hợp với chính quyền, y tế, công an, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp,
tổ chức xã hội; minh chứng phối hợp, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân theo quy
định (nếu có); minh chứng kết quả hoặc tác động của hoạt động phối hợp.
|
Số hoạt động phối hợp
trong năm học/khóa học; số người học được hỗ trợ hoặc hưởng lợi từ hoạt động
phối hợp.
|
Lưu ý: Thông tin minh
chứng sử dụng trong đánh giá phải có nguồn gốc rõ ràng, phản ánh đúng thực
trạng hoạt động của cơ sở giáo dục và được thu thập, lưu trữ theo quy định. Một
minh chứng có thể được sử dụng cho nhiều tiêu chí nếu phù hợp về nội dung. Việc
xác định mức độ đáp ứng tiêu chí được thực hiện trên cơ sở xem xét tổng hợp
thông tin minh chứng, dữ liệu định lượng chính, mức độ triển khai và hiệu quả
thực hiện trong thực tế; không chỉ dựa trên sự tồn tại của văn bản hoặc hồ sơ.
Dữ liệu định lượng chính là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ đáp ứng
tiêu chí, được lựa chọn đối với những nội dung có thể đo lường, thống kê hoặc
khai thác từ hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu ngành và hồ sơ quản lý sẵn có của
cơ sở giáo dục. Việc sử dụng dữ liệu định lượng chính phải kết hợp với thông
tin minh chứng và kết quả triển khai thực tế; phù hợp với loại hình, quy mô, chương
trình, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và điều kiện thực tế của cơ sở giáo
dục. Đối với nội dung không áp dụng hoặc chưa phát sinh thì xem xét trên cơ sở
thông tin minh chứng và kết quả triển khai thực tế./.
PHỤ LỤC IV
MINH CHỨNG TRONG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Kèm
theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Nguyên tắc chung: minh chứng sử dụng
trong báo cáo tự đánh giá phải phù hợp với nội dung được đánh giá, chính xác,
còn giá trị sử dụng và có thể kiểm chứng; số lượng minh chứng phải hợp lý,
tránh trùng lặp và không yêu cầu tạo lập hồ sơ, tài liệu chỉ nhằm phục vụ tự
đánh giá.
2. Mã hóa minh chứng: Mỗi minh chứng
phải được gắn một mã định danh duy nhất và được sử dụng thống nhất trong toàn
bộ báo cáo và danh mục minh chứng. Trường hợp một minh chứng được sử dụng cho
nhiều nội dung thuộc các tiêu chí khác nhau thì phải sử dụng lại đúng mã đã
được định danh, không được cấp mã mới.
3. Trích dẫn minh chứng trong báo cáo:
trong nội dung báo cáo tự đánh giá, tại các nhận định, phân tích, đánh giá có
sử dụng minh chứng, cơ sở giáo dục phải ghi rõ mã minh chứng tương ứng; việc
trích dẫn mã minh chứng phải bảo đảm rõ ràng, chính xác, phù hợp với nội dung
được dẫn chiếu.
4. Liên kết điện tử (hyperlink) đối với
minh chứng: Khuyến khích mã minh chứng trong báo cáo được thiết lập dưới dạng
liên kết điện tử (hyperlink) đến tệp minh chứng hoặc vị trí lưu trữ minh chứng
để thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp chưa có điều
kiện thiết lập liên kết điện tử, cơ sở giáo dục mô tả rõ vị trí lưu trữ minh
chứng trong báo cáo và danh mục minh chứng.
5. Quản lý và lưu trữ minh chứng: Minh
chứng được quản lý, sắp xếp khoa học theo danh mục, bảo đảm thuận tiện cho việc
tra cứu, kiểm tra, đối chiếu, an toàn và bảo mật thông tin theo quy định.
Khuyến khích số hóa và lưu trữ minh chứng dưới dạng điện tử phù hợp với điều
kiện thực tế của cơ sở giáo dục. Trường hợp minh chứng đã có trong cơ sở dữ
liệu ngành hoặc hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục thì được khai thác, sử dụng
trực tiếp, không yêu cầu tạo lập hoặc lưu trữ lại, trừ trường hợp cần cập nhật,
bổ sung hoặc xác minh.
6. Đối với các nội dung, tài liệu thuộc
danh mục bí mật nhà nước (nếu có), việc quản lý, khai thác và sử dụng minh
chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
II. HƯỚNG
DẪN CỤ THỂ
1. Cấu trúc mã minh
chứng
a) Nguyên tắc xây dựng mã: mỗi minh
chứng có một mã duy nhất, không trùng lặp; mã thể hiện được vị trí tiêu chuẩn,
tiêu chí và thứ tự minh chứng.
b) Cấu trúc mã chuẩn: MC. (Tiêu
chuẩn).(Tiêu chí).(Số thứ tự)
Trong đó: MC: viết tắt của “Minh chứng”;
tiêu chuẩn: số thứ tự tiêu chuẩn (1, 2, 3, ...); tiêu chí: số thứ tự tiêu chí
trong tiêu chuẩn; số thứ tự: số thứ tự minh chứng (01, 02, 03, ...).
Ví dụ: MC.1.1.01; MC.2.3.02; MC.4.3.05
2. Trích
dẫn minh chứng trong báo cáo
a) Trường hợp có điều kiện thực hiện, mã
minh chứng được gắn liên kết điện tử đến tệp minh chứng, thư mục lưu trữ hoặc
hệ thống quản lý dữ liệu điện tử.
Ví dụ: “Nhà trường đã ban hành kế hoạch
năm học theo quy định (MC.1.1.01).”
b) Trường hợp sử dụng nhiều minh chứng:
Ghi lần lượt, phân cách bằng dấu phẩy. Ví dụ: (MC.1.1.01, MC.1.1.02)
3. Liên kết
điện tử
a) Trường hợp có điều kiện thực hiện, mã
minh chứng có thể được gắn liên kết điện tử đến tệp minh chứng, thư mục lưu trữ
hoặc hệ thống quản lý dữ liệu điện tử;
b) Liên kết điện tử cần bảo đảm khả năng
truy cập, tra cứu và quyền truy cập phù hợp trong thời gian minh chứng còn giá
trị sử dụng;
c) Trường hợp không sử dụng liên kết
điện tử, cơ sở giáo dục ghi rõ vị trí lưu trữ minh chứng trong danh mục minh
chứng.
4. Danh mục
minh chứng
Cơ sở giáo dục lập danh mục minh chứng
phục vụ quản lý và tra cứu:
|
TT
|
Mã minh
chứng
|
Tên minh
chứng
|
Định dạng,
vị trí lưu trữ hoặc đường dẫn điện tử
|
Ghi chú
|
|
1
|
MC.1.1.01
|
Kế hoạch năm học
|
Ví dụ:
DOCX/PDF/JPG/XLSX..
|
...
|
|
2
|
MC.1.1.02
|
Biên bản họp ...
|
...
|
...
|
|
3
|
MC.1.1.03
|
Hình ảnh hoạt động
|
...
|
...
|
|
4
|
...
|
|
|
|
5. Lưu ý
a) Đối với cơ sở giáo dục chưa đủ điều
kiện số hóa: được phép sử dụng minh chứng bản giấy; phải mô tả rõ vị trí lưu
trữ trong danh mục minh chứng.
b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục sử
dụng nền tảng số để quản lý minh chứng; chuẩn hóa dữ liệu phục vụ tự đánh giá,
cải tiến chất lượng, quản trị cơ sở giáo dục và thẩm định công nhận trường đạt
chuẩn quốc gia./.
PHỤ
LỤC V
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Trang
|
|
1
|
Mẫu số 1. Báo cáo
Tự đánh giá cơ sở giáo dục
|
|
|
2
|
Mẫu số 2. Kế hoạch
cải tiến chất lượng giáo dục hằng năm của cơ sở giáo dục
|
|
|
3
|
Mẫu số 3. Phiếu ý
kiến thành viên Hội đồng thẩm định
|
|
|
4
|
Mẫu số 4. Thông
báo kết quả thẩm định
|
|
|
5
|
Mẫu số 5. Biên bản
họp Hội đồng thẩm định
|
|
|
6
|
Mẫu số 6. Mẫu bằng
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
|
|
|
7
|
Mẫu số 7. Báo cáo
kết quả thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia
|
|
Mẫu số 1.
