TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-15 : 2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 15: BỆNH XOẮN KHUẨN DO LEPTOSPIRA
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 15 : Leptospirosis
Lời nói đầu
TCVN 8100-15:2019 được thay thế cho TCVN
8400-15 : 2011.
TCVN 8400-13:2019 do Cục Thú y biên soạn
trên
cơ sở tham khảo
tài liệu của Tổ chức Thú
y thế giới
(OIE)
và các
loại báo Khoa học quốc tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm
các phần sau:
- TCVN 8400-1 : 2019, phần 1: Bệnh
Lở mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh
Nui cát xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh
Tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh
Xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh
Đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh
Nấm phổi do
Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh
Lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2019 phần 11: Bệnh
Dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13 : 2019, phần 13: Bệnh
Sảy thai truyền nhiễm do Brucela;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh
Tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2019, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh
Phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh
Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh
Phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh
Đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23: Bệnh
Ung khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh
Viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh
Cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh
Cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh
Sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh
Viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh
Marek
ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh
Tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33: Bệnh
Lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh
Biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh
Viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh
Tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39 : 2016, phần 39: Bệnh
Viêm đường hô hấp mãn tính ở gà và gà tây;
- TCVN 8400-40 : 2016, phần 40: Bệnh
Nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Reimerella anatipestifer gây ra;
- TCVN 8400-41 : 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn châu Phi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43 : 2019, phần 43: Bệnh
lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44 : 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45 : 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46 : 2019, phần 46 : Bệnh
Dại;
- TCVN 8400-47 : 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - BỆNH XOẮN KHUẨN DO LEPTOSPIRA
Animal diseases
- Diagnostic procedure - Leptospirosis
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh Xoắn khuẩn do vi khuẩn Leptospira gây ra đối với gia súc.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Bệnh Xoắn khuẩn do Leptospira
gây ra (Leptospirosis)
Bệnh xoắn khuẩn là bệnh truyền lây
chung cho người và gia súc do các chủng gây bệnh xoắn khuẩn Leptospira
gây ra. Đặc trưng của bệnh là con
vật sốt định kì, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, viêm thận, ở con cái có thể sảy
thai. Leptospira tác động phá hủy tế bào máu dẫn đến hiện tượng vàng da,
vàng niêm mạc, nước tiểu có màu vàng hoặc đái ra máu.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
để phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có Rnase, trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung dịch
PBS (Phosphate Buffered Saline), pH 7,2 - 7,6 (phụ lục A.2).
3.2 Môi trường EMJH
(Ellinghausen-McCullough-Johnson-Harris) ( xem phụ lục B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Nguyên liệu
nhuộm Morosop
(phụ lục C)
3.5 Dung dịch
kháng khuẩn
(phụ lục A.1)
3.6 Chất chống
đông,
thường dùng Citrat natri 4
%, Heparin, Alsever, EDTA
3.7 Kháng nguyên
chuẩn Leptospira (16 chủng - phụ lục D).
3.8 Kháng huyết
thanh chuẩn Leptospira
3.9 Kit tách chiết
ADN,
ví dụ: Qiagen® Rneasy Extractlon cat # 74104.
3.10 Kit nhân gen, ví dụ:
Superscript 3 platinum one-step qRT-PCR kit cat # 11732-020
3.11 Mồi xuôi, mồi
ngược và mẫu dò.
3.12 Dung dịch đệm
TE (Tris-axit
etylendiamintetraaxetic).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14 Môi trường vận
chuyển:
Môi trường EMJH hoặc dung dịch có 1% bovine serum albumin (BSA) chứa 5-fluorouracil
at 100-200 µg/ml
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm sinh học cụ thể sau:
4.1 Kính hiển vi
nền đen,
vật kính 10 và 20
4.2 Kính hiển vi
thường,
vật kính 10 và 20
4.3 Tủ ấm có thể duy
trì nhiệt độ 29 °C ± 1 °C
4.4 Tủ lạnh, có thể duy
trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C
4.5 Tủ lạnh âm sâu, có thể duy
trì nhiệt độ từ âm 20 °C đến âm 80 °C.
4.6 Buồng an
toàn sinh học cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Nồi chưng
cách thủy, nồi hấp tiệt
trùng
4.9 Máy nghiền mẫu
hoặc cối chày sứ.
4.10 Máy nhân gen
(realtime PCR).
