|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 173/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG
TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG VỀ TÍNH TUỔI QUÂN; TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG QUÂN
NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG; TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG
DÂN NHẬP NGŨ; CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG MINH, THẺ; PHONG, THĂNG, GIÁNG CẤP
BẬC, BỔ NHIỆM, GIÁNG CHỨC, CÁCH CHỨC VÀ THỰC HIỆN XUẤT NGŨ ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN,
BINH SĨ; HÌNH THỨC, NỘI DUNG, THỜI GIAN SINH HOẠT CỦA QUÂN NHÂN DỰ BỊ
Căn cứ Luật Nghĩa vụ
quân sự số 78/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số
98/2025/QH15 và Luật số 14/2026/QH16;
Căn cứ Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15,
Luật số 98/2025/QH15 và Luật số 14/2026/QH16;
Căn cứ Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 và Luật số 14/2026/QH16;
Căn cứ Luật Lực lượng dự
bị động viên số 53/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 và
Luật số 14/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Tổng
Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển
chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;
phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất
ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của
quân nhân dự bị.
Chương
I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 18/2012/TT-BQP NGÀY 29 THÁNG 02 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH VỀ TÍNH TUỔI QUÂN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 65/2025/TT-BQP
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7
“c) Trường hợp quân nhân
đã chuyển ra ngoài Quân đội nay không còn giữ được các giấy tờ có liên quan đến
thời gian phục vụ tại ngũ thì hồ sơ đề nghị xác nhận tuổi quân có một trong giấy
xác nhận sau:
- Bản sao quyết định xuất
ngũ, phục viên, chuyển ngành, nghỉ hưu hoặc chứng nhận thời gian phục vụ tại
ngũ của đơn vị trước khi thôi phục vụ tại ngũ;
- Bản khai của cá nhân về
thời gian công tác trong Quân đội có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu hoặc bản sao giấy tờ, tài liệu do Đảng bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền cung cấp
thể hiện về thời gian nhập ngũ, tái ngũ và thôi phục vụ tại ngũ.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8
“4. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này
xác nhận tuổi quân cho quân nhân đã chuyển ra ngoài Quân đội thường trú tại địa
phương thuộc quyền quản lý.”.
Chương
II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 241/2017/TT-BQP NGÀY 29 THÁNG 9 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN
VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 65/2025/TT-BQP
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8
“b) Sức khỏe: Đủ tiêu chuẩn
sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP
ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức
khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP.”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 11
“8. Tuyển chọn chuyển sang
phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp dự bị đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
đang phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư
lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ban
Chỉ huy quân sự cấp xã và đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.”.
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 15
“b) Không đủ tiêu chuẩn sức
khỏe theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 106/2025/TT-BQP;”.
Chương
III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 148/2018/TT-BQP NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
THÔNG TƯ SỐ 68/2025/TT-BQP
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 4
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như
sau:
“a) Thực hiện theo Thông
tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công
dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 97/2025/TT-BQP;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như
sau:
“a) Tuyển chọn những công
dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều
5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
106/2025/TT-BQP.”.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2, khoản 3 Điều 6
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như
sau:
“đ) Chỉ đạo việc gọi khám
sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa phương; số lượng gọi khám không
quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ. Chốt quân số, quyết định gọi nhập ngũ
của cấp xã, tỷ lệ dự phòng không quá 5% so với chỉ tiêu giao quân và hoàn chỉnh
đầy đủ thủ tục, hồ sơ (gồm cả hồ sơ đảng viên, đoàn viên) của công dân được gọi
nhập ngũ bàn giao cho đơn vị nhận quân và tổ chức Lễ giao nhận quân tại các cụm
xã hoặc xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm của khoản 3 như sau:
a) Sửa
đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Tổ chức sơ tuyển; lập
danh sách gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bàn giao cho Hội đồng khám sức khỏe
khu vực; gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (số lượng gọi khám không quá bốn lần
so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ); xét duyệt công dân nhập ngũ;”;
b) Sửa
đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Báo cáo Hội đồng nghĩa
vụ quân sự cấp tỉnh qua Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh danh sách công dân đủ điều
kiện gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lập, hoàn chỉnh
đầy đủ hồ sơ nghĩa vụ quân sự và các thủ tục liên quan đối với công dân đủ điều
