TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
11817-1:2017
ISO/IEC
9798-1:2010
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - XÁC THỰC
THỰC THỂ - PHẦN 1: TỔNG QUAN
Information
technology - Security techniques - Entity authentication - Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 11817-1:2017 hoàn toàn tương
đương với ISO/IEC 9798-1:2010.
TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC
9798-1:2010) do Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản
phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11817:2017 Công
nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11817-2:2017 (ISO/IEC
9798-2:2008), Phần 2: Cơ chế sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng.
- TCVN 11817-3:2017 (ISO/IEC
9798-3:1998), Phần 3: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số.
Bộ ISO/IEC 9798 Information
technology - Security techniques - Entity authentication còn các tiêu
chuẩn sau:
- ISO/IEC 9798-4:1999, Part 4:
Mechanisms using a cryptographic check function.
- ISO/IEC 9798-5:2009, Part 5:
Mechanisms using zero-knowledge techniques.
- ISO/IEC 9798-6:2010, Part 6:
Mechanisms using manual data transfer.
Giới thiệu
Trong các hệ thống liên quan đến
truyền tin/truyền thông thời gian thực, xác thực thực thể là dịch vụ an toàn quan
trọng cơ bản. Tùy thuộc vào các ứng dụng và mục tiêu an toàn cụ thể, xác thực
thực thể liên
quan
đến việc sử dụng giao thức đơn chuyển đơn giản cung cấp xác thực một chiều hoặc
giao thức đa
chuyến
cung cấp xác thực một chiều hay xác thực lẫn nhau giữa các bên giao tiếp.
Mục tiêu của xác thực thực thể là để thiết lập có
hay không việc xưng danh của một định danh nhất định được khai báo
trong thực tế. Để đạt được mục tiêu này, cần có một cơ sở hạ tầng có sẵn từ
trước liên
kết
các thực thể tới bí mật mật mã
(chẳng hạn như Hạ tầng khóa công khai). Việc thiết lập cơ sở hạ tầng như vậy không
trong phạm vi của TCVN 11817:2017 (ISO/IEC 9798).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giao thức xác thực gồm hai mô hình
chính. Trong mô hình thứ nhất,
bên được xác thực và bên xác thực giao tiếp trực tiếp với nhau để thiết
lập tính xác thực của định danh bên được xác thực. Trong mô hình thứ hai, các
thực thể thiết lập tính xác thực của các định danh sử dụng bên thứ ba tin cậy
chung.
Trước khi chọn một giao thức xác thực,
các thuộc tính của một lược đồ cần phải được xem xét bao gồm những điểm
sau đây:
- Phòng chống tấn công phát lại;
- Phòng chống tấn công phản
xạ;
- Phòng chống trì hoãn bắt buộc;
- Xác thực một chiều/lẫn nhau;
- Liệu bí mật được thiết lập trước có thể được sử
dụng hoặc một bên thứ ba tin cậy cần tham gia để giúp thiết lập một
chia sẻ bí mật như vậy.
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - XÁC THỰC THỰC THỂ - PHẦN 1: TỔNG
QUAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
TCVN 11817-1 quy định mô hình xác thực
và yêu cầu tổng quan và những ràng buộc cho cơ chế xác thực thực thể
sử dụng kỹ thuật an toàn. Những cơ chế này được sử dụng để chứng thực một thực
thể
đã
được khai báo.
Một thực thể được xác thực cần chứng minh định danh của minh bằng cách đưa ra thông tin bí
mật của thực thể đó. Các cơ chế được xác định như trao đổi thông tin giữa các
thực thể và
nếu
cần trao đổi với bên thứ
ba tin cậy.
Chi tiết của các cơ chế và nội dung
của các trao đổi xác thực được đưa ra trong các phần tiếp theo của TCVN
11817:2017.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây:
3.1
Kỹ thuật mật mã phi đối xứng (asymmetric
cryptographic technique)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hai phép biến đổi này có tính
chất là cho biết phép biến đổi khóa công khai, về mặt tính toán không thể thu được phép biến đổi khóa riêng.