4.11 Máy ly tâm, có thể đạt
gia tốc ly tâm 900 g; 6 000 g và 20 000 g.
4.12 Máy lắc trộn
vortex.
4.13 Máy spindown.
4.14 Xi-lanh, loại 5ml hoặc
10ml, có gắn kim lấy máu, vô trùng
4.15 Màng lọc
milipore 0,22 µm.
4.16 Máy cất nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18 Lam kính,
lamen, khay để lam kính
4.19 Ống nghiệm các loại,
giá để ống nghiệm
4.20 Bình tam giác các loại,
ống đong hình trụ các loại
4.21 Đèn cồn, bút
chì viết kính
4.22 Panh, kéo vô
trùng
4.23 Ống ly tâm (hay ống
eppendoff), vô trùng, có thể tích 1,5 ml
4.24 Ống ly tâm (hay ống
eppendoff), vô trùng, có thể tích 0,2 ml
5. Chẩn đoán lâm
sàng
5.1 Đặc điểm dịch tễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa, lũ lụt.
- Các loài gặm nhấm và thú
hoang được coi là nguồn mang bệnh chủ yếu.
- Đường xâm nhập của vi khuẩn chủ yếu
qua đường tiêu hóa, gia súc ăn phải thức ăn nước uống nhiễm nước tiểu
của gia súc mang mầm bệnh và nhiễm nước tiểu của loài gặm nhấm, do sự
lây nhiễm
với
gia súc nuôi tại nhà. Ngoài ra, Leptospira có thể lây qua đường da và niêm
mạc lành hoặc xây xát hoặc lây qua đường sinh dục.
5.2 Triệu chứng
lâm sàng
5.2.1 Thể cấp tính
• Trâu bò, dê, cừu
- Sốt kéo dài từ 1 đến 8 ngày, mệt mỏi,
bỏ ăn.
- Vàng da.
- Chảy nước mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mủ chảy ra từ khoang mũi (dê, cừu).
- Thiếu máu và đái ra huyết sắc tố, đặc
biệt ở gia súc non.
• Chó
- Sốt 40 - 41 °C, trước khi
chó chết thân nhiệt hạ xuống 36 - 36,5 °C.
- Ủ rũ, nôn mửa, run rẩy, viêm não,
tiêu chảy, trong phân có lẫn máu.
- Vàng da nặng, niêm mạc xuất huyết.
- Bệnh kéo dài từ 2 - 12 ngày.
- Tỷ lệ chết có thể lên tới 50 %.
• Lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phù nề, đầu to, mắt híp.
- Tiếng kêu yếu, khản đặc hay mất hẳn,
lông dựng.
- Nước tiểu vàng, hơi sánh, có thể có
màu cà phê.
- Niêm mạc và da vàng, lợn bị bệnh nặng
da toàn thân có màu vàng.
- Mắt đau có dử, có khi mù mắt.
- Lợn nái có chửa: sảy thai hàng loạt,
đẻ ra lợn con gầy còm, ốm yếu.
- Lợn nái sau khi sẩy thai 3 - 6 tuần thường
chịu đực mà không có biểu hiện chung của động dục.
5.2.2 Thể mạn tính
- Gia súc sốt nhẹ 39 - 39,5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gia súc đực có hiện tượng: viêm khớp,
sưng dịch hoàn, tinh dịch loãng, tỷ lệ tinh trùng dị hình cao.
5.3 Bệnh tích đại
thể
Tùy từng loài gia súc diễn biến của bệnh
và thể hiện lâm sàng khác nhau, nhưng nói chung là các loài có biểu hiện vàng
da. Gia súc (lợn) bị bệnh nặng khi mổ ra có mùi khét; tổ chức liên kết dưới da
vàng, keo nhầy và thủy thũng, mỡ vàng, dịch trong xoang ngực và xoang bụng
vàng, máu loãng, xuất huyết dưới da nhiều, xuất huyết niêm mạc ruột, phổi, tim,
thận và lách. Nhìn chung các loài gia súc có bệnh tích như sau:
- Phổi thủy thũng, trong phế quản và
phế nang có tích nhiều nước màu vàng.
- Mỡ vành tim vàng.
- Bàng quang căng, niêm mạc xuất huyết
nặng, chứa đầy nước tiểu màu vàng, đỏ hoặc đỏ xẫm. Cũng có khi bàng quang xẹp,
không chứa nước tiểu.
