TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
5503-1991
THỊT
BÒ LẠNH ĐÔNG
Lời nói đầu
TCVN 5503-1991 phù hợp với ISO 3973-1977.
TCVN 5503-1991 do Tổng Công ty xuất nhập khẩu
súc sản gia cầm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị
và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 574/QĐ ngày 17
tháng 9 năm 1991.
THỊT BÒ LẠNH ĐÔNG
Frozen beef
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Thuật ngữ và định nghĩa bò để mổ thịt
theo TCVN 5497-1991 (ISO 3973-1997)
1.2. Thịt bò lạnh đông được chế biến từ bò mạnh
khỏe đạt yêu cầu vệ sinh thú y và kiểm dịch động vật theo quy định hiện hành.
1.3. Bò mổ thịt có độ tuổi không quá 5 tuổi
và có khối lượng cơ thể không nhỏ hơn 180kg.
1.4. Không dùng bò đực giống, bò mang thai để
chế biến thịt bò lạnh đông.
1.5. Thịt bò lạnh đông không có xương da hoặc
các tạp chất vơ cơ, hữu cơ khác.
2. Phân hạng chất lượng
Thịt bò lạnh đông được phân thành bốn hạng
Hạng 1: Thịt nạc tinh lấy ở vùng lưng, mông,
đùi sau, đùi trước
Hạng 2: Thịt còn lại ở các vùng của hạng 1, hạng
3 có lượng mỡ dính kèm và mô liên kết không lớn hơn 8% khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng 4: Thịt ở vùng ngực, bắp chân. Có lượng
mỡ dính kèm và mô liên kết không lớn hơn 20% khối lượng.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu cảm quan áp dụng theo bảng 1
Bảng 1
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Trạng thái lạnh đông
- Dạng bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt khô, khi gõ có tiếng vang. Có thể có
một ít tuyết mỏng trên bề mặt. Đáy của khối thịt không được có lớp dịch mỏng
và các điểm đọng nước đóng băng.
- Màu sắc
Đỏ gạch nhạt thoáng xen lẫn trắng đục của
mô liên kết và trắng vàng của mỡ.
2. Trạng thái tan giá.
- Dạng bên ngoài
+ Thịt
Có tính đàn hồi bề mặt không bị nhờn, không
có thịt bị dập, không có mạch dẫn mẫu sụn, hạch lâm ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mềm, định hình
- Màu sắc
+ Thịt
Đỏ gạch đến đỏ đậm-sáng màu
+ Mỡ
Vàng, sáng màu
- Mùi
Mùi tự nhiên của thịt bò tươi không có mùi
lạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dạng bên ngoài
+ Thịt:
Săn, mềm, mặt cắt mịn khô dính liền nhau
- Màu sắc
Hồng nâu đến đỏ nâu
- Mùi vị
Mùi thơm đặc trưng không có mùi lạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nước luộc
Trong, mùi thơm thoáng có mùi chua lúc nước
mới sôi. Vị ngọt. Có thể có váng mỡ bên bề mặt và vài kết tủa nhỏ lắng ở đáy
cốc.
3.2. Yêu cầu lý hóa áp dụng theo bảng 2
Bảng 2
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Độ pH của thịt
5,5 + 6,5
2. Hàm lượng amoniac (NH3) của
thịt tính bằng mg trong 100g thịt không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hàm lượng axit bay hơi tính bằng số ml
Natri hydroxit (NaOH) 0,1N không lớn hơn
0,5
4. Phản ứng nước luộc thịt với Sunfat đồng
(CuSO4)
Trong cho phép có một ít vẩn đục
5. Nhiệt độ của thịt ở độ sâu 6cm không cao
hơn
-12°C
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 4833-89 (ST SEV
2433-80)
4.2. Xác định dạng bên ngoài, màu sắc, mùi,
trạng thái theo mục 3 và mục 4 của TCVN 4834-89 (ST SEV 3016-81)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Xác định hàm lượng amoniac theo mục 6 của
TCVN 4834-89 (ST SEV 3016-81)
4.5. Xác định hàm lượng axit bay hơi theo mục
3.4.3. của TCVN 4377-86.
4.6. Xác định phản ứng nước luộc thịt với đồng
Sunphat theo mục 3.4.5 của TCVN 4377-86.
4.7. Xác định nhiệt độ tâm sản phẩm theo mục
3.4.1 của TCVN 4377-86.
5. Bao gói, ghi nhãn,
vận chuyển và bảo quản
5.1. Bao gói: Thịt bò lạnh đông được bao gói
kín trong túi PE (Polyétilen) theo từng hạng, từng khối lượng khách hàng
Bao bì phải bảo đảm độ bền và vệ sinh thực phẩm.
Bao kiện được làm bằng túi PP (polypropilen)
hoặc hòm cáctông. Mỗi bao kiện phải chứa đúng khối lượng và hạng thịt khách
hàng yêu cầu.
5.2. Ghi nhãn: Hàng xuất khẩu được ghi nhãn
theo yêu cầu của khách hàng. Hàng tiêu thụ trong nước phải ghi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ sở sản xuất và bán hàng.
- Khối lượng tịnh và cả bì
- Nhãn hiệu hàng hóa
- Ngày sản xuất
Chữ và hình in trên bao bì phải rõ ràng không
bị nhòe không độc hại làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
5.3. Bảo quản: thịt bò lạnh đông được bảo quản
trong kho chuyên dùng, nhiệt độ không cao hơn -18°C
5.4. Vận chuyển: Thịt bò lạnh đông được vận
chuyển trong xe chuyên dùng, nhiệt độ không cao hơn -18°C.
5.5. Thời gian bao quản thịt bò lạnh đông
không quá bốn tháng được tính từ ngày sản xuất có ghi ở ngoài bao bì
5.6. Bao bì phải đảm bảo vệ sinh thực phẩm
theo quy định hiện hành của thú y.