TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD 112 : 1984
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KHẢO SÁT ĐẤT XÂY DỰNG BẰNG THIẾT BỊ
MỚI (THIẾT BỊ DO PNUD ĐẦU TƯ) VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀO THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
Practical
guidance on investigating of construction soil by new equipment (investment by
PNUD) and document using on construction design.
Phần 1.
KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT
1. Mục đích của
khảo sát địa kỹ thuật
Nội dung của công tác khảo sát địa
kỹ thuật là nhằm:
- Làm sáng tỏ hình dạng, thế nằm,
tính liên tục của lớp đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định bản chất đất ở các lớp
khác nhau cũng như các tính chất vật lý, cơ học của chúng, cung cấp đầy đủ các
dữ kiện để thiết kế và xây dựng các loại móng và các loại công trình ngầm.
- Xác định tính đồng nhất của khu
đất.
- Tìm hiểu mực nước dưới đất, sự
biến đổi của mực nước theo mùa và trong trường hợp cần thiết, xác định tính xâm
thực, ăn mòn của nước dưới đất đối với vật liệu xây dựng.
1.1. Tất cả nội dung nêu trên đưa
đến mục đích cuối cùng là xác định:
- Các kiểu móng cho các nhà và công
trình.
- Các độ sâu đặt móng khác nhau dự
kiến.
- Ứng suất cho phép và độ lún tính
toán ở các độ sâu này.
1.2. Ở giai đoạn khảo sát sơ bộ,
việc thăm dò địa kỹ thuật còn định hướng cho chủ trì công trình lựa chọn các
dạng kết cấu và giúp cho việc quy hoạch các công trình, nếu như có thể lựa chọn
được.
1.3. Cần thiết có sự hợp tác chặt
chẽ giữa các bên tham gia vào việc nghiên cứu thiết kế, cụ thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phòng nghiên cứu kết cấu.
- Phóng thí nghiệm cơ đất (bộ phận
khảo sát).
2. Các loại đồ
án thiết kế
2.1. Công tác khảo sát địa kỹ thuật
được tiến hành qua nhiều giai đoạn tùy thuộc vào các loại đồ án thiết kế. Về cơ
bản có thể phân biệt hai loại đồ án thiết kế như sau:
a) Đồ án quy hoạch cho một vùng
hoàn chỉnh dẫn tới lựa chọn những khu đất khả dĩ phục vụ cho xây dựng.
b) Đồ án xây dựng cho một công
trình kiến trúc đã thiết kế ở địa điểm quy định.
2.2. Khi thực hiện khảo sát địa kỹ thuật
cho đồ án loại a là có thể tự do lựa chọn các phương án khác nhau còn như với
đồ án loại b thì không có sự lựa chọn tự do.
Giữa hai loại đồ án cơ bản nêu trên
có thể gặp các đồ án thiết kế loại trung gian.
Có thể nêu các trường hợp với mức
độ quan trọng giảm dần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng công trình loại lớn
(cầu, đập chứa nước, tường chắn).
- Xây dựng một nhóm nhà ở hoặc cả
một nhà máy ở trên một khu đã định.
- Xây dựng một ngôi nhà riêng rẽ mà
kết cấu của nó chưa được xác định.
Ghi chú: Nhìn chung, khi đồ án
thiết kế vượt quá khuôn khổ của ngôi nhà duy nhất trên một vị trí đã được chuẩn
bị thì việc nghiên cứu địa kỹ thuật không chỉ nhằm xác định kích thước móng nhà
mà còn dùng để xác định cho các công trình đường sá.
3. Các bước
tiến hành của công tác khảo sát địa kỹ thuật
Khi tiến hành khảo sát địa kỹ thuật
có thể phân biệt trình tự các bước là:
a) Nghiên cứu tài liệu
Tiến hành nghiên cứu các tài liệu
đã có, liên quan đến khu vực dự kiến xây dựng để tập hợp tối đa những hiểu biết
đã có về địa chất, địa hình, địa chất thủy văn và nếu có thể cả các tài liệu địa
kỹ thuật đã biết của khu vực.
b) Quan trắc bằng mắt tại hiện
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc quan sát bằng mắt cũng có thể
làm cho ta chú ý đến các điểm đặc biệt cần phải xử lý: đường thoát nước, ổn
định mái dốc. Nên có gặp gỡ trao đổi với các bộ phận có liên quan để thông báo
cho nhau những cố gắng và những dự kiến riêng.
c) Tiến hành công tác khảo sát bằng
các phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết.