3.2
Hệ mật phi đối xứng (asymmetric
encryption system)
Hệ thống dựa vào các kỹ thuật mật mã
phi đối xứng, ở đó phép biến đổi khóa công khai được sử dụng để mã hóa và phép
biến đổi khóa riêng
dùng để giải mã
3.3
Cặp khóa phi đối xứng (asymmetric
key pair)
Cặp khóa liên quan với nhau cho kỹ
thuật mật mã phi đối xứng, ở đó khóa riêng xác định phép biến đổi riêng và khóa
công khai xác định phép biến đổi công khai
3.4
Hệ thống chữ ký phi đối xứng (asymmetric
signature system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Thách thức (challenge)
Đơn vị dữ liệu được chọn ngẫu nhiên và
được gửi bởi bên xác
thực cho bên được xác thực, được sử dụng bởi bên được xác thực kết hợp với thông
tin bí mật được lưu bởi bên được xác thực để tạo ra một đáp ứng gửi
đến bên xác thực
3.6
Bên được xác thực (claimant)
Thực thể là hoặc đại diện cho chủ thể
với các mục đích xác thực
CHÚ THÍCH Bên được xác thực
bao gồm các chức năng và các dữ liệu cá nhân cần thiết để tham gia vào trao đổi
xác thực
thay
mặt cho chủ thể.
3.7
Bản mã (ciphertext)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Hàm kiểm tra mật mã (cryptographic
check function)
Biến đổi mật mã nhận đầu vào khóa bí mật và
một chuỗi tùy ý và đưa ra một giá trị kiểm tra mật mã
CHÚ THÍCH Không thể tính
toán chính xác giá trị kiểm tra mà
không có thông tin về khóa bí mật.
3.9
Giá trị kiểm tra mật mã (cryptographic
check value)
Thông tin có được bằng cách
thực hiện một biển đổi mật mã trên đơn vị dữ liệu
3.10
Giải mã (decryption)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Chữ ký số (digital signature)
Dữ liệu được nối vào,
hoặc một biến đổi mật mã của một đơn vị dữ liệu cho phép bên nhận đơn vị dữ liệu chứng
minh nguồn gốc và tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu và bảo vệ chống lại sự giả
mạo (ví dụ: bởi bên nhận)
3.12
Định danh phân biệt
(distinguishing identifier)
Thông tin phân biệt rõ một thực thể
trong một ngữ cảnh của một trao đổi xác thực
3.13
Mã hóa
(encryption)
Phép biến đổi (khả nghịch) dữ liệu bởi thuật toán
mật mã để tạo ra bản mã, tức là giấu nội dung thông tin của dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác thực thực thể (entity
authentication)
Chứng thực rằng một thực thể là một
thực thể đã được khai báo
3.15
Tấn công xen giữa (interleaving
attack)
Sự giả mạo bao gồm sử dụng thông tin
thu được từ một hoặc nhiều trao đổi xác thực đang diễn ra hoặc trước đó.
3.16
Khóa (key)
Dãy ký tự điều khiển hoạt động của
phép biến đổi mật mã
CHÚ THÍCH ví dụ mã hóa, giải mã, tính hàm kiểm
tra mật mã, tạo hoặc kiểm tra chữ ký số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự giả mạo (masquerade)
Giả bộ một thực thể là một thực thể khác
3.18
Xác thực lẫn nhau (mutual
authentication)
Xác thực thực thể cung cấp cho cả hai
thực thể với sự đảm bảo định danh lẫn nhau
3.19
Bản rõ (plaintext)
Thông tin chưa được mã hóa
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực thể có định danh có thể được xác
thực
3.21
Khóa giải mã riêng (private
decryption key)
Khóa riêng trong đó xác định phép biến
đổi giải mã riêng
3.22
Khóa riêng (private key)
Khóa thuộc cặp khóa phi đối xứng của
thực thể được giữ bí mật và chỉ được sử dụng bởi thực thể đó
3.23
Khóa chữ ký riêng (private
signature key)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thuật ngữ này đôi khi được gọi là khóa chữ ký bí
mật.
3.24
Khóa mã hóa công khai (public
encryption key)
Khóa công khai xác định phép biến đổi mã hóa công
khai
3.25
Khóa công khai (public key)
Khóa thuộc cặp khóa phi đối xứng của
thực thể có thể được
công khai
3.26
Chứng thư khóa công khai (public key
certificate (certificate))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Phụ
lục
C.