- Gan sưng, vàng, nát.
- Túi mật phần
lớn teo, dịch mật sánh lại như kẹo mạch nha. Cũng có trường hợp túi mật căng.
- Hạch lâm ba ruột sưng, thủy thũng. Bệnh
nặng màng treo ruột thoái hóa biến thành tổ chức nhầy có màu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bào thai bị sẩy có các điểm hoại tử
như đầu đinh ghim trên gan, dịch trong cơ thể có màu vàng.
5.4 Chẩn đoán
phân biệt:
Phụ lục B
- Bệnh sẩy thai truyền nhiễm do Brucella
- Bệnh giả dại (bệnh Aujeszky)
- Bệnh dịch tả lợn.
- Hội chứng ngộ độc Aflatoxin.
6. Chẩn đoán phòng
thí nghiệm
Bảng 1. Các phương pháp dùng trong chẩn
đoán bệnh Xoắn khuẩn
Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp
sàng lọc
Kiểm soát
trong quá trình vận chuyển
Thực hiện
chính sách
thanh
toán bệnh
Xác nhận
triệu
chứng
lâm sàng
Điều tra,
giám sát bệnh
Kiểm tra tình
trạng miễn dịch của cá thể động vật hoặc sau khi tiêm vacxin trong đàn
Phát hiện
tác nhân
Nuôi cấy, phân lập
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+++
-
-
PCR/Realtime PCR
-
++
-
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kiểm tra đáp ứng
miễn dịch
MAT
-
+++
-
++
+++
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
-
+++
+++
++
+++
Chú thích: +++ : Phương pháp
khuyến cáo
++ : Phương pháp phù hợp
+ : có thể sử dụng trong một số trường
hợp, nhưng giá cả, độ tin cậy hoặc một số yếu tố khác bị hạn chế trong khi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCR = polymerase chain
reaction; MAT = microscopic agglutination test; ELISA = enzyme-linked
immunosorbent assay.
6.1 Lấy mẫu và bảo
quản mẫu
Trong trường hợp con vật có những dấu
hiệu bệnh cấp tính hoặc là thai của động vật mẹ mắc bệnh mạn tính thì bệnh phẩm
là gan, phổi, thận, não và các dịch thể như máu, sữa, dịch não tủy, dịch màng
ngực.
Trong trường hợp nghi con vật mắc bệnh
mạn tính thì bệnh phẩm lấy là thận, nước tiểu, bộ phận sinh dục
Mẫu bệnh phẩm gửi đi xét nghiệm phải được bảo
quản trong thùng lạnh từ 2 °C đến 8 °C và gửi đến phòng thí nghiệm càng nhanh càng tốt. Bệnh phẩm
là phủ tạng, máu và nước tiểu để nuôi cấy phân lập phải bảo quản trong môi trường
vận chuyển
(3.14).
Gửi kèm theo bệnh phẩm giấy yêu cầu
xét nghiệm có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích, đặc điểm dịch tễ.
6.2 Chẩn đoán huyết
thanh học
Phản ứng huyết thanh học dùng trong chẩn
đoán bệnh Xoắn khuẩn là phản ứng ngưng kết trên phiến kính (MAT) với bộ kháng
nguyên sống gồm 16 chủng Leptospira lưu hành ở Việt Nam.
Mẫu bệnh phẩm xét nghiệm kháng thể Leptospira
là huyết thanh: dùng xi lanh (4.14) không có chất chống đông hút máu khoảng 0.5
ml đến 1 ml, đặt nghiêng để ra huyết thanh, ghi ký hiệu mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Cách tiến
hành phản ứng: theo phụ lục E.2
6.3 Chẩn đoán vi
khuẩn học
6.3.1 Kiểm tra hình
thái học
Mẫu bệnh phẩm xét nghiệm vi khuẩn
Leptospira gồm:
- Lấy mẫu máu xét nghiệm vi khuẩn Leptospira:
dùng xi lanh (4.14) có chất chống đông hút máu khoảng 0.5 ml đến 1 ml, ghi ký
hiệu mẫu.
- Lấy mẫu phủ tạng xét nghiệm vi khuẩn:
dùng pank, kéo (4.22) lấy khoảng 10 g đến 50 g, cho vào từng lọ hoặc túi ni lon
vô trùng riêng biệt, đậy kín, ghi ký hiệu mẫu.