Báo cáo tự đánh giá cơ sở giáo dục
(Bìa ngoài)
|
... (CƠ
QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP)
... (CƠ SỞ GIÁO DỤC)
--------------
BÁO CÁO
TỰ ĐÁNH
GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC
....- NĂM
...
|
(Bìa trong)
|
... (CƠ
QUAN QUẢN LÝ)
... (CƠ SỞ GIÁO DỤC)
--------------
BÁO CÁO
TỰ ĐÁNH
GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC
DANH SÁCH
VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Họ và
tên
|
Chức vụ
|
Nhiệm vụ
|
Chữ ký
|
|
1
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
|
2
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội
đồng
|
|
|
3
|
|
|
Thư ký Hội đồng
|
|
|
4
|
|
|
Ủy viên Hội đồng
|
|
|
5
|
|
|
Ủy viên Hội đồng
|
|
|
...
|
|
|
|
|
..... -
NĂM ...
|
MỤC LỤC
|
NỘI DUNG
|
Trang
|
|
Mục lục
|
1
|
|
Danh mục các chữ viết
tắt (nếu có)
|
…
|
|
Phần I. TỔNG QUAN
|
|
|
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
|
|
|
Tiêu chuẩn 1
|
|
|
Tiêu chí 1.1
|
|
|
Tiêu chí 1.2
|
|
|
...
|
|
|
Kết luận về Tiêu
chuẩn 1
|
|
|
Tiêu chuẩn 2
|
|
|
Tiêu chí 2.1
|
|
|
Tiêu chí 2.2
|
|
|
...
|
|
|
Kết luận về Tiêu
chuẩn 2
|
|
|
Tiêu chuẩn 3
|
|
|
Tiêu chí 3.1
|
|
|
Tiêu chí 3.2
|
|
|
...
|
|
|
Kết luận về Tiêu
chuẩn 3
|
|
|
Tiêu chuẩn 4
|
|
|
Tiêu chí 4.1
|
|
|
Tiêu chí 4.2
|
|
|
...
|
|
|
Kết luận về Tiêu
chuẩn 4
|
|
|
Phần III. KẾT LUẬN
CHUNG
|
|
|
Phần IV. PHỤ LỤC
|
|
Phần I. TỔNG
QUAN
1. Thông
tin chung
a) Tên cơ sở giáo dục: ...
b) Địa chỉ, thông tin liên hệ: ...
c) Cơ quan quản lý trực tiếp: ...
d) Loại hình và cấp học: ...
đ) Năm thành lập: ...
e) Quy mô: ... (nêu tóm tắt thông
tin, số liệu về số lớp, số học sinh, số cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo
viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục)
2. Bối cảnh
và đặc điểm
a) Điều kiện kinh tế - xã hội địa
phương: ...
b) Thuận lợi: ...
c) Khó khăn: ...
d) Đặc điểm người học: ...
3. Mục
đích, phạm vi, thời gian thực hiện tự đánh giá
a) Mục đích
Báo cáo tự đánh giá được xây dựng nhằm:
- Phân tích thực trạng chất lượng giáo
dục của cơ sở giáo dục trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí bảo đảm chất lượng;
- Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động
giáo dục;
- Làm căn cứ để xây dựng, điều chỉnh và
triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo hướng liên tục, thực chất
và có minh chứng;
- Tăng cường năng lực tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong quản lý và bảo đảm chất lượng.
b) Phạm vi
Phạm vi tự đánh giá bao gồm toàn bộ hoạt
động của cơ sở giáo dục liên quan đến việc bảo đảm chất lượng giáo dục, cụ thể:
- Các điều kiện bảo đảm chất lượng (đội
ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, môi trường giáo dục...);
- Hoạt động tổ chức và thực hiện chương
trình giáo dục;
- Hoạt động giáo dục, dạy học, trải
nghiệm và hỗ trợ người học;
- Kết quả giáo dục và sự phát triển toàn
diện của người học;
- Công tác quản lý, điều hành và cải
tiến chất lượng của cơ sở giáo dục.
Việc tự đánh giá được thực hiện theo
từng tiêu chuẩn, tiêu chí quy định, bảo đảm tính hệ thống, đầy đủ và dựa trên
minh chứng.
c) Thời gian thực hiện tự đánh giá
- Tự đánh giá được thực hiện định kỳ
hằng năm, gắn với chu kỳ kế hoạch năm học của cơ sở giáo dục1;
- Thời gian tổng hợp, hoàn thiện báo cáo
tự đánh giá được thực hiện vào cuối năm học hoặc thời điểm phù hợp theo kế
hoạch bảo đảm chất lượng của nhà trường;
- Kết quả tự đánh giá được cập nhật liên
tục làm cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch cải tiến chất lượng giáo
dục của năm học tiếp theo.
4. Quá
trình thực hiện tự đánh giá
a) Lập kế hoạch tự đánh giá: ... (nêu
tóm tắt về việc ban hành quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá; xây dựng kế
hoạch tự đánh giá).
b) Tổ chức thực hiện: ... (nêu tóm
tắt việc phân công nhiệm vụ, thực hiện thu thập minh chứng; tổ chức rà soát
hoạt động giáo dục).
c) Kiểm tra, phân tích: ... (nêu tóm
tắt quá trình thực hiện việc phân tích minh chứng; đối chiếu yêu cầu tiêu chí;
xác định mức đạt).
d) Tổng hợp và xác nhận kết quả tự đánh
giá: ...
Phần II. TỰ
ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: .................................................................................(ghi
tên của tiêu chuẩn)
Tiêu chí 1.1: ..........................................................................................(ghi
tên của tiêu chí)
Mức 1: ...............................................................................
(ghi nội dung quy định của mức)
Mức 2: ...................................................................................................................................
Không đạt Mức 1: ..................................................................................................................
Mô tả hiện trạng:
|
Mức
|
Hiện
trạng, kết quả đạt được của tiêu chí đến thời điểm đánh giá (kèm theo mã
minh chứng)
|
Đánh giá
(Đạt/Không đạt)
|
|
Mức 1
|
|
|
|
Mức 2
|
|
|
Tự đánh giá: Tiêu chí đạt Mức ... /không
đạt Mức 1.
(Ghi mức đạt cao nhất
của tiêu chí).
Lưu ý:
1. Nội dung mô tả hiện
trạng phải bám sát, thể hiện rõ mức đáp ứng từng yêu cầu của từng mức đánh giá;
sử dụng số liệu cụ thể và viện dẫn mã minh chứng tương ứng.
2. Việc
đánh giá tiêu chí đạt, được thực hiện tuần tự từ Mức 1 đến Mức 2; chỉ xem xét
mức tiếp theo đạt khi mức trước đó được xác định đạt.
Tiêu chí 1.2: ....................................................................................................................
(Đánh giá
lần lượt cho đến hết các tiêu chí của Tiêu chuẩn 1 theo cấu trúc trên)
Đánh giá chung về Tiêu
chuẩn 1:
1. Điểm
mạnh nổi bật của Tiêu chuẩn 1: ...
2. Điểm hạn
chế trọng tâm của Tiêu chuẩn 1 và nguyên nhân cốt lõi: ...
3. Định
hướng cải tiến chất lượng:
a) Phân tích chung về xu hướng chất
lượng của Tiêu chuẩn 1 trong 03 năm học liên tiếp trước thời điểm tự đánh giá
(về nội dung đã cải thiện, nội dung chưa cải thiện và nội dung biến động, ...):
...
b) Các vấn đề trọng tâm cần ưu tiên cải
tiến ở Tiêu chuẩn 1: ...
(Cơ sở giáo dục xác
định các định hướng cải tiến chủ yếu đối với tiêu chuẩn này trên cơ sở kết quả
tự đánh giá, bao gồm: những nội dung cần ưu tiên cải tiến; hướng nâng cao chất
lượng hoạt động; các điều kiện cần được tăng cường trong giai đoạn tiếp theo.
