|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 509/QĐ-BNN-TC
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 02 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN SỬA CHỮA, BẢO TRÌ, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CƠ SỞ VẬT
CHẤT; MUA SẮM NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 92/2017/TT-BTC
ngày 18/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về việc lập dự toán, phân bổ
và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
cơ sở vật chất;
Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC
ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn
nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước,
đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thẩm quyền phê duyệt,
điều chỉnh kế hoạch sử dụng kinh phí và danh mục mua sắm, sửa chữa tài sản
1) Vụ Tài chính phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch sử
dụng tất cả các nguồn kinh phí cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (trừ các
đơn vị dự toán trực thuộc các đơn vị được quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản
4 và Khoản 5 của Điều này) theo mẫu Phụ lục đính kèm;
2) Các Tổng cục: Thủy lợi, Lâm Nghiệp, Thủy sản và
Phòng, chống thiên tai (sau đây viết tắt là các Tổng cục) phê duyệt và điều chỉnh
kế hoạch sử dụng kinh phí cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục;
3) Các Viện: Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam và Khoa học Thủy lợi Việt Nam (sau đây gọi là Viện xếp hạng
đặc biệt) phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí cho các đơn vị dự toán trực thuộc
Viện;
4) Học viện Nông nghiệp Việt Nam (sau đây viết tắt
là Học viện) phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí cho các đơn vị dự toán trực
thuộc Học viện;
5) Các cơ quan, đơn vị được Bộ giao chủ trì thực hiện
chương trình mục tiêu phê duyệt kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí tại điểm b Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016
của Bộ Tài chính.
Điều 2. Thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt và điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Các Tổng cục thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cho các đơn vị dự toán trực thuộc đối
với các nguồn kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư
số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính.
2. Các Viện xếp hạng đặc biệt và Học viện tổ chức
thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
cho các đơn vị dự toán trực thuộc đối với các nguồn kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của
Bộ Tài chính (không bao gồm công trình làm thay đổi kết cấu chịu lực của công
trình đã có; thay đổi mặt bằng quy hoạch được duyệt).
3. Đối với nguồn kinh phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 58/2016/TT-BTC
ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính:
a) Cục Quản lý xây dựng công trình thẩm định, phê
duyệt và điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, gồm:
- Công trình có tổng kinh phí được phê duyệt trong
năm từ 03 tỷ đồng trở lên cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị
dự toán trực thuộc các Tổng cục, Viện xếp hạng đặc biệt, Học viện được quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này);
- Công trình xây mới, cải tạo sửa chữa làm thay đổi
kết cấu chịu lực của công trình (không phân biệt tổng mức đầu tư) cho các đơn vị
dự toán trực thuộc Bộ.
b) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc Bộ tổ chức
thẩm định, phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng các công trình còn lại.
4. Đối với nguồn vốn quy định tại điểm
e, điểm h tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016
của Bộ Tài chính:
a) Cục Quản lý xây dựng công trình thẩm định, phê
duyệt và điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với các công
trình xây mới, cải tạo sửa chữa làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình đã
có cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng
cục);
b) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc Bộ thẩm định,
phê duyệt và điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định
(không bao gồm công trình làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình đã có;
thay đổi mặt bằng quy hoạch được duyệt).
Điều 3. Thẩm quyền quyết định
mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi tắt là tài sản) nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhằm duy
trì hoạt động thường xuyên từ các nguồn vốn quy định tại điểm a,
điểm b, điểm d, điểm đ tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 58/2016/TT-BTC
ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quyết định mua sắm tài sản là: nhà, đất, xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang
thiết bị chuyên dùng, xe ô tô có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp
vụ; vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục
tiêu Quốc gia;
b) Vụ Tài chính phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm
tài sản đối với tất cả nguồn vốn (trừ vốn sự nghiệp khoa học công nghệ và môi
trường; nguồn vốn chương trình mục tiêu) với tổng kinh phí được duyệt trong năm
từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ các tài sản được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều
này) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng
cục, Viện xếp hạng đặc biệt và Học viện);
c) Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường phê duyệt
danh mục, giá trị tài sản từ nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ và môi trường
cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (Trừ các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục, Viện
xếp hạng đặc biệt và Học viện).