- Lấy mẫu nước tiểu nuôi cấy phân lập:
lấy nước tiểu lấy vào giai đoạn hết sốt và cho 1 ml nước tiểu vào 9 ml môi trường
vận chuyển
(3.14).
- Mẫu máu: đã có chất chống đông, ly tâm rồi dùng
pipet hút lớp dịch ở trên nhỏ lên
phiến kính kiểm tra và soi bằng kính hiển vi nền đen.
- Mẫu nước tiểu: ly tâm, lấy cặn soi
trên kính hiển vi nền đen phát hiện Leptospira.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vi khuẩn Leptospira nhuộm
theo phương pháp Morosop (phụ lục D) được soi trên kính hiển vi thường, vi khuẩn
Leptospira bắt màu nâu như sợi thuốc lào.
6.3.2 Phân lập vi
khuẩn
• Cấy chuyển trong môi trường
Mẫu được bảo quản trong môi trường vận
chuyển (3.14) được cấy chuyển vào môi trường lỏng EMJH (phụ lục C.1) hoặc môi trường
bán cố thể Fletcher (phụ lục C.2) ở 28 - 30 °C. Theo dõi trong vòng
từ 16 tuần cho đến 26 tuần.
• Tiêm truyền động
vật thí nghiệm
Nếu có Leptospira mọc trong các
môi trường nuôi cấy sẽ được tiêm truyền 2 ml vào xoang phúc mạc chuột lang (khoảng
150 g) hoặc thỏ non sau cai sữa, sau đó lấy máu tim chuột lang (hoặc thỏ non),
cấy vào môi trường EMJH để lọc tạp khuẩn và thuần khiết. Theo dõi ít nhất sau
26 tuần, nếu không thấy xoắn khuẩn mọc thì ta có thể loại bỏ.
Một phần mẫu bệnh phẩm đem nghiền với
dung dịch PBS theo tỷ lệ 1 : 9, lấy huyễn dịch đó tiêm vào xoang phúc mạc chuột
lang (hoặc thỏ) 2 ml/con. Sau 1, 2, 6, 24 h lấy máu cấy vào môi trường EMJH và
theo dõi ít nhất 26 tuần.
• Định tuýp huyết thanh
Sau khi đã phân lập được Leptospira
tiến hành định tuýp, qui trình định tuýp được tiến hành bằng phản ứng ngưng kết
trên phiến kính (MAT) với cả 16 mẫu kháng huyết thanh đơn giá dương tính chuẩn
của 16 chủng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Phương pháp
Realtime PCR
6.3.3.1 Xử lý mẫu
Mẫu bệnh phẩm là phủ tạng (thận, gan...): dùng
panh, kéo láy từ 1 g đến 2 g, cắt nhỏ rồi nghiền trong cối chày sứ (4.9) vô
trùng với dung dịch PBS (3.1) theo tỉ lệ 1: 9 (1g phủ tạng + 900 ml dung dịch
PBS).
Dùng pipet hút huyễn dịch vừa nghiền
vào 2 ống ly tâm (4.23),1 ống dùng làm lưu mẫu. Ống dùng làm mẫu, ly
tâm (4.11) ở gia tốc 900 g trong 10 min, rồi thu lấy dịch nổi để xét nghiệm
vi khuẩn Leptospira bằng phương pháp realtime PCR.
6.3.3.2 Cách tiến
hành
a. Tách chiết
ADN
Sử dụng bộ kit thích hợp và an toàn
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ: sử dụng quy trình tách chiết ADN
(3.7) bằng protein K hoặc kít tách chiết bằng cột lọc của kit (Phụ lục G.1).1)
b. Chuẩn bị mồi
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.9) theo phương pháp realtime PCR khuếch đại đoạn gen đặc
hiệu lipL 32 của Leptospira sử dụng cặp mồi xuôi và mồi ngược (3.11).
Trình tự cặp mồi được nêu trong Bảng 3 (Phụ lục G.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mồi và mẫu dò ở trạng thái đông khô
phải được ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.13) ở gia tốc 6000 g trong 30 s để mồi lắng xuống
đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên dùng dung dịch đệm TE (3.10)
để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM làm gốc.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 µM:
pha loãng mồi gốc bằng nước không có nuclease (20 µl mồi gốc và 80 µl nước tinh
khiết không có nuclease). Mẫu dò được sử dụng ở nồng độ 6 µM (6 µl mồi gốc và 94 µl nước
tinh khiết không có nuclease). Trộn cùng 1 thể tích mồi xuôi, mồi ngược và mẫu
dò sau khi pha thành hỗn hợp để tiện khi sử dụng.
c. Tiến hành phản
ứng real time PCR
Sử dụng cặp mồi đã chuẩn bị (6.1.4.2).