Các nội dung định hướng cải tiến phải phù hợp với kết quả tự đánh giá và là căn
cứ xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục để thực hiện trong năm học
tiếp theo).
4. Tổng hợp
kết quả đánh giá các tiêu chí của Tiêu chuẩn 1:
|
Tiêu chí
|
Kết quả
đánh giá tiêu chí
|
|
Không đạt
|
Đạt
|
|
Mức 1
|
Mức 2
|
|
Tiêu chí 1.1
|
|
|
|
|
Tiêu chí 1.2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
(Các tiêu chuẩn tiếp theo
được đánh giá theo cấu trúc trên)
Phần III.
KẾT LUẬN
1. Khái
quát về mức độ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục
... (Xác định mức đáp
ứng chung so với yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục hiện hành;
nêu nhận định khái quát về mức độ ổn định và tính bền vững của hệ thống bảo đảm
chất lượng nội bộ).
2. Tổng hợp
kết quả tự đánh giá2
a) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá tiêu
chí
|
Tiêu
chuẩn, Tiêu chí
|
Kết quả
đánh giá tiêu chí
|
|
Không đạt
Mức 1
|
Đạt
|
|
Mức 1
|
Mức 2
|
|
Tiêu chuẩn 1
|
|
|
|
|
Tiêu chí 1.1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2.1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3.1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4
|
|
|
|
|
Tiêu chí 4.1
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Cộng chung
|
|
|
|
b) Bảng tổng hợp chung
|
Tiêu chuẩn
|
Tổng số
tiêu chí
|
Tổng hợp
kết quả đánh giá tiêu chí trong tiêu chuẩn
|
|
Không đạt
|
Mức 1
|
Mức 2
|
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
Tiêu chuẩn
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng chung
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Mức đạt
của cơ sở giáo dục
Cơ sở giáo dục đạt Mức..../Không đạt Mức
1.
4. Đề xuất,
kiến nghị
a) Với Sở Giáo dục và Đào tạo:
....
b) Với Ủy ban nhân dân...:
...
c) Với tổ chức, cá nhân liên quan (nếu
có):
...
Hiệu trưởng (Giám đốc) cơ sở giáo dục
chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, số liệu và minh
chứng trong báo cáo tự đánh giá./.
|
|
...,
ngày... tháng... năm ...
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Việc tự
đánh giá hằng năm được thực hiện trên cơ sở kế thừa và cập nhật kết quả tự đánh
giá, hồ sơ, minh chứng, thông tin và dữ liệu của các năm trước.
2 Đánh dấu
(x) vào ô kết quả Đạt hoặc Không đạt (từ mức đạt thấp nhất đến mức đạt cao nhất
của tiêu chí)
Phần IV. PHỤ
LỤC
(Kèm theo
báo cáo tự đánh giá)
Phụ lục kèm theo báo cáo tự đánh giá gồm
có:
1. Cơ sở dữ liệu (theo biểu mẫu đính
kèm)
2. Các tư liệu, tài liệu liên quan:
Quyết định thành lập Hội đồng TĐG, Thư ký, ....; kế hoạch TĐG; các bảng biểu
tổng hợp, thống kê, ...
3. Danh mục minh chứng.
4. Văn bản, tài liệu khác có liên quan.
Phần I
THÔNG TIN DỮ
LIỆU
(Đối với
trường mầm non)
Tên trường (theo quyết định mới nhất):
............................................................................
Tên trước đây (nếu có):
.....................................................................................................
Cơ quan quản lý:
...............................................................................................................
|
Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương
|
|
|
Họ và tên hiệu trưởng
|
|
|
Xã/phường/thị trấn
|
|
Điện thoại
|
|
|
Đạt chuẩn quốc gia
năm, mức độ
|
|
Website
|
|
|
Năm thành lập trường
(theo quyết định thành lập)
|
|
Số điểm trường
|
|
|
Công lập
|
|
Loại hình khác
|
|
|
Tư thục
|
|
Thuộc vùng khó khăn
|
|
|
Dân lập
|
|
Thuộc vùng đặc biệt
khó khăn
|
|
|
Trường liên kết với
nước ngoài
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu là nguồn thông tin phục vụ
phân tích, đối chiếu minh chứng và xác định mức đạt của các tiêu chí chất lượng
giáo dục.
1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo
|
Số nhóm,
lớp
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
|
Nhóm trẻ từ 3 đến 12
tháng tuổi
|
|
|
|
|
Nhóm trẻ từ 13 đến 24
tháng tuổi
|
|
|
|
|
Nhóm trẻ từ 25 đến 36
tháng tuổi
|
|
|
|
|
Số lớp mẫu giáo 3 - 4
tuổi
|
|
|
|
|
Số lớp mẫu giáo 4 - 5
tuổi
|
|
|
|
|
Số lớp mẫu giáo 5 - 6
tuổi
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
2. Cơ cấu khối công
trình của nhà trường
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khối phòng nhóm trẻ,
lớp mẫu giáo
|
|
|
|
|
|
1
|
Phòng kiên cố
|
|
|
|
|
|
2
|
Phòng bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
3
|
Phòng tạm
|
|
|
|
|
|
II
|
Khối phòng phục vụ
học tập
|
|
|
|
|
|
1
|
Phòng kiên cố
|
|
|
|
|
|
2
|
Phòng bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
3
|
Phòng tạm
|
|
|
|
|
|
III
|
Khối phòng hành chính
quản trị
|
|
|
|
|
|
1
|
Phòng kiên cố
|
|
|
|
|
|
2
|
Phòng bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
3
|
Phòng tạm
|
|
|
|
|
|
IV
|
Khối phòng tổ chức ăn
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Các công trình, khối
phòng chức năng khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
3. Cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục
a) Số liệu tại thời điểm TĐG
|
|
Tổng số
|
Nữ
|
Dân tộc
|
Trình độ
đào tạo
|
Ghi chú
|
|
Chưa đạt
chuẩn
|
Đạt chuẩn
|
Trên chuẩn
|
|
Hiệu trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó hiệu trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giáo viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
nhân sự hỗ trợ giáo
dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Số liệu của 3 năm học gần nhất tính
đến thời điểm tự đánh giá
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
|
1
|
Tổng số giáo viên
|
|
|
|
|
2
|
Tỉ lệ trẻ em/ giáo
viên(đối với nhóm trẻ)
|
|
|
|
|
3
|
Tỉ lệ trẻ em/ giáo
viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)
|
|
|
|
|
4
|
Tỉ lệ trẻ em/giáo
viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ em bán trú)
|
|
|
|
|
5
|
Tổng số giáo viên dạy
giỏi các cấp (nếu có)
|
|
|
|
|
6
|
Tổng số giáo viên dạy
giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)
|
|
|
|
|
...
|
Các số liệu khác (nếu
có)
|
|
|
|
4. Trẻ em
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng số trẻ em
|
|
|
|
|
|
- Nữ
|
|
|
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
|
|
|
|
|
2
|
Đối tượng chính sách
|
|
|
|
|
|
3
|
Khuyết tật
|
|
|
|
|
|
4
|
Tuyển mới
|
|
|
|
|
|
5
|
Học 2 buổi/ngày
|
|
|
|
|
|
6
|
Bán trú
|
|
|
|
|
|
7
|
Tỉ lệ trẻ em/lớp
|
|
|
|
|
|
8
|
Tỉ lệ trẻ em/nhóm
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em từ 03 đến 12
tháng tuổi
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em từ 13 đến 24
tháng tuổi
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em từ 25 đến 36
tháng tuổi
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em từ 3-4 tuổi
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em từ 4-5 tuổi
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em từ 5-6 tuổi
|
|
|
|
|
|
...
|
Các số liệu khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
5. Các số liệu khác
(nếu có)
............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Phần I
THÔNG TIN DỮ
LIỆU
(Đối với
trường phổ thông)
Tên trường (theo quyết định mới nhất):
............................................................................
Tên trước đây (nếu có):
....................................................................................................
