QCVN 15 : 2018/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT KHI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
National
technical regulation on technical safety requirements and environmental
protection of railway vehicles for periodical inspection
Lời nói đầu
QCVN 15: 2018/BGTVT do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số
30/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018.
Quy chuẩn này thay thế Quy
chuẩn QCVN 15 : 2011/BGTVT được ban hành theo Thông tư số 67/2011/TT-BGTVT ngày
29 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
MỤC
LỤC
1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Giải thích từ
ngữ
2 Quy định kỹ thuật
2.1 Yêu cầu chung
2.2 Đầu máy, toa xe
động lực, phương tiện chuyên dùng
2.2.1 Giá chuyển
hướng
2.2.2 Bộ trục bánh
2.2.3 Giá xe
2.2.4 Vỏ máy, buồng
lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6 Hệ thống hãm
2.2.7 Hệ thống xả
cát
2.2.8 Thiết bị an
toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.2.9 Động cơ Diesel
2.2.10 Hệ thống
truyền động thủy lực
2.2.11 Hệ thống
truyền động điện
2.2.12 Máy điện và
hệ thống điện điều khiển
2.2.13 Hệ thống đèn
chiếu sáng và đèn tín hiệu
2.2.14 Còi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Giá chuyển
hướng
2.3.2 Bộ trục bánh
2.3.3 Bệ xe
2.3.4 Móc nối, đỡ
đấm
2.3.5 Hệ thống hãm
2.3.6 Hệ thống điện
2.3.7 Thân xe
2.3.8 Các thiết bị
trên toa xe khách
2.4 Toa xe đường sắt
đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Móc nối, đỡ đấm
2.4.3. Thiết bị an toàn
2.4.4. Buồng hành khách
2.4.5. Buồng lái
2.4.6. Thử nghiệm chống
dột toa xe
2.4.7. Thông tin liên lạc
trên tàu
2.4.8. Chiếu sáng
2.4.9. Thông gió
2.4.10. Điều hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.12. Bộ tiếp điện
2.4.13. Bộ biến tần, hệ
thống cấp điện phụ
2.4.14. Bộ nạp ắc quy và
ắc quy
2.4.15. Độ cách điện
2.4.16. Động cơ điện kéo
2.4.17. Kiểm tra vận hành
đoàn tàu
2.4.18. Hệ thống điều
khiển chạy tàu
3 Quy định về quần
lý
4 Tổ chức thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI
VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT KHI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
National
technical regulation on technical safety requirements and environmental
protection of railway vehicles for periodical inspection
1
Quy định chung
1.1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về
yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông
đường sắt khi kiểm tra định kỳ trong quá trình khai thác trên các mạng đường
sắt sau đây:
- Đường sắt quốc gia;
- Đường sắt chuyên dùng có
kết nối ray với đường sắt quốc gia;
- Đường sắt chuyên dùng
không kết nối ray với đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với
đường bộ;
- Đường sắt đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác phương tiện giao thông
đường sắt trên các mạng đường sắt thuộc Điều 1.1 của Quy chuẩn này.
1.3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1
Phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi tắt là phương tiện)
bao gồm: đầu máy, toa xe và phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.
1.3.2
Toa xe đường sắt đô thị là phương tiện chuyên chở hành khách vận
hành trên đường sắt đô thị.
1.3.3
Toa xe động lực là toa xe lắp động cơ để tự di chuyển trên đường
sắt.
1.3.4
Máy điện là các máy phát điện chính, máy phát điện phụ, máy kích
từ, máy phát khởi động, động cơ khởi động, động cơ điện kéo, động cơ điện của
bơm gió.
1.3.5
Thiết bị điện là các thiết bị điện điều khiển, tủ điện, tủ chỉnh
lưu điện, ắc quy.
1.3.6
Phương tiện chuyên dùng là các phương tiện dùng để bảo trì, bảo
dưỡng, sửa chữa, thi công công trình đường sắt; để cứu hộ, cứu nạn trong tai
nạn giao thông đường sắt và phương tiện có tính năng chuyên dùng khác di chuyển
trên đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8
Số chỗ là số chỗ giành cho hành khách được quy định với từng loại
toa xe.
2
Quy định kỹ thuật
2.1
Yêu cầu chung.
2.1.1
Kích thước đường bao mặt cắt ngang lớn nhất, bố trí chung và trang thiết
bị chủ yếu của phương tiện:
2.1.1.1
Đường bao mặt cắt ngang lớn nhất:
a) Đối với phương tiện giao
thông đường sắt (không bao gồm toa xe đường sắt đô thị, phương tiện chuyên dùng
sử dụng trên đường sắt đô thị) kích thước đường bao mặt cắt ngang lớn nhất phải
đúng với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế và phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khai thác đường sắt;
b) Đối với toa xe đường
sắt đô thị, phương tiện chuyên dùng sử dụng trên đường sắt đô thị: đường bao
mặt cắt ngang lớn nhất phải đúng với hồ sơ thiết kế của tuyến đường sắt đô thị
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.1.1.2
Bố trí chung và trang thiết bị chủ yếu phải phù hợp quy định của nhà sản
xuất hoặc thiết kế.
2.1.2
Số đăng ký và số hiệu của phương tiện phải đúng với giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4
Chạy thử
Đầu máy, toa xe sau khi
sửa chữa các cấp phải được chạy thử trên đường chính tuyến theo quy định của
nhà sản xuất.
2.2
Đầu máy, toa xe động lực, phương tiện chuyên dùng
2.2.1 Giá chuyển
hướng
2.2.1.1
Kiểu loại và số nhận dạng giá chuyển hướng phải phù hợp với quy định của
nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.1.2
Khung giá chuyển hướng
a) Khung giá chuyển hướng
không bị biến dạng, không có vết nứt;
b) Kích thước cơ bản của
giá chuyển hướng phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.1.3
Hộp đầu trục, khoang lắp hộp đầu trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các vú mỡ phải đủ số
lượng và hoạt động bình thường;
c) Độ rơ dọc trục bánh xe,
độ rơ của hộp đầu trục bánh xe phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc
thiết kế;
d) Các đòn gánh hộp đầu
trục (hoặc đế đỡ lò xo) không nứt;
đ) Các thanh kéo không
nứt, biến dạng. Cao su giảm chấn của các thanh kéo không hư hỏng, nứt vỡ, lão
hóa.
2.2.1.4
Lò xo hộp đầu trục và giảm chấn
a) Các lò xo hộp đầu trục không
nứt gãy; chiều cao, chênh lệch chiều cao lò xo phải phù hợp với quy định của
nhà sản xuất hoặc thiết kế;
b) Giảm chấn phải đúng
loại, đủ số lượng và hoạt động bình thường. Đối với giảm chấn cao su chịu tải
của giá xe (nếu có) không bị lão hóa, không bị nứt vỡ, đồng thời phải bảo đảm
chiều cao và chênh lệch chiều cao tự do phải phù hợp với quy định của nhà sản
xuất hoặc thiết kế.
2.2.1.5
Hộp giảm tốc trục
a) Khi sửa chữa, thay thế
bánh răng không được nứt trên thân răng và chân răng. Khe hở cạnh ăn khớp giữa
các bánh răng phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2 Bộ trục bánh
2.2.2.1
Khoảng cách phía trong giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của đôi bánh xe
phải phù hợp với quy định sau:
a) (924 ± 3) mm đối với
khổ đường 1000 mm;
b) (1353 ± 3) mm đối với
khổ đường 1435 mm;
c) Độ chênh lệch khoảng
cách phía trong giữa hai đai bánh xe hoặc vành bánh xe của đôi bánh xe khi đo
tại 3 điểm cách đều 120° không quá 1 mm.
2.2.2.2
Thân trục bánh xe không được có khuyết tật sau:
a) Vết nứt ngang hoặc chéo
lớn hơn 30° so với đường tâm dọc;
b) Vết nứt dọc hoặc khuyết
tật kim loại khi đúc với chiều dài quá 20 mm;
c) Vết mòn sâu quá 4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.4
Mặt lăn bánh xe được quy định như sau:
Đối với bánh xe phục hồi
về nguyên hình (thiết kế ban đầu), biên dạng mặt lăn bánh xe phải phù hợp với
thiết kế hoặc quy định tại Phụ lục A.