3.27
Thông tin khóa công khai (public key
information)
Thông tin cụ thể cho một thực thể và
trong đó chứa ít nhất định danh phân biệt của thực thể đó và khóa công khai cho
thực thể này.
CHÚ THÍCH Các thông tin khác
liên quan đến tổ chức chứng thực, thực
thể, và khóa công
khai có thể bao gồm trong chứng thư khóa công
khai, chẳng hạn thời hạn hiệu lực của khóa công khai, thời hạn có hiệu lực khóa
riêng liên quan hoặc định danh các thuật toán liên quan (xem Phụ lục C).
3.28
Khóa xác thực công khai (public
verification key)
Khóa công khai trong đó xác định phép
biến đổi xác
thực công khai
3.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số biến thiên theo thời gian có giá
trị không thể
đoán trước (xem Phụ lục B)
3.30
Tấn công phản xạ (reflection
attack)
Sự giả mạo trong đó bao gồm việc
gửi các thông báo đã truyền trước đó cho bên gửi dữ liệu
3.31
Tấn công phát lại (replay
attack)
Sự giả mạo trong đó bao gồm việc sử
dụng lại các thông báo đã truyền trước đó
3.32
Số tuần tự (sequence number)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem Phụ lục B.
3.33
Kỹ thuật mật mã đối xứng (symmetric
cryptographic technique)
Kỹ thuật mật mã sử dụng cùng một khóa
bí mật cho cả
phép biến đổi của bên gửi và bên nhận.
CHÚ THÍCH Không biết khóa bí mật, không thể tính toán được
phép biến đổi của bên gửi
hoặc bên nhận.
3.34
Thuật toán mã hóa đối xứng (symmetric
encryption algorithm)
Thuật toán mã hóa sử dụng cùng một
khóa bí mật cho cả phép biến đổi của người gửi và người nhận
3.35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số biến thiên theo thời
gian đánh dấu một thời điểm trong một hệ tham chiếu thời gian thông thường
CHÚ THÍCH Xem Phụ lục B.
3.36
Tham số biến thiên theo thời gian (time variant
parameter)
Một mục dữ liệu được sử dụng để kiểm
tra rằng một thông báo không được tái sử dụng chẳng hạn như số ngẫu
nhiên, số tuần tự hoặc tem thời gian
CHÚ THÍCH Xem Phụ lục B.
3.37
Thẻ (token)
Thông báo bao gồm các trường dữ liệu
liên quan đến một giao tiếp cụ thể và chứa các thông tin đã được chuyển đổi bằng cách
sử dụng kỹ thuật mật mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên thứ ba tin cậy (trusted
third party)
Tổ chức có thẩm quyền về an toàn, hoặc
đại diện được tin cậy bởi các thực thể khác về khía cạnh hoạt động liên
quan đến an toàn.
CHÚ THÍCH Trong ngữ cảnh của
TCVN 11817, bên thứ ba tin cậy được tin cậy bởi bên được xác thực
và/hoặc bên xác thực cho mục đích xác thực.
3.39
Xác thực một chiều (unilateral
authentication)
Xác thực thực thể cung cấp cho một
thực thể sự đảm bảo của một định danh của thực thể khác nhưng không phải
ngược lại
3.40
Bên xác thực (verifier)
Thực thể là hoặc đại diện cho các thực
thể yêu cầu một định danh được xác
thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
A
Định danh phân biệt của thực thể A
B
Định danh phân biệt của thực thể B
TP
Định danh phân biệt của bên thứ ba
tin cậy
TTP
Bên thứ ba tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa bí mật được chia sẻ giữa thực
thể X và Y, được sử dụng trong kỹ thuật mật mã đối
xứng
Px
Khóa xác thực công khai tương ứng
với thực thể X, được sử dụng trong kỹ thuật mật mã phi
đối xứng
Sx
Khóa chữ ký riêng liên kết với thực
thể X, được sử dụng trong kỹ thuật mật mã phi đối
xứng
Nx
Số tuần tự được cấp bởi thực thể X
Rx
Số ngẫu nhiên được cấp bởi thực thể X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tem thời gian được cấp bởi thực thể X
Tx/Nx
Tham số biến thiên
theo thời gian bắt nguồn từ thực thể X mà hoặc là tem thời gian Tx
hoặc số tuần tự Tx
Y||Z
Kết quả của phép ghép mục
dữ liệu Y và Z theo trình tự quy
định. Trong trường hợp kết quả của phép ghép hai hoặc nhiều
mục dữ liệu là đầu vào của một thuật toán mật mã như là
một phần của cơ chế xác thực, kết quả này được sắp đặt theo một
trật tự vì vậy nó có thể là kết quả duy nhất đối với các xâu dữ liệu cấu thành, tức
là để không có khả năng không rõ ràng trong việc biên dịch. Tính chất này có thể
đạt được bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào ứng dụng. Ví dụ, nó có thể
được đảm bảo bằng cách (a) ấn định chiều dài của mỗi chuỗi con trong suốt miền của
cơ chế hoặc (b) mã hóa tuần tự phép ghép chuỗi sử dụng một phương
pháp đảm bảo việc giải mã duy nhất, ví dụ sử dụng các quy tắc giải mã phân
biệt được định nghĩa trong ISO/IEC 8825-1 [3].