Cơ quan quản lý:
..............................................................................................................
|
Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương
|
|
|
Họ và tên hiệu trưởng
|
|
|
Xã/phường/thị trấn
|
|
|
Điện thoại
|
|
|
Đạt chuẩn quốc gia
năm, mức độ
|
|
|
Website
|
|
|
Năm thành lập trường
(theo quyết định thành lập)
|
|
|
Số điểm trường
|
|
|
Công lập
|
|
|
Loại hình khác
|
|
|
Tư thục
|
|
|
Thuộc vùng khó khăn
|
|
|
Trường chuyên biệt
|
|
|
Thuộc vùng đặc biệt
khó khăn
|
|
|
Trường liên kết với
nước ngoài
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu là nguồn thông tin phục vụ
phân tích, đối chiếu minh chứng và xác định mức đạt của các tiêu chí chất lượng
giáo dục.
1. Số lớp học
|
Số lớp học
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...- 20...
|
Năm học
20...- 20...
|
|
Khối
lớp...
|
|
|
|
|
Khối
lớp...
|
|
|
|
|
Khối
lớp...
|
|
|
|
|
Khối
lớp...
|
|
|
|
|
Khối
lớp...
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
2. Cơ cấu khối công
trình của nhà trường
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phòng học, phòng học
bộ môn và khối phục vụ học tập
|
|
|
|
|
|
1
|
Phòng học
|
|
|
|
|
|
a
|
Phòng kiên cố
|
|
|
|
|
|
b
|
Phòng bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
c
|
Phòng tạm
|
|
|
|
|
|
2
|
Phòng học bộ môn
|
|
|
|
|
|
a
|
Phòng kiên cố
|
|
|
|
|
|
b
|
Phòng bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
c
|
Phòng tạm
|
|
|
|
|
|
3
|
Khối phục vụ học tập
|
|
|
|
|
|
a
|
Phòng kiên cố
|
|
|
|
|
|
b
|
Phòng bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
c
|
Phòng tạm
|
|
|
|
|
|
II
|
Khối phòng hành chính
- quản trị
|
|
|
|
|
|
1
|
Phòng kiên cố
|
|
|
|
|
|
2
|
Phòng bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
3
|
Phòng tạm
|
|
|
|
|
|
III
|
Thư viện
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các công trình, khối
phòng chức năng khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
3. Cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục
a) Số liệu tại thời điểm TĐG
|
|
Tổng số
|
Nữ
|
Dân tộc
|
Trình độ
đào tạo
|
Ghi chú
|
|
Chưa đạt
chuẩn
|
Đạt chuẩn
|
Trên chuẩn
|
|
Hiệu trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó hiệu trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giáo viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
nhân sự hỗ trợ giáo
dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Số liệu của 3 năm học gần nhất tính
đến thời điểm tự đánh giá
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
|
1
|
Tổng số giáo viên
|
|
|
|
|
2
|
Tỉ lệ giáo viên/lớp
|
|
|
|
|
3
|
Tỉ lệ giáo viên/học
sinh
|
|
|
|
|
4
|
Tổng số giáo viên dạy
giỏi các cấp (nếu có)
|
|
|
|
|
5
|
Tổng số giáo viên dạy
giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)
|
|
|
|
|
...
|
Các số liệu khác (nếu
có)
|
|
|
|
4. Học sinh
a) Số liệu chung
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng số học sinh
|
|
|
|
|
|
- Nữ
|
|
|
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
|
|
|
|
|
- Khối lớp...
|
|
|
|
|
|
- Khối lớp...
|
|
|
|
|
|
- Khối lớp...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số tuyển mới
|
|
|
|
|
|
3
|
Học 2 buổi/ngày
|
|
|
|
|
|
4
|
Bán trú
|
|
|
|
|
|
5
|
Nội trú
|
|
|
|
|
|
6
|
Bình quân số học
sinh/lớp học
|
|
|
|
|
|
7
|
Số lượng và tỉ lệ %
đi học đúng độ tuổi
|
|
|
|
|
|
- Nữ
|
|
|
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
|
|
|
|
|
8
|
Tổng số học sinh giỏi
các cấp (nếu có)
|
|
|
|
|
|
9
|
Tổng số học sinh giỏi
quốc gia (nếu có)
|
|
|
|
|
|
10
|
Tổng số học sinh
thuộc đối tượng chính sách
|
|
|
|
|
|
- Nữ
|
|
|
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng số học sinh (trẻ
em) có hoàn cảnh đặc biệt
|
|
|
|
|
|
...
|
Các số liệu khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và
kết quả giáo dục (đối với tiểu học)
|
Số liệu
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Ghi chú
|
|
Trong địa bàn tuyển
sinh của trường tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh hoàn
thành chương trình lớp học
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh 11
tuổi hoàn thành chương trình tiểu học
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ trẻ em đến 14
tuổi hoàn thành chương trình tiểu học
|
|
|
|
|
|
Các số liệu khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
c) Kết quả giáo dục (đối với trường
THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học)
|
Số liệu
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học 20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Ghi chú
|
|
Tỉ lệ học sinh có kết
quả học tập xếp loại Tốt
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh có kết
quả học tập xếp loại Khá
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh có kết
quả học tập xếp loại Chưa đạt
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh có kết
quả rèn luyện xếp Tốt
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh có kết
quả rèn luyện xếp Khá
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh có kết
quả rèn luyện xếp loại Đạt
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh hoàn
thành chương trình lớp học
|
|
|
|
Đối với nhà trường có
lớp tiểu học
|
|
Tỉ lệ học sinh 11
tuổi hoàn thành chương trình tiểu học
|
|
|
|
|
Tỉ lệ trẻ em đến 14
tuổi hoàn thành chương trình tiểu học
|
|
|
|
|
Tỉ lệ học sinh chuyển
cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng)
|
|
|
|
|
5. Các số liệu khác
(nếu có)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Phần I
THÔNG TIN,
DỮ LIỆU
(Áp dụng đối
với trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên)
Tên trung tâm (theo quyết định mới
nhất): ...........................................................
Tên trước đây (nếu có):
........................................................................................
Cơ quan quản lý:
..................................................................................................
|
Tỉnh/thành phố:...
|
|
|
Họ và tên giám
đốc:...
|
|
|
Xã/phường:...
|
|
Điện thoại:...
|
|
|
Năm thành lập:...
|
|
Địa chỉ trụ sở
chính:...
|
|
|
Loại hình:...
|
|
Các địa điểm tổ chức
hoạt động giáo dục, đào tạo khác (nếu có):...
|
|
|
Thuộc địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định:..
|
|
|
Có người học khuyết
tật:
Có:...
Không:...
|
|
|
Có hoạt động hợp tác
quốc tế hoặc liên kết đào tạo theo quy định:
Có:...
Không:...
|
|
Đặc điểm khác (nếu
có)
|
|
Thông tin, dữ liệu tại Phần này là nguồn
phục vụ phân tích, đối chiếu minh chứng và xác định mức thực hiện các tiêu chí
chất lượng giáo dục.