2.2.2.5
Chiều dày đai bánh xe, đường kính bánh xe và độ chênh lệch đường kính
bánh xe phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
2.2.2.6
Chiều dày lợi bánh xe phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Đối với khổ đường 1000
mm
- Từ 20 mm đến 30 mm đối
với đường sắt quốc gia;
- Từ 20 mm đến 32 mm đối
với đường sắt chuyên dùng.
b) Đối với khổ đường 1435
mm: từ 24 mm đến 34 mm.
2.2.2.7
Chiều cao lợi bánh xe phải bảo đảm yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ 27 mm đến 29 mm đối
với đường sắt quốc gia sử dụng mặt lăn côn;
- Từ 27 mm đến 30 mm đối
với đường sắt quốc gia sử dụng mặt lăn lõm;
- Từ 27 mm đến 32 mm đối
với đường sắt chuyên dùng.
b) Đối với khổ đường 1435
mm: từ 26 mm đến 28 mm.
2.2.2.8
Giữa moay ơ bánh xe với trục xe và giữa mâm bánh xe với đai bánh xe phải
có dấu sơn kiểm tra lỏng.
2.2.3 Giá xe
2.2.3.1
Giá xe phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Không biến dạng và
không có vết nứt;
b) Kích thước cơ bản của
giá xe phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tấm gạt trâu phải được
lắp đặt đúng quy cách, không nứt gãy, hư hỏng;
b) Tấm gạt đá có thể đều
chỉnh được độ cao, khoảng cách từ mặt ray đến điểm thấp nhất của tấm gạt đá là
(110 ± 10) mm.
2.2.4 Vỏ máy, buồng
lái
2.2.4.1
Vỏ máy (khung, mui, sàn máy) và cầu thang tay vịn:
a) Khung, mui, vách ngăn,
sàn không bị rỉ thủng và được lắp ghép chắc chắn. Các khoang máy không bị dột,
hắt nước mưa (trừ khoang quạt);
b) Cầu thang, tay vịn
không bị nứt gẫy hoặc cong vênh và được lắp ghép chắc chắn.
2.2.4.2
Buồng lái:
a) Trang thiết bị trong
buồng lái phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
b) Cửa và cơ cấu khóa phải
đóng mở nhẹ nhàng, không được tự mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tấm chống chói, quạt
làm mát lái tàu và hệ thống điều hòa không khí (nếu có) phải đúng quy cách, lắp
đặt chắc chắn và hoạt động bình thường;
đ) Đèn chiếu sang phải lắp
đầy đủ, đúng kiểu loại và hoạt động bình thường;
e) Các loại đồng hồ, đèn
chiếu sáng đồng hồ trên bàn điều khiển và đèn cảnh báo phải hoạt động bình
thường. Riêng đồng hồ đo áp suất khí nén phải có tem kiểm định còn thời hạn sử
dụng.
g) Gạt nước mưa phải đủ số
lượng, hoạt động bình thường;
h) Ghế lái tàu lắp đặt
chắc chắn, cơ cấu điều chỉnh ghế (nếu có) phải có tác dụng.
2.2.5 Móc nối, đỡ
đấm
2.2.5.1
Kiểu loại và số nhận dạng móc nối, đỡ đấm phải phù hợp với hồ sơ kiểm
tra.
2.2.5.2
Móc nối, đỡ đấm đầu máy, toa xe động lực phải là loại móc nối tự động.
Riêng đối với phương tiện chuyên dùng được sử dụng loại khác phù hợp với quy
định của nhà sản xuất hoặc thiết kế. Móc nối, đỡ đấm phải có kết cấu, lắp đặt
phù hợp với hồ sơ kiểm tra.
2.2.5.3
Các chi tiết của bộ phận móc nối nếu có khuyết tật sau đây phải loại bỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tai móc nối bị nứt;
c) Mặt làm việc của lưỡi
móc có vết nứt ngang hoặc chiều dày lưỡi móc nhỏ hơn 62 mm;
d) Ắc lưỡi móc có vết nứt
ngang hoặc nứt chéo quá 30° so với đường trục dọc thân ắc.
2.2.5.4
Thân móc nối, lưỡi móc, ắc lưỡi móc khi lắp ráp không được có vết nứt.
2.2.5.5
Lưỡi móc phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Chiều dày lưỡi móc phải
đảm bảo kích thước:
- Trong khoảng từ 68 mm
đến 72 mm đối với đường sắt quốc gia;
- Trong khoảng từ 66 mm
đến 72 mm đối với đường sắt chuyên dùng.
b) Lưỡi móc phải đóng mở
linh hoạt, không được tự mở. Khoảng cách từ hàm móc đến mặt trong lưỡi móc khi
đóng móc hoàn toàn từ 110 mm đến 130 mm (khoảng cách a) và mở móc hoàn toàn từ
210 mm đến 250 mm (khoảng cách b). Điểm đo quy
định tại Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1.
Điểm đo
2.2.5.6
Khoảng cách từ đường trung tâm móc nối đến mặt ray phải phù hợp với quy
định sau:
a) Đối với đường sắt khổ
đường 1000 mm phải đạt từ 790 mm đến 825 mm;
b) Đối với đường sắt khổ
đường 1435 mm phải đạt từ 860 mm đến 890 mm.
2.2.5.7
Chênh lệch chiều cao của đường trung tâm hai móc nối trong cùng một phương tiện
không quá 10 mm.
2.2.6 Hệ thống hãm
2.2.6.1
Độ xì hở của hệ thống hãm phải phù hợp với quy định sau:
a) Độ xì hở cho phép của hệ
thống đường ống khí nén và bình chịu áp lực chính khi áp suất bình chịu áp lực
chính đạt giá trị lớn nhất:
- Không quá 0,2 bar trong
01 phút đối với đường sắt quốc gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ xì hở cho phép của
ống gió cấp cho đoàn xe không quá 0,1 bar trong 02 phút khi ống gió đoàn xe đạt
5 bar;
c) Độ xì hở cho phép của
xy lanh hãm đầu máy khi áp suất xy lanh hãm đạt giá trị lớn nhất:
- Không quá 0,2 bar trong
05 phút đối với phương tiện hoạt động trên đường sắt quốc gia;
- Không quá 0,3 bar trong
05 phút đối với đường sắt chuyên dùng.
2.2.6.2
Bơm gió:
a) Kiểu loại và số nhận
dạng phải đúng với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
b) Bơm gió phải làm việc
ổn định ở mọi chế độ vòng quay và không có tiếng gõ lạ;
c) Năng lực bơm gió và áp
suất làm việc của van điều áp (van không tải) phải phù hợp với quy định của nhà
sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.6.3
Bình chịu áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6.4
Tay hãm lớn, tay hãm con và van phân phối:
a) Kiểu loại và số nhận
dạng phải đúng với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
b) Tay hãm lớn, tay hãm
con khi đặt tại vị trí vận chuyển thì áp suất ống gió đoàn xe phải đạt 5 bar và
áp suất xy lanh hãm là 0 bar (khi áp suất bình chịu áp lực chính trong phạm vi
làm việc của van điều áp);
c) Tay hãm lớn, tay hãm
con không được hở gió ở vị trí cô lập;
d) Tay hãm lớn, tay hãm
con phải hoạt động bình thường tại các vị trí tác dụng;
đ) Van phân phối hoạt động
bình thường để hãm và nhả hãm đầu máy;
e) Hệ thống hãm đầu máy
phải có tác dụng bảo áp, duy trì áp suất ống hãm đoàn xe ở vị trí vận chuyển,
vị trí hãm và vị trí nhả hãm giai đoạn;
g) Tính năng nhả hãm riêng
đầu máy (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.6.5
Piston xy lanh hãm phải làm việc linh hoạt và có hành trình làm việc phù
hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6.7
Áp suất làm việc của van an toàn bình chịu áp lực chính phải đúng quy
định của nhà sản xuất hoặc thiết kế. Van an toàn phải được kẹp chì sau khi kiểm
tra.
