|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH CÁC SỬA ĐỔI QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban
hành Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp.
Điều 1. Ban hành Sửa đổi các
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư này 36 Sửa đổi Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, bao gồm:
1. Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2014/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp bằng thiết bị di
động.
2. Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2020/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên.
3. Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2020/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên.
4. Sửa đổi 01:2026 QCVN 05:2020/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí
mê tan siêu hạng.
5. Sửa đổi 01:2026 QCVN 06:2020/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ.
6. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-1:2021/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1.
7. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-2:2021/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương
rời bao gói.
8. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mìn phá đá quá cỡ.
9. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-4:2021/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ bột không
có TNT dùng cho lộ thiên.
10. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-5:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi
điện MS.
11. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-6:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi
điện nổ chậm LP.
12. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-7:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây nổ thường.
13. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-8:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp khởi nổ phi
điện (cuộn dây LIL).
14. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-9:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ ANFO
chịu nước.
15. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-10:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ
tương rời.
16. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-11:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mồi nổ tăng cường.
17. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-12:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ
Trinitrotoluen (TNT).
18. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-13:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ
Hexogen.
19. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-14:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi
sai an toàn.
20. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-15:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây dẫn tín hiệu
nổ.
21. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-16:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ
tương tạo biến dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.
22. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-17:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ
Octogen.
23. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-18:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ
Pentrit.
24. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-19:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện tử.
25. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-20:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai
phi điện xuống lỗ.
26. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-21:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai
phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi
nổ.
27. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-22:2023/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai
phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí, bụi nổ.
28. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-23:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Amonit
AD1.
29. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-24:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mồi nổ dùng cho
thuốc nổ công nghiệp.
30. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-25:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện số
8.
31. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-26:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ
tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.
32. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-27:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ ANFO.
33. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-28:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi
sai.
34. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-29:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ đốt số
8.
35. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-30:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây cháy chậm
công nghiệp.
36. Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-31:2024/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây nổ chịu nước.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm
2026.
2. 36 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu
nổ công nghiệp quy định tại Điều 1 của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2026
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ATMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
01:2014/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT THUỐC
NỔ CÔNG NGHIỆP BẰNG THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Amendment 01:2026 QCVN 01:2014/BCT
National technical regulation on safety in the manufacturing of
industrial explosives by mobile equipments
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2014/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 01:2014/BCT.
Sửa đổi 01:2026
QCVN 01:2014/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vật
liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2014/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT THUỐC NỔ
CÔNG NGHIỆP BẰNG THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Amendment 01:2026 QCVN 01:2014/BCT
National technical regulation on safety in the manufacturing of
industrial explosives by mobile equipments
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi
Điều 4 như sau:
Điều 4.
Tài liệu viện dẫn
1. QCVN
01:2019/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử
nổ, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
2. QCVN
122:2024/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe ô tô, rơ moóc, sơ mi
rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động
cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Mục 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa đổi
khoản 2 Điều 5 như sau:
2. Chỉ sử
dụng ô tô có động cơ chính dùng nhiên liệu Diesel hoặc điện và phải tuân thủ
Quy chuẩn số QCVN 122:2024/BGTVT.
Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT THUỐC NỔ CÔNG NGHIỆP BẰNG THIẾT
BỊ DI ĐỘNG
Bãi bỏ Điều 14
Mục 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 15 như sau:
Điều
15. Quy định về quản lý
1. Sản phẩm
thuốc nổ công nghiệp được sản xuất bằng thiết bị di động phải được công bố hợp
quy theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng hàng hóa và thực hiện việc
ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
2. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ công nghiệp sản xuất bằng thiết bị di động được
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
3. Chứng
nhận hợp quy đối với thuốc nổ công nghiệp bao gói sản xuất bằng thiết bị di động
thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho
kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 16 như sau:
Điều
16. Tần suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ công nghiệp bao gói được sản xuất bằng
thiết bị di động phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá
12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Mục 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi
Điều 17 như sau:
Điều
17. Tổ chức thực hiện
1. Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ
chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều
11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện
các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm
tra việc thực hiện quy chuẩn này trên địa bàn./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
03:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG NĂNG LƯỢNG
CAO DÙNG CHO LỘ THIÊN
Amendment 01:2026 QCVN 03:2020/BCT
National technical regulation on high-energy emulsion explosives for
use in opencast
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 03:2020/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 03:2020/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 03:2020/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC
NỔ NHŨ TƯƠNG NĂNG LƯỢNG CAO DÙNG CHO LỘ THIÊN
Amendment 01:2026 QCVN 03:2020/BCT
National technical regulation on high-energy emulsion explosives for use
in opencast
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 13 như sau:
13. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên phải công bố hợp quy phù hợp quy định
kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp
quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi
nhãn thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 14 như sau:
14. Công bố hợp quy
14.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên sản
xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ
nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
14.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên sản xuất
trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và
trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá
lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 15 như sau:
15. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 15a như sau:
15a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ
thiên phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu
và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi
sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 16 như sau:
16. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
16.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp
với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
16.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên phải
đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 17 như sau:
17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
17.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
17.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên của các doanh nghiệp trên địa bàn quản
lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
04:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO LỘ THIÊN
Amendment 01:2026 QCVN 04:2020/BCT
National technical regulation on emulsion explosives use in open-cast
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 04:2020/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 04:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026
QCVN 04:2020/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vật
liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 04:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO LỘ
THIÊN
Amendment
01:2026 QCVN 04:2020/BCT
National technical regulation on emulsion explosives for opencast use
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 13 như sau:
13. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
nhũ tương dùng cho lộ thiên phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và
ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ
nhũ tương dùng cho lộ thiên được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng
thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên lưu thông trên thị trường thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 14 như sau:
14. Công bố hợp quy
14.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên sản xuất trong nước
được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương dùng cho
lộ thiên nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
14.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên sản xuất trong nước, nhập
khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện
cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 15 như sau:
15. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 15a như sau:
15a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên phải được
tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và
trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính
từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát
lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc
đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 16 như sau:
16. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên
16.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên phải tuân thủ quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại
Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
16.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên phải đăng ký bản
công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 17 như sau:
17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
17.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
17.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương dùng cho lộ thiên của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
05:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG AN TOÀN
DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ CÓ ĐỘ THOÁT KHÍ MÊ TAN SIÊU HẠNG
Amendment 01:2026 QCVN 05:2020/BCT
National technical regulation on safety emulsion explosives for use in
underground mines contained super methane escape
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 05:2020/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 05:2020/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 05:2020/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 05:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC
NỔ NHŨ TƯƠNG AN TOÀN DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ CÓ ĐỘ THOÁT KHÍ MÊ TAN SIÊU HẠNG
Amendment 01:2026 QCVN 05:2020/BCT
National technical regulation on safety emulsion explosives for use in
underground mines contained super methane escape
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 13 như sau:
13. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng phải công
bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu
thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm
lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng được thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất
lượng thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu
hạng lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 14 như sau:
14. Công bố hợp quy
14.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ
thoát khí mê tan siêu hạng sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ
thoát khí mê tan siêu hạng nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
14.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí
mê tan siêu hạng sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm
mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong
giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả
tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua
thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 15 như sau:
15. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 15a như sau:
15a. Tần
suất giám sát
Đối với trường
hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của
chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ
thoát khí mê tan siêu hạng phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát
không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng
nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần
tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 16 như sau:
16. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng
16.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ
thoát khí mê tan siêu hạng phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và
đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
16.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ
thoát khí mê tan siêu hạng phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 17 như sau:
17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
17.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
17.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng của các
doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
06:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG AN TOÀN DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ CÓ
KHÍ NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 06:2020/BCT
National technical regulation on safety emulsion explosives for use in
underground mines contained explosive gas
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 06:2020/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 06:2020/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 06:2020/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC
NỔ NHŨ TƯƠNG AN TOÀN DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ CÓ KHÍ NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 06:2020/BCT
National technical regulation on safety emulsion explosives for use in
underground mines contained explosive gas
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 13 như sau:
13. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy
định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu
hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc
ghi nhãn thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ
hầm lò có khí nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 14 như sau:
14. Công bố hợp quy
14.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ
nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ nhập khẩu được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
14.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ sản xuất
trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và
trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá
lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 15 như sau:
15. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 15a như sau:
15a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò
có khí nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm
mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong
giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại
nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 16 như sau:
16. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
16.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí
nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù
hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
16.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều
37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 17 như sau:
17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
17.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
17.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ của các doanh nghiệp trên địa
bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12
- 1:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC
NỔ TNP1
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 1:2021/BCT
National technical regulation on explosives - TNP1 explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026
QCVN 12 - 1:2021/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12-1:2021/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 1:2021/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 1:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP-THUỐC NỔ TNP1
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 1:2021/BCT
National technical regulation on explosives - TNP1 explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
TNP1 phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5
của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ TNP1 được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ TNP1 lưu thông trên thị trường
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ TNP1 sản xuất trong nước được thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ TNP1 nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ TNP1 sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ TNP1 phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ TNP1
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ TNP1 phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ TNP1 phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
Amonit AD1 của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12
- 2:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG RỜI BAO GÓI
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 2:2021/BCT
National technical regulation on explosives - Bulk emulsion explosives
in packages
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 2:2021/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
2:2021/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 2:2021/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12-2:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG RỜI BAO GÓI
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 2:2021/BCT
National technical regulation on explosives - Bulk emulsion explosives
in packages
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
nhũ tương rời bao gói phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và
ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ
nhũ tương rời bao gói được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây
viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ nhũ
tương rời bao gói lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương rời bao gói sản xuất trong nước được
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương rời bao gói sản xuất trong nước, nhập khẩu
thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho
kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương rời bao gói phải được tiến
hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình
sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại
nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời
điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp
theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá
giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương rời bao gói phải tuân thủ quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật
Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương rời bao gói phải đăng ký bản công bố
hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương rời bao gói của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 3:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - MÌN
PHÁ ĐÁ QUÁ CỠ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 3:2021/BCT
National technical regulation on explosives - Oversize rock blasting
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 3:2021/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
3:2021/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 3:2021/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 3:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - MÌN PHÁ ĐÁ QUÁ CỠ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 3:2021/BCT
National technical regulation on explosives - Oversize rock blasting
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Mìn phá đá quá cỡ
phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước
khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn mìn phá đá quá cỡ được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng mìn phá đá quá cỡ lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm mìn phá đá quá cỡ sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm mìn phá đá quá cỡ nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với mìn phá đá quá cỡ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với trường
hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của
chứng nhận về sự phù hợp, mìn phá đá quá cỡ phải được tiến hành hoạt động đánh
giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
mìn phá đá quá cỡ
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh mìn phá đá quá cỡ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu mìn phá đá quá cỡ phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng mìn phá
đá quá cỡ của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 4:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP
- THUỐC NỔ BỘT KHÔNG CÓ TNT DÙNG CHO LỘ THIÊN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 4:2021/BCT
National technical regulation on explosive
- Powder explosive without TNT use in open-cast
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 4:2021/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
4:2021/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 4:2021/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 4:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ BỘT KHÔNG CÓ TNT DÙNG CHO LỘ THIÊN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 4:2021/BCT
National technical regulation on explosives - Powder explosive without
TNT use in open-cast
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ bột
không có TNT dùng cho lộ thiên phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu
CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc
nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên được thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất
lượng thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên lưu thông trên thị trường thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên sản xuất
trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ bột
không có TNT dùng cho lộ thiên nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên sản xuất trong nước,
nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại
diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ
thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất
hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường”
hoặc phương thức 7 "Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm,
hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên
phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi
sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên phải tuân
thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định
tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên phải đăng
ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị
định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
bột không có TNT dùng cho lộ thiên của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 5:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - KÍP VI SAI PHI ĐIỆN MS
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 5:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric milisecond delay Detonator MS
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 5:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
5:2022/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 5:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 5:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP VI SAI PHI ĐIỆN MS
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 5:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric milisecond delay Detonator MS
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Kíp vi sai phi điện
MS phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước
khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp vi sai phi điện MS được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng kíp vi sai phi điện MS lưu thông trên
thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định
số 37/2026/NĐ- CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp vi sai phi điện MS sản xuất trong nước được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp vi sai phi điện MS nhập khẩu
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều
1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp vi sai phi điện MS sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp vi sai phi điện MS phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất
hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời
điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu
hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không
vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
kíp vi sai phi điện MS
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp vi sai phi điện MS phải tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng
sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp vi sai phi điện MS phải đăng ký bản công bố hợp
quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp vi sai
phi điện MS của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 6:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - KÍP VI SAI PHI ĐIỆN NỔ CHẬM LP
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 6:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric second delay Detonator LP
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 6:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12
-6:2022/BCT.