4. Các giai
đoạn khảo sát địa kỹ thuật
4.1. Trừ các công trình nhỏ, công
tác khảo sát địa kỹ thuật cần tiến hành thứ tự theo từng giai đoạn cho phù hợp
với các giai đoạn của đồ án thiết kế.
Ba giai đoạn khảo sát được tiến
hành là:
4.2. Điều tra ban đầu
4.2.1. Giai đoạn điều tra ban đầu
nhằm tập hợp tất cả các tin tức, tài liệu có liên quan đến khu vực cần khảo sát
cũng như các tài liệu thu thập được trong quá trình quan trắc (bằng mắt) ngoài
hiện trường.
- Những tài liệu cần tìm hiểu là:
+ Tài liệu về các hố khoan và thí
nghiệm đất đã được thực hiện trên hiện trường dự kiến khảo sát cũng như khu vực
lân cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các đặc trung của quá trình địa
chất công trình động lực và địa lý vật lý.
- Nghiên cứu địa chất khu vực định
xây bao gồm: trắc hội địa chất, quan sát các vết lộ, các hố đào nhân tạo
v.v....
- Kiểm tra chi tiết ngay trên hiện
trường đã định và khu lân cận cần phối hợp giữa chủ trì công trình, chuyên gia
địa kỹ thuật và chuyên gia địa chất.
4.2.2. Những thông tin của giai
đoạn điều tra ban đầu được tập hợp lại hình thành trên một báo cáo kết quả khảo
sát ban đầu trong đó phải làm rõ được các vấn đề sau:
- Khả năng bố trí một cách thích
hợp các nhà và công trình.
- Các loại nền móng có khả năng sử dụng
tại khu vực này.
Lập cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ
thuật cho việc triển khai các giai đoạn thăm dò tiếp theo chẳng hạn, dự tính
đúng đắn chiều sâu và mật độ thăm dò.
Ghi chú: Về cơ bản giai đoạn điều
tra ban đầu trong chỉ dẫn này tương ứng giai đoạn khảo sát phục vụ quy hoạch
tổng thể trong quy phạm CH-211-62 được nêu đầy đủ, chi tiết các công tác như
công tác trắc hội địa chất công trình, công tác địa vật lý, công tác địa chất
thủy văn cũng như các công tác khoan, đào thí nghiệm hiện trường v.v...
4.3. Khảo sát sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định các lớp đất đá theo bình
diện và theo chiều sâu.
- Làm sáng tỏ hình dạng, thế nằm,
mức độ liên tục và sự biến đổi các lớp đất đá.
- Xác định các đặc trưng cơ lý của
các lớp đất, đặc trưng mực nước dưới đất và các tính chất khác của khu vực.
- Đánh giá tương đối sức chịu tải
cũng như tính nén lún của từng lớp đất đã nghiên cứu.
4.3.2. Tất cả các thông tin nêu trên
cho phép chủ trì công trình sơ bộ xác định được:
- Việc bố trí các ngôi nhà và công
trình trên diện tích khảo sát và căn cứ vào sự biến đổi sức chịu tải và tính
nén lún của đất theo mặt bằng.
- Khả năng lựa chọn loại kết cấu
tùy thuộc loại nền móng có thể chấp nhận đã được nêu ra.
4.3.3. Các loại thiết bị thăm dò
được dùng trong giai đoạn khảo sát sơ bộ là:
- Khoan lấy mẫu với khối lượng rất
hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thăm dò bằng xuyên tĩnh được xen
kẽ giữa khoan và nén ngang nhằm xác định sự biến đổi tổng quát bề dày các lớp
đất và độ cứng của chúng.
Trong quá trình thăm dò các điểm
xuyên tĩnh gặp các lớp sạn sỏi cứng không thể qua được như có bề dày nhỏ thì có
thể bổ sung bằng xuyên động.