2.2.6.8
Hệ thống truyền lực hãm, guốc hãm:
a) Các chi tiết, bộ phận
của hệ thống truyền lực hãm phải bảo đảm không bị nứt, không biến dạng. Các xà
hãm, suốt hãm có quang treo an toàn (nếu có) phải được lắp ráp đầy đủ và đúng
quy cách;
b) Guốc hãm phải có đủ
chốt giữ. Khi hãm, guốc hãm phải tiếp xúc đều trên mặt lăn bánh xe. Khi nhả
hãm, guốc hãm cách mặt lăn bánh xe từ 5 mm đến 8 mm;
c) Chiều dày guốc hãm
không được nhỏ hơn 20 mm đối với guốc hãm bằng gang; đối với guốc hãm bằng vật
liệu khác phải theo đúng quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.6.9
Hệ thống hãm tay phải có tác dụng hãm, nhả hãm và hoạt động linh hoạt.
2.2.6.10
Thiết bị ghép nguội, thiết bị ghép đôi, thiết bị hãm động năng gồm hãm
điện trở hoặc hãm thủy lực (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.6.11
Hệ thống hút ẩm, sấy khô khí nén (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.7 Hệ thống xả
cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khoảng cách từ vòi xả
cát tới mặt ray và tới mặt lăn bánh xe từ 30 mm đến 40 mm;
c) Hệ thống xả cát phải
hoạt động bình thường. Khi có tác động điều khiển thì cát xả xuống mặt ray phải
đều và đúng chiều chạy.
2.2.8 Thiết bị an
toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.2.8.1
Thiết bị chống ngủ gật (nếu có), thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu
(hộp đen) và đồng hồ báo tốc độ phải đúng kiểu loại theo hồ sơ kiểm tra, lắp
đặt đúng quy cách và hoạt động bình thường. Đối với đường sắt chuyên dùng,
thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu (nếu có) phải bảo đảm các yêu cầu trên.
2.2.8.2
Bình cứu hỏa phải đúng kiểu loại, đủ số lượng đã quy định trong hồ sơ
kiểm tra và còn hạn sử dụng.
2.2.8.3
Hệ thống báo cháy (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.8.4
Thiết bị bôi trơn gờ bánh xe, thiết bị
báo nhiệt độ (nếu có) của vòng bi đầu trục, bạc đỡ và vòng bi của động cơ điện
kéo phải hoạt động bình thường.
2.2.9 Động cơ Diesel
2.2.9.1
Kiểu loại, số nhận dạng của động cơ phải đúng với quy định của nhà sản
xuất hoặc thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.9.3
Động cơ khởi động dễ dàng và phải hoạt động ổn định không có tiếng gõ lạ.
Sai lệch vòng quay động cơ ở chế độ không tải tại vị trí tay ga thấp nhất và vị
trí tay ga cao nhất phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.9.4
Hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu phải kín và
hoạt động bình thường. Quạt gió của hệ thống làm mát phải làm việc bình thường
ở chế độ tự động và cưỡng bức.
2.2.9.5
Các thiết bị cảnh báo, bảo vệ động cơ phải hoạt động bình thường theo quy
định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.9.6
Đối với động cơ có tuabin tăng áp: khi hoạt động, yêu cầu áp suất khí nạp
phải đúng quy định của nhà sản xuất.
2.2.9.7
Độ phát thải khí xả động cơ phải phù hợp với quy định hiện hành.
2.2.10 Hệ thống
truyền động thủy lực
a) Kiểu loại, số nhận dạng
bộ truyền động thủy lực phải đúng với hồ sơ kiểm
tra;
b) Phải hoạt động ổn định
ở mọi chế độ vòng quay và không có tiếng gõ lạ;
c) Bộ khống chế đảo chiều,
bộ đảo chiều phải hoạt động bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Bộ chuyển cấp tốc độ
đầu máy phải hoạt động bình thường ở chế độ tự động và cưỡng bức. Tốc độ đầu
máy ở các thời điểm chuyển cấp tốc độ phải phù hợp với quy định của nhà sản
xuất hoặc thiết kế.
2.2.11 Hệ thống
truyền động điện
a) Kiểu loại, số nhận dạng
máy phát điện chính, động cơ điện kéo phải đúng với quy định của nhà sản xuất
hoặc thiết kế;
b) Bộ đảo chiều, công tắc
tơ phải hoạt động bình thường;
c) Điện trở cách điện của
mạch điện động lực không được nhỏ hơn 0,5 MΩ với điện áp đo 1000 V;
d) Bộ chuyển cấp tốc độ
(nếu có) phải hoạt động bình thường; tốc độ đầu máy ở các thời điểm chuyển cấp
tốc độ phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.12 Máy điện và
hệ thống điện điều khiển
a) Kiểu loại các máy điện,
động cơ điện phải đúng với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế và hoạt động
bình thường;
b) Điện áp ắc quy, điện áp
của máy phát điện phụ phải đúng quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế. Mạch
điện sạc ắc quy phải hoạt động bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các mạch điện, thiết bị
điện và hệ thống máy tính điều khiển (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.13 Hệ thống đèn
chiếu sáng và đèn tín hiệu
a) Kiểu loại, trị số điện
áp, công suất của đèn pha, đèn cốt và đèn tín hiệu phải đúng quy định của nhà
sản xuất hoặc thiết kế;
b) Các đèn phải được lắp
đặt đúng quy cách, không nứt vỡ và hoạt động bình thường.
c) Độ sáng đèn pha phải
đạt yêu cầu sau:
- Không được nhỏ hơn
30.000 cd (candela) đối với phương tiện có tốc độ cấu tạo Vmax ≤ 50
km/h;
- Không được nhỏ hơn
40.000 cd (candela) đối với phương tiện có tốc độ cấu tạo Vmax >
50 km/h;
- Đối với đầu máy dồn,
phương tiện của đường sắt chuyên dùng, độ sáng đèn pha không được nhỏ hơn
22.000 cd.
2.2.14 Còi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Âm lượng của còi phải
theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế nhưng không nhỏ hơn 83 dB.
2.3
Toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
2.3.1 Giá chuyển
hướng
2.3.1.1
Kiểu loại và số nhận dạng giá chuyển hướng phải phù hợp với hồ sơ kiểm
tra.
2.3.1.2
Chiều sâu mòn rỉ cục bộ tại từng vị trí trên khung giá chuyển hướng không
vượt quá giới hạn sau:
a) 6 mm đối với má giá, xà
cạnh và 5 mm đối với xà nhún của giá chuyển hướng thép đúc;
b) 3 mm đối với xà cạnh,
các xà ngang, xà dọc và xà nhún của giá chuyển hướng thép hàn.
2.3.1.3
Khung giá, hệ thống quang treo, biên treo, đế đỡ lò xo phải đủ liên kết,
đủ số lượng, đúng chủng loại, lắp đúng quy cách, không bị nứt, rỉ mòn quá quy
định.
2.3.1.4
Chênh lệch chiều cao của bàn trượt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bàn trượt chịu lực phải
bảo đảm yêu cầu sau:
- Không quá 1 mm giữa hai
bàn trượt trên của cùng một giá chuyển hướng;
- Không quá 1,5 mm giữa
hai chỏm cầu bản trượt dưới lắp trong một giá chuyển hướng;
- Không quá 1 mm giữa hai
chỏm cầu bàn trượt dưới lắp trong một giá chuyển hướng đối với giá chuyển hướng
lò xo không khí có xà nhún;
c) Đối với bàn trượt có
kết cấu khác thì phải theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.1.5
Độ hở bàn trượt:
a) Độ hở bàn trượt trong
một giá chuyển hướng của toa xe phải nằm trong giới hạn cho phép của nhà sản
xuất hoặc thiết kế đối với loại toa xe đó;
b) Đối với toa xe sử dụng
loại bàn trượt có độ hở, phải bảo đảm yêu cầu hai bàn trượt trên đường chéo góc
bệ xe không bị sát khít.
2.3.1.6
Độ hở của đầu bu lông bắt cối không nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 12 mm giữa đầu bu lông
bắt cối chuyển dưới hoặc cối chuyển trên với đế cối trên hoặc dưới.
2.3.1.7
Độ hở nhỏ nhất từ mặt dưới đế cối trên đến mặt trên thành cối dưới, của
loại cối mặt cong là 3 mm.
2.3.1.8
Độ nghiêng lệch của xà nhún không quá giá trị sau:
a) 4 mm theo chiều dọc xe;
riêng đối với giá chuyển hướng lò xo không khí phải theo đúng quy định của nhà
sản xuất hoặc thiết kế;
b) 5 mm theo chiều dọc
trục.