1. Số lớp
|
Số
lớp/nhóm học viên theo chương trình3
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
|
Chương trình xóa mù
chữ:...
|
|
|
|
|
Chương trình GD để
cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân:...
|
|
|
|
|
Chương trình giáo dục
đáp ứng yêu cầu của người học:...
|
|
|
|
|
Chương trình đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp:...
|
|
|
|
|
Chương trình khác
theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật:
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
2. Phòng học và không
gian phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo
|
|
Năm học
20...- 20...
|
Năm học
20...- 20...
|
Năm học
20... -20...
|
|
Tổng số phòng học:...
|
|
|
|
|
Số phòng học đang sử
dụng:...
|
|
|
|
|
Phòng thí nghiệm (nếu
có):...
|
|
|
|
|
Thư viện:...
|
|
|
|
|
Phòng chức năng:....
|
|
|
|
|
Phòng thực hành:....
|
|
|
|
|
Phòng, không gian
được dùng chung, thuê hoặc sử dụng theo thỏa thuận hợp pháp:....
|
|
|
|
3. Cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
|
|
Tổng số
|
Nữ
|
Người dân
tộc thiểu số
|
Trình độ
đào tạo
|
Ghi chú
|
|
Đáp ứng
yêu cầu về trình độ đào tạo theo vị trí việc làm
|
Chưa đáp
ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo vị trí việc làm
|
|
|
Giám đốc
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó giám đốc
|
|
|
|
|
|
|
|
Giáo viên cơ hữu
|
|
|
|
|
|
|
|
Giáo viên hợp đồng
làm việc thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Giáo viên thỉnh giảng
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân sự hỗ trợ giáo
dục
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
b) Số liệu của 3 năm học gần nhất tính
đến thời điểm tự đánh giá:
|
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
|
Tổng số giáo viên cơ
hữu:
|
|
|
|
|
Tổng số giáo viên hợp
đồng làm việc thường xuyên:
|
|
|
|
|
Tổng số giáo viên
thỉnh giảng:
|
|
|
|
|
Tỷ lệ giáo viên/lớp
(đối với chương trình tổ chức theo lớp):
|
|
|
|
|
Tỷ lệ giáo viên trực
tiếp giảng dạy/ người học
|
|
|
|
|
Tổng số giáo viên đạt
danh hiệu, thành tích chuyên môn cấp cơ sở
|
|
|
|
|
Tổng số giáo viên đạt
danh hiệu, thành tích chuyên môn cấp tỉnh trở lên
|
|
|
|
4. Học viên theo từng chương
trình giáo dục
|
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
Năm học
20...-20...
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Chương trình xóa mù
chữ:...
|
|
|
|
|
Chương trình GD để
cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân:...
|
|
|
|
|
Chương trình giáo dục
đáp ứng yêu cầu của người học:...
|
|
|
|
|
Chương trình đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng trình độ chuyên môn, lực nghề nghiệp:...
|
|
|
|
|
Chương trình khác
theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật: ...
|
|
|
|
|
Nữ
|
|
|
|
|
Người dân tộc thiểu
số
|
|
|
|
|
Đối tượng hưởng chính
sách hỗ trợ theo quy định
|
|
|
|
|
Người học khuyết tật
|
|
|
|
|
Tuyển mới
|
|
|
|
|
Người học lưu ban
|
|
|
|
|
Ngừng học trước khi
hoàn thành chương trình (Bỏ học)
|
|
|
|
|
Tỷ lệ bình quân người
học/lớp đối với chương trình tổ chức theo lớp
|
|
|
|
|
Tổng số người học
hoàn thành chương trình:
Số người học được
công nhận tốt nghiệp:
|
|
|
|
|
- Nữ
|
|
|
|
|
- Người dân tộc thiểu
số
|
|
|
|
|
Tỷ lệ người học tiếp
tục học tập hoặc tham gia đào tạo sau khi hoàn thành chương trình (nếu có dữ
liệu)
|
|
|
|
________________________________
3 Chỉ liệt kê
những chương trình có tổ chức thực tế.
Mẫu số 2. Kế
hoạch cải tiến chất lượng giáo dục hằng năm của cơ sở giáo dục
|
... (TÊN
CƠ QUAN QUẢN LÝ)
.... (TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../KH-...
|
...., ngày
... tháng ... năm 202...
|
KẾ HOẠCH
Cải tiến
chất lượng giáo dục năm học 20... - 20...
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ...
2. Loại hình: ...
3. Địa chỉ: ...
II. CĂN CỨ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Báo cáo tự đánh giá năm học ...
2. Kết quả rà soát việc thực hiện kế
hoạch cải tiến chất lượng năm học trước.
3. Kế hoạch năm học và định hướng phát
triển của cơ sở giáo dục.
4. Các văn bản chỉ đạo của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
III. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định các vấn đề trọng tâm cần cải
tiến trên cơ sở kết quả tự đánh giá;
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục;
c) Tăng cường hiệu quả quản trị, sử dụng
nguồn lực và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tính trọng tâm, khả thi, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện thực tế;
b) Không xây dựng kế hoạch cải tiến đối
với toàn bộ tiêu chí mà tập trung vào các vấn đề ưu tiên;
c) Xác định rõ: nội dung, mục tiêu, biện
pháp, thời gian, nguồn lực, trách nhiệm và kết quả;
d) Gắn với kế hoạch năm học và kế hoạch
phát triển của cơ sở giáo dục;
đ) Có cơ chế theo dõi, đánh giá và điều
chỉnh trong quá trình thực hiện.
IV. TÓM TẮT CÁC VẤN ĐỀ
TRỌNG TÂM CẦN CẢI TIẾN
|
TT
|
Tiêu chuẩn
|
Tiêu chí
liên quan (nếu có)
|
Đánh giá
hiện trạng
|
Điểm hạn
chế
|
Nguyên
nhân của hạn chế
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Chỉ lựa chọn các
vấn đề trọng tâm, có tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục để đưa vào kế
hoạch cải tiến.
V. KẾ HOẠCH CẢI TIẾN
CHẤT LƯỢNG
|
TT
(1)
|
Nội dung
cải tiến
(2)
|
Mục tiêu
cải tiến (3)
|
Hoạt
động/giải pháp (4)
|
Chỉ số
đánh giá kết quả (5)
|
Thời gian
thực hiện (6)
|
Đơn vị/cá
nhân phụ trách (7)
|
Nguồn lực
bảo đảm (8)
|
Thông tin,
dữ liệu hoặc minh chứng dự kiến (9)
|
Mức độ
thực hiện (cập nhật trong quá trình triển khai (10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Hướng dẫn xây dựng kế
hoạch: cột (1) TT: ghi số thứ tự; cột (2) Nội dung cải tiến: Mô tả ngắn gọn vấn
đề cần cải tiến (xuất phát từ điểm hạn chế); cột (3) Mục tiêu cải tiến: Xác
định kết quả cần đạt (có thể định tính hoặc định lượng); cột (4) Hoạt động/giải
pháp: Các việc cụ thể cần thực hiện; cột (5) Chỉ số đánh giá kết quả: Kết quả
đo được, có thể kiểm chứng (ví dụ: tỷ lệ %, số lượng...); Cột (6) Thời gian
thực hiện: Theo tháng, học kỳ hoặc năm học; cột (7) Đơn vị/cá nhân phụ trách:
Xác định rõ trách nhiệm của cá nhân (VD: Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng/Tổ
trưởng.../Tổ ...); cột (8) Nguồn lực bảo đảm: Kinh phí, nhân lực, cơ sở vật
chất...; cột (9) Thông tin, dữ liệu hoặc minh chứng dự kiến: Tài liệu, dữ liệu
chứng minh kết quả; cột (10) Mức độ thực hiện: Hoàn thành/Đang thực hiện/Chưa
hoàn thành).
VI. THEO DÕI VÀ ĐÁNH
GIÁ THỰC HIỆN (GIÁM SÁT NỘI BỘ)
|
Thời điểm
|
Nội dung
theo dõi
|
Kết quả
thực hiện
|
Điều chỉnh
(nếu có)
|
Người đánh
giá
|
|
Cuối học kỳ I
|
|
|
|
|
|
Cuối năm học
|
|
|
|
|
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Người
đứng đầu cơ sở giáo dục
...
2. Hội đồng
tự đánh giá
...
3. Các tổ
chuyên môn và bộ phận liên quan
...
VIII. CƠ CHẾ ĐÁNH GIÁ
VÀ BÁO CÁO
a) Thực hiện rà soát, đánh giá tối thiểu
02 lần trong năm học;
b) Kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến
là cơ sở để cập nhật báo cáo tự đánh giá và xây dựng kế hoạch cải tiến của năm
học tiếp theo;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch và phục
vụ trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục./.
|
Nơi nhận:
....
|
HIỆU
TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 3.
Phiếu ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
..., ngày
... tháng ... năm 202...
PHIẾU Ý KIẾN
Của thành
viên Hội đồng thẩm định
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên thành viên Hội đồng thẩm
định:...
2. Chức vụ: ...
3. Đơn vị công tác: ...
Điện thoại:... Email:...