4.3.4. Mật độ các điểm thăm dò
trong giai đoạn khảo sát sơ bộ
Mật độ các điểm thăm dò được xác
định tùy thuộc:
+ Mức độ và chất lượng của các tài
liệu thu thập được trong giai đoạn điều tra ban đầu như: bản đồ địa chất, ảnh
hàng không, các hố khoan có nước và các hiểu biết khác về hiện trường.
+ Mức độ đồng nhất của hiện trường.
+ Mức độ phức tạp về địa chất, về
độ không đồng nhất của các lớp đất, sự biến đổi về nguồn gốc và bản chất các
lớp đất cũng như tính chất về nước dưới đất.
+ Khả năng có thể dùng các phương
pháp địa vật lý khác cho các phương pháp thuần túy địa kỹ thuật.
- Mạng lưới thăm dò trong giai đoạn
khảo sát sơ bộ thông thường sử dụng mạng lưới ô vuông có các cạnh biến đổi từ
50 m đến 200 m. Tuy vậy việc bố trí các điểm thăm dò cụ thể trên các nút của
mạng lưới ô vuông còn biến đổi tùy thuộc tình hình cụ thể từng khu trong mạng
lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hình kiến nghị sau đây tương
ứng với mật độ tối đa:
a) Khoan lấy mẫu
Nhằm mục đích xác định bản chất các
lớp đất nên khoan lấy mẫu được dự kiến: một điểm trên diện tích 40.000 đến
60.000 m2. Chúng có thể được bố trí trên mạng lưới ô vuông có cạnh
biến đổi từ 200 đến 250 m.
Nếu như trong báo cáo điều tra ban
đầu, trong quá trình quan sát hiện trường hoặc ngay trong quá trình khoan mà
đơn vị thi công phát hiện ra các vùng có đặc trưng khác biệt như:
- Các đổi gò.
- Các thung lũng thấy rõ hay đã
lấp.
- Các đoạn không liên tục, các đứt
gãy v.v...thì cần tiến hành 1 hoặc 2 điểm khoan lấy mẫu bổ sung cho vùng đặc
biệt. Việc bố trí các điểm khoan này được lựa chọn sao cho có thể thành lập
được địa tầng đặc biệt và nếu có thể thì nêu hướng và mức độ quan trọng của
chúng.
Trong quá trình khoan cần lấy các
mẫu đất nguyên dạng tại các lớp đất gặp được sao cho:
- 1 đến 2 mẫu cho lớp đất có bề dày
nhỏ hơn 5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 đến 4 mẫu cho lớp đất dày 10 -
15 m và tiếp theo đến độ sâu kết thúc.
Các mẫu đất nguyên dạng được thí
nghiệm ở trong phòng thí nghiệm. Chiều dài các mẫu không nhỏ hơn 0,5 m.
b) Thăm dò bằng nén ngang
Việc bố trí các điểm nén ngang trên
mạng lưới khảo sát với khoảng cách giảm xuống từ 100 đến 125 m và trên mạng ô
vuông của nén ngang có bao gồm cả khoan lấy mẫu. Từ mạng lưới trên dự kiến 3
đến 5 điểm nén ngang trên cạnh dài 200 đến 250 m (xem hình 1.1).
Tương tự trong các vùng đặc biệt
cần bổ sung 1 đến 2 điểm nén ngang, cần bố trí từ 2 đến 4 điểm nén ngang bổ
sung ngay bên cạnh các điểm khoan lấy mẫu (khoảng cách 2 đến 3m) nhằm xác định tương
quan giữa hai phương pháp khảo sát.
Việc thí nghiệm nén ngang cần tiến
hành trong từng khoảng 1m độ sâu, liên tục đến kết thúc điểm thăm dò.
c) Thăm dò bằng xuyên tĩnh
Xuyên tĩnh được bố trí xen kẽ tiếp
theo vào các nút của mạng lưới ô vuông xen kẽ vào các vị trí chưa được bố trí
các điểm thăm dò khác sao cho hoàn chỉnh mạng lưới đã vạch sẵn với khoảng cách
cuối cùng 50m đến 60m. Như vậy số lượng các điểm xuyên tĩnh sẽ biến đổi từ 11
đến 15 điểm trên một mạng ô lớn có cạnh 200m đến 250m. Cần tiến hành 4 đến 8
điểm bổ sung bên cạnh các điểm nén ngang và khoan lấy mẫu.