2.3.1.9
Độ hở giữa xà nhún với mang trượt xà nhún theo đúng quy định của nhà sản
xuất đối với từng loại giá chuyển hướng.
2.3.1.10
Độ hở giữa mặt trên giá chuyển hướng với bệ xe không nhỏ hơn trị số quy
định của nhà sản xuất hoặc thiết kế; một số trường hợp cụ thể quy định tại Phụ
lục B.
2.3.1.11
Độ hở giữa đỉnh hộp trục đến mặt dưới khung giá và độ hở giữa mặt trên xà
nhún với mặt dưới khung giá phải phù hợp quy định của nhà sản xuất hoặc thiết
kế; một số trường hợp cụ thể quy định tại Phụ lục C.
2.3.1.12
Độ hở giữa khung trượt với rãnh trượt hộp dầu, hộp trục của giá chuyển
hướng phải phù hợp quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.14
Độ hở giữa mặt trong bánh xe và ống gió chính không nhỏ hơn 100 mm đối
với toa xe hàng, không nhỏ hơn 120 mm đối với toa xe khách, riêng đối với toa
xe khách lắp giá chuyển hướng lò xo không khí thì phải theo đúng quy định của
nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.1.15
Quang an toàn hoặc xích an toàn của xà hãm phải lắp đủ và đúng quy cách.
2.3.1.16
Van chênh áp, van điều chỉnh độ cao của giá chuyển hướng lắp lò xo không
khí phải đúng loại đã ghi trong hồ sơ kiểm tra và hoạt động bình thường.
2.3.1.17
Loại giảm chấn phải phù hợp quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế:
không nứt, cong vênh và hoạt động bình thường. Đối với giảm chấn thủy lực không
có hiện tượng chảy dầu.
2.3.1.18
Lò xo phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Đúng kiểu loại;
- Lò xo thép không nứt
gẫy, lò xo cao su không lão hóa hoặc nứt vỡ;
- Chiều cao và độ chênh
lệch chiều cao của lò xo phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết
kế.
2.3.2 Bộ trục bánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối ghép giữa trục xe và
moay ơ bánh xe, đai bánh xe và mâm bánh xe phải chặt và có dấu sơn kiểm tra lỏng.
2.3.2.2
Bộ trục bánh xe không được có các khuyết tật sau:
a) Vết nứt ngang hoặc chéo
lớn hơn 30° so với đường tâm dọc của thân trục ở trên thân trục;
b) Vết nứt dọc trên thân
trục ở trong phạm vi từ mặt trong và mặt ngoài ổ trục ra hai phía trong khoảng
20 mm. Vết nứt dọc, ngậm than chiều dài quá 20 mm trên thân trục ở ngoài phạm
vi trên;
c) Vết mòn sâu quá 2,5 mm
ở thân trục;
d) Đai bánh xe, bánh xe
hoặc ổ trục bị hỏng.
2.3.2.3
Chiều dày đai bánh xe không được nhỏ hơn:
a) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt quốc gia:
- 35 mm đối với toa xe
khách khổ đường 1000 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 35 mm đối với toa xe khổ
đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt chuyên dùng không được nhỏ hơn 28 mm.
2.3.2.4
Chiều dày vành bánh xe không nhỏ hơn giới hạn sau:
a) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt quốc gia:
- 30 mm đối với toa xe
khách khổ đường 1000 mm;
- 27 mm đối với toa xe
hàng khổ đường 1000 mm;
- 30 mm đối với toa xe khổ
đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt chuyên dùng:
- 27 mm đối với toa xe khổ
đường 1000 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.5
Chiều dày lợi bánh xe phải phù hợp quy định sau:
a) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt quốc gia:
- Từ 24 mm đến 30 mm đối
với toa xe khổ đường 1000 mm;
- Từ 26 mm đến 34 mm đối
với toa xe khổ đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt chuyên dùng:
- Từ 20 mm đến 30 mm đối
với toa xe khổ đường 1000 mm;
- Từ 24 mm đến 34 mm đối
với toa xe khổ đường 1435 mm.
2.3.2.6
Chiều cao lợi bánh xe, đo từ mặt lăn tới đỉnh gờ bánh xe, không nằm ngoài
phạm vi sau:
a) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt quốc gia:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ 26 mm đến 28 mm đối
với toa xe khổ đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt chuyên dùng:
- Từ 27 mm đến 32 mm đối
với toa xe khổ đường 1000 mm;
- Từ 26 mm đến 30 mm đối
với toa xe khổ đường 1435 mm.
2.3.2.7
Khoảng cách phía trong giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của đôi bánh xe
phải phù hợp với quy định sau:
a) (924 ± 3) mm đối với
khổ đường 1000 mm;
b) (1353 ± 3) mm đối với
khổ đường 1435 mm;
c) Độ chênh lệch khoảng
cách phía trong giữa trong hai đai bánh xe hoặc vành bánh xe của đôi bánh xe
khi đo tại 3 điểm cách đều 120° không quá 2 mm.
2.3.2.8
Chênh lệch đường kính bánh xe giữa hai bánh xe trong cùng một bộ trục
bánh xe không vượt quá 1 mm đối với bánh xe tiện lại và 3 mm đối với bánh xe
không tiện lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Toa xe khổ đường 1000
mm:
- 5 mm đối với giá chuyển
hướng lò xo không khí;
- 12 mm đối với giá chuyển
hướng cánh cung, thép đúc;
- 30 mm đối với giá chuyển
hướng tôn tán (toa xe hàng);
- 25 mm đối với giá chuyển
toa xe khách và các loại khác.
b) Toa xe khổ đường 1435
mm: 20 mm.
2.3.2.10
Chênh lệch đường kính bánh xe giữa các bộ trục bánh trong cùng một toa xe
không vượt quá giới hạn sau:
a) Toa xe khổ đường 1000
mm:
- 40 mm đối với toa xe
khách có giá chuyển hướng và 10 mm riêng đối với toa xe lắp giá chuyển hướng lò
xo không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 30 mm đối với toa xe 2
trục.
b) Toa xe khổ đường 1435
mm:
- 40 mm đối với toa xe có
giá chuyển hướng;
- 30 mm đối với toa xe 2
trục.
2.3.2.11
Vòng bi cổ trục phải đúng kiểu loại ghi trong hồ sơ kiểm tra và bảo đảm
không nứt vỡ, kẹt. Độ rơ của vòng bi không vượt quá trị số quy định của nhà sản
xuất hoặc thiết kế.
2.3.3 Bệ xe
2.3.3.1
Độ mòn rỉ của các xà bệ toa xe:
a) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt quốc gia: không quá 30% chiều dày nguyên hình (chiều dày thiết
kế);
b) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt chuyên dùng: không quá 40% chiều dày nguyên hình (chiều dày
thiết kế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.3
Đối với toa xe sau khi sửa chữa phục hồi, sai lệch giữa đường trung tâm
dọc của xà dọc giữa với đường trung tâm dọc của xà kéo không quá 5 mm.
2.3.3.4
Mối nối các xà bệ xe
2.3.3.4.1
Số mối nối:
Đối với xà dọc giữa và xà
dọc cạnh của bệ xe không được quá 2 mối nối trên một xà (trường hợp có quá hai
mối nối thì phải theo đúng thiết kế ban đầu quy định); đối với xà dọc phụ và xà
ngang phụ của bệ xe không được quá 3 mối nối trên một xà.
2.3.3.4.2
Vị trí mối nối của các xà quy định như sau:
a) Xà dọc giữa:
- Cách tâm xà gối về phía
bên trong ít nhất 600 mm;
- Cách tâm ngang bệ xe ít
nhất 1200 mm.
b) Xà dọc cạnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cách tâm ngang bệ xe ít
nhất 800 mm.
2.3.3.5
Chênh lệch độ cao từ mặt trên xà đầu bệ xe đến mặt ray, đo khi toa xe ở
trên đường thẳng và phẳng, không quá:
a) 12 mm giữa góc trái,
góc phải của xà đầu;
b) 15 mm giữa xà đầu
trước, xà đầu sau.
2.3.3.6
Độ nghiêng lệch của sàn toa xe hàng loại mặt bằng không quá 10 mm.
2.3.3.7
Mối hàn các xà bệ xe khi sửa chữa hoặc thay mới phải đủ chiều cao theo
quy định nhà sản xuất và không được ngậm xỉ, cháy mép.