d) Các Tổng cục, Viện xếp hạng đặc biệt và Học viện
Nông nghiệp Việt Nam phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản cho các đơn vị
dự toán trực thuộc với tổng kinh phí được duyệt trong năm từ 01 tỷ đồng trở lên
(trừ các tài sản được quy định tại điểm a, khoản 1 Điếu này);
đ) Cơ quan, đơn vị được Bộ giao chủ trì nguồn
chương trình mục tiêu thực hiện phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản cho
các đơn vị dự toán;
e) Thủ trưởng các đơn vị dự toán căn cứ kế hoạch sử
dụng kinh phí được duyệt, thực hiện phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản
nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng kinh phí được duyệt trong năm dưới
1 tỷ đồng (không bao gồm: nhà, đất, xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết
bị chuyên dùng, xe ô tô có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ;
vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục
tiêu Quốc gia).
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhằm duy
trì hoạt động thường xuyên; hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh dịch vụ
của đơn vị (trừ trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 và Khoản 3 Điều này) từ
các nguồn kinh phí quy định tại điểm e, điểm h tại Khoản 2 Điều
2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính do Thủ trưởng
đơn vị dự toán quyết định mua sắm theo kế hoạch sử dụng kinh phí được Bộ duyệt
(không bao gồm tài sản là: nhà, đất, xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết
bị chuyên dùng, xe ô tô có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ;
vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục
tiêu Quốc gia).
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động
sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay,
vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt
động kinh doanh của đơn vị.
Điều 4. Thẩm quyền điều chỉnh
danh mục và giá trị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ
1. Trong trường hợp bổ sung hoặc thay đổi danh mục
tài sản hoặc giá trị mua sắm làm thay đổi tổng kinh phí được duyệt trong năm,
thủ trưởng đơn vị dự toán báo cáo người quyết định mua sắm tài sản phê duyệt điều
chỉnh.
2. Căn cứ tổng kinh phí được duyệt trong năm, thủ
trưởng đơn vị dự toán được phép điều chỉnh dự toán chi tiết của từng danh mục với
mức điều chỉnh tối đa 10%. Trường hợp trên 10%, việc điều chỉnh dự toán chỉ được
thực hiện sau khi có ý kiến của người quyết định mua sắm tài sản.
3. Căn cứ nhu cầu mua sắm và danh mục thiết bị được
phê duyệt, đơn vị dự toán được phép mua bổ sung các tài sản có trong danh mục
thiết bị đã được phê duyệt từ kinh phí tiết kiệm sau đấu thầu.
Không sử dụng kinh phí không sử dụng hết của nguồn
vốn được phê duyệt trong năm để thực hiện đầu tư mua sắm mới tài sản khi chưa
được người quyết định mua sắm tài sản phê duyệt danh mục và giá trị.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
quản lý, sử dụng tài sản công
Thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công
tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý
được quy định như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn:
a) Quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp và các tài sản khác đối với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ (trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều này).
b) Phê duyệt chủ trương thuê tài sản thuộc các đơn
vị dự toán thuộc Bộ có mức tiền đề nghị thuê từ 20 tỷ đồng trở lên/01 lần thuê
(trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này).
c) Quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ;
khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác đối với các đơn vị
thuộc cơ quan Bộ.
d) Quyết định điều chuyển tài sản giữa các
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
đ) Quyết định xử lý tài sản tại các đơn vị thuộc cơ
quan Bộ:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp);
- Bán tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường
hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản là nhà làm việc, công trình sự
nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá từ
500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trường hợp quy định tại Khoản 6
Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
e) Phê duyệt chủ trương xử lý tài sản có nguyên giá
từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thuộc các Tổng cục, Viện xếp hạng đặc
biệt và Học Viện:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp);
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
g) Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động
của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc Ban quản lý dự án do Bộ trưởng quyết định
thành lập.
h) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Bộ vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên
kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Thủ trưởng các: Tổng cục, Viện xếp hạng đặc biệt
và Học viện:
a) Quyết định thuê tài sản thuộc các Tổng cục, Viện
và Học viện có mức tiền đề nghị thuê từ 20 tỷ đồng trở lên/01 lần thuê theo chủ
trương đã được Bộ trưởng phê duyệt.
b) Quyết định hoặc quy định việc thuê tài sản đối với
các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này
và khoản 4 Điều này).
c) Quyết định hoặc quy định việc khoán kinh phí sử
dụng nhà ở công vụ; khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công
khác đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Quyết định xử lý tài sản có nguyên giá từ 10 tỷ
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo chủ
trương đã được Bộ trưởng phê duyệt:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc; cơ sở hoạt
động sự nghiệp);
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động
sự nghiệp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
đ) Quyết định hoặc quy định việc xử lý tài sản (trừ
tài sản nêu tại điểm d khoản này) tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp);
- Điều chuyển tài sản trong phạm vi Tổng cục, Viện
xếp hạng đặc biệt, Học viện;
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động
sự nghiệp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
đối với tài sản.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ:
a) Quyết định bán tài sản có nguyên giá dưới 500
triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
xe ô tô).
b) Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới
500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản
khác gắn liền với đất, xe ôtô).
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Bộ, thuộc các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ
quyết định:
Thuê tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ,
thuộc các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ quyết định:
a) Bán tài sản (trừ nhà làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, xe ô tô) được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc
từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 50
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công.
b) Thanh lý tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự
nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá từ
500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) theo quy định tại khoản
2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
6. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa,
vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị dự toán.
a) Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định này và
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo,
nâng cấp; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường
xuyên; quản lý và sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị;
c) Khi công trình hoàn thành được phê duyệt quyết
toán, trường hợp số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho công
trình, đơn vị có trách nhiệm thu hồi của nhà thầu hoặc nhà cung cấp để nộp về
ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán thừa;
d) Mở sổ kế toán theo dõi, hạch toán ghi tăng hoặc
giảm giá trị tài sản cố định và vốn hình thành tài sản cố định theo quy định của
pháp luật;
đ) Trong quá trình thực hiện, thủ trưởng đơn vị dự
toán vi phạm các quy định hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư, gây chậm tiến độ, thất thoát, lãng phí sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp
luật, nếu gây thiệt hại kinh tế thì phải bồi thường. Thủ trưởng đơn vị (Chủ đầu
tư) phải chịu trách nhiệm liên đới nếu để các nhà thầu, đơn vị tư vấn, chuyên
gia vi phạm các quy định của pháp luật.
2. Tổng Cục trưởng các Tổng cục, Vụ trưởng các Vụ:
Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường, Tổ chức Cán bộ và Cục trưởng Cục
quản lý xây dựng công trình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn
vị dự toán thuộc Bộ tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hà Công Tuấn
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm
theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ số 509/QĐ-BNN-TC ngày 12 tháng 02 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BIỂU CHI TIẾT
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG KINH PHÍ VÀ DANH MỤC MUA SẮM, SỬA
CHỮA TÀI SẢN BẰNG CÁC NGUỒN KINH PHÍ
|
Số TT
|
Các nguồn kinh
phí/Nội dung
|
Tổng cộng
|
Chi tiết các
nguồn kinh phí để sửa chữa, mua sắm tài sản theo quy định tại Khoản
1 Điều 1 Quyết định này
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Loại, khoản
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mua sắm tài sản
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Máy....
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Thiết bị...
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ
sở vật chất
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Hạng mục …
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Hạng mục …
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Loại, khoản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|