Nếu hiện trường có các vùng đặc
biệt thì có thể bổ sung 2 đến 4 điểm xuyên tĩnh cho mỗi vùng đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thực hiện các điểm xuyên tĩnh
trên mạng ô vuông có cạnh 50 đến 60m.
- Xuất phát từ kết quả xuyên tĩnh
để phân chia khu đồng nhất và khu không đồng nhất, trên cơ sở đó bố trí xen kẽ
số lượng cần thiết khoan thăm dò và nén ngang thích hợp vào các khu kể trên.
Việc tiến hành song song hai loại thiết bị khảo sát để chuẩn hóa và lập tương
quan vẫn cần thiết tiến hành.
Chú thích:
- Về khoảng cách giữa các hố thăm
dò nêu trên ở đây cơ bản phù hợp với quy phạm Liên Xô TY-107-53 nêu ở điều 36:
"- Tuy theo mức độ phức tạp của địa chất mà quyết định số lượng hố khoan
như sau: Trường hợp cấu tạo địa chất đơn giản 5 hố, địa chất hơi phức tạp thì
10 hố và địa chất phức tạp thì 15 hố trên một tuyến dài 1000m".
Điều khác nhau giữa quy phạm Liên
xô và hướng dẫn này là theo quy phạm Liên Xô thì việc bố trí các công trình
thăm dò chủ yếu dùng khoan trong đó có khoan thăm dò và khoan kỹ thuật có lấy
mẫu nguyên dạng. Còn các công trình thăm dò trong chỉ dẫn này dùng phối hợp cả
khoan lấy mẫu và thí nghiệm hiện trường nên số lượng hố khoan rất hạn chế và
tiến hành lấy mẫu nguyên dạng thí nghiệm luôn.
- Về mục đích cũng như các bước
thực hiện nêu trong chỉ dẫn này cơ bản phù hợp với mục đích đã nêu trong quy
phạm Liên Xô TY-107-53.
4.3.5. Chiều sâu các điểm thăm dò
Chiều sâu các điểm thăm dò phải đảm
bảo không những đánh giá được sức chịu tải của từng lớp đất mà còn đánh giá
được tầm quan trọng của tính nén lún của công trình.
Cần phân biệt 2 trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này không những
quan tâm đến các lớp nằm trên mặt để lựa chọn giải pháp móng nông mà còn cần
thiết quan tâm đến giải pháp móng sâu.
Cần tìm hiểu sản trạng của nền đá gốc,
mức độ phong hóa và độ liên tục của chúng.
Trong trường hợp cọc được ngàm sâu
vào đá cứng 3 lần đường kính cọc thì chiều sâu thăm dò cần đạt đến trong nền đá
cứng ở những độ sâu tối thiểu sau đây:
- Đối với khoan lấy mẫu: chiều sâu
bằng 3f +5m.
- Đối với nén ngang: chiều sâu = 3f +5m hoặc độ sâu tương ứng đặc trưng cực đại
của thí nghiệm (25bars = 25kG/cm2)
b) Trường hợp nền đá cứng nằm ở độ
sâu lớn
Trong trường hợp các lớp là đất
loại cát hoặc loại sét có độ cứng trung bình thì chiều sâu thăm dò phải đạt tới
hết mức ảnh hưởng của độ lún, nghĩa là đến các lớp đất chịu ảnh hưởng của móng
bè giả tưởng trong trường hợp móng nông cũng như của nhóm móng cọc. Thông
thường lựa chọn độ sâu thăm dò như sau:
- Đối với móng băng, móng chữ nhật
đặt cách xa nhau đến mức không có ảnh hưởng giao thoa ứng suất thì độ sâu tối
thiểu là 3,5 chiều rộng của móng nhưng không nhỏ hơn 10m.