4. Nhiệm vụ trong Hội đồng thẩm định:
☐ Chủ tịch ☐ Phó Chủ
tịch ☐ Thư ký ☐ Ủy viên
5. Tên cơ sở giáo dục được thẩm định:...
II. Ý KIẾN
NHẬN XÉT
1. Về báo
cáo tự đánh giá
☐ Báo cáo phản ánh cơ
bản đầy đủ thực trạng của cơ sở giáo dục
☐ Báo cáo còn một số nội
dung cần làm rõ hoặc bổ sung thông tin
Nhận xét (nếu có): ...
2. Về dữ
liệu, thông tin và kết quả cải tiến chất lượng
☐ Có đủ căn cứ để xem
xét
☐ Cần xác minh hoặc làm
rõ thêm một số nội dung.
3. Nội dung
cần xác minh hoặc làm rõ thêm (nếu lựa chọn ý này ở trên)
...
III. Ý KIẾN
ĐỀ XUẤT
1. Về mức
thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục
a) Kết quả tự đánh giá của Trường:
☐ Không đạt Mức 1
☐ Đạt Mức 1
☐ Đạt Mức 2
b) Kết quả thẩm định của thành viên Hội
đồng:
☐ Không đạt Mức 1
☐ Đạt Mức 1
☐ Đạt Mức 2
c) Căn cứ chính để xác định mức và đề
xuất công nhận; nguyên nhân, lý do của việc thay đổi kết quả thẩm định so với
kết quả tự đánh giá (nếu có sự thay đổi): ...
2. Về điều
kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
Căn cứ báo cáo tự đánh giá, dữ liệu liên
quan, thành viên Hội đồng thẩm định nhận thấy:
☐ Chưa đáp ứng yêu cầu
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
☐ Đáp ứng yêu cầu công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
☐ Đáp ứng yêu cầu công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
Nguyên nhân, lý do về điều kiện công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia chưa đáp ứng yêu cầu (nếu lựa chọn nội dung đánh
giá này): ...
IV. NHẬN XÉT
VÀ KHUYẾN NGHỊ VỚI TRƯỜNG
1. Điểm mạnh cơ bản của
Trường
a) Tiêu chuẩn 1: ...
b) Tiêu chuẩn 2: ...
c) Tiêu chuẩn 3: ...
d) Tiêu chuẩn 4: ...
2. Điểm hạn
chế cơ bản của Trường và nguyên nhân chính
a) Tiêu chuẩn 1: ...
b) Tiêu chuẩn 2: ...
c) Tiêu chuẩn 3: ...
d) Tiêu chuẩn 4: ...
3. Khuyến
nghị về nội dung Trường cần ưu tiên thực hiện cải tiến trong năm học tới
...
4. Ý kiến khác (nếu có):
...
|
|
..., ngày
..... tháng ..... năm .....
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 4.
Thông báo kết quả thẩm định
|
UBND
TỈNH/TP
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-...
|
..., ngày tháng
năm 202...
|
THÔNG BÁO
Kết quả thẩm
định việc đáp ứng yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
Căn cứ Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày
07 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về bảo đảm
chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm
non và trường phổ thông;
Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng
thẩm định được thành lập theo Quyết định số .../QĐ-... ngày ... tháng ... năm
20... của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về...;
Biên bản họp Hội đồng thẩm định ngày
...;
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả
thẩm định đối với Trường ... như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Trường:...
2. Địa chỉ:...
3. Cấp học:....
4. Loại hình:
☐ Công lập ☐ Tư thục
II. KẾT QUẢ
THẨM ĐỊNH
1. Về mức
thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục
a) Kết quả tự đánh giá của Trường:
☐ Không đạt Mức 1
☐ Đạt Mức 1
☐ Đạt Mức 2
b) Kết quả thẩm định của Hội đồng:
☐ Không đạt Mức 1
☐ Đạt Mức 1
☐ Đạt Mức 2
c) Nguyên nhân, lý do của việc thay đổi
kết quả thẩm định so với kết quả tự đánh giá (nếu có sự thay đổi): ...
2. Về điều
kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
Căn cứ báo cáo tự đánh giá, dữ liệu liên
quan, kết quả thảo luận và biểu quyết, Hội đồng thống nhất:
☐ Chưa đáp ứng yêu cầu
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
☐ Đáp ứng yêu cầu công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
☐ Đáp ứng yêu cầu công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
Nguyên nhân, lý do về điều kiện công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia chưa đáp ứng yêu cầu (nếu lựa chọn nội dung đánh
giá này): ...
III. NHẬN XÉT
VÀ KHUYẾN NGHỊ VỚI TRƯỜNG
1. Điểm
mạnh cơ bản của Trường
a) Tiêu chuẩn 1: ...
b) Tiêu chuẩn 2: ...
c) Tiêu chuẩn 3: ...
d) Tiêu chuẩn 4: ...
2. Điểm hạn
chế cơ bản của Trường và nguyên nhân chính
a) Tiêu chuẩn 1: ...
b) Tiêu chuẩn 2: ...
c) Tiêu chuẩn 3: ...
d) Tiêu chuẩn 4: ...
3. Khuyến
nghị về nội dung Trường cần ưu tiên thực hiện cải tiến trong năm học tới
...
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Kết quả thẩm định là căn cứ để xem
xét ban hành quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định. Các
phòng chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo liên quan có trách nhiệm hướng
dẫn, theo dõi và hỗ trợ Trường trong quá trình cải tiến chất lượng giáo dục.
Thông báo này không thay thế quyết định
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
2. Trường ... căn cứ nội dung tại Thông
báo này, thực hiện các việc:
a) Xây dựng và ban hành kế hoạch cải
tiến chất lượng giáo dục trên cơ sở báo cáo tự đánh giá và các khuyến nghị của
Hội đồng thẩm định.
b) Tổ chức triển khai các giải pháp cải
tiến chất lượng theo chu trình cải tiến liên tục; phân công trách nhiệm cụ thể
và bảo đảm nguồn lực thực hiện.
c) Thực hiện theo dõi, tự đánh giá định
kỳ việc triển khai kế hoạch cải tiến; cập nhật minh chứng và dữ liệu chất lượng
giáo dục.
d) Cập nhật kết quả thực hiện kế hoạch
cải tiến chất lượng giáo dục trong báo cáo tự đánh giá và cung cấp thông tin
cho Sở Giáo dục và Đào tạo khi được yêu cầu./.
|
Nơi nhận:
- Trường ... (để t/h);
- UBND tỉnh ... (để b/c);
- UBND xã/phường ... (để p/h);
- Trang thông tin điện tử
của Sở GDĐT (để công khai);
- Lưu: VT, ...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 5.
Biên bản họp Hội đồng thẩm định
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
BIÊN BẢN HỌP
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
Việc đáp ứng
yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
Căn cứ Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày
07 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về bảo đảm
chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm
non và trường phổ thông;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-..., ngày
... tháng ... năm 20... của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ... về việc thành
lập Hội đồng thẩm định để xem xét việc đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo
dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;
Hội đồng thẩm định tiến hành họp, xem
xét hồ sơ, dữ liệu, minh chứng, kết quả tự đánh giá, kết quả cải tiến chất
lượng và các điều kiện có liên quan của Trường ..., cụ thể như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
CUỘC HỌP
1. Thời gian từ: ... giờ ... phút đến...
giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm ...
2. Địa điểm:...
3. Thành viên Hội đồng thẩm định
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ,
đơn vị công tác
|
Nhiệm vụ
trong Hội đồng
|
Tham dự/
Vắng mặt
|
|
1
|
|
|
Chủ tịch
|
|
|
2
|
|
|
Phó Chủ
tịch
|
|
|
3
|
|
|
Thư ký
|
|
|
4
|
|
|
Thành viên
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
...
|
|
Tổng số thành viên Hội đồng ......
người; số thành viên tham dự: ...... người; số thành viên vắng mặt: ... người.
Cuộc họp có đủ điều kiện tiến hành theo
quy định: ☐ Có ☐ Không
4. Đại biểu tham dự (nếu có)
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ,
đơn vị công tác
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
5. Xác nhận về tính độc lập, khách quan
☐ Các thành viên Hội
đồng xác nhận đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 6 Điều 17 của
Thông tư và bảo đảm tính độc lập, khách quan trong quá trình thẩm định.