eK(Z)
Kết quả của phép mã hóa dữ liệu Z với thuật
toán mã hóa đối xứng sử dụng khóa K
dK(Z)
Kết quả của phép giải mã dữ liệu Z với thuật
toán mã hóa đối xứng sử dụng khóa K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glá trị kiểm tra mật mã là kết quả
áp dụng hàm kiểm tra mật mã f sử dụng đầu vào khóa bí
mật K và chuỗi dữ liệu tùy ý Z.
CertX
Chứng thư của bên thứ ba tin cậy cho
thực thể X
TokenXY
Thẻ gửi từ thực thể X sang
thực thể Y
TVP
Tham số biến thiên theo thời gian
SSX(Z)
Chữ ký kết quả áp dụng phép biến đổi chữ ký
riêng trên dữ liệu Z sử dụng
khóa
chữ
ký riêng Sx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1: Mô
hình xác thực
Mô hình tổng quan của cơ chế xác thực
thực thể được thể hiện trong Hình 1 không nhất thiết áp dụng cho tất cả
các thực thể và sự trao đổi trong tất cả các cơ chế xác thực.
Đối với các cơ chế xác thực được quy
định trong các phần của tiêu chuẩn này với xác thực một chiều thực thể A
được coi là bên được xác thực và thực thể B được coi là bên xác thực. Đối với xác thực
lẫn
nhau
thực thể A và thực thể B mỗi thực thể đóng vai trò cả bên được xác thực và bên xác
thực.
Đối với mục đích xác thực,
các thực thể tạo và trao đổi thông báo chuẩn, được gọi là thẻ. Các
thực thể
lấy
trao đổi ít nhất một
thẻ cho xác thực một chiều và trao đổi ít nhất hai thẻ cho xác thực lẫn nhau.
Một
chuyến
bổ sung có thể cần thiết nếu thách thức được gửi để khởi tạo trao
đổi xác thực. Các chuyến bổ sung có thể cần đến nếu một bên thứ ba tin
cậy tham gia.
Trong Hình 1 các đường chỉ dòng thông
tin tiềm năng. Các thực thể A và B có thể trực tiếp tương tác với nhau,
trực tiếp tương tác với bên thứ ba tin cậy thông qua B hoặc A tương ứng hoặc sử
dụng thông
tin
được cấp bởi các bên thứ
ba tin cậy.
Chi tiết của các cơ chế xác thực được
quy định trong các phần tiếp theo của TCVN 11817:2017.
6 Các yêu cầu chung
Để một thực thể có thể xác thực thực thể khác
cả hai cần sử dụng một tập chung các tham số và kỹ thuật mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả sử rằng, trong quá trình sử dụng
các cơ chế xác thực, thực thể A và B đều nhận biết các định danh tuyên bố của
nhau. Điều này có thể đạt được bằng sự bao gồm các định danh trong việc trao
đổi thông
tin
giữa hai thực thể hoặc nó có thể được rõ ràng từ ngữ cảnh của việc sử dụng các
cơ chế.
Tính xác thực của các thực thể có thể chắc chắn
được xác định chỉ cho thời điểm của trao đổi xác thực. Để đảm bảo
tính xác thực của dữ liệu được truyền sau đó, việc trao đổi xác thực phải được
sử dụng kết
hợp
với các phương tiện truyền thông an toàn (ví dụ dịch vụ toàn vẹn).