kiện gọi nhập ngũ để bàn giao cho đơn vị nhận quân;”;
c) Sửa
đổi, bổ sung điểm e như sau:
“e) Phối hợp với Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành
phố (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) và đơn vị nhận quân hiệp
đồng giao nhận quân, thống nhất chốt quân số; quyết định gọi công dân nhập
ngũ;”;
d) Sửa
đổi, bổ sung điểm g như sau:
“g) Chỉ đạo Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã phối hợp với các ban, ngành liên quan hướng dẫn những công dân
được nhận quyết định gọi nhập ngũ, lập tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu),
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để bàn giao cho đơn vị nhận quân cùng với
hồ sơ nghĩa vụ quân sự;”;
đ) Sửa
đổi, bổ sung điểm i như sau:
“i) Phối hợp với Bộ Chỉ
huy quân sự cấp tỉnh và các đơn vị nhận quân thực hiện Lễ giao nhận quân theo
đúng quy định;”;
g) Sửa
đổi, bổ sung điểm k như sau:
“k) Thường xuyên trao đổi
thông tin về tình hình công dân được gọi nhập ngũ; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân
sự cấp tỉnh và đơn vị nhận quân thực hiện bù đổi tại đơn vị (nếu có) bảo đảm chất
lượng, thời gian quy định;”;
h) Sửa
đổi, bổ sung điểm l như sau:
“l) Chỉ đạo Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã phối hợp với Công an cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể nắm chắc
tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và những vấn đề mới phát sinh của công dân chuẩn
bị nhập ngũ, kịp thời thông tin và cung cấp để Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và
đơn vị nhận quân biết, quản lý. Phối hợp với đơn vị nhận quân và gia đình giải
quyết các vấn đề liên quan đến quân nhân đào ngũ, bỏ ngũ, mất tích, bị tước
danh hiệu quân nhân, bị kết án phạt tù có thời hạn, chung thân, tử hình theo
quy định của pháp luật.”.
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hiệp đồng với địa
phương giao quân để thống nhất về chỉ tiêu tuyển quân, thời gian nghiên cứu hồ
sơ và chốt quân số với địa phương trước 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định gọi công dân nhập ngũ; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức và dự Lễ giao
nhận quân; nhận quân và chuyển quân về đơn vị bằng xe ca hoặc tàu hỏa, tàu thuỷ
bảo đảm an toàn tuyệt đối; không lưu quân dài ngày tại địa phương; chuẩn bị tốt
mọi mặt để tiếp nhận, phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới và tổ chức huấn luyện
theo kế hoạch.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận quân phải tổ chức phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới và bù đổi
xong (nếu có).
Trường hợp phải chờ kết quả
xác minh về chính trị, đạo đức hoặc giám định về sức khỏe thì kịp thời thông
báo, hiệp đồng với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động
quân số bù đổi. Thời gian bù đổi không quá 15 ngày tính từ ngày giao nhận quân;
tỷ lệ bù đổi không quá 2% so với chỉ tiêu giao nhận quân của địa phương với đơn
vị.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Chịu trách nhiệm về kết
quả phúc tra, thống nhất với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã lập văn bản và thực hiện giao nhận quân bù đổi (nếu có) tại đơn vị. Hằng năm
tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định.”.
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Trách nhiệm của
các quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra các đơn vị thuộc quyền thực hiện công tác tuyển quân theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Các Quân khu chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân
cùng cấp thực hiện công tác tuyển quân theo quy định tại Điều 6
Thông tư này, bảo đảm chỉ tiêu, chất lượng.
3. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện công tác tuyển quân
theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu
cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tuyển quân theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, bảo đảm chỉ tiêu, chất lượng.
4. Hằng năm chỉ đạo, hướng
dẫn các địa phương, đơn vị và trực tiếp tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết
công tác tuyển quân theo quy định.”.
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 10
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã chủ trì việc tổ chức hiệp đồng giữa địa phương với đơn vị nhận quân để
thống nhất về chỉ tiêu và các mốc thời gian: Nghiên cứu hồ sơ, thâm nhập “ba gặp,
bốn biết” (đối với đơn vị được quy định thâm nhập), chốt quân số, phương pháp
giao nhận quân như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hiệp đồng với các đơn vị cấp binh chủng; vùng hải quân, vùng cảnh sát biển, sư
đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ);
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
hiệp đồng với cấp trung đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp cấp sư đoàn và
tương đương).”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Địa phương và đơn vị
phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ trong quá trình tuyển nhận và quản lý bộ đội. Đơn
vị nhận quân cử cán bộ chỉ huy theo quy định để hiệp đồng tuyển quân với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và chịu trách nhiệm những nội dung hiệp
đồng.”.
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành
phố Hồ Chí Minh phối hợp các ban, ngành cấp tỉnh tổ chức Lễ giao nhận quân tại
các cụm xã hoặc xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định bảo đảm trang trọng,
nhanh gọn, an toàn, tiết kiệm, tạo không khí phấn khởi của ngày hội giao quân;
biên bản giao, nhận quân giữa địa phương và đơn vị được ký kết vào cuối chương
trình buổi Lễ giao nhận quân.”.