☐ Có thành viên báo cáo
tình huống có thể ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan; nội dung và cách thức
xử lý: ...
II. THÔNG
TIN VỀ TRƯỜNG ĐƯỢC THẨM ĐỊNH
1. Tên trường: ...
2. Địa chỉ: ...
3. Cấp học/các cấp học: ...
4. Loại hình: ☐ Công lập ☐ Tư thục
5. Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có):
...
6. Người đứng đầu trường: ...
7. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu
phục vụ thẩm định: ...
8. Mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất
lượng giáo dục do trường tự xác định: ☐ Không đạt ☐ Mức 1 ☐ Mức 2
9. Mức độ công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia do trường đề xuất (nếu có): ☐ Không đề xuất ☐ Mức độ 1 ☐ Mức độ 2
III. HỒ SƠ,
DỮ LIỆU VÀ PHẠM VI THẨM ĐỊNH
1. Hồ sơ, dữ liệu được Hội đồng sử dụng
☐ Báo cáo tự đánh giá đã
được người đứng đầu trường phê duyệt;
☐ Dữ liệu tự đánh giá và
kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng của ít nhất Số liệu của 3 năm
học gần nhất tính đến thời điểm xem xét công nhận;
☐ Dữ liệu của ngành giáo
dục, dữ liệu quản lý của địa phương và các thông tin liên quan phục vụ đối
chiếu, xác minh;
☐ Thông tin công khai
của trường;
☐ Phiếu ý kiến của thành
viên Hội đồng thẩm định;
☐ Tài liệu, minh chứng
do trường cung cấp bổ sung (nếu có);
☐ Kết quả xác minh thực
tế tại trường (nếu có);
☐ Tài liệu khác: ...
2. Tình trạng hồ sơ, dữ liệu
☐ Đầy đủ, có thể kiểm
chứng và đủ căn cứ để Hội đồng kết luận.
☐ Còn nội dung cần bổ
sung, làm rõ nhưng không ảnh hưởng đến kết luận chung.
☐ Chưa đủ căn cứ để kết
luận; cần bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thêm.
Nội dung cần bổ sung, làm rõ hoặc xác
minh (nếu có): ...
3. Xác minh thực tế tại trường
☐ Không thực hiện xác
minh thực tế.
☐ Có thực hiện xác minh
thực tế theo biên bản/tài liệu ngày ...; nội dung chính: ...
IV. KẾT QUẢ
THẨM ĐỊNH MỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Hội đồng đối chiếu yêu cầu của từng tiêu
chí với hồ sơ, dữ liệu, minh chứng và kết quả thực hiện hoạt động giáo dục
trong thực tiễn. Kết quả được ghi nhận như sau:
|
TT
|
Tiêu chí4
|
Kết quả
TĐG
|
Kết quả
Hội đồng xác định
|
Căn cứ
chính
|
Nhận xét
nội dung cần làm rõ hoặc khuyến nghị
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.1. Tầm nhìn, sứ
mạng/mục tiêu và kế hoạch phát triển
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
1.2. Cơ cấu tổ chức,
phân công nhiệm vụ và phối hợp bên trong cơ sở giáo dục
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
3
|
1.3. Quản lý kế
hoạch, nguồn lực, thông tin và dữ liệu
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
4
|
1.4. Tự đánh giá, cải
tiến chất lượng, công khai và trách nhiệm giải trình
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
5
|
2.1. Cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
6
|
2.2. Giáo viên
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
7
|
2.3. Nhân sự hỗ trợ
giáo dục
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
8
|
3.1. Tổ chức thực
hiện chương trình giáo dục
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
9
|
3.2. Đổi mới phương
pháp giáo dục/chăm sóc và theo dõi, đánh giá sự phát triển, tiến bộ của người
học
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
10
|
3.3. Tổ chức hoạt
động giáo dục và phát triển toàn diện
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
11
|
3.4. Quản lý, theo
dõi, hỗ trợ người học và giáo dục hòa nhập
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
12
|
3.5. Kết quả học tập,
phát triển, rèn luyện và sự tiến bộ của người học
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
13
|
4.1. Cơ sở vật chất,
thiết bị, học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giáo dục
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
14
|
4.2. Môi trường giáo
dục an toàn, sức khỏe và hạnh phúc
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
15
|
4.3. Phối hợp gia
đình, cộng đồng và tổ chức liên quan
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Ghi chú: Kết quả ghi
“Không đạt”, “Mức 1” hoặc “Mức 2”. Các tiêu chí bắt buộc cần được thể hiện rõ
trong phần căn cứ và kết luận.
1. Tổng hợp kết quả các
tiêu chí
|
Nội dung
|
Không đạt
Mức 1
|
Đạt Mức 1
|
Đạt Mức 2
|
|
Số tiêu chí bắt buộc
|
...
|
...
|
...
|
|
Số tiêu chí còn lại
|
...
|
...
|
...
|
|
Tổng số tiêu chí
|
...
|
...
|
...
|
Đạt mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất
lượng giáo dục tương ứng
2. Kết luận về mức thực
hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục
☐ Không đạt Mức 1.
☐ Đạt Mức 1.
☐ Đạt Mức 2.
Căn cứ xác định: ...
V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
CÁC YÊU CẦU CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
|
TT
|
Yêu cầu
xem xét
|
Kết quả
|
Căn cứ xác
định
|
Ghi chú
|
|
1
|
Có ít nhất một khóa
trẻ em hoặc học sinh hoàn thành chương trình theo quy định;
|
☐ Đạt ☐ Chưa đạt
|
...
|
...
|
|
2
|
Có dữ liệu tự đánh
giá, kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và dữ liệu phục vụ theo
dõi, cải tiến chất lượng của ít nhất 03 năm học gần nhất tới thời điểm đánh
giá;
|
☐ Đạt ☐ Chưa đạt
|
...
|
...
|
|
3
|
Kết quả được xác định
theo kết luận tại Mục IV của Biên bản này;
|
☐ Đạt ☐ Chưa đạt
|
...
|
...
|
|
4
|
Đáp ứng yêu cầu về cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học, an toàn trường học và các điều kiện khác theo
quy định của pháp luật đối với mức độ công nhận tương ứng;
|
☐ Đạt ☐ Chưa đạt
|
...
|
...
|
|
5
|
Yêu cầu khác theo quy
định của pháp luật có liên quan đến mức độ công nhận tương ứng (nếu có):...
|
☐ Đạt ☐ Chưa đạt
|
...
|
...
|
Kết luận chung về điều
kiện công nhận:
☐ Trường đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu để được xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia.
☐ Trường chưa đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu để được xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia.
Nội dung chưa đáp ứng hoặc cần tiếp tục
hoàn thiện (nếu có): ...
VI. NỘI DUNG THẢO LUẬN,
Ý KIẾN KHÁC VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Các nội dung Hội đồng đã thảo luận,
làm rõ
a) Nội dung còn có ý kiến khác nhau: ...
b) Căn cứ, dữ liệu được sử dụng để xử lý
nội dung còn có ý kiến khác nhau: ...
c) Kết quả thống nhất: ...
2. Ý kiến bảo lưu của thành viên Hội
đồng (nếu có)
Họ và tên thành viên: ...; nội dung ý
kiến bảo lưu và căn cứ: ...
3. Khuyến nghị cải tiến chất lượng
|
TT
|
Nội dung
ưu tiên cải tiến
|
Căn cứ xác
định
|
Kết quả
cần đạt
|
Thời gian
dự kiến
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
VII. KẾT QUẢ BIỂU QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
Số thành viên có quyền biểu quyết: ...
người; số thành viên tham gia biểu quyết: ... người.
