|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG
KHI CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Căn
cứ Nghị định số 57/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách lao động khi
cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này hướng dẫn thực hiện chính sách lao động khi cơ cấu lại vốn nhà nước tại
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 21, điểm b khoản 1
Điều 43, khoản 1 Điều 44, khoản 1 Điều 50, khoản 2 Điều 53,
khoản 3 Điều 66, khoản 2 Điều 75 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP của Chính phủ về
cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, chuyển
đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, giải thể.
2. Người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát
viên của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người
lao động của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này được cử xuống làm đại
diện phần vốn tại doanh nghiệp khác.
4. Người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp của
doanh nghiệp cấp II.
5. Cơ
quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định tại Thông
tư này.
Điều 3. Chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi
Chia
phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi đối với doanh
nghiệp cổ phần hóa quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số
57/2026/NĐ-CP và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị
định số 57/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Đối
tượng được chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
bao gồm: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, người quản lý doanh
nghiệp, kiểm soát viên đang làm việc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa hoặc thực hiện chuyển đổi thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
2. Thời
gian làm việc để tính chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi là tổng thời gian đối tượng được chia đã làm việc thực tế tại doanh
nghiệp cổ phần hóa hoặc doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và được xác định như sau:
a) Tổng
thời gian làm việc thực tế tính từ thời điểm tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệp
đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; bao gồm cả thời gian mà đối tượng
được chia đã làm việc tại doanh nghiệp trước khi hợp nhất, sáp nhập với doanh
nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chia, tách thành doanh nghiệp cổ phần hóa,
doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên (nếu có).
b) Thời
gian làm việc để tính chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi không bao gồm thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động và thời gian nghỉ không hưởng lương
theo quy định tại khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động từ
14 ngày liên tục trở lên.
c) Thời
gian làm việc để tính chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi được tính theo tháng; trường hợp có ngày lẻ dưới 14 ngày thì không
tính, từ đủ 14 ngày trở lên được tính tròn bằng 01 tháng.
3.
Phương án chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
phải bảo đảm công khai, minh bạch trong doanh nghiệp và có sự tham gia của tổ
chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).
4. Thời
điểm chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi do
doanh nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên xác định nhưng phải bảo đảm thực hiện xong
trước thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần hoặc thời
điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5.
Doanh nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên lập danh sách đối tượng được chia phần còn
lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi theo Mẫu số 01 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Thời gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước để
tính mua cổ phần với giá ưu đãi
1. Thời
gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước để tính mua cổ phần với giá ưu đãi đối
với đối tượng quy định tại điểm a1 và điểm a2 khoản 1 Điều 43
Nghị định số 57/2026/NĐ-CP bao gồm thời gian thực tế đã làm việc tại doanh
nghiệp cổ phần hóa và thời gian thực tế đã làm việc ở khu vực nhà nước trước
đó, được xác định như sau:
a) Thời
gian thực tế đã làm việc (cộng dồn) tại doanh nghiệp cổ phần hóa tính từ thời
điểm tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệp đến thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp, bao gồm cả thời gian đã làm việc tại doanh nghiệp trước khi hợp nhất,
sáp nhập với doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc chia, tách thành doanh nghiệp cổ phần
hóa (nếu có);
b) Thời
gian thực tế đã làm việc (cộng dồn) ở khu vực nhà nước trước đó bao gồm: thời
gian thực tế đã làm việc ở cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang
(kể cả thời gian người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia
Dân quân tự vệ và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân), doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ
trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc trước khi về làm việc tại
doanh nghiệp đã hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc chia, tách
thành doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu có).