Chương
IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 218/2016/TT-BQP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG MINH SĨ QUAN; CHỨNG MINH
QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG; THẺ HẠ SĨ QUAN,
BINH SĨ TẠI NGŨ; THẺ SĨ QUAN DỰ BỊ; THẺ QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ HẠ SĨ QUAN,
BINH SĨ DỰ BỊ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 65/2025/TT-BQP
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 6 Điều 10
“đ) Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này thu hồi,
hủy Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị; tổng hợp báo cáo
kết quả về Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.”.
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12
“5. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã cấp Thẻ quân nhân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ
dự bị sau khi có quyết định phê duyệt danh sách cấp Thẻ của Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ
huy quân sự cấp tỉnh.”.
Điều
14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 24
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như
sau:
“b) Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã thực hiện chụp ảnh, đối chiếu tờ khai, làm thủ tục cấp Thẻ quân nhân chuyên
nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thuộc quyền quản lý; báo cáo người có thẩm
quyền cấp quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này; ép màng
nhựa, tổ chức cấp phát theo quy định; tổng hợp báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
thời hạn thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cấp đổi, cấp lại Thẻ
quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
a) Trường hợp cấp đổi quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Thông tư này, cá nhân điền
vào tờ khai theo mẫu và nộp về Ban Chỉ huy quân sự cấp xã quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp cấp đổi, cấp
lại quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 23 Thông tư này, cá
nhân có đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại, điền vào tờ khai theo mẫu và nộp về Ban
Chỉ huy quân sự cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã thực hiện trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này.”.
Điều
15. Thay thế một số mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 218/2016/TT-BQP được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2025/TT-BQP
Thay thế Mẫu số 3b, Mẫu số
3c tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 218/2016/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 65/2025/TT-BQP bằng Mẫu số 3b, Mẫu số 3c tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư này.
Chương
V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2016/TT-BQP NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH PHONG, THĂNG, GIÁNG CẤP BẬC QUÂN HÀM; BỔ NHIỆM CHỨC VỤ,
GIÁNG CHỨC, CÁCH CHỨC; CHỨC VỤ TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ CẤP BẬC QUÂN HÀM CAO NHẤT ĐỐI VỚI
CHỨC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 65/2025/TT-BQP
Điều
16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 5
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như
sau:
“b) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã quyết định phong quân hàm Binh nhì đối với công dân đăng ký
phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam đã được sắp xếp, bổ
nhiệm vào đơn vị dự bị động viên.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thăng, giáng cấp bậc
quân hàm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã quyết định thăng, giáng cấp bậc quân hàm đến Binh nhất đối với
binh sĩ đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam đã được
sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự bị động viên;
b) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh, thành phố, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh) quyết định thăng, giáng cấp bậc quân hàm từ Hạ sĩ đến Thượng sĩ đối với hạ
sĩ quan đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam đã được
sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự bị động viên.”.
Điều
17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 9
“a) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ
huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức Tiểu đội
trưởng và các chức vụ tương đương đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đăng ký phục
vụ trong ngạch dự bị đã được sắp xếp, bổ nhiệm vào các đơn vị dự bị động viên;”.
Điều
18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 13
“a) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ
huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo phạm vi thẩm
quyền chủ trì, phối hợp với các đơn vị nhận nguồn, các đơn vị thuộc các Bộ,
ngành có nhiệm vụ xây dựng các đơn vị chuyên môn dự bị có quân nhân dự bị đăng
ký nghĩa vụ quân sự tại địa phương (nếu có) tổ chức thực hiện việc phong,
thăng, giáng cấp bậc quân hàm và bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức đối với
hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị theo quy định của Thông tư này;”.
Chương
VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 279/2017/TT-BQP NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN XUẤT NGŨ ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ PHỤC VỤ
TẠI NGŨ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ
65/2025/TT-BQP
Điều
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3
“1. Xuất ngũ đối với hạ sĩ
quan, binh sĩ là thực hiện việc chuyển ra khỏi biên chế lực lượng thường trực của
Quân đội nhân dân sang phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ
quân sự số 78/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số
98/2025/QH15 và Luật số 14/2026/QH16.”
Điều
20. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như
sau:
“đ) Quyết định xuất ngũ:
05 bản (đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; cơ quan tài chính đơn vị giải quyết
xuất ngũ 01 bản; Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về
01 bản; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ 02 bản, trong đó 01 bản dùng để nộp cho cơ
sở dạy nghề nơi hạ sĩ quan, binh sĩ đến học nghề);”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như
sau:
“b) Hạ sĩ quan, binh sĩ có
thời gian phục vụ tại ngũ dưới 01 tháng, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ
thì chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, kèm theo hồ sơ nhập ngũ
bàn giao trả về Ban Chỉ quân sự cấp xã nơi giao quân theo quy định.”.