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Sử
dụng trường văn bản
Các thẻ được quy định trong các phần
sau của tiêu chuẩn TCVN 11817:2017 (ISO/IEC 9798) chứa các trường văn
bản. Việc sử dụng thực tế và mối quan hệ giữa các trường văn bản khác nhau
trong một
chuyến
cho trước phụ thuộc vào ứng dụng.
Các trường văn bản có thể chứa thêm
các tham số biến thiên theo thời gian. Ví dụ, một tem thời gian có thể bao gồm
trong (các) trường văn bản của thẻ nếu cơ chế đó sử dụng các số tuần tự. Điều
này cũng
cho
phép phát hiện các chậm chễ bị ép buộc bằng các yêu cầu bên nhận thông báo để xác thực
rằng
bất
kỳ tem thời gian chứa trong thông báo là cùng với cửa sổ thời gian
định trước (xem thêm Phụ lục B).
Nếu có nhiều hơn một khóa hợp lệ tồn
tại, thì sau đó định
danh cho khóa đó có thể bao gồm trường văn bản trong bản
rõ. Nếu có nhiều hơn một bên thứ ba tin cậy tồn tại, thì sau đó trường văn
bản có thể
được
sử dụng để bao gồm các
định danh phân biệt của các bên thứ ba tin cậy trong câu hỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bất kỳ trong các cơ chế được quy
định trong các phần sau của tiêu chuẩn TCVN 11817:2017 (ISO/IEC
9798) được đính kèm vào trong một ứng dụng cho phép một trong hai thực thể khởi
tạo xác
thực
bằng cách sử dụng một thông báo bổ sung trước khi bắt đầu cơ chế, các tấn công
của kẻ xâm nhập
có
thể xảy ra. Trường văn bản có thể được sử dụng để định xem thực thể yêu cầu xác
thực để chống
lại
các cuộc tấn công được đặc trưng bởi thực tế rằng một kẻ xâm nhập có thể tái sử
dụng thẻ đoạt được trái phép (xem thêm ISO/IEC 10181-2).
Những ví dụ trên là chưa toàn
diện.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Tham
số biến thiên theo thời gian
B.1 Ba tham số biến thiên theo thời
gian
Tham số biến thiên theo
thời gian được sử dụng để kiểm soát tính duy nhất/đúng lúc. Chúng cho
phép
phát
hiện được việc phát
lại các thông báo được truyền trước đó. Để đạt được điều này, các thông tin xác thực cần
thay đổi từ một trường hợp trao đổi đến một trường hợp tiếp theo.
Một vài loại tham số biến thiên theo
thời gian cũng có thể cho phép phát hiện của “sự trễ ép buộc” (sự trễ được đưa
vào một môi trường truyền thông bởi đối thủ). Trong các cơ chế nhiều hơn một
chuyến, trễ
ép
buộc cũng có thể được phát hiện với một số nghĩa khác (chẳng hạn như “đồng hồ
thời gian chờ”
được
sử dụng để bắt buộc các chỗ gián đoạn thời gian tối đa cho phép giữa các thông
báo cụ thể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Tem thời
gian
Các cơ chế liên quan đến tem thời gian
sử dụng một thời gian tham chiếu chung mà các liên kết logic bên được xác
thực và bên xác thực. Đồng hồ tham chiếu đề nghị là Thời gian thế giới phối hợp
chung
(UTC).
Một cửa sổ chấp nhận của một số kích thước cố định được sử dụng bởi bên xác
thực. Tính đúng
thời
gian được kiểm soát bởi bên xác thực tính toán sự khác nhau giữa tem thời gian
trong thẻ nhận
được
được xác thực và thời gian nhận được của bên xác thực tại thời điểm các thẻ
được nhận. Nếu có sự khác biệt
bên trong cửa sổ thì thông báo
được chấp nhận. Tính duy nhất có thể được xác thực bởi đăng nhập tất
cả các thông báo trong cửa sổ hiện tại và từ chối những lần xuất hiện thứ hai
và tiếp theo
của
thông báo đồng nhất trong cửa sổ đó.