Đối với kít nhân gen Superscrip 3 platinum one - step qRT-PCR (Cat. 11732-020)
(3.10) thành phần của một phản ứng được trình bày ở Bảng 2. Hỗn hợp phản ứng được
chuẩn bị trong ống 0,2 ml (4.24), có đầy đủ đối chứng âm và đối chứng dương.
Thành phần cho một phản ứng realtime
PCR (phụ lục G.3, theo hướng dẫn của kít thương mại được sử dụng).
Đối chứng dương: Là mẫu ADN được tách
chiết từ mẫu Leptospira chuẩn.
Đối chứng âm: sử dụng nước tinh khiết
không có nuclease.
Sau khi chuẩn bị xong hỗn hợp nguyên
liệu:
Đặt ống PCR vào máy realtime PCR
(4.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ví dụ: Đối với kit Platinum qPCR
SuperMix-UDG (Cat.11732-020) (3.8), chu kỳ nhiệt được nêu trong Bảng 3 (phụ lục
G.4)
CHÚ THÍCH: Mẫu và nguyên liệu
cho phản ứng realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn
bị hỗn hợp phản ứng.
6.3.3.3 Đọc kết quả
Phản ứng được công nhận: mẫu đối chứng
dương tính (đã biết trước Ct) phải có giá trị Ct ≤ 35, mẫu đối
chứng âm không có Ct.
Với điều kiện phản ứng trên:
1) Mẫu có giá trị Ct
≤ 35 được coi
là dương tính,
2) Mẫu không có giá trị Ct là âm tính.
3) Mẫu có giá trị Ct ≤ 40 và >
35 được coi là nghi ngờ.
Những mẫu nghi ngờ này cần được xét
nghiệm lại hoặc xét nghiệm bằng phương pháp khác tương đương để khẳng định và kết
luận cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động vật được kết luận mắc bệnh Xoắn
khuẩn do Leptospira gây ra khi có các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng, bệnh
tích đặc trưng và có kết quả xét nghiệm dương tính với vi khuẩn Leptospira
(bằng phương
pháp nuôi cấy phân lập hoặc realtime PCR) hoặc dương tính kháng thể Leptospira
(bằng phương pháp MAT) trong tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và dung dịch thử
A.1 Dung dịch
kháng khuẩn
A.1.1 Thành phần
Penicillin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mycostatin
250 000 UI
Streptomycin
200 mg
Kanamycin
1 000 000 UI
Nước cất
10 ml
A.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Dung dịch
PBS 0,01 M, pH 7,2 - 7,6
A.2.1 Thành phần
Natri clorua (Nacl)
8 g
Kali clorua (KCl)
0,2 g
Di natri hidrophosphat (Na2HPO4)
1,15 g
Kali dihidrophosphat (KH2PO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 000 ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước cất,
chỉnh pH đến 7,2 - 7,6 bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 N hoặc dung dịch
axit clohydric (HCl) 1 N. Hấp tiệt
trùng và bảo quản ở 4 - 8 °C.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Bảng 2 - Chẩn
đoán bệnh Xoắn khuẩn do Leptospira với một số bệnh khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh Sảy
thai truyền nhiễm do Brucella
Bệnh Giả dại
(Bệnh Aujeszky)
Bệnh Dịch tả
lợn
Hội chứng
ngộ độc Aflatoxin
Dịch tễ học
- Bệnh lây sang người, mắc ở mọi lứa tuổi.
- Tỷ lệ chết thấp.
- Bệnh lây chủ yếu qua đường
tiêu hóa. Ngoài ra bệnh có thể lây qua đường da và niêm mạc lành hoặc xây xát
hoặc lây qua đường sinh dục
- Bệnh lây sang người, ở nhiều loài
động vật khác và động vật hoang dã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mắc bệnh chủ yếu ở lợn sơ sinh.
- Tỷ lệ chết gần 100%.
- Mắc ở mọi lứa tuổi, và mắc nhiều
nhất là lợn con.