Điều
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6
“4. Trong thời hạn 12
tháng, kể từ ngày ban hành quyết định hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa
phương, nếu cá nhân được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức,
cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế và có nguyện vọng xin làm thủ tục
chuyển đến nơi tiếp nhận vào làm việc, thì Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.”.
Điều
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị và cá nhân
1. Chỉ huy đơn vị cấp
trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm:
a) Thực hiện giải quyết xuất
ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức buổi gặp mặt chia tay
trước khi xuất ngũ; tổ chức lễ tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho
Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương tại
các điểm đón nhận theo quy định.
b) Thông báo thời gian xuất
ngũ trước 30 ngày đến hạ sĩ quan, binh sĩ, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa
phương.
2. Các cơ quan, đơn vị
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm: Giúp chỉ huy đơn vị giải quyết
đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi
xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi đến Bộ Chỉ huy quân sự
cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về để quản
lý và đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự số
78/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số
98/2025/QH15 và Luật số 14/2026/QH16.
3. Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đón nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất
ngũ về địa phương tại các điểm đón nhận quân theo các cụm xã hoặc xã; đồng thời,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết
chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa
vụ quân sự số 78/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14,
Luật số 98/2025/QH15 và Luật số 14/2026/QH16; thông báo kế hoạch tổ chức đón nhận
hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự về địa phương trước thời gian
giải quyết xuất ngũ 15 ngày cho cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn và tương đương
trở lên để phối hợp thực hiện.
4. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ
huy quân sự cấp tỉnh nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm xem
xét, giải quyết cho hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.
5. Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã có trách nhiệm tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp nhận hạ sĩ quan,
binh sĩ xuất ngũ về địa phương; thực hiện quản lý và đăng ký phục vụ trong ngạch
dự bị theo quy định.
6. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương nơi cư trú phải thực hiện
đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị bằng hình thức trực tuyến hoặc đến Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký.”.
Chương
VII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 84/2020/TT-BQP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH HÌNH THỨC, NỘI DUNG, THỜI GIAN SINH HOẠT CỦA QUÂN NHÂN DỰ BỊ
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 65/2025/TT-BQP
Điều
23. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã
chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức sinh hoạt đối với cán bộ Khung B.”.
Điều
24. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với cán bộ Khung B
a) Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã chủ trì sinh hoạt, nội dung gồm: Kiểm tra quân số cán bộ Khung B; thông báo
tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; quán triệt nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân
sự địa phương và những nội dung có liên quan đến nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự
bị động viên; nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện trách nhiệm quản lý đơn vị của
cán bộ Khung B.
b) Đơn vị Quân đội nhân
dân có chỉ tiêu tiếp nhận quân nhân dự bị:
Sau khi Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã tổ chức sinh hoạt theo quy định tại điểm a khoản này, cán bộ Khung A chủ
trì sinh hoạt cán bộ Khung B thuộc biên chế của đơn vị, nội dung gồm:
- Cán bộ Khung A thông báo
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong quý và phương hướng nhiệm vụ quý tiếp
theo của đơn vị.
- Cán bộ Khung B báo cáo tổng
hợp tình hình đơn vị dự bị động viên thuộc quyền quản lý theo quy định tại Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cán bộ Khung A phối hợp
với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện trách nhiệm
quản lý đơn vị dự bị động viên của cán bộ Khung B.
c) Biên bản sinh hoạt do
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã lập theo quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư này.
d) Chi trả phụ cấp trách
nhiệm đối với cán bộ Khung B:
- Sau khi tổ chức sinh hoạt
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức
(hoặc ủy quyền cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã) chi trả phụ cấp trách nhiệm cho
cán bộ Khung B. Việc cấp phát phụ cấp trách nhiệm được thực hiện theo quy định
tại Mẫu số 03, Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi trả phụ cấp trách
nhiệm phải đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định và phải có xác nhận đã hoàn
thành nhiệm vụ trong tháng, quý của cấp có thẩm quyền vào Sổ tổng hợp tình hình
đơn vị dự bị động viên.