- Đối với móng bè hoặc các móng băng
gần nhau tạo nên hiện tượng giao thoa ứng suất thì chiều sâu thăm dò tối thiểu
phải đạt tới 1,5 lần chiều rộng của bè móng bè hoặc chiều rộng ngôi nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trong mạng lưới khảo sát của
giai đoạn sơ bộ cần tiến hành một số lượng thích hợp các điểm thăm dò (khoan,
xuyên) đạt đến độ sâu lớn (25 - 30m) để nghiên cứu các lớp đất nằm sâu trên mặt
cắt chuẩn. Số lượng này, do kỹ sư địa kỹ thuật quyết định. Đối với xuyên tĩnh
nên thăm dò đến độ sâu tối đa khả năng của máy.
Chú thích: Theo quy phạm Liên Xô
TY107-53, điều 35 thì độ sâu thăm dò trong giai đoạn khảo sát sơ bộ được xác
định như sau: - Độ sâu các lỗ khoan trong khu vực chưa nghiên cứu phải dựa vào
cơ sở phát hiện độ dày của các tầng đất, cho đến khi gặp đá gốc, nhưng không
sâu quá 30m và không nông dưới 10m. Trong những vùng nghiên cứu còn ít chỉ cần
khoan đến đỉnh của vỉa đất chặt có độ dày không đổi trên toàn diện tích để kiểm
tra độ dày của vỉa này, cần khoan một số hố khoan không nông hơn 10m trong khu
vực đã nắm vững. Trong khu vực đã nắm vững thì chỉ cần khoan các hố kiểm tra.
Độ sâu hố khoan do kỹ sư địa chất công trình quyết định tại chỗ.
4.3.6. Triển khai công tác khảo sát
sơ bộ
Công tác khảo sát địa kỹ thuật được
triển khai theo thứ tự sau:
- Bố trí mạng lưới thăm dò.
- Khoan lấy mẫu.
- Nén ngang.
- Xuyên tĩnh (hoặc xuyên động).
Sau khi bố trí mạng lưới, công tác
thăm dò không nhất thiết tiến hành đúng thứ tự nêu trên; việc kiểm tra bằng mắt
tại hiện trường các mẫu đất cho phép điều chỉnh việc bố trí mạng lưới thăm dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7. Kết quả khảo sát sơ bộ
Việc chỉnh lý khai thác các kết quả
khoan cùng các thí nghiệm trong phòng được thực hiện ngay sau khi nhận được kết
quả. Đối với nén ngang và xuyên tĩnh cũng cần được tiến hành như vậy.
a) Thiết lập các mặt cắt địa kỹ
thuật theo hướng song song và vuông góc với hướng thế nằm của các lớp đất. Các
mặt địa kỹ thuật cần thể hiện rõ:
- Bề dày của các lớp đất tại các
điểm thăm dò;
- Giới hạn giữa các lớp đất;
- Bản chất các lớp đất;
- Các đặc trưng vật lý, cơ học của
các lớp đất và qua đó thể hiện sức chịu tải tương đối, độ lún quy ước tương đối
qua các phương tiện thăm dò khác nhau.
Trên hình 1.2 nêu một ví dụ về mặt
cắt với các kết quả tổng hợp.
b) Qua các mặt cắt địa kỹ thuật này
người ta thành lập các bản đồ về cao độ mái các lớp đất. Điều này rất quan
trong đối với khu vực không đồng nhất và thành phần đất phức tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mối tương quan giữa các kết quả
thu được bằng các loại thiết bị khảo sát khác nhau.
- Nếu có khả năng sử dụng móng nông
thì cần chỉ rõ:
+ Những độ sâu có khả năng đặt
móng;
+ Sức chịu tải cho phép tương đối;
+ Độ lún dưới móng quy ước tùy
thuộc tải trọng dự kiến (kích thước và tải trọng dự kiến được xác định quy ước
cùng chủ trì công trình).
- Nếu có khả năng sử dụng móng sâu
thì cần chỉ rõ:
+ Chiều dài (gần đúng) của cọc;
+ Sức chịu tải cho phép (gần đúng)
của cọc có sự kết hợp cùng chủ trì công trình.
d) Đối với công trình lớn, hiện
trường phức tạp có nhiều vùng với các đặc trưng khác biệt thì các yếu tố sức
chịu tải của móng nông, độ sâu đặt móng, chiều dài v.v... cần được xác định cho
từng vùng riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Xuất phát từ các kết quả
mang tính chất khái quát và gần đúng của giai đoạn sơ bộ, chủ trì công trình có
thể lựa chọn.