1. Về mức thực hiện hoạt
động bảo đảm chất lượng giáo dục
|
Phương án
|
Số phiếu đồng ý
|
Tỷ lệ (%)
|
Ghi chú
|
|
Không đạt Mức 1
|
...
|
...
|
...
|
|
Đạt Mức 1
|
...
|
...
|
...
|
|
Đạt Mức 2
|
...
|
...
|
...
|
2. Về đề xuất công nhận
trường đạt chuẩn quốc gia
|
Phương án
|
Số phiếu
đồng ý
|
Tỷ lệ (%)
|
Ghi chú
|
|
Không đề nghị công
nhận
|
...
|
...
|
...
|
|
Đề nghị công nhận Mức
độ 1
|
...
|
...
|
...
|
|
Đề nghị công nhận Mức
độ 2
|
...
|
...
|
...
|
3. Kết quả biểu
quyết chung5
a) Mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất
lượng giáo dục: ...
b) Đề xuất về công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia: ...
c) Số phiếu tán thành đối với mức thực
hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục được Hội đồng thống nhất: .../...
phiếu, đạt tỷ lệ ...%;
d) Số phiếu tán thành đối với đề xuất
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được Hội đồng thống nhất: .../... phiếu, đạt
tỷ lệ ...%.
VIII. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ
XUẤT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
Căn cứ hồ sơ, dữ liệu, minh chứng, kết
quả thẩm định từng tiêu chí, kết quả xem xét việc đáp ứng các yêu cầu công
nhận, nội dung thảo luận và kết quả biểu quyết, Hội đồng thẩm định thống nhất:
1. Về mức
thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục
☐ Không đạt Mức 1.
☐ Đạt Mức 1.
☐ Đạt Mức 2.
2. Việc đáp
ứng các yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
☐ Đáp ứng đầy đủ.
☐ Chưa đáp ứng đầy đủ.
3. Đề xuất
☐ Đề nghị Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo công nhận Trường ... đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1.
☐ Đề nghị Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo công nhận Trường ... đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2.
☐ Không đề nghị công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia tại thời điểm thẩm định.
4. Nội dung
cần thực hiện sau thẩm định
a) Đối với trường: ...
b) Đối với đơn vị tham mưu thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo: ...
c) Thời hạn hoàn thiện, bổ sung hoặc báo
cáo kết quả thực hiện (nếu có): ...
Hội đồng thẩm định chịu
trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của kết quả thẩm định và ý kiến đề
xuất trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Kết luận và đề xuất của Hội đồng là căn
cứ để Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
không thay thế quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
Biên bản được Thư ký Hội đồng ghi chép
đầy đủ, trung thực; đã được Hội đồng thẩm định thông qua vào ... giờ ... phút,
ngày ... tháng ... năm ...
Biên bản được lập thành ... bản có giá
trị như nhau, lưu tại Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan theo
quy định./.
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THƯ KÝ HỘI
ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________________________
4 Tiêu chí
bắt buộc: 1.3, 1.4, 2.1, 2.2, 3.1, 3.2, 4.1, 4.2.
5 Tỷ lệ được
tính trên tổng số thành viên tham gia biểu quyết
Mẫu số 6. Mẫu
bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

Mẫu số 7.
Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/TP ...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-...
|
.......,
ngày tháng năm 202..
|
BÁO CÁO
Kết quả thực
hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia, năm
học 202... - 202...
Thực hiện Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT
ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và
Đào tạo ... báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục
(BĐCLGD) và công nhận đạt chuẩn quốc gia (CQG) đối với cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên năm học 202...- 202...
như sau:
1. Kết quả
thực hiện (về công tác BĐCLGD, đạt CQG, tập huấn cho cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, giáo viên; các văn bản chỉ đạo của địa phương về công tác BĐCLGD và
công nhận đạt CQG, chỉ tiêu về công tác BĐCLGD và công nhận đạt CQG): theo phụ
lục gửi kèm Báo cáo này.
2. Đánh giá
chung
a) Thuận lợi:
b) Khó khăn:
c) Hạn chế và nguyên nhân:
d) Giải pháp khắc phục hạn chế:
3. Kiến
nghị, đề xuất
a) Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: ...
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: ...
c) Các ý kiến kiến nghị, đề xuất khác
(nếu có): ..../.
|
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (để b/c);
- ...(để b/c);
- ....(để p/h);
- ...
- Lưu: VT, ...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...
-------
|
|
BÁO CÁO
Kết quả thực
hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia
(Kèm theo
Báo cáo số ...../BC-SGDĐT-... ngày tháng năm 202... của Sở Giáo dục và Đào
tạo)
1. Kết quả thực hiện
công tác bảo đảm chất lượng giáo dục (đến 31/5/20...)
|
TT
|
Cơ sở giáo
dục
|
Tổng số
trường/trung tâm hiện có
|
Đã hoàn
thành tự đánh giá1
|
Kết quả tự
đánh giá2
|
|
Số lượng
|
Tỷ lệ (%)
|
Không đạt
M
|
Mức 1
|
Mức 2
|
|
1
|
Trường mầm non
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trường tiểu học
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trường trung học cơ
sở
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trường trung học phổ
thông
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trường phổ thông có
nhiều cấp học
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Trung tâm giáo dục
thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
2. Kết quả thực hiện
công tác công nhận đạt chuẩn quốc gia (tính đến ngày
31/5/20...)3
|
TT
|
Cơ sở giáo
dục
|
Tổng số
trường hiện có
|
Trường
được công nhận đạt chuẩn quốc gia
|
Ghi chú
|
|
Mức độ 1
|
Mức độ 2
|
Cộng chung
|
|
Số lượng
|
Tỷ lệ (%)
|
Số lượng
|
Tỷ lệ (%)
|
Số lượng
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Trường mầm non
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trường tiểu học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trường trung học cơ
sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trường trung học phổ
thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trường phổ thông có
nhiều cấp học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Cán bộ (CB), giáo
viên (GV) đã được tập huấn về công tác BĐCLGD trong năm học (tính đến
31/5/20...)
|
TT
|
Cơ sở giáo
dục
|
Số lượng
CB, GV đã được tập huấn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trường mầm non
|
|
|
|
2
|
Trường tiểu học
|
|
|
|
3
|
Trường trung học cơ
sở
|
|
|
|
4
|
Trường trung học phổ
thông
|
|
|
|
5
|
Trường phổ thông có
nhiều cấp học
|
|
|
|
6
|
Trung tâm giáo dục
thường xuyên
|
|
|
|
7
|
Trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
4. Danh mục
các văn bản chỉ đạo của UBND cấp tỉnh và Sở GDĐT về công tác BĐCLGD và công
nhận đạt CQG
(năm học 20... - 20...)
|
TT
|
Số/Ký hiệu
|
Trích yếu
|
Cơ quan
ban hành
|
Ngày ban
hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ví dụ 1:
01/CT-UBND
|
V/v thực hiện công
tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia các cơ
sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
|
UBND tỉnh
X
|
15/10/2026
|
|
|
2
|
Ví dụ 2:
1388/SGDĐT-QLCL
|
Hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ quản lý chất lượng, năm học 2026 - 2027
|
Sở GDĐT
tỉnh X
|
20/10/2026
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
5. Một số chỉ tiêu của
kế hoạch công tác BĐCLGD và công nhận đạt CQG (năm học 202... - 202...)
|
Cơ sở giáo
dục
|
Số lượng
CSGD/TT hoàn thành TĐG
|
Số lượng
trường đạt CQG
(tính đến 31/5/202...)
|
Tổng số
cán bộ, giáo viên cần được tập huấn
|
Ghi chú
|
|
Mầm non
|
|
|
|
|
|
Tiểu học
|
|
|
|
|
|
Trung học cơ sở
|
|
|
|
|
|
Trung học phổ thông
|
|
|
|
|
|
Trường phổ thông có
nhiều cấp học
|
|
|
|
|
|
Trung tâm giáo dục
thường xuyên
|
|
|
|
|
|
Trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
_______________________________
1 Số liệu theo
từng năm học, tính đến thời điểm ngày 31/5/202...
2 Số liệu theo
từng năm học, tính đến thời điểm ngày 31/5/202...
3 Số liệu
được tính đối với các Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia còn thời hạn
tính đến ngày 31/5/202... (cộng lũy kế trong chu kỳ 05 năm, tính đến thời điểm
báo cáo)