Sửa đổi 01:2026
QCVN 12 - 6:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 6:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP VI SAI PHI ĐIỆN NỔ CHẬM LP
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 6:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric second delay Detonator LP
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Kíp vi sai phi điện
nổ chậm LP phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp vi sai phi điện nổ chậm
LP được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp vi sai phi điện nổ chậm LP sản xuất trong nước được
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP sản xuất trong nước, nhập khẩu
thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho
kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải được tiến
hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình
sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại
nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời
điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp
theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá
giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải tuân thủ quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật
Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải đăng ký bản công bố
hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp vi
sai phi điện LP của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 7:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - DÂY NỔ THƯỜNG
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 7:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Detonating Cords
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 7:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
7:2022/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 7:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 7:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - DÂY NỔ THƯỜNG
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 7:2022/BCT
National technical regulation on saỉety of industríal explosive
materials - Detonating Cords
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Dây nổ thường
phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước
khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn dây nổ thường được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
Việc kiểm tra chất lượng dây nổ thường lưu thông trên thị trường thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc công
bố hợp quy sản phẩm dây nổ thường sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc
công bố hợp quy sản phẩm dây nổ thường nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với dây nổ thường sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, dây nổ thường phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
dây nổ thường
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh dây nổ thường phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu dây nổ thường phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng dây nổ
thường của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 8:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - KÍP KHỞI NỔ PHI ĐIỆN (CUỘN DÂY LIL)
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 8:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric Detonator (LIL Coil)
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 8:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
8:2022/BCT
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 8:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 8:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP-KÍP KHỞI NỔ PHI ĐIỆN (CUỘN DÂY LIL)
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 8:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric Detonator (LIL Coil)
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Kíp khởi nổ
phi điện (cuộn dây LIL) phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR)
và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp khởi
nổ phi điện (cuộn dây LIL) được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng
kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) lưu thông trên thị trường thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) sản xuất trong nước
được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp khởi nổ phi điện (cuộn
dây LIL) nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) sản xuất trong nước, nhập
khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện
cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) phải được
tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và
trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính
từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát
lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh
giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) phải tuân thủ quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại
Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) phải đăng ký bản
công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp khởi
nổ phi điện (cuộn dây LIL) của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01: 2026 QCVN
12 - 9:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ ANFO CHỊU NƯỚC
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 9:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Water Resistant ANFO explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 9:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
9:2022/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 9:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01: 2026 QCVN 12 - 9:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ ANFO CHỊU NƯỚC
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 9:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Water Resistant ANFO explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ ANFO
chịu nước phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ ANFO chịu nước được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ ANFO chịu nước lưu thông
trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ ANFO chịu nước sản xuất trong nước được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ ANFO chịu nước nhập
khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ ANFO chịu nước sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ ANFO chịu nước phải được tiến hành
hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản
xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường.
Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt
đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo
không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát
trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ ANFO chịu nước
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ ANFO chịu nước phải tuân thủ quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ ANFO chịu nước phải đăng ký bản công bố hợp
quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN; kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
ANFO chịu nước của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 10:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG RỜI
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 10:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Bulk emulsion explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 10:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
10:2022/BCT.
Sửa đổi 01:2026
QCVN 12 - 10:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 10:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG RỜI
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 10:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Bulk emulsion explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
nhũ tương rời phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 6 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi lưu thông trên thị
trường.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương rời sản xuất trong nước được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương rời sản xuất trong nước thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Bổ sung
Điều 9a như sau:
9a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương rời phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất
hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời
điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu
hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không
vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ
nhũ tương rời
10.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương rời phải tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng
sản phẩm hàng hóa.