2. Thời
gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước để tính mua cổ phần với giá ưu đãi đối
với đối tượng quy định tại điểm a3 khoản 1 Điều 43 Nghị định số
57/2026/NĐ-CP bao gồm thời gian thực tế đã làm việc tại doanh nghiệp cấp II
và thời gian thực tế đã làm việc ở khu vực nhà nước trước đó, được xác định như
sau:
a) Thời
gian thực tế đã làm việc (cộng dồn) tại doanh nghiệp cấp II tính từ thời điểm
tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệp cấp II đến thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp cổ phần hóa của doanh nghiệp cấp I, bao gồm cả thời gian đã làm việc
tại doanh nghiệp trước khi hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp cấp II hoặc
chia, tách thành doanh nghiệp cấp II (nếu có);
b) Thời
gian thực tế đã làm việc (cộng dồn) ở khu vực nhà nước trước đó bao gồm: thời
gian thực tế đã làm việc ở cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang
(kể cả thời gian người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia
Dân quân tự vệ và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân), doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ
trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cấp II hoặc trước khi về làm việc tại
doanh nghiệp đã hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp cấp II hoặc chia, tách
thành doanh nghiệp cấp II (nếu có).
3. Thời
gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước để tính mua cổ phần với giá ưu đãi
không bao gồm thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động, thời
gian nghỉ không hưởng lương theo quy định tại khoản 3 Điều 115
Bộ luật Lao động từ 14 ngày liên tục trở lên và thời gian thực tế làm việc
đã được tính mua cổ phần với giá ưu đãi tại các doanh nghiệp khác.
4. Thời
gian để tính mua cổ phần với giá ưu đãi được tính theo năm (đủ 12 tháng). Nếu
thời gian để tính mua cổ phần với giá ưu đãi có tháng lẻ thì được tính tròn
theo nguyên tắc dưới 06 tháng thì không tính, từ đủ 06 tháng trở lên tính tròn
là 01 năm.
5.
Doanh nghiệp cấp II lập danh sách đối tượng được mua cổ phần với giá ưu đãi quy
định tại điểm a3 khoản 1 Điều 43 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP
theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi doanh nghiệp cổ
phần hóa tổng hợp.
6.
Doanh nghiệp cổ phần hóa lập danh sách đối tượng được mua cổ phần với giá ưu
đãi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Nghị định số
57/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Phương án sử dụng lao động
1.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, chuyển
đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động. Quy trình xây dựng, phê duyệt phương
án sử dụng lao động được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Hồ
sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng lao động gồm:
a) Văn
bản đề nghị phê duyệt phương án sử dụng lao động;
b) Dự
thảo phương án sử dụng lao động bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c)
Biên bản đối thoại tại nơi làm việc về phương án sử dụng lao động theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
d) Tài
liệu chứng minh liên quan đến phương án sử dụng lao động (nếu có).
Điều 6. Chính sách đối với người lao động dôi dư
Chính
sách đối với người lao động dôi dư quy định tại khoản 1 Điều
44, khoản 2 Điều 53, khoản 3 Điều 66 và khoản 2 Điều 75 Nghị định số
57/2026/NĐ-CP được thực hiện theo Nghị định số 97/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp
lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến chính sách đối với người lao động khi thực hiện cơ
cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số
57/2026/NĐ-CP và Thông tư này trước và trong quá trình xây dựng phương án sử dụng
lao động.
2. Xây
dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm
về tính chính xác của số liệu trong phương án sử dụng lao động khi trình cơ
quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định.
3.
Doanh nghiệp hiện tại và doanh nghiệp kế tiếp có trách nhiệm thực hiện phương
án sử dụng lao động đã được phê duyệt; thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người sử
dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều
48 Bộ luật Lao động.
4. Báo
cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về kết quả giải quyết chính sách đối với người
lao động theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giải quyết chế độ, chính sách đối với người
lao động theo phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt.
Điều 8. Trách nhiệm của người lao động
1. Phối
hợp với doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phương án sử dụng lao động; thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người lao động theo phương án sử dụng lao động đã được
phê duyệt và quy định pháp luật lao động.
2.
Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu
của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách lao động theo
quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, hồ
sơ, tài liệu đã cung cấp.