- Trường hợp cán bộ Khung
B đủ điều kiện được hưởng phụ cấp trách nhiệm nhưng không trực tiếp đến nhận, nếu
có lý do chính đáng, được ủy quyền cho người lĩnh thay; giấy ủy quyền phải có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cán bộ Khung B cư trú hoặc cơ quan, tổ
chức nơi cán bộ Khung B đang lao động, học tập, làm việc; việc ủy quyền không
quá hai lần liên tiếp.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như
sau:
“b) Chi trả phụ cấp cho
quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên:
- Sau khi tổ chức sinh hoạt
theo quy định tại điểm a khoản này, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức (hoặc ủy
quyền cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã) chi trả phụ cấp cho quân nhân dự bị đã xếp
vào đơn vị dự bị động viên. Việc cấp phát phụ cấp được thực hiện theo quy định
tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp quân nhân dự
bị đủ điều kiện được hưởng phụ cấp nhưng không trực tiếp đến nhận, nếu có lý do
chính đáng, được ủy quyền cho người lĩnh thay; giấy ủy quyền phải có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi quân nhân dự bị cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi
quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Báo cáo kết quả sinh
hoạt và chi trả phụ cấp cho quân nhân dự bị
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
báo cáo cơ quan quân sự cấp tỉnh kết quả sinh hoạt và chi trả chế độ phụ cấp
(trường hợp được Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh ủy quyền chi trả) cho cán bộ Khung
B và quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên theo quy định tại Mẫu số
07, 08 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6
“1. Mỗi quý một lần (vào
tháng cuối quý), Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức sinh hoạt cán bộ Khung B,
thời gian sinh hoạt không quá 1/2 ngày.”.
Điều
26. Thay thế một số mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 84/2020/TT-BQP được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2025/TT-BQP
Thay thế Mẫu số 02, Mẫu số
03, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
84/2020/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2025/TT-BQP bằng Mẫu số
02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm
theo Thông tư này.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
27. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2026.
Điều
28. Trách nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo
BQP;
- Đ/c PTTMT Lê Văn Hướng;
- Các đầu mối trực thuộc BQP;
- C10, C29, C41, C56, C79, C85;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- Phòng Quân lực/BTTM;
- Lưu: VT, NCTH.Hg80.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
PHỤ LỤC I
MẪU TỜ KHAI CẤP THẺ SĨ QUAN, QUÂN
NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ
(Kèm theo Thông tư số 173/2026/TT-BQP ngày 28 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Tên mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 3b
|
Tờ khai cấp thẻ sĩ quan
dự bị
|
|
2
|
Mẫu số 3c
|
Tờ khai cấp thẻ quân
nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
|
Họ, chữ đệm tên khai sinh:
.................................................................
Họ, chữ đệm tên thường
dùng; ...........................................................
Sinh ngày
..........................tháng ........năm
..........................................
Cấp bậc (tháng, năm):
.................... Chức vụ: ......................................
Đơn vị: .............................................................................................
Quê quán:
.........................................................................................
Nơi thường trú:
.................................................................................
..................................................Điện
thoại liên hệ .................................
Ngày, tháng, năm nhập ngũ
hoặc tuyển dụng vào quân đội: ..................
Chuyển ngạch dự bị (tháng,
năm): ......................................................
Đơn vị khi thôi phục vụ tại
ngũ, tháng năm: ........................................
Đào tạo sĩ quan dự bị:
..........................Thời gian (từ - đến): ..................
Chuyên nghiệp quân sự:
.....................................................................
Đăng ký SQDB lần đầu tháng
năm: ................................Tại ..................
Nơi công tác hiện tại:
.........................................................................
Số Thẻ căn cước hoặc Thẻ
căn cước công dân:....................................
|
BAN CHQS CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ tên và đóng dấu)
|
Ngày ....tháng ...năm ........
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Họ, chữ đệm tên khai sinh:
........................................; Nam, nữ:.............
Họ, chữ đệm tên thường
dùng: ...........................................................
Sinh ngày
..........................tháng ..........năm
.........................................
Cấp bậc:..................................
Chức vụ: ..............................................
Đơn vị dự bị động viên (ghi
ký hiệu quân sự đơn vị cấp c, d, e, f và tương đương):
.........................................................................................................
.........................................................................................................
Đơn vị khi thôi phục vụ tại
ngũ (ghi ký hiệu quân sự đơn vị thời điểm thôi tại ngũ cấp c, d, e, f và
tương đương):
.........................................................................................................
Chuyên nghiệp quân sự khi
xuất ngũ: ..................................................
CNQS đã qua huấn luyện
chuyển loại:.................................................
Nơi công tác hiện tại:
.........................................................................
Quê quán:
.........................................................................................
Nơi thường trú:
.................................................................................
..................................................Điện
thoại liên hệ .................................
Họ tên vợ (chồng):
..............................................; năm sinh: ..................
Số Thẻ căn cước hoặc Thẻ
căn cước công dân:.....................................
|
BAN CHQS CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ tên và đóng dấu)
|
Ngày .....tháng ....năm ........