2.3.4 Móc nối, đỡ
đấm
2.3.4.1
Kiểu loại và số nhận dạng móc nối, đỡ đấm phải phù hợp với hồ sơ kiểm tra.
2.3.4.2
Các chi tiết, bộ phận của móc nối tự động nếu có các khuyết tật sau đây
phải loại bỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tai móc bị nứt quá 1/3
chiều dày;
c) Mặt làm việc của lưỡi
móc có vết nứt ngang hoặc chiều dày lưỡi móc nhỏ hơn 62 mm;
d) Ắc lưỡi móc bị nứt
ngang hoặc nứt chéo quá 30° so với đường trục dọc thân ắc.
2.3.4.3 Thân
móc nối, lưỡi móc, ắc lưỡi móc, khung đuôi móc nối khi lắp ráp không bị nứt.
2.3.4.4
Lưỡi móc phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Chiều dày lưỡi móc đối
với toa xe vận hành trên đường sắt quốc gia trong khoảng từ 68 mm đến 72 mm;
đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng, chiều dày lưỡi móc trong
khoảng từ 66 mm đến 72 mm.
b) Tác dụng đóng mở linh
hoạt, không được tự mở.
2.3.4.5
Độ hở giữa mặt trên cổ móc nối với mặt dưới bệ xung kích trong khoảng từ
15 mm đến 30 mm.
2.3.4.6
Tổng độ hở giữa hai bên cổ móc nối với lỗ bệ xung kích theo chiều ngang
không nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 80 mm đối với loại đầu
đấm có liên kết giữa thân móc nối với khung đuôi móc bằng đinh tán;
- 100 mm đối với các loại
đầu đấm khác.
b) Toa xe khổ đường 1435
mm:
- 50 mm đối với toa xe có
giá chuyển hướng;
- 40 mm đối với toa xe 2
trục.
2.3.4.7
Độ hở giữa mặt trong vai móc nối đến mặt ngoài bệ xung kích phải phù hợp
với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.4.8
Khoảng cách từ hàm móc đến mặt trong lưỡi móc (điểm đo quy định tại Hình
1) khi đóng móc hoàn toàn từ 110 mm đến 130 mm và khi mở móc hoàn toàn từ 220
mm đến 235 mm.
2 3.4.9
Khoảng cách từ đường trung tâm móc nối đến mặt ray, khi toa xe ở trạng
thái không tải, phải phù hợp với quy định sau:
a) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt quốc gia:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 880 ±10 mm
với toa xe khổ đường 1435 mm;
- 850
mm với toa xe lắp đầu đấm 3
vị trí.
b) Đối với toa xe vận hành
trên đường sắt chuyên dùng
- Từ 795 mm đến 825 mm với
toa xe khổ đường 1000 mm;
- Từ 860 mm đến 890 mm với
toa xe khổ đường 1435 mm.
2.3.4.10
Chênh lệch chiều cao của đường trung tâm 2 móc nối trong cùng một toa xe
không quá 10 mm.
2.3.5 Hệ thống hãm
2.3.5.1
Trang trí hệ thống hãm phải phù hợp quy định của nhà sản xuất hoặc thiết
kế.
2.3.5.2
Bình chịu áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.3
Van hãm, cơ cấu điều chỉnh tự động khe hở guốc hãm (nếu có) phải có kiểu
loại và số nhận dạng phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế và
được kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng phải hoạt động bình thường.
2.3.5.4
Cơ cấu điều chỉnh rỗng, tải (nếu có) phải có kiểu loại phù hợp với quy
định của nhà sản xuất hoặc thiết kế và hoạt động bình thường.
2.3.5.5
Hoạt động của hệ thống hãm khí nén phải được kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng đã được kiểm định (máy thử hãm
đơn xa) và phải đạt được các yêu cầu sau:
a) Độ xì hở của hệ thống
hãm khí nén khi áp suất của hệ thống hãm là 5 bar không được giảm quá 0,1 bar
trong 01 phút; đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng yêu cầu độ xì
hở không được giảm quá 0,2 bar trong 01 phút.
b) Piston xy lanh hãm phải
dịch chuyển ra khi giảm áp suất ống gió chính 0,8 bar, piston xy lanh hãm phải
dịch chuyển vào khi nạp lại gió cho hệ thống hãm đủ 5 bar.
c) Khi hãm thường, hệ
thống hãm phải có tác dụng hãm thường, không được phát sinh hãm khẩn hoặc nhả
hãm và phải duy trì trạng thái này tối thiểu trong thời gian 10 phút.
d) Khi hãm khẩn, hệ thống
hãm phải có tác dụng hãm khẩn và có tác dụng nhả hãm khi nạp lại gió cho hệ
thống hãm đủ 5 bar.
đ) Khi hãm giai đoạn và
nhả hãm giai đoạn, hệ thống hãm phải có tác dụng hãm giai đoạn và nhả hãm giai
đoạn (đối với toa xe lắp van hãm có tính năng này).
e) Hành trình piston xy lanh
hãm phải theo quy định của nhà sản xuất đối với từng loại toa xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.6
Hệ thống hãm tay phải có tác dụng hãm, giữ hãm, nhả hãm và hoạt động bình
thường.
2.3.5.7
Van khẩn cấp và đồng hồ áp suất: phải hoạt động bình thường, lắp đúng vị
trí, có kẹp chì niêm phong và còn hạn sử dụng.
2.3.6 Hệ thống điện
2.3.6.1
Các thiết bị điện lắp ráp trên toa xe phải phù hợp với quy định của nhà
sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.6.2
Độ cách điện không nhỏ hơn quy định tại Phụ lục D.
2.3.6.3
Thiết bị bảo vệ an toàn phải được kiểm định và hoạt động bình thường.
2.3.6.4
Đối với toa xe khách lắp hệ thống điều hòa không khí:
a) Kiểu loại máy điều hòa
không khí phù hợp quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
b) Máy điều hòa không khí
làm việc bình thường. Không khí trong phòng khách phải đạt yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng không khí tươi
cung cấp cho mỗi hành khách không nhỏ hơn 18 m3/h;
- Độ ẩm tương đối không
lớn hơn 70 %.
2.3.6.5
Tổ hợp máy phát điện:
a) Kiểu loại, lắp đặt máy
phát điện phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
b) Máy phát điện phải hoạt
động bình thường;
c) Độ phát thải khí xả ra
môi trường phải nằm trong giới hạn cho phép.
2.3.7 Thân xe
2.3.7.1
Độ mòn rỉ cho phép theo chiều dày của thép thân thùng toa xe hàng xi téc
không quá:
a) Toa xe hàng chở nhiên liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 30 % đối với tấm thân
thùng.
b) Toa xe hàng chở các
loại hàng khác:
- 30 % đối với tấm đầu
thùng;
- 40 % đối với tấm thân
thùng.
2.3.7.2
Khi thử kín nước đối với toa xe hàng xi téc dùng chở các loại hàng không
sinh khí yêu cầu không được thấm ướt.
2.3.7.3
Khi thử ép nước với áp suất 1,5 bar đối với toa xe hàng xi téc dùng chở
các loại hàng có sinh khí (các loại nhiên liệu, cồn, axít, khí ga) yêu cầu
không được thấm ướt, không biến dạng.
2.3.7.4
Thân toa xe có mui nghiêng lệch theo chiều ngang xe không quá 30 mm (đo
khi toa xe ở trên đường thẳng và phẳng).
2.3.7.5
Khoảng cách giữa điểm thấp nhất của thùng nước, thùng ắc quy hoặc thiết
bị khác (nếu có) đến mặt ray không nhỏ hơn 150 mm.
2.3.7.6
Khoảng cách giữa điểm thấp nhất của máy phát điện với mặt ray không được
nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 50 mm đối với loại treo
ở giữa giá chuyển hướng;
c) Đối với loại treo trên
bệ xe phải theo đúng quy định của nhà sản xuất.
2.3.7.7
Chân cầu, cầu giao thông, lan can, khung che gió đầu toa xe, tay vịn cửa
lên xuống phải lắp ráp đủ, đúng quy cách và chắc chắn.
2.3.7.8
Bộ phận thông gió mui xe, quạt thông gió trong xe hoạt động bình thường.