- Tỷ lệ ốm, chết cao
- Thường xảy
ra ở khu vực nông hộ sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ (ngô hoặc
ngũ cốc), sau vụ thu hoạch, thời tiết ẩm hoặc nhiều mưa
- Lứa tuổi lợn mẫn cảm:
cai sữa, sau cai sữa và lợn thịt
- Không có
tính lây lan.
Triệu chứng
- Sốt cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gia súc đực: viêm khớp, sưng dịch
hoàn, tinh dịch loãng, tỷ lệ tinh trùng dị hình cao.
- Con cái: Sảy thai, đẻ non, sát
nhau, bất dục.
- Con đực: Viêm tinh hoàn, sưng khớp
gối.
Rối loạn hô hấp và thần kinh trong đó ở lợn
con triệu chứng thần kinh xuất hiện sau 24 h và chết sau 24 h đến 36 h, tỷ lệ
chết gần
100%.
- Giảm ăn hoặc bỏ ăn, ủ rũ, sốt cao,
ỉa chảy, ho, khó thở.
- Những phần da mỏng xuất hiện
những nốt đỏ như muỗi đốt.
- Bệnh thường diễn biến ở thể mạn
tính, không sốt,
Lợn ăn kém, chậm lớn, lông xù, da nhợt
nhạt
- Trường hợp nặng, da và niêm mạc có
thể vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh tích
- Cơ quan phủ tạng hoại tử, có dịch
vàng.
- Bào thai bị sẩy có các điểm hoại tử
như đầu đinh ghim trên gan, có dịch vàng trong cơ thể.
- Trên bào thai: Xuất huyết, hoại tử
lan tràn.
- Con đực: dịch thượng hoàn sưng to
gấp 2 lần đến 3 lần bình thường, lượng tinh giảm, có khi bị viêm khớp u mềm
có mủ.
Cơ quan phủ tạng: gan lách sưng hay
hoại tử.
- Xuất huyết điểm lấm tấm ở cầu thận và vỏ não.
- Hoại tử ở hạch amidan, hầu họng,
khí quản và thực quản; có các điểm hoại tử ở gan, lách, hạch, thận.
- Phổi viêm tụ máu có nhiều vùng bị
gan hóa, hoại tử cứng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hạch lâm ba sưng tụ máu có màu đỏ sẫm.
- Không có mùi khét đặc trưng như lợn
nhiễm Leptospira
- Bệnh tích
chủ yếu ở gan: gan
sưng nhạt màu hoặc vàng sẫm nhiễm mỡ, có điểm xuất huyết hoặc hoại tử. Trường
hợp mãn tính:
gan
nhợt nhạt, cứng do hoại tử, xơ hóa
- Thận sưng, màu nhợt nhạt, có thể
xuất huyết
- Bàng quang
sưng to, mật loãng, xuất huyết đường tiêu hóa.
Phụ
lục C
(Quy
định)
C.1 MÔI TRƯỜNG LỎNG
(EMJH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 2,3 g bột EMJH cơ bản vào bình thuỷ
tinh + 900 ml nước cất và đem hấp tiệt trùng ở 121°C trong 20
min. Cũng có thể chế môi trường cơ bản theo công thức sau: 1 gr Na2HPO4 + 0,3 gr KH2PO4
+ 1 gr NaCl + 0,25 gr NH4Cl + 0,005 gr
Vitamin B1 + 900 ml nước cất và đem hấp tiệt trùng ở 121°C trong 20
phút.
C.1.2 Chế
Enrichment:
Dung dịch 1: 0,5 g FeSO4.7H2O + nước cất vừa
đủ 100 ml (luôn chuẩn bị dung dịch mới).
Dung dịch 2: 2 g MgCl2.6H2O + 2 g CaCl2.2H2O + nước cất vừa
đủ 100 ml.
Dung dịch 3: 0,02 g Vitamin B12 + nước
cất vừa đủ tới 100 ml (giữ trong đông lạnh)
Dung dịch 4: 20 ml Tween 80 + nước cất
vừa đủ tới 100 ml
Dung dịch 5: 0,4 gr ZnSO4.7H2O + nước cất vừa
đủ 100 ml
Dung dịch 6: 1 g Vitamin B1 (Thiamin)
+ nước cất vừa đủ 100 ml
Dung dịch 7: 10 g bột Bovine Albumin
Serum + 66 ml nước cất, cho vào máy khuấy từ khuấy đều ở 4°C cho tan hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc đều và đem lọc qua lọc milipore
C.1.3 Phối trộn:
Cho 100 ml dung dịch Enrichment vào 900 ml môi
trường cơ bản ta được 1 lít môi trường EMJH, chỉnh pH = 7,5 bằng các dung dịch
HCl 1N và NaOH
1N.