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN VỀ SINH HOẠT CỦA QUÂN
NHÂN DỰ BỊ
(Kèm theo Thông tư số 173/2026/TT-BQP ngày 28 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
Tên mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 02
|
Biên bản sinh hoạt cán bộ
Khung B
|
|
2
|
Mẫu số 03
|
Bảng danh sách cấp phát
phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Khung B
|
|
3
|
Mẫu số 04
|
Sổ lĩnh phụ cấp trách
nhiệm của cán bộ Khung B
|
|
4
|
Mẫu số 05
|
Biên bản sinh hoạt quân
nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên
|
|
5
|
Mẫu số 06
|
Bảng danh sách cấp phát
phụ cấp cho quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo kết quả sinh hoạt
và chi trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Khung B
|
Mẫu
số 02 Biên bản sinh hoạt cán bộ Khung B
|
BỘ CHQS .............
BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../BB - ...
|
Địa danh, ngày ..... tháng ..... năm ....
|
BIÊN BẢN
Sinh hoạt cán bộ Khung B, Quý ... năm ...
Thời gian bắt đầu:
.............................................................................
Địa điểm:
.........................................................................................
Chủ tọa: ...........................................................................................
Thư ký:
............................................................................................
I. THÀNH PHẦN SINH HOẠT
1. Đại diện chính quyền địa
phương
a) Họ và tên:
......................................Chức vụ:
....................................
b)
.....................................................................................................
2. Đại diện Ban Chỉ huy
quân sự xã ...
a) Họ và tên: ..................
Cấp bậc: .......... Chức vụ: ..............................
b)
.....................................................................................................
3. Đại diện đơn vị Quân đội
nhân dân có chỉ tiêu tiếp nhận quân nhân dự bị
a) Họ và tên:
.................. Cấp bậc: ........ Chức vụ: ........... Đơn vị: .........
b)
.....................................................................................................
4. Cán bộ Khung B:
........................ (SQ: ................; HSQ:................). (1)
II. NỘI DUNG
1. Nội dung sinh hoạt (2)
a)
.....................................................................................................
b)
.....................................................................................................
2. Chất lượng đơn vị
a) Sĩ quan dự bị: Nhu cầu
bổ nhiệm: .............., đã bổ nhiệm: .................
- Chức vụ:
+ Cấp trung đoàn (tương
đương): Trung đoàn trưởng.............; ...
+ Cấp tiểu đoàn (tương
đương): Tiểu đoàn trưởng .................; ...
+ Cấp đại đội (tương
đương): Đại đội trưởng: ......................; ...
+ Trung đội trưởng (tương
đương): Trung đội trưởng: ...........; ...
- Quân hàm:
+ Thượng tá: ......; ...
+
..........................
b) Hạ sĩ quan dự bị: Nhu cầu
bổ nhiệm: .............., đã bổ nhiệm: ............
- Chức vụ:
+ Tiểu đội trưởng (tương
đương):.....................;
- Quân hàm:
+ Thượng sĩ:
..................;
+
....................................
4. Cán bộ Khung B thay đổi
trong quý
- Bổ nhiệm:
.......................... (SQ:.....; HSQ:.......).
- Miễn nhiệm:
........................ (SQ:.....; HSQ:.......).
- Chuyển đổi chức danh:
....... (SQ:....; HSQ:.......).
- Lý do khác:
......................... (SQ:....; HSQ:.......).
5. Nhận xét
- Ưu điểm:
........................................................................................
.........................................................................................................
- Tồn tại:
..........................................................................................
.........................................................................................................
6. Ý kiến đề nghị
.........................................................................................................
Buổi sinh hoạt kết thúc
vào hồi ..... ngày ..... tháng .... năm ....; biên bản được lập thành 01 bản
chung của Ban Chỉ huy quân sự xã, 01 bản (trích) gửi các đơn vị Quân đội có chỉ
tiêu tiếp nhận quân nhân dự bị./.
|
THƯ KÝ
(Chữ ký)
Cấp bậc, họ và tên
|
CHỦ TỌA
(Chữ ký, đóng dấu)
Cấp bậc, họ và tên
|
___________________________
*Ghi chú:
(1) Tổng số cán bộ Khung B
triệu tập, có mặt (sĩ quan, hạ sĩ quan).
(2) Nội dung sinh hoạt
(tóm tắt việc thực hiện nội dung sinh hoạt theo quy định tại khoản ... Điều
.... của Thông tư ...................).
Mẫu
số 03 Bảng danh sách cấp phát phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Khung B
|
QUÂN KHU .......
BỘ CHQS TỈNH...........