2.3.7.9
Cửa, khóa cửa lắp đặt chắc chắn, hoạt động linh hoạt và không tự mở.
2.3.7.10
Kính cửa sổ, kính cửa lên xuống và kính cửa trong toa xe không được nứt
vỡ. Kính cửa sổ của toa xe có hệ thống điều hòa không khí và kính thay mới của
các loại xe khác phải là kính an toàn.
2.3.7.11
Toa xe có mui không bị dột, hắt và ngấm nước.
2.3.8 Các thiết bị
trên toa xe khách
2.3.8.1
Kiểu loại, số lượng đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và các thiết bị phục vụ
phải phù hợp với hồ sơ kiểm tra, lắp đặt
chắc chắn và hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.8.3
Hệ thống cấp, thoát nước và thiết
bị sử dụng nước phải phù hợp với hồ sơ kiểm tra và hoạt động bình thường.
2.3.8.4
Trong buồng vệ sinh phải có tay nắm để đảm bảo an toàn cho hành khách khi
sử dụng thiết bị vệ sinh tự hoại. Buồng vệ sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Thông thoáng, thoát
khí ra ngoài xe.
b) Các trang thiết bị
trong buồng vệ sinh phải lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình thường.
2.3.8.5
Toa xe phải có thùng thu gom rác thải bảo đảm vệ sinh công cộng.
2.3.8.6
Thiết bị chữa cháy đủ số lượng, lắp đúng vị trí theo thiết kế và còn thời
hạn sử dụng.
2.3.8.7
Thiết bị thoát hiểm đủ số lượng,
lắp đúng vị trí theo thiết kế.
2.3.8.8
Thiết bị phục vụ người khuyết tật (nếu có) phải đúng kiểu loại, đủ số
lượng quy định trong hồ sơ kiểm tra và hoạt động bình thường.
2.3.8.9
Thiết bị làm việc của trưởng tàu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết bị đo tốc độ,
thiết bị liên lạc giữa trưởng tầu với lái tàu (nếu có) phải hoạt động bình
thường.
2.3.8.10
Trên toa xe khách có chỗ để tủ thuốc sơ cứu, dụng cụ chèn tàu, vật liệu
để sửa chữa đơn giản; có chỗ bố trí bảng niêm yết hoặc phương tiện thông tin
khác để thông báo cho hành khách.
2.4
Toa xe đường sắt đô thị
2.4.1. Giá chuyển hướng
2.4.1.1
Kiểu loại giá chuyển hướng phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất
hoặc thiết kế.
2.4.1.2
Khung giá, hệ thống treo và bộ phận đính kèm phải đủ liên kết, đủ số
lượng, đúng chủng loại, lắp đúng quy cách, không bị nứt.
2.4.1.3
Độ hở giữa mặt trên khung giá chuyển hướng với bệ xe không nhỏ hơn trị số
quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.1.4
Van chênh áp, van điều chỉnh độ cao phải đúng kiểu loại theo quy định của
nhà sản xuất hoặc thiết kế và hoạt động bình thường.
2.4.1.5
Loại giảm chấn phải đúng kiểu loại theo quy định của nhà sản xuất hoặc
thiết kế, không có hiện tượng chảy dầu, không bị nứt, cong vênh và hoạt động
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đúng kiểu loại;
b) Lò xo thép không nứt
gẫy, lò xo cao su không bị lão hóa hoặc nứt vỡ.
2.4.1.7
Hộp đầu trục không có hiện tượng nứt vỡ, chảy mỡ.
2.4.1.8
Các cảm biến lắp ở đầu trục (nếu có) phải đúng kiểu loại, lắp đặt chắc
chắn và hoạt động bình thường.
2.4.1.9
Các thiết bị lắp đặt trên khung giá chuyển, bao gồm thiết bị bôi trơn gờ
bánh xe, thiết bị lấy điện từ ray thứ 3 (nếu có)
phải đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, đảm bảo khoảng cách từ thiết bị tới mặt
ray theo quy định và hoạt động bình thường.
2.4.1.10
Bộ trục bánh
a) Kiểu loại bộ trục bánh
xe phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế; biên dạng (profile) của
mặt lăn bánh xe khi phục hồi về nguyên hình phải phù hợp với quy định của nhà
sản xuất hoặc thiết kế;
b) Chiều dày đai, vành
bánh xe không được nhỏ hơn quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
c) Chiều dày, chiều cao
lợi bánh xe phải nằm trong trị số quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Chênh lệch đường kính
bánh xe giữa hai bánh xe trong cùng một bộ trục bánh xe không vượt quá 1 mm;
e) Chênh lệch đường kính
bánh xe giữa các bộ trục bánh trong cùng một giá chuyển hướng, trong cùng một
toa xe, trong cùng một đoàn tàu phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc
thiết kế.
2.4.1.11
Hộp giảm tốc trục của toa xe có động cơ điện kéo không có hiện tượng chảy
dầu và khi hoạt động không có tiếng kêu bất thường.
2.4.2. Móc nối, đỡ
đấm
2.4.2.1
Kiểu loại móc nối, đỡ đấm phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc
thiết kế.
2.4.2.2
Chiều cao trung tâm móc nối tới mặt ray và sai lệch về chiều cao trung
tâm của móc nối trước và sau phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc
thiết kế.
2.4.2.3
Móc nối phải tác dụng tốt theo quy định.
2.4.2.4
Cơ cấu liên kết điện, khí nén trong bộ phận móc nối khi liên kết phải
hoạt động bình thường và phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.3. Thiết bị an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3.2
Thiết bị thao tác dừng tàu khẩn cấp và thiết bị chống ngủ gật phải có tác
dụng và hoạt động bình thường.
2.4.3.3
Bình cứu hỏa phải lắp đặt đúng quy cách, đủ số lượng, có ký hiệu rõ ràng
và còn hạn sử dụng.
2.4.3.4
Còi điện hoặc còi hơi ở hai đầu buồng lái phải đủ âm lượng và hoạt động
bình thường.
2.4.3.5
Thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu phải hoạt động bình thường và phù
hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.4. Buồng hành
khách
2.4.4.1
Các đèn trong buồng hành khách phải lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình
thường.
2.4.4.2
Cửa hành khách:
a) Việc đóng mở cửa ở 2
chế độ làm việc: do lái tàu thống nhất điều khiển, điều khiển bằng hệ thống tự
động phải linh hoạt và hoạt động bình thường;
b) Các cửa đóng mở linh
hoạt, phải cùng mở hoặc đóng đồng thời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thời gian đóng, mở cửa
phải theo đúng quy định của nhà sản xuất
hoặc thiết kế;
đ) Thiết bị cảm biến phát
hiện vật cản phải có tác dụng và hoạt động bình thường;
e) Thiết bị khống chế
không cho tàu vận hành khi cửa hành khách chưa đóng hết phải hoạt động tốt;
g) Tác dụng mở cửa bằng
tay trong tình huống khẩn cấp phải hoạt động tốt, trừ trường hợp tàu được cấp
điện bằng ray thứ ba.
2.4.4.3
Cửa thông toa xe phải đóng mở linh hoạt, không bị kẹt.
2.4.4.4
Kính cửa ra vào, cửa thông toa xe và cửa sổ toa xe không được nứt vỡ,
kính khi thay mới phải là kính an toàn.
2.4.4.5
Cột đứng, tay vịn, tay nắm phải vững chắc, thẩm mỹ.
2.4.4.6
Ghế ngồi phải chắc chắn, không bị nứt vỡ.
2.4.4.7
Thiết bị phục vụ người khuyết tật (nếu có) phải đúng kiểu loại, đủ số
lượng theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế và hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.5.1
Tầm nhìn của lái tàu phải thông thoáng
có thể nhìn thấy rõ ràng đường ray và tín hiệu đường.
2.4.5.2
Kính chắn gió phía trước buồng lái phải là loại kính an toàn và không bị
nứt vỡ. Bộ gạt nước mưa và tấm che nắng phải hoạt động bình thường.
2.4.5.3
Cửa cạnh buồng lái, cửa thông buồng lái và buồng hành khách phải chắc
chắn, đóng mở linh hoạt, không tự mở.
2.4.5.4
Cửa thoát hiểm buồng lái phải chắc
chắn, dễ dàng đóng mở được bằng tay.