- Việc bố trí chính xác các công
trình xây dựng;
- Loại cấu trúc cho mỗi công trình
xây dựng;
- Loại nền móng.
Việc tính toán được tiến hành với
tải trọng tăng dần.
4.4.2. Khảo sát chi tiết được tiến
hành sau khi các ngôi nhà và công trình đã được bố trí trên địa điểm đã chọn.
Các công việc được đặt ra và tiến hành sao cho bảo đảm xác định chính xác các
loại nền móng cho mỗi ngôi nhà và công trình.
- Độ sâu đặt móng.
- Độ sâu ngàm móng.
- Giá trị ứng suất cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Bố trí các công trình thăm
dò
- Việc bố trí các công trình thăm
dò trên các ngôi nhà và công trình khi kiến trúc kết cấu của các ngôi nhà và
công trình đã được xác định cần tính đến sự phân bố tải trọng. Các điểm thăm dò
nhằm kiểm tra tính chất của đất nền.
+ Các nhà và công trình có tải
trọng phân bố đều thì nên bố trí các điểm thăm dò tại các góc dọc đường tim
móng và dọc chu vi của nhà bố trí sao cho đồng đều để có thể lập được các mặt
cắt đại diện.
+ Các nhà và công trình có tải
trọng phân bố không đều thì ưu tiên phân bố ở các vị trí có tải trọng nặng tuy
vậy vẫn bảo đảm việc bố trí đầy đủ các khu vực của nhà và công trình để có thể
xác định được độ lún lệch.

Hình
1.2. Mặt cắt địa kỹ thuật
Trên hình 1.3 nêu một ví dụ về bố
trí các điểm thăm dò.

4.4.4. Mật độ thăm dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Kích thước của các công trình xây
dựng
+ Độ cao của công trình xây dựng
+ Cấu trúc của nhà và công trình
+ Loại nền móng được sử dụng
+ Bản chất các lớp đất đá cũng như
bề dày và sự biến đổi các bề dày này.
+ Mức độ không đồng nhất của khu
đất.
- Đối với vùng đồng nhất thì có thể
sử dụng 1 điểm thăm dò cho diện tích 300m2 đến 400m2. Đối
với một công trình riêng rẽ loại nhỏ thì số điểm thăm dò không ít hơn 4.
- Mật độ các điểm thăm dò được tăng
lên tùy thuộc độ không đồng nhất của đất và mức độ quan trọng của công trình.
Chú thích: Theo TY-107-53 có quy
định cho khảo sát kỹ thuật như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46- Số lượng công trình thăm dò phụ
thuộc vào kích thước của ngôi nhà và công trình nên mặt bằng đồng thời phụ
thuộc vào cấu tạo địa chất phức tạp của khu vực, nhưng không ít hơn 3 hố trong
phạm vi mỗi ngôi nhà hoặc công trình.
47- Khoảng cách giữa các hố khoan
được xác định theo bảng dưới đây:
Mức
độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình
Khoảng
cách lớn nhất giữa các hố khoan
- Đơn giản
100m
- Hơi phức tạp
50m
- Phức tạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48- Độ sâu các hố khoan tính theo
chiều sâu chịu nén của đất nền. Trong lúc thiếu tài liệu để quyết định chiều
sâu hố khoan và hố đào thì cho phép dựa theo bảng sau, bảng này căn cứ theo tải
trọng trên móng mà lập ra.
Độ
sâu hố khoan và hố đào
Móng
bằng
Móng
hình vuông
Tải
trọng kg/cm2
Độ
sâu (m)
Tải
trọng (tấn)
Độ
sâu (m)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
50
6
10
15
18
20
đến
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
1.000
5.000
đến
10.000
6
7
13
15
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5. Chiều sâu các hố thăm dò
Chiều sâu các hố cần nghiên cứu phụ
thuộc hai yếu tố:
+ Đặc trưng nén lún của đất nền
+ Loại nền móng sử dụng
a) Đặc trưng đất nền
- Đất nền chịu nén lún có bề dày
lớn thì chiều sâu thăm dò phải đạt tới mức sao cho ứng suất của ngôi nhà và
công trình truyền xuống không vượt quá 15% so với ứng suất do trọng lượng bản
thân đất gây ra tại đó.