Số : ......./ ..............
|
BẢNG DANH SÁCH CẤP PHÁT PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CHO CÁN BỘ
KHUNG B
QUÝ…NĂM…
|
Biểu số: 645/QP-ĐV
Khổ 19 x 27
|
|
Số TT
|
Số sổ lĩnh phụ cấp
|
Họ và tên
|
Nơi cư trú Cơ quan, tổ chức
|
Được bổ nhiệm vào đơn vị dự bị động viên
|
Số tiền được hưởng
|
Ký nhận
|
|
Chức vụ
|
Đơn vị DBĐV
|
Ngày bổ nhiệm
|
Mức phụ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (bằng số)......................................(bằng
chữ)......................................................................................
|
CHỈ HUY TRƯỞNG
BAN CHQS XÃ...
(Chữ ký)
Cấp bậc, họ và tên
|
NHÂN VIÊN TÀI CHÍNH
(Chữ ký)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ngày .... tháng ..... năm ....
CHỈ HUY TRƯỞNG
(Chữ ký, đóng dấu)
Cấp bậc, họ và tên
|
Mẫu
số 04 Sổ lĩnh phụ cấp trách nhiệm của cán bộ Khung B
1. Tờ bìa
|
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
-----------
SỔ LĨNH PHỤ CẤP
TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁN BỘ KHUNG B
Số sổ:
....................................
Ký hiệu:
...............................
Biểu số: 646/QP-BN Khổ 8 x12
(1)
|
|
|
|
Ảnh 3 x 4
(Đóng dấu
giáp lai)
|
|
(2)
|
|
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý
- Cán bộ Khung B khi
lĩnh phụ cấp trách nhiệm phải mang theo Sổ này và Sổ tổng hợp tình hình đơn vị
dự bị động viên. Trường hợp cán bộ Khung B đủ điều kiện được hưởng phụ cấp
trách nhiệm nhưng không trực tiếp đến nhận, nếu có lý do chính đáng, được ủy
quyền cho người lĩnh thay; giấy ủy quyền phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã, nơi cán bộ Khung B cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cán bộ Khung B
đang lao động, học tập, làm việc; việc ủy quyền không quá hai lần liên tiếp.
- Khi phát phụ cấp, người
cấp phát phải đối chiếu Quyết định bổ nhiệm với Sổ lĩnh phụ cấp trách nhiệm của
cán bộ Khung B, ghi rõ họ tên và ký vào sổ.
(3)
|
_______________________________________________________________________
Ghi chú:
(1) Tờ bìa trước (mặt
ngoài).
(2) Tờ bìa trước (mặt
trong).
(3) Tờ bìa sau (mặt trong).
|
2. Nội dung bên trong
|
|
BỔ NHIỆM (HOẶC THAY ĐỔI)
|
|
THEO DÕI CẤP PHÁT
|
|
SỔ LĨNH PHỤ CẤP
- Họ và tên:
..............................................
- Năm sinh:
...............................................
- Nơi cư trú (công tác):
...............................
- Bổ nhiệm vào đơn vị
DBĐV:
+ Chức vụ:
...........................................
+ Ngày bổ nhiệm:
...............................
+ Đơn vị DBĐV:
..................................
Số này dùng để lĩnh phụ
cấp hằng quý, có giá trị từ Quý.......năm.......
|
|
Ngày........tháng........năm 20...
BAN CHQS XÃ... ...
CHỈ HUY TRƯỞNG
(Chữ ký, đóng dấu)
Cấp bậc, họ và tên
|
|
|
|
NGÀY THÁNG NĂM
|
SỐ QUYẾT ĐỊNH
|
CHỨC VỤ
|
MỨC PHỤ CẤP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGÀY CẤP
|
QUÝ NĂM
|
SỐ TIỀN
|
NGƯỜI CẤP PHÁT KÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05 Biên bản sinh hoạt quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên
|
BỘ CHQS TỈNH...
BAN CHQS ..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .... /BB -........
|
Địa danh, ngày .... tháng .... năm ......
|
BIÊN BẢN
Sinh hoạt quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên
năm ....
Thời gian bắt đầu:
.............................................................................
Địa điểm:
.........................................................................................
Chủ tọa:
...........................................................................................
Thư
ký:.............................................................................................
I. THÀNH PHẦN SINH HOẠT
1. Đại diện chính quyền địa
phương
a) Họ và tên:
................................... Chức vụ:
......................................
b)
.....................................................................................................
2. Đại diện Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh ...
a) Họ và tên:
.................. Cấp bậc: ........ Chức vụ: ................................
b)
.....................................................................................................
3. Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã ...
a) Họ và tên:
.................. Chức vụ: ......................................................
b)
.....................................................................................................
4. Quân nhân dự bị đã xếp
vào đơn vị dự bị động viên: ..........................(1)
II. NỘI DUNG
1. Nội dung sinh hoạt (2)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
2. Chất lượng đơn vị
Chỉ tiêu QNDB được giao:
................. (SQ: ............; HSQ, BS: ............); đã xếp:
............ (SQ: ......; HSQ, BS: ..........), cụ thể:
a) Đơn vị: ............: Tổng
số: ....... (SQ: ......; HSQ, BS: ..........); đã xếp.......
b) Đơn vị: .........................................................................................