2.4.5.5
Dụng cụ thoát hiểm, loa dùng trong
tình huống khẩn cấp phải làm việc bình thường.
2.4.5.6
Các đồng hồ và đèn báo trong buồng lái cần bảo đảm khi tàu chạy trong
đường hầm hoặc khi tắt đèn chiếu sáng vào ban đêm hoặc ở chỗ có ánh sáng mặt
trời có thể nhìn rõ các trị số hiển thị từ vị trí cách 500 mm.
2.4.5.7
Ghế ngồi của người lái tàu phải lắp đặt chắc chắn; cơ cấu điều chỉnh ghế
phải hoạt động bình thường.
2.4.6. Thử nghiệm chống
dột toa xe
2.4.6.1
Phải tiến hành việc thử dột thân xe và các lỗ mở lắp các thiết bị điện
bên ngoài toa xe, các cửa, nắp lỗ, nắp che và các khe hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.7. Thông tin liên lạc
trên tàu
2.4.7.1
Thiết bị thông tin hai chiều giữa lái tàu và trung tâm điều độ chạy tàu,
giữa buồng lái phía đầu và buồng lái phía cuối đoàn tàu phải hoạt động bình
thường, đảm bảo các tính năng theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.7.2
Thiết bị phát thanh tự động báo ga đến phải làm việc tốt, âm thanh rõ
ràng phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.7.3
Nút nhấn báo động và thiết bị để hành khách liên lạc với lái tàu khi gặp
trường hợp khẩn cấp hành khách có thể báo động cho lái tàu phải hoạt động bình
thường.
2.4.7.4
Bảng hiển thị tên tuyến đường sắt đô thị phía trước buồng lái hai đầu
đoàn tàu; bảng hiển thị lộ trình chạy tàu, ga đi, ga đến trong buồng khách phải
hoạt động bình thường.
2.4.8. Chiếu sáng
2.4.8.1
Đèn chiếu sáng, đèn báo, đèn tín hiệu và các đèn khác trong buồng lái
phải đầy đủ và hoạt động bình thường.
2.4.8.2
Đèn chiếu sáng trong buồng khách phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đầy đủ số lượng và hoạt
động bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.8.3
Đèn pha chiếu sáng phía trước
Đèn phải có ánh sáng
trắng, đèn điều chỉnh được góc độ để tập trung nguồn sáng, có thể điều chỉnh
chiếu xa, chiếu gần và có đèn sương mù, cường độ sáng của đèn không nhỏ hơn
100.000 cd (candela).
2.4.9. Thông gió
Để đảm bảo thoải mái cho
hành khách, khi quạt thông gió vận hành ở điện áp danh nghĩa, lượng gió không
được nhỏ hơn quy định tại bảng 2.
Bảng
2 - Lượng gió trung bình
Phương
thức thông gió
Lượng
gió trung bình cấp cho mỗi hành khách
(m3/h)
Lượng
gió trung bình cấp cho lái tàu
(m3/h)
Quạt thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Máy điều hòa không khí
10
30
2.4.10. Điều hòa không
khí
a) Kiểu loại máy điều hòa
không khí phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
b) Máy điều hòa không khí
phải làm việc bình thường, lượng không khí tươi cung cấp cho mỗi hành khách
không nhỏ hơn 10 m3/h, chênh lệch nhiệt độ trong toa xe không quá
2°C, độ ẩm tương đối không lớn hơn 70%.
c) Khi nhiệt độ môi trường
nhỏ hơn 30°C: Nhiệt độ buồng hành khách và buồng lái là: 18°C ÷ 25°C;
d) Khi nhiệt độ môi trường
lớn hơn 30°C: Nhiệt độ buồng hành khách và buồng lái là: T1 ≤ 22 +
0,5 (T2 - 20) °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2: Nhiệt độ
môi trường
2.4.11. Hệ thống hãm
2.4.11.1
Bố trí hệ thống hãm phải phù hợp với quy định của thiết kế.
2.4.11.2
Máy nén khí, thiết bị điều khiển hãm, van hãm, van chống trượt bánh xe,
xy lanh hãm có kiểu loại phù hợp với quy định của nhà sản xuất, lắp đặt chắc
chắn và hoạt động bình thường.
2.4.11.3
Hoạt động của hệ thống hãm khí nén, hãm điện phải phù hợp với quy định
của nhà sản xuất.
2.4.11.4
Khi hãm thường, hãm khẩn vị trí dừng tàu phải trong phạm vi cho phép.
2.4.11.5
Khí hãm khẩn trị số áp suất xi lanh hãm phải phù hợp với yêu cầu của
thiết kế.
2.4.11.6
Hãm điện và hãm khí nén phải được phối hợp nhịp nhàng. Việc chuyển đổi
giữa hãm điện và hãm khí nén phải được thực hiện dễ dàng, êm dịu. Khi lực hãm
điện không đủ thì hãm khí nén phải kịp thời bổ sung phần lực hãm thiếu theo yêu
cầu của tổng lực hãm đoàn tàu.
2.4.11.7
Rơ le bảo vệ quá điện áp và rơ le quá tải dòng phải làm việc tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.11.9
Hệ thống hãm đỗ phải có tác dụng hãm, giữ hãm, nhả hãm và hoạt động bình
thường.
2.4.11.10
Van hãm khẩn cấp, van an toàn và đồng hồ áp suất: phải hoạt động bình thường,
lắp đúng vị trí và còn hạn kiểm định.
2.4.11.11
Bình chịu áp lực phải lắp đặt chắc chắn, không biến dạng, có biển hiệu
hoặc ký hiệu trên thân thùng đúng quy cách. Thời hạn kiểm tra định kỳ, phương pháp thử nghiệm và kết quả thử
nghiệm thiết bị chịu áp lực phải theo đúng các quy định hiện hành.
2.4.11.12
Thể tích của bình chịu áp lực phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc
thiết kế.
2.4.11.13
Áp suất của hệ thống (bao gồm bình chịu áp lực chính, đường ống hãm, đường ống
đóng mở cửa, đường ống lò xo không khí và các van điện khí...) sau khi đóng
đường ống cấp gió 5 phút, không được giảm quá 0,2 bar.
2.4.11.14
Áp lực của xy lanh hãm và bình chịu áp lực trong 3 phút không được giảm quá 0,1
bar.
2.4.12. Bộ tiếp điện
2.4.12.1
Bộ tiếp điện lắp ráp trên toa xe phải phù hợp với quy định của nhà sản
xuất hoặc thiết kế.
2.4.12.2
Bộ tiếp điện phải lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình thường, không làm
gián đoạn việc tiếp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.12.4
Thiết bị chống sét (nếu có) phải hoạt động bình thường và đúng kiểu loại
theo quy định.
2.4.13. Bộ biến tần, hệ
thống cấp điện phụ
2.4.13.1
Lắp đặt chắc chắn, đúng kiểu loại phù hợp với quy định của nhà sản xuất
hoặc thiết kế.
2.4.13.2
Kiểm tra phần đấu dây bên ngoài bộ
biến tần, hệ thống cấp điện phụ tiếp xúc phải tốt.
2.4.13.3
Nhiệt độ của bộ biến tần, hệ thống cấp điện phụ không được lớn hơn trị số
quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.13.4
Rơ le bảo vệ quá áp, quá dòng của bộ biến tần, hệ thống cấp điện phụ phải
hoạt động bình thường.
2.4.14. Bộ nạp ắc quy và
ắc quy
2.4.14.1
Kiểm tra bề ngoài bộ nạp ắc quy và bộ ắc quy, không cho phép có hiện
tượng rò hở, nứt, vỡ.
2.4.14.2
Bộ ắc quy phải đảm bảo duy trì cung cấp điện chiếu sáng khi toa xe có sự
cố như chiếu sáng khẩn cấp, chiếu sáng bên ngoài, chạy các thiết bị an toàn toa
xe, loa phát thanh thông báo tin tức, thông gió khẩn cấp làm việc trong khoảng
thời gian theo đúng quy định của nhà sản xuất và mở toàn bộ cửa đoàn tàu tối
thiểu một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.15. Độ cách điện
2.4.15.1
Hộp đấu dây, hộp cầu dao, hộp cầu chì phải lắp đặt chắc chắn, đúng quy
cách.