3. Thực
hiện đầy đủ trách nhiệm của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo
quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
1. Chỉ
đạo doanh nghiệp xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định
số 57/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Quyết
định phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết chính sách lao động dôi
dư; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư theo quy định.
3. Kiểm
tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy
định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
4. Báo
cáo Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện chính sách lao động khi cơ cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 7), hằng năm (trước
ngày 10 tháng 01 của năm liền kề) theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2.
Thông tư số 07/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn xây dựng phương án sử dụng lao động và thực hiện chính sách đối với
người lao động khi cổ phần hóa quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP của
Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Đối
với doanh nghiệp đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án sử dụng
lao động, phương án chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi và phương án mua cổ phần với giá ưu đãi trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án được phê duyệt.
4. Đối
với doanh nghiệp đã xây dựng phương án sử dụng lao động, phương án chia phần
còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và phương án mua cổ
phần với giá ưu đãi trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cơ quan
đại diện chủ sở hữu phê duyệt thì căn cứ quy định tại Thông tư này để rà soát,
điều chỉnh và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định.
5. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
Cổng pháp luật Việt Nam; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội
vụ;
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
PHỤ
LỤC I
QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
1.
Doanh nghiệp cổ phần hóa tiến hành rà soát, chốt danh sách lao động tại thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp, bao gồm: người lao động đang làm việc theo hợp đồng
lao động; người lao động đang phải ngừng việc (được trả lương hoặc không được
trả lương theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động); người
lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản, chế độ tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp theo quy định; người lao động đang nghỉ không hưởng lương theo
quy định tại khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động; người lao động
đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều
30 Bộ luật Lao động; người lao động của doanh nghiệp được cử làm đại diện
phần vốn tại doanh nghiệp khác theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Rà
soát cơ cấu tổ chức, hệ thống định mức, các vị trí chức danh công việc trong từng
tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban và định hướng chiến lược phát triển doanh nghiệp
sau khi thực hiện cổ phần hóa để tiến hành phân loại toàn bộ người lao động tại
thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; dự kiến thời điểm người lao động chấm
dứt hợp đồng lao động, dự kiến thời điểm người lao động nghỉ hưu và lập các
danh sách bao gồm:
a)
Danh sách người lao động được tiếp tục sử dụng hoặc được đào tạo lại để tiếp tục
sử dụng hoặc được chuyển sang làm việc không trọn thời gian ở doanh nghiệp sau
khi chuyển thành công ty cổ phần theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
b)
Danh sách người lao động nghỉ hưu theo quy định pháp luật bảo hiểm xã hội theo
Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c)
Danh sách người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo Mẫu số 07 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
d)
Danh sách người lao động không thể bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc phải nghỉ việc (người lao động dôi dư) theo Mẫu số 08 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Trên cơ sở các danh sách lao động theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2
mục I Phụ lục này, doanh nghiệp tính toán chế độ, chính sách đối với người lao
động và dự toán kinh phí theo quy định pháp luật lao động và quy định về chính
sách lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 97/2022/NĐ-CP.
4.
Doanh nghiệp tổ chức đối thoại tại nơi làm việc về phương án sử dụng lao động
theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
5.
Doanh nghiệp hoàn thiện và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng
lao động quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này theo hình
thức trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan đại diện
chủ sở hữu.
6.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án sử dụng lao động đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ
sở hữu có trách nhiệm xem xét, quyết định phê duyệt phương án sử dụng lao động.
Trường hợp không phê duyệt phương án sử dụng lao động, cơ quan đại diện chủ sở
hữu có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
7. Sau
khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa, doanh nghiệp
xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, rà soát danh sách và chế độ,
chính sách của từng người lao động; thông báo công khai cho người lao động biết
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phương án sử dụng lao động được phê duyệt.