10.2. Tổ
chức sản xuất thuốc nổ nhũ tương rời phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy
định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
10a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
10a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương rời của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 11:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - MỒI NỔ
TĂNG CƯỜNG
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 11:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Increase primer for industrial explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 11:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
11:2022/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 11:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 11:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - MỒI NỔ TĂNG CƯỜNG
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 11:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Increase primer for industrial explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Mồi nổ
tăng cường phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn mồi nổ tăng cường được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng mồi nổ tăng cường lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm mồi nổ tăng cường sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm mồi nổ tăng cường nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với mồi nổ tăng cường sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, mồi nổ tăng cường phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
mồi nổ tăng cường
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh mồi nổ tăng cường phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu mồi nổ tăng cường phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng mồi nổ
tăng cường của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 12:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- THUỐC NỔ TRINITROTOLUEN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 12:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Trinitrotoluen explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 12:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
12:2022/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 12:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 12:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ TRINITROTOLUEN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 12:2022/BCT
National technical regulation safety of industrial explosive materials
- Trinitrotoluen explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
Trinitrotoluen phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR)
và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ
Trinitrotoluen được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt
là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ
Trinitrotoluen lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Trinitrotoluen sản xuất trong nước được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Trinitrotoluen nhập
khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ Trinitrotoluen sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ Trinitrotoluen phải được tiến hành
hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản
xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường.
Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt
đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo
không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát
trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ Trinitrotoluen
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ Trinitrotoluen phải tuân thủ quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ Trinitrotoluen phải đăng ký bản công bố hợp
quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
Trinitrotoluen của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 13:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ HEXOGEN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 13:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Hexogen explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 13:2022/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
13:2022/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 13:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 13:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP- THUỐC NỔ HEXOGEN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 13:2022/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Hexogen explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
Hexogen phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ Hexogen được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ Hexogen lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Hexogen sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Hexogen nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ Hexogen sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy
và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2
Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ Hexogen phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ Hexogen
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ Hexogen phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ Hexogen phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
Haxogen của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 14:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI AN TOÀN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 14:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Safety delay electric detonator
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 14:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
14:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 14:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 14:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI AN TOÀN
Amendment 01:2026 QCVN 12 -14:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Safety delay electric detonator
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Kíp nổ điện
vi sai an toàn phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR)
và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp nổ
điện vi sai an toàn được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây
viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng kíp nổ điện
vi sai an toàn lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện vi sai an toàn sản xuất trong nước được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện vi sai an toàn nhập
khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ điện vi sai an toàn sản xuất trong nước, nhập khẩu thực
hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu,
loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ điện vi sai an toàn phải được tiến
hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình
sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại
nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời
điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp
theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá
giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
kíp nổ điện vi sai an toàn
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ điện vi sai an toàn phải tuân thủ quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ điện vi sai an toàn phải đăng ký bản công bố hợp
quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ
điện vi sai an toàn của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 15:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - DÂY DẪN TÍN HIỆU NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 15:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Shock tube
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 15:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
15:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 15:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 15:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - DÂY DẪN TÍN HIỆU NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 -15:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Shock tube
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Dây dẫn
tín hiệu nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn dây dẫn tín hiệu nổ được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng dây dẫn tín hiệu nổ lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm dây dẫn tín hiệu nổ sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm dây dẫn tín hiệu nổ nhập khẩu
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều
1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với dây dẫn tín hiệu nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, dây dẫn tín hiệu nổ phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất
hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời
điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu
hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không
vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
dây dẫn tín hiệu nổ
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh dây dẫn tín hiệu nổ phải tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng
sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu dây dẫn tín hiệu nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng dây dẫn
tín hiệu nổ của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 16:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠO BIÊN DÙNG CHO LỘ THIÊN VÀ MỎ HẦM LÒ,
CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 16:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - emulsion explosives for contour blasting in opencast and
underground mines, underground construction without combustible gases
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026
QCVN 12 - 16:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
16:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 16:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 16:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠO BIÊN DÙNG CHO LỘ THIÊN VÀ MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH
NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 16:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - emulsion explosives for contour blasting in opencast and
underground mines, underground construction without combustible gases
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí
nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước
khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng
cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm
lò, công trình ngầm không có khí nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm
lò, công trình ngầm không có khí nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và
mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò,
công trình ngầm không có khí nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên
và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí nổ
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm
lò, công trình ngầm không có khí nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật
này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm
lò, công trình ngầm không có khí nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định
tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí
nổ của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 17:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ OCTOGEN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 17:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Octogen explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 17:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
17:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 17:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 17:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ OCTOGEN
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 17:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Octogen explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
Octogen phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ Octogen được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ Octogen lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Octogen sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Octogen nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ Octogen sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương
thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm,
hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông
qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử
nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc
được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận
thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ Octogen phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ Octogen
11.1. Tổ chức
sản xuất, kinh doanh thuốc nổ Octogen phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ Octogen phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của thuốc
nổ Octogen các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 18:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC
NỔ PENTRIT
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 18:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Pentrit explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 18:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
18:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 18:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 18:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ PENTRIT
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 18:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Pentrit explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Thuốc nổ
Pentrit phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ Pentrit được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ Pentrit lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Pentrit sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Pentrit nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ Pentrit sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ Pentrit phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ Pentrit
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ Pentrit phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ Pentrit phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của thuốc
nổ Pentrit các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 19:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN TỬ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 19:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - electronic detonator
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 19:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
19:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 19:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 19:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN TỬ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 19:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - electronic detonator
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định về quản lý
Kíp nổ điện
tử phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước
khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp nổ điện tử được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
Việc kiểm tra chất lượng kíp nổ điện tử lưu thông trên thị trường thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện tử sản xuất trong nước được thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện tử nhập khẩu được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ điện tử sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ điện tử phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
kíp nổ điện tử
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ điện tử phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ điện tử phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ
điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 20:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN XUỐNG LỖ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 20:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Non-electric in-hole delay detonator
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 20:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12
-20:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 20:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 20:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN XUỐNG LỖ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 20:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive materials
- Non-electric in-hole delay detonator
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Kíp nổ vi
sai phi điện xuống lỗ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR)
và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp nổ
vi sai phi điện xuống lỗ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng
kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ sản xuất trong nước được
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ
nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ sản xuất trong nước, nhập khẩu
thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho
kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ phải được tiến
hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình
sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại
nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời
điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp
theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá
giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ phải tuân thủ quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật
Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ phải đăng ký bản công
bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ
vi sai phi điện xuống lỗ của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 21:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN TRÊN MẶT DÙNG CHO LỘ THIÊN, MỎ HẦM LÒ, CÔNG
TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 21:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Non-electric surface delay detonator for opencast; underground
mine, underground construction without combustible gases
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 21:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
21:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 21:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 21:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN TRÊN MẶT DÙNG CHO LỘ THIÊN, MỎ HẦM LÒ, CÔNG
TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 21:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials -Non-electric surface delay detonator for opencast; underground
mine,underground construction without combustible gases
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Kíp nổ vi
sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có
khí bụi nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp nổ vi sai phi điện trên
mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng
cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ
hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện trên mặt
dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò,
công trình ngầm không có khí bụi nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với trường
hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của
chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ
hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ phải được tiến hành hoạt động đánh
giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện trên mặt
dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ
hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ
hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ
vi sai phi điện trên mặt của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 22:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ/ĐƯỜNG HẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 22:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Non-electric delay detonator for underground mine, underground
construction without combustible gases
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 22:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
22:2023/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 22:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 22:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ/ĐƯỜNG HẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 22:2023/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Non-electric delay detonator for underground mine, underground
construction without combustible gases
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Kíp nổ vi
sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ phải công bố hợp
quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật
này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị
trường. Việc ghi nhãn kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không