Đối với móng bè hoặc móng băng có
ảnh hưởng giao thoa ứng suất tạo thành móng bè giả tưởng thì chiều sâu thăm dò
phải đạt tới 3,5 lần bề rộng của móng bè.
- Đất mềm yếu nằm trên nền đá cứng
với độ sâu nhỏ thì chiều sâu thăm dò đi qua toàn bộ lớp mềm yếu và sâu vào lớp
cứng ít nhất 5m.
b) Đặc trưng nền móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với móng cọc ma sát thì độ
sâu thăm dò tùy thuộc "ảnh hưởng của nhóm cọc" tạo thành móng bè giả
tưởng, chiều sâu thăm dò đạt tới dưới móng bè giả tưởng mà ở đây ứng suất của
công trình truyền xuống nhỏ hơn hoặc bằng 15% ứng suất do trọng lượng bản thân
của đất gây ra tại đó.
c) Vấn đề ổn định chung
- Đối với nhà và công trình đặt
trên bờ dốc mà ở đây có khả năng tạo ra nứt trượt thì chiều sâu thăm dò phải
đạt tới ít nhất 1,5 lần chiều sâu lớn nhất có khả năng tạo ra trượt.
4.4.6. Lựa chọn các phương tiện
thăm dò
Việc lựa chọn và phân bố các phương
tiện thăm dò dựa trên các nguyên lý sau:
- Khi vấn đề độ lún cố kết chiếm ưu
thế thì nên tiến hành chủ yếu khoan lấy mẫu nguyên dạng và chú trọng thí nghiệm
nén lún. Việc ngoại suy địa tầng được sử dụng xuyên tĩnh, ngoài ra xuyên tĩnh
còn xác định rất tốt độ dày, độ đồng nhất các lớp đất.
- Khi vấn đề sức chịu tải của nền
móng chiếm ưu thế thì nên sử dụng nén ngang với việc ngoại suy địa tầng bằng
xuyên tĩnh.
- Đối với móng cọc hoạt động chủ
yếu bằng mũi cọc thì việc đánh giá sức chịu tải mũi cọc bằng xuyên tĩnh và nén
ngang, có thể bổ sung bằng xuyên động để kiểm tra độ sâu, bề dày lớp cứng có bề
dày hữu hạn.
- Đối với móng cọc ma sát thì tính
toán sức chịu tải của cọc nên sử dụng xuyên tĩnh và nén ngang. Còn độ lún của
nhóm cọc nên sử dụng nén ngang và khoan lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1-1
Loại
thí nghiệm
Loại đất
Khoan
lấy mẫu
Thí
nghiệm trong phòng
Nén
ngang
Xuyên
tĩnh
Xuyên
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét mềm, bùn
+
+
+
-
0
-
Sét cứng, đá
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0
0
0
Cát
0
x
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Cát và cuội sỏi d 40 mm
0
0
-
x
x
0
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiến nghị dùng
x Nghi ngờ phải thảo luận
0 Tránh không dùng
4.4.7. Mực nước ngầm
Tại các công trình thăm dò cần tiến
hành điều tra mực nước dưới đất, mức độ biến đổi của mực nước dưới đất theo mùa
và trong trường hợp cần thiết cần tiến hành nghiên cứu hóa học của nước dưới
đất để đánh giá mức độ xâm thực ăn mòn của chúng đối với vật liệu xây dựng.
4.4.8. Báo cáo địa kỹ thuật
Báo cáo kết quả khảo sát giai đoạn
chi tiết được thành lập cho từng ngôi nhà và bao gồm các nội dung sau:
- Tổng hợp quá trình thăm dò.
- Tổng hợp các kết quả của các loại
thí nghiệm trong phòng và ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dự kiến được độ lún tổng cộng và
độ lún lệch.
- Khả năng xâm thực, ăn mòn của đất
và nước dưới đất đối với xi măng và bêtông cũng như kiến nghị loại xi măng sử
dụng.
- Những gợi ý về thi công nền: mái
dốc, chống vách hố đào, hạ thấp nước ngầm v.v...