8. Trường
hợp có sự thay đổi so với phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt, doanh
nghiệp tính toán lại chế độ, chính sách của người lao động và trình cơ quan đại
diện chủ sở hữu phê duyệt điều chỉnh.
II. Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Doanh
nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Mục I
Phụ lục này.
III. Đối với doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập
1. Từng
doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập tiến hành rà soát và thực hiện các bước
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Mục I Phụ lục này. Thời
điểm chốt danh sách lao động do các doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập
thống nhất quyết định nhưng phải bảo đảm trước thời điểm lập hồ sơ đề nghị hợp
nhất, sáp nhập doanh nghiệp và đưa vào Đề án hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
2. Từng
doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập xây dựng phương án sử dụng lao động
theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 5 Thông tư này,
gửi doanh nghiệp được cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chủ trì lập hồ sơ đề nghị
hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp để tổng hợp.
3.
Doanh nghiệp chủ trì có trách nhiệm tổng hợp phương án sử dụng lao động của các
doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập quy định tại khoản 2 Mục này; hoàn
thiện và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng lao động quy định
tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này theo hình thức trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
4.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án sử dụng lao động đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ
sở hữu có trách nhiệm xem xét, quyết định phê duyệt phương án sử dụng lao động.
Trường hợp không phê duyệt phương án sử dụng lao động, cơ quan đại diện chủ sở
hữu có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
5. Sau
khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hợp nhất, sáp nhập, từng doanh
nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động,
rà soát danh sách và chế độ, chính sách của từng người lao động; thông báo công
khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phương án sử dụng
lao động được phê duyệt.
6. Trường
hợp có sự thay đổi so với phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt, từng
doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập tính toán lại chế độ, chính sách của
người lao động và gửi doanh nghiệp chủ trì tổng hợp, trình cơ quan đại diện chủ
sở hữu phê duyệt điều chỉnh.
IV. Đối với doanh nghiệp thực hiện chia, tách
1.
Doanh nghiệp thực hiện chia, tách tiến hành rà soát và thực hiện các bước theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Mục I Phụ lục này.
Thời điểm chốt danh sách lao động do doanh nghiệp thực hiện chia, tách quyết định
nhưng phải bảo đảm trước thời điểm lập hồ sơ đề nghị chia, tách doanh nghiệp và
đưa vào Đề án chia, tách doanh nghiệp theo quy định tại Điều 62
Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
2. Sau
khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định chia, tách doanh nghiệp, doanh
nghiệp xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, rà soát danh sách và chế
độ, chính sách của từng người lao động; thông báo công khai cho người lao động
biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phương án sử dụng lao động được phê duyệt.
3. Trường
hợp có sự thay đổi so với phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt, doanh
nghiệp tính toán lại chế độ, chính sách của người lao động và trình cơ quan đại
diện chủ sở hữu phê duyệt điều chỉnh./.
PHỤ
LỤC II
HỆ THỐNG BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
|
TT
|
Nội dung
|
|
Mẫu số 01
|
Danh
sách đối tượng được chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi
|
|
Mẫu số 02
|
Danh
sách đối tượng được mua cổ phần với giá ưu đãi của doanh nghiệp
(Áp
dụng đối với doanh nghiệp cấp II có đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi của
doanh nghiệp cấp I thực hiện cổ phần hóa)
|
|
Mẫu số 03
|
Danh
sách đối tượng được mua cổ phần với giá ưu đãi
(Áp
dụng cho doanh nghiệp cấp I thực hiện cổ phần hóa)
|
|
Mẫu số 04
|
Danh
sách lao động của doanh nghiệp
|
|
Mẫu số 05
|
Danh
sách lao động được tiếp tục sử dụng
|
|
Mẫu số 06
|
Danh
sách lao động nghỉ hưu
|
|
Mẫu số 07
|
Danh
sách lao động chấm dứt hợp đồng lao động
|
|
Mẫu số 08
|
Danh
sách lao động dôi dư
|
|
Mẫu số 09
|
Báo
cáo kết quả giải quyết chính sách đối với người lao động
|
|
Mẫu số 10
|
Báo
cáo tình hình thực hiện chính sách lao động khi cơ cấu lại vốn nhà nước tại
doanh nghiệp
|
Mẫu số 01
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh
cá nhân
|
Chức danh,
công việc đang làm
|
Đơn vị (phòng, ban, phân xưởng…)
|
Thời điểm tuyển
dụng lần cuối vào doanh nghiệp
|
Tổng thời
gian đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp
|
Thời gian tạm
hoãn HĐLĐ và nghỉ không lương từ 14 ngày liên tục trở lên
|
Thời gian làm
việc để tính chia Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng (tháng tính
tròn)
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số tháng
|
Số ngày
|
Số tháng
|
Số ngày
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KIỂM SOÁT VIÊN
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
người theo danh sách: ….…… người.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi hình thức cổ phần hóa hoặc
doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên.