có khí bụi nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt
là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng kíp nổ vi sai phi điện
dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ lưu thông trên thị trường thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không
có khí bụi nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không
có khí bụi nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có
khí bụi nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm
mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong
giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả
tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua
thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường
hầm không có khí bụi nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông
qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử
nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc
được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không
vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận;
thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ
thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ
hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm
không có khí bụi nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo
chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm
không có khí bụi nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung
Điều 11a như sau:
11a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
11a.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ
vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ của các doanh
nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 23:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ AMONIT AD1
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 23:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Amonit explosive AD1
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 23:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
23:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 23:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 23:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ AMONIT AD1
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 23:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Amonit explosive AD1
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Thuốc nổ
Amonit AD1 phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ Amonit AD1 được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ Amonit AD1 lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Amonit AD1 sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Amonit AD1 nhập khẩu
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều
1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ Amonit AD1 sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ Amonit AD1 phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất
hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời
điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu
hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không
vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ Amonit AD1
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ Amonit AD1 phải tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng
sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ Amonit AD1 phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
Amonit AD1 của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 24:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - MỒI NỔ DÙNG CHO THUỐC NỔ CÔNG NGHIỆP
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 24:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Primer for industrial explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 24:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
24:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 24:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 24:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - MỒI NỔ DÙNG CHO THUỐC NỔ CÔNG NGHIỆP
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 24:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Primer for industrial explosives
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Mồi nổ
dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu
CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn mồi
nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng
mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp lưu thông trên thị trường thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp sản xuất trong nước
được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm mồi nổ dùng cho thuốc nổ
công nghiệp nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp sản xuất trong nước, nhập
khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện
cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy
và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2
Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải được
tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và
trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính
từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát
lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc
đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải tuân thủ
quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định
tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải đăng ký bản
công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng mồi nổ
dùng cho thuốc nổ công nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 25:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN SỐ 8
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 25:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Electric detonator number 8
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 25:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
25:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 25:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 25:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN SỐ 8
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 25:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Electric detonator number 8
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Kíp nổ điện
số 8 phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5
của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp nổ điện số 8 được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng kíp nổ điện số 8 lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện số 8 sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện số 8 nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ điện số 8 sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ điện số 8 phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp nổ điện số 8
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ điện số 8 phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ chức
sản xuất, nhập khẩu kíp nổ điện số 8 phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy
định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ
điện số 8 của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 26:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 26:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - emulsion explosives for underground mines, underground construction
without combustible gases
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 26:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
26:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 26:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 26:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 26:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - emulsion explosives for underground mines, underground construction
without combustible gases
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Thuốc nổ
nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ phải công bố hợp
quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật
này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị
trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây
viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ nhũ
tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có
khí nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận
thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại
nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công
trình ngầm không có khí nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát
không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng
nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần
tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò,
công trình ngầm không có khí nổ
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất
lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ của các doanh
nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 27:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ ANFO
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 27:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - ANFO explosives
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 27:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
27:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 27:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 27:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - THUỐC NỔ ANFO
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 27:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - ANFO explosives
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Sửa đổi
Điều 4 như sau:
4. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu
viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới
đây.
QCVN 01:2019/BCT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm,
nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và
bảo quản tiền chất thuốc nổ.
QCVN
12-25:2024/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu
nổ công nghiệp - kíp nổ điện số 8.
QCVN
12-31:2024/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu
nổ công nghiệp - dây nổ chịu nước.
QCVN
12-24:2024/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu
nổ công nghiệp - mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp.
TCVN 6421:1998 -
Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức
nén trụ chì.
TCVN 6424:1998 -
Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ
thuật.
TCVN 6423: 1998 Vật
liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (Phương pháp
Trauzel).
TCVN 4851:1989 -
Nước để phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử.