C.1.4 San môi trường:
Chia vào các ống nghiệm, mỗi ống 3 ml.
Tất các thao tác pha chế và chia môi trường phải được tiến hành trong buồng cấy
vô trùng.
C.2 MÔI TRƯỜNG
BÁN LỎNG (FLETCHER’S)
Cho 2 g thạch vào 900 ml môi trường cơ
bản, đem hấp 121°C trong 20
phút cho thạch tan hoàn toàn, để nguội còn 50°C, cho 100 ml
Enrichment vào và lắc đều, chỉnh pH = 7,5 và chia các ống nghiệm, mỗi ống khoảng 5
ml. Tất các thao tác pha chế và chia môi trường phải được tiến hành trong buồng
cấy vô trùng.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nhuộm
Monosop
1. Thuốc nhuộm
Dung dịch 1: dùng để cố
định tiêu bản
Acide acetic (CH3COOH)
1 ml
Formol (Formaldehyde 10% - CH2O)
2 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Dung dịch 2: dùng để gắn màu
Acide Tanic (Tanin - C76H52O46)
5 g
Acide Phenic (Phenol - C6H5OH)
1 ml
Nước cất (H2O)
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 10X:
Nitrate bạc (AgNO3)
5 g
Nước cất
100 ml
Thêm từng giọt Amonium hydroxyde (NH4OH)
cho tới khi dung dịch trong trở lại.
Dung dịch nhuộm: Pha loãng
dung dịch 10X theo tỷ lệ 1:10 (1 phần dung dịch 10X + 9 phần nước cất)
2. Phương pháp
nhuộm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ dung dịch 2, đun 1 - 2 min và rửa
sạch bằng nước cất.
Nhỏ dung dịch 3, đun 1 - 2 min và rửa
sạch bằng nước cất, để khô và đem soi trên kính hiển vi quang học.
Leptospira sẽ bắt màu nâu đậm trên nền vàng nhạt (giống như sợi thuốc lào).
Phụ
lục E
(Quy
định)
E1. 16 chủng
Leptospira làm kháng nguyên
STT
Nhóm
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
AUTRALIS
Autralis
Ballico
2
AUTUMNALIS
Autumnalis
akiyamiA
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bataviae
Van Tienen
4
AUTRALIS
Bratilava
5
CANICOLA
Canicola
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
GYROGENES
Pyrogenes
Salinem
7
ICTEROHAEMORRHAGIAE
Icterohaemorrhagiae
Verdun
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gryppotyphosa
Moskva V
9
SEJROE
Hardjo
Hardjo Bovis
10
HEBDOMADIS
Hebdomadis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
JAVAN ICA
Javanica
Veldrat Bataviae 46
12
PANAMA
Panama
Cz 214k
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Patoc
Patoc 1
14
POMONA
Pomona
Pomona
15
TARASSOVI
Tarassovi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
SEJROE
saxkoebing
Mus 24
E2. Quy trình phản
ứng MAT
Bước 1: Lấy giống vi khuẩn Leptospira
sử dụng làm kháng nguyên là giống vi khuẩn Leptospira được nuôi cấy ở
môi trường lỏng EMJH ở 29 ± 1 °C trong khoảng từ 4 - 8 ngày với mật độ Leptospira
là 2x108 Leptospira
/ml.
Bước 2: Huyết thanh được pha loãng ở nồng
độ 1/50 (VD: 20 µl huyết thanh + 980 µl dung dịch PBS)
Bước 3: Sử dụng 16 chủng Leptospira
làm kháng nguyên để xác định với huyết thanh kiểm tra bằng cách nhỏ từng kháng
nguyên với lượng tương đương với lượng huyết thanh vào mỗi giếng đĩa 96 (Ví dụ:
30 µl kháng nguyên + 30 µl huyết thanh), để lượng huyết thanh pha loãng cuối cùng là
1/100.