2.4.15.2
Độ cách điện phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.16. Động cơ điện kéo
2.4.16.1
Kiểu loại, số nhận dạng của động cơ điện kéo phải đúng với quy định của
nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.16.2
Động cơ phải hoạt động ổn định không có tiếng gõ lạ.
2.4.16.3
Quạt gió làm mát phải làm việc bình thường.
2.4.16.4
Các thiết bị cảnh báo, bảo vệ động cơ phải hoạt động bình thường theo quy
định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.17. Kiểm tra vận
hành đoàn tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.17.2
Cho đoàn tàu khởi động ở dòng điện lớn nhất cho phép, không xảy ra hiện
tượng rẫy máy.
2.4.17.3
Trong phạm vi quy định của điện áp lưới điện, kiểm tra sự hoạt động bình
thường của máy biến tần và thiết bị điện phụ phải phù hợp với quy định của nhà
sản xuất. Khi đoàn tàu vận hành, kiểm tra
dòng điện, điện áp đầu vào và đầu ra của máy biến tần, thiết bị điện phụ phải
đúng quy định của nhà sản xuất.
2.4.17.4
Các cơ cấu bảo vệ thiết bị điện trên toa xe phải hoạt động bình thường.
2.4.18. Hệ thống điều
khiển chạy tàu
2.4.18.1
Các chức năng giám sát hoạt động, chức năng điều khiển, chức năng truyền
lệnh điều khiển, chức năng chẩn đoán lỗi, cảnh báo và hiển thị thông tin cho
lái tàu phải làm việc bình thường và đảm bảo các tính năng theo quy định của
nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.4.18.2
Thiết bị truyền hình mạch kín (CCTV) trên tàu phải hoạt động bình thường và phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc
thiết kế.
2.4.18.3
Tính năng lái tàu tự động của hệ thống lái tàu tự động phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
a) Khi đoàn tàu tăng tốc
độ, khi hãm, chạy đà phải đảm bảo không có hiện tượng rung lắc bất thường;
b) Gia tốc đoàn tàu khi
tăng tốc và hãm phải nằm trong giới hạn quy định của nhà sản xuất hoặc thiết
kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi chế độ lái tàu tự
động có sự cố, hệ thống phải chuyển sang được ngay chế độ lái tàu thủ công.
2.4.18.4
Tính năng bảo vệ tàu tự động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải có tác dụng khi
thực hiện hãm khẩn hoặc khi phát tín hiệu cảnh báo cho lái tàu giảm tốc độ
trong trường hợp đoàn tàu vượt quá tốc độ quy định;
b) Tàu phải dừng được
trong phạm vi quy định khi thực hiện hãm khẩn;
c) Thiết bị kiểm soát quá
tải và hiển thị tốc độ phải có tác dụng và làm việc bình thường;
d) Phải hiển thị được tín
hiệu tự động tác dụng của hãm khẩn trong buồng lái.
2.4.18.5
Hệ thống giám sát tàu tự động nếu có phải phù hợp với quy định của nhà
sản xuất hoặc thiết kế.
3
Quy định về quản lý
3.1. Phương
tiện khi kiểm tra định kỳ phải thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này. Tổng thành
hoặc chi tiết và vật liệu sử dụng để thay thế trong công tác bảo dưỡng, sửa
chữa phương tiện phải tuân theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế, các
quy định hiện hành và phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Phương
tiện trước khi đưa vào vận hành phải có Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4
Tổ chức thực hiện
4.1.
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm thực hiện kiểm
tra định kỳ phương tiện theo các quy định của Quy chuẩn này.
4.2.
Các tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện hoặc chủ khai thác phương tiện căn cứ
vào các quy định của Quy chuẩn này để tổ chức kiểm soát chất lượng phương tiện
trong quá trình vận hành.
4.3.
Trường hợp các văn bản, tài liệu được dẫn chiếu trong Quy chuẩn này bị thay thế
hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản, tài liệu thay thế hoặc văn
bản, tài liệu đã được sửa đổi, bổ sung.
Phụ lục A
Biên dạng mặt lăn bánh xe
Hình
A.1 - Biên dạng mặt lăn lõm khổ đường 1000 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.2. Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1.000 mm

Hình
A.3. Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1.435 mm

Phụ lục B
Độ hở an toàn giữa giá chuyển hướng với bệ xe
TT
Độ
hở an toàn giữa giá chuyển hướng với bệ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Độ hở nhỏ nhất giữa xà
đầu giá chuyển hướng với xà bệ xe theo phương thẳng đứng (kiểm tra sau khi hạ
xe):
a) Xe có xà nhún:
- Xe lắp giá chuyển
hướng Kawasaki;
≥ 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xe lắp các loại giá
chuyển hướng khác.
≥ 45
b) Xe không có xà nhún.
≥ 30
2
Độ hở nhỏ nhất giữa mặt
trên xà cạnh, má giá giá chuyển hướng hoặc giữa các chi tiết của xà cánh cung
giá chuyển hướng với bệ xe theo phương thẳng đứng (kiểm tra sau khi hạ xe):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 30
b) Xe MVT;
≥ 20
c) Xe lắp giá chuyển
hướng Kawasaki;
≥ 115
d) Xe lắp các loại giá
chuyển hướng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 70
3
Độ hở nhỏ nhất giữa các
bộ phận của thùng xe với giá chuyển hướng đo theo phương nằm ngang (phạm vi
từ xà đầu giá chuyển trở vào 600 mm theo chiều dọc xe)
≥ 70
Phụ lục C
Độ hở giữa mặt trên của xà nhún và hộp trục
với mặt dưới khung giá của giá chuyển hướng
TT
Độ
hở giữa mặt trên xà nhún và đỉnh hộp trục với mặt dưới khung giá chuyển hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Độ hở giữa mặt trên xà
nhún với mặt dưới khung giá (đo sau khi hạ xe):
a) Xe khách Đường Sơn
≥ 6
b) Xe khách Rumani
≥ 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xe hàng lắp giá
chuyển hướng cánh cung
≥ 10
d) Giá chuyển hướng Ấn
Độ của toa xe khách và giá chuyển hướng có kết cấu tương tự do Việt Nam sản
xuất:
- Tự trọng toa xe từ 28
tấn đến 30 tấn
28÷41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31÷44
- Tự trọng toa xe trên
32 tấn đến 34 tấn
35÷48
- Tự trọng toa xe trên
34 tấn đến 36 tấn
38÷51
- Tự trọng toa xe trên
36 tấn đến 38 tấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tự trọng toa xe trên
38 tấn đến 40 tấn
44÷57
- Tự trọng toa xe trên
40 tấn đến 42 tấn
47÷60
2.
Độ hở giữa đỉnh hộp trục
với mặt dưới khung giá (đo sau khi hạ xe):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giá chuyển hướng Ấn
Độ của toa xe khách và giá chuyển hướng có
kết cấu tương tự do Việt Nam sản xuất:
- Tự trọng toa xe từ 28
tấn đến 30 tấn
27÷35
- Tự trọng toa xe trên
30 tấn đến 32 tấn
24÷32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21÷29
- Tự trọng toa xe trên
34 tấn đến 36 tấn
18÷26
- Tự trọng toa xe trên
36 tấn đến 38 tấn
15÷23
- Tự trọng toa xe trên
38 tấn đến 42 tấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giá chuyển Kawasaki
75÷90
c) Giá chuyển hướng xe
khách Đường sơn
38÷45
d) Các loại xe khác
không nhỏ hơn
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
Độ cách điện
TT
Độ
cách điện
Yêu
cầu
1
Đối với hệ thống đường
điện DC-24 V:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
0,3 MΩ/1000V
- Giữa dây dương và dây
âm với vỏ xe
≥
0,2 MΩ/1000V
- Giữa dây dương và dây
âm của hệ thống phát thanh
≥ 0,2
MΩ/1000V
- Giữa dây dương và dây
âm của hệ thống phát thanh với vỏ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giữa dây dương và dây
âm của hệ thống chuông điện với vỏ xe
≥
0,1 MΩ/1000V
2
Đối với hệ thống đường
điện AC-220/380V-50Hz:
- Giữa các pha A, B, C
với nhau
≥
5 MΩ/1000V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giữa từng pha A, B, C
với pha trung tính
≥
4 MΩ/1000V
- Giữa từng pha A, B, C
với vỏ xe
≥
4 MΩ/1000V
- Giữa pha trung tính
với vỏ xe
0