Một số cơ chế cần được sử dụng để đảm
bảo rằng các đồng hồ thời gian của các thực thể giao tiếp được đồng bộ
hóa. Hơn nữa, đồng hồ thời gian cần phải được đồng bộ đủ để làm cho khả năng
mạo
danh
bằng cách phát lại chấp nhận được là nhỏ. Các cơ chế cũng cần được đảm bảo rằng
tất cả các
thông
tin liên quan đến việc kiểm tra tem thời gian, đặc biệt đồng hồ thời gian của
hai thực thể giao tiếp được bảo vệ chống giả mạo.
Cơ chế sử dụng tem thời gian cho phép
phát hiện các tấn công làm trễ ép buộc.
B.3 Số tuần tự
Tính duy nhất có thể được điều khiển
bằng số tuần tự như họ cho phép bên xác thực phát hiện việc phát lại thông
báo. Bên được xác thực và bên xác thực đồng ý trước về một chính sách cho
đánh số thông
báo
một cách cụ thể, ý tưởng chung, một
thông báo với một số cụ thể sẽ được chấp nhận chỉ một lần (hoặc chỉ một
lần trong khoảng thời gian quy định). Thông báo nhận được bởi bên
xác thực sau đó được kiểm tra để thấy rằng số lượng gửi cùng với thông báo là có thể chấp
nhận theo chính sách phù hợp.
Một thông báo bị từ chối nếu số thứ tự
kèm theo không phù hợp với các chính sách phù hợp.
Sử dụng số tuần tự có thể yêu cầu bổ
sung “sách lưu giữ”. Một bên
được xác thực có thể cần phải duy trì bản ghi của số tuần tự đã được sử dụng số
tuần tự trước đó mà vẫn
còn giá trị sử dụng trong tương lai. Bên được xác thực có thể cần phải
giữ các bản ghi cho tất cả bên xác thực tiềm năng mà bên được xác thực có
thể muốn giao tiếp. Tương tự như vậy, bên xác thực cần duy trì bản ghi tương ứng với tất cả bên xác
thực tiềm năng. Thủ tục đặc biệt có thể được yêu cầu để thiết lập lại hoặc/và khởi động lại bộ đếm số tuần tự
khi các tình huống (chẳng hạn như lỗi hệ thống) phát sinh và phá
vỡ trình tự
bình
thường.
Sử dụng số tuần tự của bên được xác
thực không đảm bảo rằng bên xác thực sẽ có thể phát hiện trễ ép buộc. Đối với
các cơ chế liên quan đến hai hay nhiều thông báo, trễ ép buộc có thể được phát
hiện nếu
bên
gửi thông điệp đo khoảng thời gian giữa lần truyền của thông báo và nhận được
một trả lời dự kiến và loại bỏ nó nếu trễ nhiều hơn khoảng thời gian định
trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ngẫu nhiên được sử dụng trong các cơ chế quy
định tại các phần sau của tiêu chuẩn TCVN 11817:2017 (ISO/IEC
9798), ngăn chặn tấn công phát
lại hoặc tấn công xen giữa. Do đó, cần thiết tất cả các số ngẫu nhiên được sử dụng
trong tiêu chuẩn TCVN 11817:2017 (ISO/IEC 9798) được lựa chọn từ một dải đủ
lớn để xác suất lặp lại là rất nhỏ khi sử dụng với cùng khóa và cũng là xác
suất của bên thứ
ba
tin cậy dự toán một giá trị xác định là rất nhỏ. Trong ngữ cảnh của tiêu chuẩn
này, việc sử dụng khái niệm số ngẫu nhiên cũng bao gồm các số giả ngẫu nhiên
thỏa mãn các yêu cầu tương tự.
Để ngăn chặn tấn công phát lại hoặc
tấn công xen giữa, bên xác thực lấy một số ngẫu nhiên được gửi cho bên được
xác thực và bên được xác thực đáp ứng bằng cách bao gồm số ngẫu nhiên đó trong phần bảo vệ của
thẻ trả lại. (Điều này thường được gọi là thách thức phản ứng). Thủ tục này
liên kết hai thông báo có chứa các số ngẫu nhiên riêng. Nếu các số ngẫu
nhiên giống nhau đã được sử dụng bởi bên xác thực lần nữa, bên thứ
ba sẽ ghi lại việc trao đổi xác thực ban đầu có thể gửi thẻ được ghi tới người
xác
minh
và xác thực sai lầm chính nó như là bên được xác thực. Việc yêu cầu các số ngẫu
nhiên không lặp
lại
với xác suất rất cao có
mặt để ngăn chặn các cuộc tấn công như vậy.