Mẫu số 02
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh
cá nhân
|
Thời điểm tuyển
dụng lần cuối vào doanh nghiệp cấp II
|
Làm việc tại
doanh nghiệp
|
Làm việc tại
khu vực nhà nước
|
Tổng thời
gian để tính mua cổ phần với giá ưu đãi
|
Ghi chú
|
|
Tổng thời
gian đã làm việc tại doanh nghiệp cấp II
|
Thời gian tạm hoãn HĐLĐ và nghỉ không
lương từ 14 ngày liên tục trở lên
|
Thời gian tính mua cổ phần
với giá ưu đãi (số tháng tính tròn)
|
Tổng thời
gian đã làm việc tại khu vực nhà nước
|
Thời gian đã
đóng BHXH tại khu vực nhà nước
|
Thời gian tính mua cổ phần
với giá ưu đãi (số tháng tính tròn)
|
Tổng số tháng
(9+14)
|
Tổng số năm (tính tròn)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số tháng
|
Số ngày
|
Số tháng
|
Số ngày
|
Số tháng
|
Số ngày
|
Số tháng
|
Số ngày
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CẤP II
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP CẤP II
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
người theo danh sách: ……… người.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi tên doanh nghiệp cấp I thực
hiện cổ phần hóa.
- (**)
Ghi tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Cột
(9), (14): Ghi thời gian làm việc để mua cổ phần với giá ưu đãi theo số tháng
tính tròn: tính đủ ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của
doanh nghiệp.
Mẫu số 03
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh
cá nhân
|
Thời điểm tuyển
dụng
lần cuối vào doanh nghiệp
|
Làm việc tại
doanh nghiệp
|
Làm việc tại
khu vực nhà nước
|
Tổng thời
gian để tính mua cổ phần với giá ưu đãi
|
Ghi chú
|
|
Tổng thời
gian đã làm việc tại doanh nghiệp
|
Thời gian tạm
hoãn HĐLĐ và nghỉ không lương từ 14 ngày liên tục trở lên
|
Thời gian
tính mua cổ phần với giá ưu đãi (số
tháng tính tròn)
|
Tổng thời
gian đã làm việc tại khu vực nhà nước
|
Thời gian đã
đóng BHXH tại khu vực nhà nước
|
Thời gian
tính mua cổ phần với giá ưu đãi (số
tháng tính tròn)
|
Tổng số tháng
(9+14)
|
Tổng số năm (tính tròn)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số tháng
|
Số ngày
|
Số tháng
|
Số ngày
|
Số tháng
|
Số ngày
|
Số tháng
|
Số ngày
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN
HÓA
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CỬ LÀM ĐẠI
DIỆN PHẦN VỐN TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CẤP II (nếu có)
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP CẤP II
(nếu có)
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
người theo danh sách: ….…… người.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi tại thời điểm xác định giá
trị doanh nghiệp.