Sửa đổi
Điều 5 như sau:
5. Chỉ
tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ
thuật của thuốc nổ ANFO được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1
- Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ ANFO
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
1. Khối
lượng riêng rời
|
g/cm3
|
Từ 0,80 đến 0,95
|
|
2. Tốc độ
nổ đo trong lỗ khoan hoặc trong ống thép
|
m/s
|
Từ 3 000 đến 4 500
|
|
3. Khả
năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn)
|
%
|
Từ 105 đến 130
|
|
Hoặc khả
năng sinh công bằng cách đo độ giãn bom chì
|
cm3
|
Từ 300 đến 330
|
|
4. Độ
nén trụ chì (đo trong ống thép)
|
mm
|
Không nhỏ hơn 14
|
|
5. Độ nhạy
kích nổ
|
|
Mồi nổ
|
Bổ sung
khoản 7.4b như sau:
7.4b. Xác định
khả năng sinh công bằng cách đo độ dãn bom chì
Thực hiện
theo TCVN 6423: 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng
bom chì.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Thuốc nổ
ANFO phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông
trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ ANFO được thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra
chất lượng thuốc nổ ANFO lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ ANFO sản xuất trong nước được thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ ANFO nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ ANFO sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ ANFO phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ ANFO
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ ANFO phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
11.2. Tổ chức
sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ ANFO phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định
tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực
hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm
tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ ANFO của các
doanh nghiệp trên địa bàn quản lý /.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 28:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 28:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive materials
- Delay electric detonator
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 28:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
28:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 28:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 29:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 28:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Delay electric detonator
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Kíp nổ điện
vi sai phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp nổ điện vi sai được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
Việc kiểm tra chất lượng kíp nổ điện vi sai lưu thông trên thị trường thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện vi sai sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện vi sai nhập khẩu
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều
1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ điện vi sai sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ điện vi sai phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp nổ điện vi sai
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ điện vi sai phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ điện vi sai phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
khoản 1 Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ
điện vi sai của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 29:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ ĐỐT SỐ 8
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 29:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Plain detonator number 8
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 29:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
29:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 29:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 29:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - KÍP NỔ ĐỐT SỐ 8
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 29:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Plain detonator number 8
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Kíp nổ đốt
số 8 phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5
của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp nổ đốt số 8 được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng kíp nổ đốt số 8 lưu thông trên thị trường
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ đốt số 8 sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ đốt số 8 nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ đốt số 8 sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ đốt số 8 phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp nổ đốt số 8
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ đốt số 8 phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ đốt số 8 phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ đốt
số 8 của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 30:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - DÂY CHÁY CHẬM CÔNG NGHIỆP
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 30:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive materials
- Safety fuse
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 30:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
30:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 30:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 30:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - DÂY CHÁY CHẬM CÔNG NGHIỆP
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 30:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Safety fuse
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Dây cháy chậm
công nghiệp phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn dây cháy chậm công nghiệp được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng dây cháy chậm công nghiệp lưu thông
trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm dây cháy chậm công nghiệp sản xuất trong nước được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm dây cháy chậm công nghiệp nhập
khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với dây cháy chậm công nghiệp sản xuất trong nước, nhập khẩu thực
hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu,
loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, dây cháy chậm công nghiệp phải được tiến hành
hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản
xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường.
Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt
đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo
không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát
trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu dây cháy chậm công nghiệp
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh dây cháy chậm công nghiệp phải tuân thủ quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu dây cháy chậm công nghiệp phải đăng ký bản công bố hợp
quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng dây cháy
chậm công nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
12 - 31:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - DÂY NỔ CHỊU NƯỚC
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 31:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Water resitance detonating Cords
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 31:2024/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 -
31:2024/BCT.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 12 - 31:2024/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 12 - 31:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - DÂY NỔ CHỊU NƯỚC
Amendment 01:2026 QCVN 12 - 31:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - Water resitance detonating Cords
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi
Điều 8 như sau:
8. Quy định
về quản lý
Dây nổ chịu
nước phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5
của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn dây nổ chịu nước được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng dây nổ chịu nước lưu thông trên thị
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Sửa đổi
Điều 9 như sau:
9. Công bố
hợp quy
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm dây nổ chịu nước sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm dây nổ chịu nước nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với dây nổ chịu nước sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
Sửa đổi
Điều 10 như sau:
10. Sử
dụng dấu hợp quy
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Bổ sung
Điều 10a như sau:
10a. Tần
suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, dây nổ chịu nước phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Sửa đổi
Điều 11 như sau:
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu dây nổ chịu nước
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh dây nổ chịu nước phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu dây nổ chịu nước phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
12.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng dây nổ
chịu nước của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.