3. Quân nhân dự bị thay đổi
trong năm
- Đã sắp xếp, bổ nhiệm:
...............................(SQ:...........; HSQ, BS:..........).
- Miễn nhiệm, giải ngạch:
........................... (SQ:.......; HSQ, BS:.............).
- Lý do khác:
.............................................(SQ:.......; HSQ,
BS:.............).
4. Nhận xét
- Ưu điểm:
........................................................................................
.........................................................................................................
- Tồn tại:
..........................................................................................
.........................................................................................................
5. Ý kiến đề nghị
.........................................................................................................
.........................................................................................................
Buổi sinh kết thúc vào
...... ngày ..... tháng .... năm .....; biên bản được lập thành 03 bản: 01 bản
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, 01 bản gửi Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, 01 bản lưu tại
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã./.
|
THƯ KÝ
(Chữ ký)
Họ và tên
|
CHỦ TỌA
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
___________________________
*Ghi chú:
(1) Tổng số QNDB triệu tập,
có mặt (sĩ quan; hạ sĩ quan, binh sĩ).
(2) Nội dung sinh hoạt
(tóm tắt việc thực hiện nội dung sinh hoạt theo quy định tại khoản
2 Điều 5 của Thông tư 84/2020/TT-BQP).
Mẫu
số 06 Bảng danh sách cấp phát phụ cấp cho quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự
bị động viên
|
QUÂN KHU...
BỘ CHQS TỈNH...
Số :....../...............
|
BẢNG DANH SÁCH CẤP PHÁT PHỤ CẤP CHO QUÂN NHÂN DỰ BỊ ĐÃ XẾP
VÀO ĐƠN VỊ DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN NĂM..........
|
Biểu số: 647/QP-ĐV
Khổ 19 x 27
|
|
Số TT
|
Số Thẻ quân nhân dự bị
|
Họ và tên
|
Nơi cư trú, học tập, công tác
|
Đã xếp vào đơn vị dự bị động viên
|
Số tiền được hưởng
|
Ký nhận
|
|
Chuyên nghiệp quân sự
|
Đơn vị DBĐV
|
Ngày xếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (bằng số)................................
(bằng chữ)...........................................................................................
|
CHỈ HUY TRƯỞNG BAN CHQS XÃ...
(Chữ ký, đóng dấu)
Cấp bậc, họ và tên
|
NHÂN VIÊN TÀI CHÍNH
(Chữ ký)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ngày.......tháng........năm…….
CHỈ HUY TRƯỞNG
(Chữ ký, đóng dấu)
Cấp bậc, họ và tên
|
Mẫu
số 07 Báo cáo kết quả sinh hoạt và chi trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Khung
B
|
BỘ CHQS...........
BAN CHQS XÃ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
Địa danh, ngày .... tháng .... năm ......
|
BÁO CÁO
Kết quả sinh hoạt và chi trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ
Khung B, Quý ... năm ...
Thực hiện Kế hoạch số....../......./....
ngày ..... tháng .... năm ... của Bộ (Ban)
........................................về việc tổ chức sinh hoạt và chi trả phụ
cấp trách nhiệm cho cán bộ Khung B, Quý ..... năm ......;
Ban Chỉ huy quân sự
xã............... báo cáo kết quả, như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO
(Đánh giá chung về công
tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện).
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Thành phần tham gia
-
......................................................................................................
-
......................................................................................................
2. Kết quả sinh hoạt
a) Tổng số cán bộ Khung B:
............; tham gia sinh hoạt: .....................; đạt..........%.
b) Đánh giá kết quả sinh
hoạt theo quy định tại khoản .... Điều .......Thông tư ............ và Biên bản
sinh hoạt cán bộ Khung B kèm theo.
3. Kết quả chi trả phụ
cấp trách nhiệm
- Tổ chức chi trả (đánh
giá chung về tổ chức chi trả)
- Kết quả chi trả như sau:
+ Tổng số cán bộ Khung B:
......; đã chi trả: .....; chưa chi trả: .... (lý do);
+ Tổng số tiền đã chi trả:
........... (bằng chữ).
(Kèm theo bản chụp Bảng
danh sách cấp phát phụ cấp cho cán bộ Khung B, Quý..... năm .....).
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM
VỤ QUÝ..... NĂM...
1. .....................................................................................................
2.
.....................................................................................................
IV. Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ
1.
.....................................................................................................
2.
.................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
- ...............;
- ...............;
- Lưu: VT ...
|
CHỈ HUY TRƯỞNG
(Chữ ký, đóng dấu)
Cấp bậc, họ và tên
|