Bước 4: Lắc đều và ủ đĩa ở tủ ấm 29 ±
1 °C trong khoảng
thời gian từ 1,5 - 4 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng được đánh giá là dương tính
nếu như tại độ pha loãng 1/100 quan sát thấy 50 % vi khuẩn ngưng kết, 50 % vi
khuẩn tự do. Nếu vi khuẩn ngưng kết trên 50 % thì tiếp tục pha loãng với các hiệu
giá 1/200; 1/400...Ở nồng độ huyết thanh pha loãng nào vẫn gây ngưng kết 50 %
vi khuẩn thì kết luận mẫu huyết thanh kiểm tra dương tính ở hiệu giá đó.
- Phản ứng âm tính là phản ứng mà tại
đó Leptospira vẫn hoạt động bình thường, có cụm ngưng kết nhỏ hơn 50 % Leptospira
ngưng kết.
* Chú ý: một mẫu đối chứng âm
dùng dung dịch muối đệm phốt phát, một mẫu đối chứng dương dùng kháng huyết
thanh chuẩn.
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
G1. Quy trình
tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm
và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận.
Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa chất này.
Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao
tác này.
Tách chiết ADN theo quy trình của kit
Invitrogen (Cat No. 69506): thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ủ hỗn hợp này ở 56 °C trong 15 min;
- Ly tâm (4.11) ở 8 000 g trong
1 min, thêm 250 µl etanol 100 %
thể tích vào ống, lắc mạnh bằng máy lắc trộn Vortex trong 15s rồi ủ 5 min;
- Ly tâm (4.11) ở 10 000g trong
1 min;
- Chuyển toàn bộ hỗn hợp (675 µl) sang cột lọc
có ống thu;
- Ly tâm (4.11) ở 8 000 g
trong 1 min. Thay cột thu mới;
- Cho 500 µl nước rửa (washing buffer)
vào cột lọc. Ủ 1 min, ly tâm bằng (4.11) 8 000 g trong 1 min. Đổ bỏ nước
trong ống thu đi;
- Cho 500 µl nước rửa (washing buffer)
vào cột lọc. Ly tâm bằng (4.11) 13 000 g trong 1 min;
- Thay ống thu mới, ly tâm cột lọc và ống
thu trong 2 min ở tốc độ tối đa, bỏ ống thu;
- Đặt cột lọc vào ống thu ADN, nhỏ 50 µl
nước không chứa men DNase vào cột lọc, ủ ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 1 min. Tách ADN
bằng cách ly tâm (4.11) ở 13 000 g trong 1 min, bỏ cột lọc, giữ lại dịch
trong ống thu ADN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thực hiện sau 24 h, nên bảo quản mẫu
ở nhiệt độ dưới âm 20 °C (4.5).
G2. Trình tự mồi và đầu dò
Bảng 3 - Cặp
mồi và đầu dò[3], [4]
Mồi (primers)
Trình tự (5’-3’)
Mồi xuôi (forward primer)
CCC GCG TCC GAT TAG
Mồi ngược (reverse primer)
TCC ATT GTG GCC GRA/G A
CAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(FAM) CTC ACC AAG GCG ACG ATC GGT
AGC(TAMRA)
G3. Thành phần phản
ứng Realtime PCR
Bảng 4 -
Thành phần phản ứng realtime PCR
Thành phần
Thể tích (µl)
Nước tinh khiết không có nuclease
6,0
Platinum SuperMix UDG
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mồi ngược
0,5
Probe
0,5
Mẫu ADN
5
Tổng thể tích
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Chu
trình nhiệt của phản ứng realtime PCR[4]
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
95 °C
2 min
1 vòng
95 °C
05 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58 °C
30 s
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Leptospirosis - chapter 2.1.12 -
Vesion adroptedby the World Assembly of delegates of the OIE in May 2014.
[2] AHMED A., ENGELBERTS M.F.M., BOER
K.R., AHMED N. & HARTSKEERL R.A. (2009). Development and validation of a
real-time PCR for detection of pathogenic leptospira species in clinical
materials. PLoS One, 4, e7093.
[3] Duangjai SUWANCHAROEN và cs
“Evaluation of loop-mediated isothermal amplifcation method (LAMP) for
pathogenic Leptospira spp. detection with leptospires isolation and real-time
PCR"
[4] *Pascale Bourhy, Syvie Bremont,
Farida Zinini và cs “Comparison of Real-Time PCR Assays for Detection of
Pathogenic Leptospira spp. in Blood and Identification of Variations In
Target Sequences”
[5] Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh Xoắn khuẩn do Leptospira
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66