- Cột
(9), (14): Ghi thời gian làm việc để mua cổ phần với giá ưu đãi theo số tháng
tính tròn: tính đủ ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của
doanh nghiệp.
Mẫu số 04
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh
cá nhân
|
Chức danh,
công việc đang làm
|
Đơn vị (phòng, ban, phân xưởng…)
|
Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ
|
Thời điểm tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệp
|
Loại HĐLĐ
|
Tình trạng việc làm
01. Đang làm việc theo HĐLĐ
02. Đang phải ngừng việc
03. Đang nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; tai nạn
lao động; bệnh nghề nghiệp
04. Đang nghỉ không hưởng lương
05. Đang tạm hoãn thực hiện HĐLĐ
|
Thời điểm bắt đầu ngừng việc,
nghỉ việc, tạm hoãn thực hiện HĐLĐ
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CỬ LÀM ĐẠI DIỆN
PHẦN VỐN TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
người theo danh sách: ….…… người.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....., ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi thời điểm chốt danh sách
lao động theo hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại
Phụ lục I Thông tư này.
- Cột
A: Đánh số thứ tự liên tục để sử dụng cho các Mẫu sau.
- Mục
I. Người lao động: bao gồm toàn bộ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
đang có tình trạng việc làm tại cột (9).
- Mục
II. Người lao động của doanh nghiệp được cử làm đại diện phần vốn tại doanh
nghiệp khác.
- Cột
(6): Ghi trình độ đào tạo cao nhất (sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp,
sơ cấp).
- Cột
(8): Hợp đồng lao động không xác định thời hạn ghi ký hiệu (A); hợp đồng lao động
xác định thời hạn ghi ký hiệu (B); tuyển dụng theo chế độ biên chế nhà nước
nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động ghi ký hiệu (C); không thuộc đối tượng
ký hợp đồng lao động ghi ký hiệu (D). Đối với người lao động của doanh nghiệp
được cử xuống làm đại diện phần vốn tại doanh nghiệp khác thì ghi loại hợp đồng
lao động đang tạm hoãn.
- Cột
(10): Ghi ngày, tháng, năm người lao động bắt đầu ngừng việc, nghỉ việc, tạm
hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
- Cột
(11): Ghi lý do ngừng việc, nghỉ việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Mẫu số 05
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở Mẫu số 04
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh
cá nhân
|
Chức danh,
công việc đang làm
|
Đơn vị (phòng, ban, phân xưởng…)
|
Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ
|
Dự kiến chức danh, công việc tại
doanh nghiệp (**)
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
I. LAO ĐỘNG ĐƯỢC TIẾP TỤC SỬ DỤNG
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. LAO ĐỘNG ĐƯỢC ĐÀO TẠO LẠI ĐỂ TIẾP TỤC SỬ DỤNG
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. LAO ĐỘNG ĐƯỢC CHUYỂN SANG LÀM VIỆC KHÔNG TRỌN THỜI
GIAN
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
người theo danh sách: ….…… người.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....., ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi thời điểm chốt danh sách
lao động theo hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại
Phụ lục I Thông tư này.
- (**)
Ghi hình thức sau khi cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Danh sách bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao
động, người lao động của doanh nghiệp được cử làm đại diện phần vốn tại doanh
nghiệp khác.
Mẫu số 06
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự
ở Mẫu số 04
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Chức danh, công việc đang làm
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
|
Đơn vị (phòng,
ban, phân xưởng…)
|
Thời điểm dự kiến nghỉ hưu
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
I.
NGƯỜI LAO ĐỘNG
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CỬ LÀM ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN TẠI DOANH NGHIỆP
KHÁC
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
người theo danh sách: ….…… người.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi thời điểm chốt danh sách
lao động theo hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại
Phụ lục I Thông tư này.