Sử dụng các số ngẫu nhiên bởi bên được
xác thực không đảm bảo rằng bên xác thực sẽ có thể phát hiện trễ ép buộc.
Tiêu chuẩn ISO/IEC 18031 quy định kỹ
thuật cho tạo số ngẫu nhiên cho các ứng dụng mật mã.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Chứng
thư
Trong một số cơ chế quy định trong các
phần sau của tiêu chuẩn TCVN 11817:2017 (ISO/IEC 9798), chứng thư
khóa công khai (chứng thư) có thể được sử dụng để đảm bảo tính xác thực của
khóa công
khai.
Trong trường hợp chứng thư chứa thông tin khóa công khai của thực thể, trong đó
bao gồm ít nhất
định
danh phân biệt của thực thể và khóa công khai. Các thông tin khác có thể được bao gồm trong thông tin
khóa công khai liên quan bên thứ ba tin cậy, thực thể và khóa công khai, chẳng
hạn như thời
gian
hiệu lực của khóa công khai, thời gian hiệu lực của khóa riêng có liên quan
hoặc định danh của các thuật toán liên quan. Chứng thư bao gồm các thông tin
khóa công khai được ký bởi bên thứ ba tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng thư không phải là cách duy nhất
để bảo đảm tính xác thực của khóa công khai. Để cho phép thực thể có được
khóa công khai của các thực thể khác bằng các phương tiện khác, việc sử dụng
chứng thư
là
tùy chọn trong tất cả các cơ chế trong các phần sau của TCVN 11817:2017
(ISO/IEC 9798). Các phương pháp khác đảm bảo cho xác thực khóa công khai bao
gồm các lược đồ chữ ký dựa trên định danh chẳng hạn như được quy định trong tiêu
chuẩn ISO/IEC 14888-2.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO/IEC 7498-1:1994, Information
technology - Open Systems
Interconnection - Basic
Reference
Model:
The Basic Model
[2] ISO 7498-2:1989, Information
processing systems - Open Systems
Interconnection - Basic Reference
Model - Part 2:
Security Architecture
[3] ISO/IEC 8825-1:2002,
Information technology - ASN.1
encoding rules: Specification of Basic Encoding
Rules (BER), Canonical Encoding Rules (CER) and Distinguished Encoding Rules
(DER)
[4] ISO/IEC 9594-8:2005,
Information technology - Open Systems
Interconnection - The Directory: Public-key
and attribute certificate frameworks
[5] ISO/IEC 9796-2:2002,
Information technology - Security
techniques - Digital
signature schemes giving message
recovery - Part 2:
Integer factorization based mechanisms
[6] ISO/IEC 10181-1:1996, Information
technology - Open Systems
Interconnection - Security frameworks
for open systems: Overview
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO/IEC 11770-1:1996,
Information technology - Security
techniques - Key
management - Part 1: Framework
[9] ISO/IEC 11770-2:2008,
Information technology - Security
techniques - Key
management -Part 2:
Mechanisms using symmetric techniques
[10] ISO/IEC 11770-3:2008, Information
technology - Security
techniques - Key
management -Part 3:
Mechanisms using asymmetric techniques
[11] ISO/IEC 13888-1:2009,
Information technology - Security
techniques -
Non-repudiation - Part 1: General
[12] ISO/IEC 14888-1:2008,
Information technology - Security
techniques - Digital
signatures with appendix - Part 1: General
[13] ISO/IEC 14888-2:2008,
Information technology - Security
techniques - Digital
signatures with appendix - Part 2: Integer factorization based
mechanisms
[14] ISO/IEC 14888-3:2006, Information
technology - Security
techniques - Digital
signatures with appendix - Part 3: Discrete logarithm based mechanisms
[15] ISO/IEC 18031:2005, Information
technology - Security
techniques - Random bit
generation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Giới thiệu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu và
thuật ngữ viết tắt
5 Mô hình xác
thực
6 Các yêu cầu
chung
Phụ lục A (Tham khảo) Sử dụng trường
văn bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo) Chứng
thư
Thư mục tài liệu tham khảo