Mẫu số 07
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở Mẫu số 04
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh
cá nhân
|
Chức danh,
công việc đang làm
|
Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ
|
Đơn vị (phòng, ban, phân
xưởng…)
|
Thời điểm dự
kiến chấm dứt HĐLĐ
|
Lý do chấm dứt
HĐLĐ
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CỬ LÀM ĐẠI
DIỆN PHẦN VỐN TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
người theo danh sách: ….…… người.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi thời điểm chốt danh sách
lao động theo hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại
Phụ lục I Thông tư này.
- Cột
(9): Ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động theo các khoản tại Điều
34 Bộ luật Lao động (ví dụ: hết hạn hợp đồng lao động ghi là 1; hoàn thành
công việc theo hợp đồng lao động ghi là 2, v.v.).
Mẫu số 08
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự
ở Mẫu số 04
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Chức danh, công việc đang làm
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
|
Đơn vị (phòng, ban, phân xưởng…)
|
Thời điểm tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệp
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
người theo danh sách: …………. người.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi thời điểm chốt danh sách lao
động theo hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Phụ lục
I Thông tư này.
Mẫu số 09
Kính gửi: (Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu)
Thực
hiện quy định tại Thông tư số……/2026/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn
thực hiện chính sách lao động khi cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
(Tên doanh nghiệp) báo cáo kết quả giải quyết chính sách đối với người lao động
như sau:
|
STT
|
Loại lao động
|
Chế độ, chính sách của người lao động
(Theo phương án sử dụng lao động được phê duyệt)
|
Kết quả giải quyết chế độ, chính sách
|
|
Số lao động
|
Kinh phí
(ngàn đồng)
|
Số lao động
|
Kinh phí
(ngàn đồng)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Lao
động tiếp tục được sử dụng
Trong
đó lao động nữ: … người
|
|
|
|
|
|
2
|
Lao
động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng
Trong
đó lao động nữ: … người
|
|
|
|
|
|
3
|
Lao động
chuyển sang làm việc không trọn thời gian
Trong
đó lao động nữ: … người
|
|
|
|
|
|
4
|
Lao
động nghỉ hưu
Trong
đó lao động nữ: … người
|
|
|
|
|
|
5
|
Lao
động chấm dứt hợp đồng lao động
Trong
đó lao động nữ: … người
|
|
|
|
|
|
6
|
Lao
động dôi dư
Trong
đó lao động nữ: … người
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*) Ghi hình thức cơ cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp (cổ phần hóa; chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên; hợp nhất; sáp nhập; chia; tách; giải thể).
Mẫu số 10
Kính gửi: Bộ Nội vụ
Thực
hiện quy định tại Thông tư số……/2026/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn
thực hiện chính sách lao động khi cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
(Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu) báo cáo tình hình thực hiện chính sách lao động
của các doanh nghiệp như sau:
|
STT
|
Tên doanh
nghiệp
|
Hình thức cơ
cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
Kết quả giải
quyết chế độ, chính sách đối với người lao động
|
|
Lao động tiếp
tục được sử dụng
|
Lao động được
đào tạo lại để tiếp tục sử dụng
|
Lao động chuyển
sang làm việc không trọn thời gian
|
Lao động nghỉ
hưu
|
Lao động chấm
dứt HĐLĐ
|
Lao động dôi
dư
|
|
Tổng
|
Lao động nữ
|
Kinh phí (ngàn đồng)
|
Tổng
|
Lao động nữ
|
Kinh phí (ngàn đồng)
|
Tổng
|
Lao động nữ
|
Kinh phí (ngàn đồng)
|
Tổng
|
Lao động nữ
|
Kinh phí (ngàn đồng)
|
Tổng
|
Lao động nữ
|
Kinh phí (ngàn đồng)
|
Tổng
|
Lao động nữ
|
Kinh phí (ngàn đồng)
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
|
1
|
Doanh nghiệp A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Doanh nghiệp B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: Cột (C): Ghi hình thức cơ cấu lại
vốn nhà nước tại doanh nghiệp (cổ phần hóa; chuyển đổi thành công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên; hợp nhất; sáp nhập; chia; tách; giải thể).